SKKN Phương pháp nhận biết các chất vô cho học sinh khối 8, 9 tại trường THCS 1 MỤC LỤC Trang 1 Phần mở đầu 2 1 1 lý do chọn đề tài 2 1 2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2 1 3 Đối tượng nghiên cứu 3 1 4 Ph[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2 3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
b Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp 5-16
c Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp 17
d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp 17
e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu 17 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với 18-19 bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3 Phần kiến nghị, kết luận
Danh mục 22-23
Trang 21 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Là một giáo viên dạy môn Hóa ở trường THCS bản thân Tôi luôn trăn trở mỗi khi học sinh hỏi “sao môn Hoá khó quá cô ơi” các em sợ môn Hoá, cảm thấy khó khăn khi học môn Hoá, sợ kiểm tra bài cũ mà không biết cách làm bài tập cũng bởi vì môn Hoá khó Qua tìm hiểu các trang mạng, và thực tiễn giảng dạy đã có rất nhiều giáo viên trăn trở, suy nghĩ viết sáng kiến kinh nghiệm nhằm cho môn Hoá bớt khó Tôi cũng vậy, trong đầu tôi luôn đặt ra câu hỏi: “làm sao để các em học sinh hiểu Hoá
dễ hơn, yêu môn Hoá nhiều hơn và thực sự giỏi Hoá hơn”
Với môn Hoá đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi kiểm tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập Vậy thời gian đâu mà giáo viên
có thể truyền thụ cho học sinh phương pháp giải bài tập? Giáo viên chúng tôi phải tranh thủ hết sức trong một thời gian ngắn: 1 tiết luyện tập, 10 phút củng cố …để dạy học sinh biết phương pháp giải bài tập Vậy đòi hỏi giáo viên phải hệ thống kiến thức đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất để truyền đạt cho học sinh
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất
Bài tập môn Hoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập Và tôi cũng biết rằng rất nhiều giáo viên đã nghiên cứu, đã viết sang kiến kinh nghiệm về các dạng bài tập Tôi nghĩ rằng đề tài của tôi cũng không mới mẻ, sẽ có nhiều giáo viên đã nghiên cứu đã viết Nhưng tôi thấy rằng học sinh của mỗi trường là khác nhau, mỗi giáo viên
có cách nghiên cứu khác nhau Tôi sẽ phải học hỏi của những giáo viên đi trước và kết hợp với những kinh nghiệm của mình để hoàn thành tốt hơn và áp dụng thật tốt
đối với học sinh trường tôi Nên tôi chọn đề tài nhỏ “PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CHO HỌC SINH KHỐI 8, 9 TẠI TRƯỜNG THCS ” chỉ với
một mong ước giản đơn là giúp học sinh một phần nào đó giải quyết được các bài tập theo chủ đề từ đó học trò của tôi sẽ yêu môn hoá và sẽ giỏi môn Hoá
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
- Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong môn hoá học, làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện óc tư duy của các em Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như không có chuyên đề về nhận biết Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dấu hiệu nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá học, đồng thời hệ thống lại các chất chỉ thị các thuốc thử để dùng nhận biết các chất Khi đã hệ thống lại toàn bộ dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo từng loại, từng hợp chất thành các bảng
để khi tìm để dễ dàng tìm thấy, nhận biết và so sánh
Các dạng bài tập của bài nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu, phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết, khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra phương pháp giải bài tập đó nhanh nhất và khoa học nhất
- Nhiệm vụ của đề tài:
Trang 3+ Khảo sát các bài tập lên lớp của học sinh trường THCS An Nông, huyện Triệu Sơn
+ Thực trạng và phân tích thực trạng
+ Đánh gia rút kinh nghiệm
+ Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận biết của học sinh
