Đây là đạo luật được các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài chờ đợi vì một trong những mục đích quan trọng của luật này là góp phần tạo nên môi trường pháp lý bình đẳng ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHC M
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-Bài thuyết trình
LUẬT ĐẦU TƯ
Chương I – IV
Học viên: Nguyễn Đỗ Đức Bảo
Lê Vĩnh Bảo Nguyễn Thị Thúy
Tp.HCM, tháng 12/2011
Trang 2Luật Đầu Tư 2005 ( Chương I – I
V)
Nhóm 02
i
M ỤC LỤC
LỜ
I MỞ Đ ẦU 1
NỘI DUNG 2
I TỔ NG QUAN VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 2005 2
1 Sơ lược quá trình xây dựng và phát triển của Luật Đầu Tư 2005 2
2 Vai trò của Luật Đầu Tư 2005 3
II NỘI DUNG LUẬT Đ ẦU TƯ N ĂM 2005 (CHƯ ƠNG I – IV) 4
1 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư 4
2 Bảo đảm đầu tư 4
3 Quyền và nghĩa vụ 6
3.1 Quyền của nhà đầu tư 6
3.2 Nghĩa vụ của nhà đầu tư 8
4 Các hình thức đầu tư 8
4.1 Các hình thứ c đầu tư trực tiếp 9
4.2 Đầu tư gián tiếp 11
III MỘ T SỐ NHẬN XÉT Đ ÁN H GIÁ 11
1.Ưu điểm 11
2.Hạn chế 12
D AN H MỤC TÀI LI ỆU TH AM KHẢO 17
Trang 3Luật Đầu Tư 2005 ( Chương I – I
V)
Nhóm 02
1
LỜ I MỞ Đ ẦU
Hoạt động đầu tư là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường nhằm huy động nguồn lực trong nước và ngoài nước để làm động lực phát triển nền kinh tế
Từ ngày 1/7/2006, Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực thi hành Đây là đạo luật được các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài chờ đợi vì một trong những mục đích quan trọng của luật này là góp phần tạo nên môi trường pháp lý bình đẳng cho hoạt động đầu tư, không phân biệt thành phần kinh tế trong nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Luật Đầu tư 2005 ra đời đã góp phần làm cho Việt Nam hòa nhập với xu hư ớng mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và đưa nước ta trở thành một điểm nóng thu trong khu vực về việc thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài trong thời gian vừa qua
Trong phạm vi nghiên cứu của bài tiểu luận này, nhóm chúng em xin đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất về Luật đầu tư 2005 (từ Chương I đến Chương IV) nhằm tìm hiểu và làm rõ những nội dung được qui định trong phần đầu của Luật này
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, chúng em đã được thầy Trần Anh Tuấn hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý nhiệt tình để nhóm có t hể hoàn thành được bài báo cáo này Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
Do hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm và mặt thời gian do vậy bài trình bày không thể tránh khỏi nhữ ng hạn chế, rất mong được Thầy và các Anh/chị học viên lớp
M BA 11B góp ý và bổ sung để bài báo cáo của nhóm 2 được hoàn t hiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG
I TỔN G QUAN VỀ LUẬT Đ ẦU TƯ 2005
1 Sơ lược quá trình xây dựng và ph át triển củ a Luật về Đầu tư ở Việt Nam
H oạt động đầu tư là một p hần không t hể t hiếu trong nền kinh t ế t hị t rường nhằm huy động nguồn lự c trong nước và ngoài nước để làm động lự c p hát triển nền
kinh t ế Đầu tư thực chất là hoạt động huy động vốn mà chủ yếu là huy động vốn từ
bên ngoài đầu tư vào Việt N am (còn vốn đầu tư trong nư ớc chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể)
Luật đầu t ư là bộ luật qui định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doan h; quyền và nghĩa vụ của nhà đ ầu tư; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuy ến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nư ớc về đầu tư t ại VN và đầu tư từ
VN ra nước ngoài
C ác mốc chính trong quá trình xây dựng và phát triển và sự ra đời của Luật Đầu tư 2005 ở Việt Nam:
Trước đổi m ới, vào cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỷ trư ớc, đất nước t a đứ ng trước mâu thuẫn lớn giữa tiềm năng và yêu cầu p hát triển với t hực trạng khủng hoảng kinh t ế xã hội kéo dài, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, các ngành sản xuất trì trệ Chính sách của chính phủ lúc đó cấm kinh doanh, chủ yếu theo cơ chế kế hoạch hóa t ập trung, doanh nghiệp nhà nước và hợp t ác xã độc quy ền kinh doanh t heo kiểu bao cấp
Đ ại hội đại biểu t oàn quốc lần thứ VI của Đảng họp t ại Hà Nội từ ngày 15-18/12/1986 Dự Đại hội có 1129 đại biểu t hay mặt cho gần 1,9 triệu đảng viên trong toàn Đảng Đến dự Đại hội có 32 đoàn đại biểu quốc t ế Đây được coi là “mốc son” đáng nhớ nhất, “bước ngoặt của sự đổi mới” đối với nền kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ
Đ ại hội Đảng t oàn quốc lần thứ VI đã đề ra đường lối đổi mới, trong đó quan trọng nhất là đổi mới t rong t ư duy mà trư ớc hết là tư duy kinh tế, chủ trương
để nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trư ờng với các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh t ế, nhiều hình thức s ở hữu khác nhau t ham gia kinh doanh Nhờ đó, kinh t ế phát triển sống động, đạt t ốc độ tăng trưởng cao, đời
Trang 5Luật Đầu Tư 2005 ( Chương I – I
V)
Nhóm 02
3
sống nhân dân từng bước được cải t hiện (Nghị định 115/CP ngày 18/7/1977 của chín h phủ ban h àn h qui định Điều lệ về đầu tư nướ c ngoài tại VN)
N ăm 1987 tức khoảng sau một năm, Luật đầu tư đầu t iên của nước ta ra đời, khi
đó dòng vốn đầu tư chủ yếu là từ Úc, Singapore, vào nước ta Thực tế Luật Đầu tư còn quá mới, nư ớc t a chưa có nhiều kinh nghiệm t rong việc soạn thảo và t hi hành luật này do vậy đã mời chuy ên gia Ấn độ về tư vấn và
sửa đổi luật lần đầu vào năm 1987 (Lu ật đầu tư nướ c ngoài ngày
29/12/1987), sau đó Luật đã đư ợc bổ sung và sửa đổi nhiều lần nữa vào năm
1990, 1992
K hi sự đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn t hêm vào đó là các chính sách của N
hà nước đối với hoạt động đầu tư có nhiều đổi mới, khi đó N hà nước bàn hành
Lu ật đầu tư nước ngoài ngày 12/11/1996, t hay cho Luật đầu tư năm 1987 N gày 20/5/1998, Quốc hội thông qua Luật khu yến khích đầu tư tron g nước.
Vào những năm 2005 – 2007, khi nước t a chuẩn bị gia nhập WTO, trước y êu cầu của t hự c t ế và sức ép của thế giới ngày 29/11/2005, Quốc hội đã t hông
qua Luật đầu tư Có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 đề cập đến vấn đề đầu tư ở
Việt Nam và chủ y ếu nhắm đến các nhà đầu tư nước ngoài
2 Vai trò (ý nghĩ a) của Luật đầu tư 2005
Tạo môi t rư ờng p háp lý bình đẳng cho hoạt động đầu tư, quy tụ về một mối các quy định liên quan đến môi trư ờng pháp lý cho hoạt động đầu tư, t ạo cơ sở pháp lý mang t ính cơ bản nhất cho hoạt động đầu tư
Lu ật đầu tư 2005 đư a ra các qui định thông thoáng, t ạo cơ sở cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động thương mại hàng hóa thuần túy tại Việt Nam
H oàn thiện hệ thống pháp luật về kinh doanh qua góp phần cải t hiện môi trường kinh doanh ở nước ta và góp phần t hu hút đầu tư
II NỘI DUN G LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2005 (C HƯƠNG I– IV)
Bố cục của Luật đầu tư 2005 Gồm 9 chư ơng, 89 điều, điều ch ỉnh 5 vấn đề: Hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; Q uyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; Bảo
Trang 6Luật Đầu Tư 2005 ( Chương I – I
V)
Nhóm 02
4
đảm quy ền, lợi ích hợp p háp của nhà đầu tư; Khuy ến khích và ưu đãi đầu tư; Quản
lý nhà nước về đầu tư t ại VN, đầu tư từ VN ra nư ớc ngoài Nội dung cơ bản của Luật đầu tư 2005 từ chương I đến chương IV:
Chư ơng 1: NH ỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chư ơng 2: BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Chư ơng 3: QU YỀN VÀ NG HĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ Chư ơng 4: HÌN H THỨC ĐẦU TƯ