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các dấu hiệu nhận biết các chât vô cơ và các phương pháp giải các dạng bài tập nhận biết
- Để học sinh học giỏi phần nhận biết môn Hoá hơn tôi chọn đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi học sinh khối 8, 9 trường THCS An Nông, huyện Triệu Sơn , tỉnh Thanh Hóa
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Trang 4
2 PHẦN NỘI DUNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng
để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm thụ được
Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc;
H2S mùi trứng thối Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc trưng Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập Nhưng để nhớ được tính chất hoá học đặc trưng của
vô số chất thì quả là khó khăn
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG ĐỀ TÀI:
a.Thuận lợi – khó khăn
Thuận lợi: - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, uỷ ban nhân dân, sự
hỗ trợ nhiệt tình các ban ngành đoàn thể địa phương Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Triệu Sơn
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới
và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học
Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc Cha mẹ học sinh tích cực phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
-Khó khăn:
Đối với học sinh trung học cơ sở thì chương trình học nặng về cả số môn học và với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức nhiều mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Phòng thiết bị chưa có, hoá chất dụng cụ hầu như đã hư hại hết hạn sử dụng nên không thể làm thí nghiệm cho học sinh quan sát trực tiếp mà chỉ học lý thuyết khiến các em khó nhớ hơn
Trường chỉ có một giáo viên dạy môn hoá học trên khối 8, 9 rất khó cho việc giảng dạy và dự giờ rút kinh nghiệm
- Tâm lý chung của mọi người trong đó có Cha mẹ học sinh cho rằng đây là môn học không thi cấp vào cấp 3 nên kết quả học tập không quan trọng lắm
b Thành công – hạn chế
Thành công: Đa số các em vẫn thích học môn Hoá và cố gắng chăm học môn hoá Học sinh vẫn nhớ được các dấu hiệu nhận biết 1 số chất cơ bản
Hạn chế: Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải bài toán Học sinh nông thôn nên cũng không có nhiều
Trang 5thời giancho việc học, thường học rất kém môn hoá đặc biệt phần nhận biết do lười học
c Mặt mạnh – mặt yếu
Mặt mạnh: Các em học sinh đa số đều chăm ngoan và có ý thức học tập Luôn chịu khó học bài cũ, làm bài tập hoá học và đọc trước bài mới, một số em còn tham khảo nhiều loại sách và rèn luyện làm bài tập
Mặt yếu: Các em chưa biết cách học tập hiệu quả, học tập máy móc không tự tìm hiểu nghiên cứu tìm tòi sáng tạo
Học sinh không thể nhớ nổi các phản ứng đặc trưng của vô số chất
d Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
- Lượng kiến thức môn hoá 8, 9 là quá nhiều, thời gian dạy trên lớp đều là dạy
lý thuyết, hầu như không có tiết luyện tập làm bài tập
- Hoàn cảnh gia đình học sinh còn khó khăn, cha mẹ chưa quan tâm đến việc học hành của con
- Ý thức học tập các em chưa cao
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phòng thực hành chưa có, hoá chất đã hư hại và hết hạn sử dụng
2.3 CÁC SKKN HOẶC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học sinh để khi học sinh gặp bất kỳ bài tập phân biệt nào cũng biết nhận dạng và nhớ phản ứng đặc trưng của các chất để làm
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Trước tiên phải dạy cho các em biết về: Phương pháp trình bày một lời giải
về nhận biết
* Bước 1: Trích lấy mẫu thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn, hay
hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài, )
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện
tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được Muốn vậy các em phải nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tôi cung cấp sau:
MỘT SỐ THUỐC THỬ DÀNH CHO NHẬN BIẾT CHẤT VÔ CƠ
BẢNG 1 NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ: VIII
Khí Thuốc thử và hiện tượng Giải thích
SO2 -Nước brom: làm mất màu nước
brôm
- DD KMnO4: Làm mất màu tím
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4
+2MnSO4 +K2SO4
Trang 6-Dung dịch H2S: Tạo bột màu vàng
- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng của dung dịch I2
- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Cl2 - màu vàng lục, mùi sốc
- làm quì tím ẩm mất màu
- Dung dịch KI: Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột
- làm mất màu dung dịch brom
Cl2 + H2O → HCl + HClO (có tính tẩy màu)
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 sau khi sinh ra thì làm xanh giấy tẩm
hồ tinh bột 2Cl2 + Br2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
N2 Que diêm đang cháy dở: que
diêm tắt
Nitơ không duy trì sự cháy
NH3 - Dung dịch phenolphtalein:
Dung dịch phenolphtalein từ không màu thành màu tím hồng
- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ tím
- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có khói trắng xuất hiện
- Dung dịch muối Fe2+: Tạo dung dịch có màu trắng xanh do
NH3 bị dung dịch muối Fe2+ hấp thụ
-dd amoniac làm CuO (đen) chuyển thành Cu (đỏ)
- dd amoniac có thể hòa tan Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgCl
(tạo phức với hirđoxit hoặc muối của Cu, Zn, Ag)
NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể muối)
2NH3 + Fe2+ + 2H2 O → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NH2+
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
4NH3 + Cu(OH)2 →[Cu(NH3)4](OH)2 4NH3 + ZnSO4 → [Zn(NH3)4]SO4 2NH3 + AgCl → [Ag(NH3)2]Cl
NO Không màu
- sục vào dd FeSO4 20% thì thu được dd màu đỏ thẩm
- Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2
NO + FeSO4 (20%) → Fe(NO)(SO4)
2NO + O2 → 2NO2 ↑ (màu nâu)
NO2 - Hòa tan kim loại hoặc làm quì
tím hóa đỏ trong nước khi sục
2NO2 + H2O + O2 → 2HNO3 8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)3 + 2NO
Trang 7NO2 và O2 vào
- Làm quì tím ẩm hóa đỏ
+ 4H2O 3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO
CO2 - Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm
cho nước vôi trong bị vẩn đục
- đưa que diêm đỏ vào thì que diêm tắt
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO - Làm CuO (đen) thành Cu (đỏ)
Làm vẩn đục dung dịch PbCl2 CuO + CO Cu + CO2
o
t
CO + PbCl2 + H2O → Pb↓ + 2HCl +
CO2
H2S - mùi trứng ung
- làm quì tím ẩm hóa đỏ
- Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen giấy tẩm
-Kết tủa đen với dd Cu(NO)3
- tạo kết tủa vàng với HNO3 (loãng)
- Tạo bột màu vàng với dung dịch SO2
- làm mất màu dung dịch Br2 hoặc KMnO4
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + HNO3
Cu(NO)3 + H2S → CuS + 2HNO3 3H2S + 2HNO3 (loãng) → 3S↓ + 2NO + 4H2O
SO2 + H2S → 3S↓ + 2H2O
H2S + 4Br2 + 4H2O →8HBr + H2SO4
H2 - Cháy với ngọn lửa màu xanh
nhạt kèm theo tiếng nổ nhỏ Cho sản phẩm đi qua CuSO4 rắn khan không màu chuyển thành màu xanh
- Chuyển CuO (đen) thành Cu (đỏ)
2H2 + O2 → 2H2
CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O
CuO + H2 t o Cu + H2O
SO3 - Tạo kết tủa với dung dịch
BaCl2
- Làm quì tím ảm hóa đỏ
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
SO3 + H2O → H2SO4
Br2 - Chất lỏng màu nâu đỏ
- Bị nhạt màu bởi Cl2, SO2, H2S
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3
SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
F2 - Chất khí màu lục nhạt
- Tác dụng với dd NaOH
2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2 + OF2 là chất khí không màu, có mùi đặc biệt, rất độc Là chất oxi hóa mạnh, tác dụng hầu hết với các kim loại và phi kim tạo thành oxit và florua
OF2 + 2Cu → CuO + CuF2 (làm Cu đỏ → CuO đen)
OF2 + P → P2O5 + PF5 (chất
Trang 8- Nước khi đun nóng sẽ bốc cháy trong flo, giải phóng oxi
rắn sau phản ứng + H2O → dd làm quì tím hoá đỏ)
2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
O2 Làm Cu đỏ hoá đen
Làm que đóm bùng cháy 2Cu + O2 2CuO
o
t
H2O
( hơi
nước)
- Hơi nước làm cho CuSO4 (khan, màu trắng) chuyển sang màu xanh
CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O (màu xanh)
HCl
(khí)
- làm quì tím ẩm hóa đỏ
- tạo kết tủa với AgNO3, Pb(NO3)2
- tạo khói trắng với NH3
NH3 + HCl đặc → NH4Cl (khói trắng tinh thể)
BẢNG 2 MỘT SỐ KIM LOẠI : TríchVIII
Na, K,
Ba
Kim loại
kiềm
+ H2O + đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa
→ tan + dd trong + H2 K: Ngọn lửa màu tím Ba: Ngọn lửa màu lục
Na : Ngọn lửa màu vàng
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa
→ tan + dd đục + H2 Cháy với ngọ lửa màu đỏ
Al, Zn,
Cr
(lưỡng
tính)
Phân biết
Al và
Zn, Cr
+ dd kiềm (thổ) NaOH, Ba(OH)2
+ HNO3 (đặc nguội), CuO để phân biệt Al với Zn và Cr
→ tan + H2 2Al +2NaOH + H2O -> 2NaAlO2 + H2
Zn + 2NaOH -> Na2ZnO + H2
→ Al không tan, Zn tan → NO2↑ có màu nâu
Zn + 4HNO3 -> Zn(NO3)2 + 2NO2 +2H2O
→ Al làm CuO (đen) thành Cu (đỏ) đây là phản ứng nhiệt nhôm
Các kim
loại từ
Mg đến
Pb
+ dd HCl → tan + H2 + riêng Pb có ↓ PbCl2 trắng
Cu HNO3 đậm đặc
+ AgNO3
→ tan + dd xanh + NO2 ↑ màu nâu
Cu + HNO3 ->Cu(NO3)2 +2NO2 +H2O
→ tan + dd xanh + ↓ trắng bạc bám lên
Cu (đỏ)
Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag
Ag + HNO3, sau đó cho NaCl vào → tan + NO2 ↑ nâu + ↓ trắng
Trang 9dung dịch Ag + 2HNO3 -> AgNO3 + NO2 + H2O
AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3
Au + HNO3Đặc, HCl đặc tỉ lệ mol
1:3 (nước cường toan)
→ tan + NO↑ hóa nâu ngoài không khí
BẢNG 3 OXIT Ở THỂ RẮN: TríchVIII
Na2O,
K2O,
BaO
Na2O + H2O -> 2NaOH
K2O + H2O -> 2KOH BaO + H2O -> Ba(OH)2 CaO + H2O
+ dd Na2CO3
→ tan, dd đục, làm xanh quì tím
→ CaCO3↓ CaO + H2O -> Ca(OH)2 CaO + H2O + Na2CO3 -> CaCO3 + 2NaOH
P2O5 + 3H2O -> 2 H3PO4
SiO2 + 4HF -> SiF4 + H2O
Al2O3 Tan trong cả axit và kiềm Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3 H2O
Al2O3 + NaOH -> 2NaAlO2 + H2O
CuO + dd axit HCl, HNO3, H2SO4
loãng
Tạo dd màu xanh CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
Ag2O Dd HCl đun nóng → AgCl ↓ trắng
Ag2O + 2HCl -> AgCl2 + H2O MnO2 + dd HCl đun nóng → Cl2 ↑ màu vàng lục
MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
BẢNG 4 CÁC DUNG DỊCH MUỐI ( NHẬN BIẾT GỐC AXIT): TríchVIII
-Cl
- Br + Cl2
+ AgNO3
→ Br2 lỏng màu đỏ nâu
Cl2 + 2 Br- -> 2Cl- + Br2
→ AgBr↓ vàng nhạt -I + Br2, Cl2 + hồ tinh bột
+ AgNO3
→ dd có màu xanh
Cl2 + 2I- -> 2Cl- + I2
→AgI↓ vàng đậm = S + Cd(NO3)2, Pb(NO3)2 → CdS↓ vàng, PbS↓ đen
S2- + Pb2+ -> PbS
Trang 10= SO4 + dd BaCl2 , Ba( NO3)2 Kết tủa màu trắng
= SO3 + dd axit mạnh H2SO4, HCl,
HNO3
→ SO2 mùi hắc, làm mất màu dung dịch Brom
SO32- + 2H+ -> SO2 + H2O
= CO3 + dd Ba2+
+ dd axit mạnh
+ Ba2+, Ca2+
→ CO2 ↑ làm đục nước vôi trong
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
PO 4 + dd AgNO3 → Ag3PO4↓ vàng
PO43- + 3Ag+ -> Ag3PO4 -NO3 + H2SO4 đặc + Cu Khí màu nâu bay ra : NO2
dung dịch có màu xanh lam
Cu + 2NO3- + 4H+ -> Cu2+ + 2NO2 + 2 H2O
-NO2 + H2SO4 (loãng), t0 → tạo khí NO, hóa nâu ngoài không
khí (NO2)
= SiO3 + dd axit mạnh → H2SiO3↓ trắng keo
- HCO3,
- HSO3
+ dd axit → CO2, SO2 (mùi hắc), làm đục nước
vôi
- AlO2 + dd Ba(OH)2, Ca(OH)2
+ dd axit dư
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
→ Al(OH)3↓ sau đó tan dần
BẢNG 5 NHẬN BIẾT KIM LOẠI TRONG MUỐI: TríchVIII
Na+,
K+, Rb+,
Cs+,
Ba2+,
Ca2+
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
lửa
→ Na+ cháy với ngọn lửa màu vàng
→ K+ cháy với ngọn lửa màu tím
→ Rb+ cháy với ngọn lửa màu đỏ huyết
→ Cs+ cháy với ngọn lửa màu xanh da trời
→ Ba2+ cháy với ngọn lửa màu lục (hơi vàng)
→ Ca2 cháy với ngọn lủa màu đỏ cam
Mg2+ + dd OH
-Dd NaOH…
→ Mg(OH)2↓ trắng keo
Mg2+ + OH- -> Mg(OH)2
Fe2+ Dd OH-
Dd NaOH, …
+ dd thuốc tím trong H+
→ Fe(OH)2↓ trắng xanh
→ dd mất màu tím và hơi ngã sang màu vàng nhạt
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+
+ 4H2O