1 Chính sách của nhà n ướ c với hoạt động đầu tư.
Đ ối với hoạt động đầu tư, quan điểm của Nhà nước Việt Nam được thể hiện rõ trong Luật Đầu tư 2005 t rong các điều 4 và điều 5 – chương I, cụ thể như sau:
N hà nước luôn quan tâm khuy ến khích và t ạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư vào Việt Nam t rong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; nhà đầu t ư được tự chủ và quy ết định hoạt động đầu tư theo quy định của p háp luật Việt Nam Nhà nước khuy ến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vự c, địa bàn ưu đãi đầu tư
N hà nư ớc đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc m ọi thành phần kinh t ế, giữa đầu tư trong nư ớc và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư
N hà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quy ền, lợi ích hợp p háp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư
N hà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc t ế liên quan đến đầu tư mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
2 Bảo đảm đầu tư.
Bảo đảm đầu tư là việc Nhà nước đảm bảo cho nhà đầu tư trong các hoạt động liên quan đến đầu tư như vốn, t ài sản, quy ền sở hữ u trí t uệ, về giá và lệ p hí,
Trong Luật Đầu tư 2005 (quy định từ điều 6 đến điều 12 – chương II) Nhà nước đảm bảo đầu tư trong những nội dung chính như sau:
Thứ nhất, Nhà nước bảo đảm về vốn và tài sản cho nhà đầu tư:
Trang 7 Vốn đầu tư và t ài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữ u hóa, không bị tịch thu bằng biện p háp hành chính
Trường hợp thật cần t hiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia,
N hà nước trưng mua, trư ng dụng t ài sản của nhà đầu tư t hì nhà đầu tư đư ợc thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường t ại thời điểm công bố việc trưng mua, t rư ng dụng
Việc t hanh toán hoặc bồi thư ờng phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư và không phân biệt đối xử giữ a các nhà đầu tư
Đ ối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thanh toán hoặc bồi thư ờng tài sản quy định
t ại khoản 2 Điều này đư ợc thực hiện bằng đồng t iền tự do chuy ển đổi và được quyền chuy ển ra nước ngoài Thể thứ c, điều kiện trưng mu a, t rư ng dụng theo quy định của pháp luật
Thứ hai, Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư:
N hà nước bảo hộ quy ền sở hữ u t rí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trong việc chuy ển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Thứ ba, N hà nước bảo đảm qu yền và lợi í ch hợp phá p của nhà đầu tư tron g việc mở cửa thị trường và các h oạt động đầu tư liên qu an đến thương mại:
Để p hù hợp với các quy định t rong các điều ước quốc tế mà C ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với nhà đầu tư nước ngoài các quy định về việc mở cử a t hị t rường đầu tư phù hợp với lộ t rình đã cam kết; Không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các y êu cầu cụ t hể mang t ính không công bằng đối với họ
Thứ tư, về việ c chuyển vốn và tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài :
N hà nước bảo đảm đầu tư cho các hoạt động hợp p háp về việc chuy ển vốn và tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam
Thứ năm, về giá và lệ phí trong hoạt động đầu tư:
Trang 8 N hà nước áp dụng m ột cách thống nhất đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm s oát
Thứ sáu , tron g các trường hợp thay đổi pháp luật, chí nh sách m ới:
N hà nước cố gắng t ạo điều kiện để hạn chế tối đa thiệt hại cho nhà đầu tư nước ngoài Căn cứ vào quy định của p háp luật và cam kết trong điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính p hủ quy định
cụ thể về việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc t hay đổi ph áp luật, chính sách ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầu tư
Cuối cù ng về vấn đề Giải quyết tranh chấp:
Được giải quyết trên nguyên tắc công bằng bình đẳng theo qui định của Pháp luật Việt Nam, thông qua thương lượng, hòa giải, t rọng t ài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật
3 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
3.1 Quyền của nhà đầu tư
Từ điều 13 đến điều t hứ 19 – Chư ơng I I Luật Đầu tư 2005 quy định các quy ền
mà N hà đầu tư đư ợc làm khi tiến hành hoạt động đầu tư vào Việt N am , cụ thể như sau:
Thứ nhất, quyền tự chủ đầ u tư, kinh doanh:
N hà đầu tư đư ợc t ự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, p hư ơng thức huy động vốn, địa bàn, quy mô đầu tư, đối tác đầu tư và t hời hạn hoạt động của dự án Đồng t hời, nhà đầu t ư được quyền đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; t hành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật ; tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký
Thứ hai, quyề n tiếp cận, sử dụn g nguồn l ực đầu tư:
Bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn lự c đầu tư như
Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ;
sử dụng đất đai và tài nguyên t heo quy định của pháp luật
Bình đẳng t rong việc Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở t rong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư
Trang 9 Bình đẳng trong việc Thuê lao động trong nước; thuê lao động nước ngoài làm công việc quản lý, lao động kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ t rường hợp điều ước quốc t ế m à Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là t hành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
Thứ ba, quyề n xuất kh ẩu, n hập kh ẩu , qu ản g cáo, tiế p thị, gia công và gia công lại liên quan đế n hoạt động đầu tư:
N hà đầu tư được quy ền trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư; t rự c t iếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và t iêu thụ sản phẩm
N hà đầu tư được quyền quảng cáo, t iếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực t iếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo
N hà đầu tư được quy ền thực hiện hoạt động gia côn g, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về thư ơng mại
Thứ tư, qu yền mua ngoại tệ:
N hà đầu tư đư ợc mua ngoại tệ tại tổ chứ c t ín dụng được quyền kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ t rợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải
Thứ năm, quyền chuyển nhượng, điều chỉ nh vốn hoặc dự án đầu tư:
N hà đầu tư có quyền chuy ển như ợng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư Chính phủ quy định về điều kiện chuyển như ợng, điều chỉnh vốn, dự án đầu
tư trong những trường hợp p hải quy định có điều kiện
Thứ sáu Thế chấp quyền sử dụn g đất, tài sản gắn liền với đất:
N hà đầu tư có dự án đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và t ài sản gắn liền với đất tại tổ chức t ín dụng được p hép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật
Trang 10N goài ra, t rong Lu ật còn quy định một số các quyền khá c của nhà đầu tư như:
hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định; Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theo nguy ên t ắc không phân biệt đối xử ; Tiếp cận các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư; quy ền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật về đầu tư t heo quy định của pháp luật và thực hiện các quy ền khác theo quy định của p háp luật
3.2 Nghĩa vụ củ a nhà đầu tư
K hi thự c hiện đầu tư vào Việt N am, nhà đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Tuân thủ quy định của p háp luật về t hủ t ục đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung đăng ký đầu tư, nội dung quy định t ại Giấy chứ ng nhận đầu tư
N hà đầu tư phải chịu t rách nhiệm về t ính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản xác nhận
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ t ài chính t heo quy định của pháp luật
Thực hiện quy định của p háp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê
Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; t ôn trọng danh dự, nhân phẩm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của ngư ời lao động
Tôn trọng, t ạo điều kiện thuận lợi để ngư ời lao động thành lập, tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính tr ị - xã hội
Thực hiện quy định của p háp luật về bảo vệ môi trư ờng
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của p háp luật
4 C ác hình thức đầu tư.
H oạt động đầu tư là hoạt động rất đa dạng và phức tạp với nhiều hình thức đ ầu
tư cụ thể Đầu tư là hình thức bỏ vốn vào đầu tư để kiếm lời Theo Luật Đầu tư 2005 Nhà nước Việt N am qui định 2 hình thức đầu tư cơ bản với các nội dung liên quan trong các hoạt động đầu tư Hình thức đầu tư có t hể được khái quát bằng mô hình dưới đây: