1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở

215 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở
Tác giả Hồ Thị Song Quỳnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Thanh Hương
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận án Tiến sĩ Tâm lý học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 384,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các kỹ năng quản lý thì kỹ năng giải quyết các vấn đề liênquanđến người dân được xem là kỹ năng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là “cầunối”giữa Đảng và Nhà nước với nhân dân, là một

Trang 1

VIỆNHÀNLÂM KHOAHỌCXÃHỘIVIỆTNAM

HỌC VIỆN KHOAHỌCXÃ HỘI

Trang 3

Tôixinbàytỏlòngbiếtơnsâusắcđến:

*PGS TS Lê Thị Thanh Hươngđ ã l u ô n q u a n t â m , h ế t l ò n g t ậ n t ì n h ,

d à n h nhiều thời gian hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và động

viêntôihoànthànhluậnánnày

* Tôi xin gửi lời tri ân đếnGS TS Vũ Dũng, PGS TS Lê Thị Thanh Hương-những người Thầy, người Cô đầu tiên tôi được học tri thức chuyên ngành ở trình độNCS Các

Quý Thầy Cô của Học viện đã tận tình, truyền đạt tri thức, giúp cho tôi tiếpcận với cách tư duy mới,

tạo nền tảng vững chắc cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu.Cô PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lanđã nhiệt tình

giúp đỡ, tạo điều kiệnthuậnlợi,nhắcnhởvàđộngviêntôitrongsuốtthờigian họctậpvànghiêncứu

*Ban Giám đốc,Banchủ nhiệm,các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý,P h ò n g

đ à o tạo – quản lý sau đại học Học viện Khoa học xã hộiđã tạo những điều kiện

thuận lợinhấtchotôihoànthànhluậnán

*Ban Giám hiệu, Quý thầy, cô giáo Học viện chính trị khu vực II, TP HCMđãquantâm,độngviên,tạođiềukiệntrongsuốtthờigiantôihọctập.

*Gia đình tôi: Cha mẹ, anh chị em -những người luôn trông chờ, mong

mỏi,sát cánh, cùng chia xẻ niềm vui và nỗi buồn trong suốt quá trình tôi học tập,nghiêncứuhoànthànhluậnán

*Các bạn cùng lớp NCS khóa 2012-2015đã song hành, chia xẻ, hợp tác,

Trang 4

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠSỞLÍLUẬNNGHIÊNCỨUKỸNĂNGGIẢIQUYẾTTRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP CƠSỞ 8

1.1 Tổng quantìnhhìnhnghiêncứu kỹnăng,kỹnănggiảiquyết vấnđề… 8

1.2.Một số vấn đề lý luậnn g h i ê n c ứ u k ỹ n ă n g g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p đ ấ t đ a i c ủ a c á n bộquảnlý hànhchính cấpcơsở 26

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quảnlýhànhchínhcấpcơsở 53

Tiểutiếtchương1 57

CHƯƠNG2:TỔCHỨCVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊN CỨU 59

2.1 Tổchứcnghiêncứu 59

2.2 Cácphươngphápnghiêncứucụthể 60

2.3 Xửlýdữliệu vàcáchđánhgiá 70

Tiểukếtchương2 74

CHƯƠNG3:KẾTQUẢNGHIÊNCỨUTHỰCTRẠNGKỸNĂNGGIẢIQUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNHCẤPCƠ SỞ 75

3.1 Đánh giá khái quát thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộquảnlýhànhchính cấpcơsở 75

3.2 Thực trạng các kỹ năng thành phần của kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai củacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsở 79

3.3.CácyếutốtácđộngđếnkỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộQLHCcấpcơs ở 122 3.4.Kếtquảthựcnghiệmtácđộng 137

Tiểukếtchương3 145

KẾTLUẬNVÀ KIẾNNGHỊ 147

TÀILIỆUTHAMKHẢO 151

PHỤLỤC 159

Trang 5

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮTĐƯỢCSỬDỤNG

Trang 6

DANHMỤC BẢNGBIỂUVÀSƠĐỒ

Bảng2.1 Mộtsốđặcđiểmcủa mẫukhảosát chínhthứclàcánbộQLHC

cấpcơsở thamgiatrảlờibảnghỏiBảng2.2 Độtin cậycủahệthốngbảnghỏiđobiểuhiện các đặcđiểm:

Tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả của các nhóm kỹnăng

hiệuquảcủakỹnăngchungBảng3.3 SosánhkỹnăngGQTCĐĐtheocácnhómkháchthể

Bảng3.4 Biểuhiệnvàmứcđộkỹnăngnhậndạngvàxácđịnhhìnhthức

tranhchấpđấtđaiBảng3.5 Điểmtrung bìnhcáctiểuthangđo thểhiệntínhđúngđắn,tính

thuầnthục vàtính hiệu quảcủaKN1Bảng3.6 Kỹnăngnhậndạngvàxácđịnhhìnhthứctranhchấpđấtđaicủa

cánbộq u a g i ả i quyếttìnhhuốngBảng3.7 Sosánh mứcđộkỹnăngnhậndạngvàxácđịnhhìnhthứctranh

chấpđấtđai theocác nhómkhách thểkhác nhauBảng3.8 Mứcđộ kỹnăngthuthậpthôngtinvàphântích mâuthuẫn,

nguyênnhâncủavấnđềtranhchấpBảng3.9 Điểmtrungbìnhcủacácthangđothểhiệntínhđúngđắn,tính

thuầnthục vàtính hiệuquảKN2Bảng3.10 Kỹnăngthuthậpthôngtinvàphântích mâuthuẫn,nguyênnhân

củavấnđềtranhchấpquagiảiquyếttình huống

Trang 7

Bảng3.11 So sánh mức độ kỹ năng thu thập thông tin và phân tích

mâuthuẫn,nguyênnhân củavấnđềtranhchấp theocácnhómkháchthể

Bảng3.12 Mứcđộkỹnăngđềracácphươngán vàlựachọnphươngán

giảiquyết vấnđềtranh chấpBảng3.13 Điểmtrung bìnhcácthangđothểhiệntínhđúngđắn,tínhthuần

thụcvàtínhhiệuquảcủaKN3Bảng3.14 Kỹnăngđềracácphươngánvàlựachọnphươngángiảiquyết

vấnđềtranhchấpcủacánbộq u a giảiquyếttìnhhuốngBảng3.15 Sosánh mứcđộkỹnăngđềracácphươngán vàlựachọn

phươngáng i ả i quyếtvấnđềtranhchấptheocácnhómkháchthể

Bảng3.16 Mứcđộkỹnăngtrìnhbàyvấnđềtranhchấpvàt h u y ế t phụccác

bêntranhchấptrongquátrìnhhòagiảiBảng3.17 Điểmtrung bìnhthangđothểhiệntínhđúngđắn,tínhthuần

thụcvàtínhhiệuquảcủaKN4Bảng3.18 So sánh mức độ kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp

vàthuyếtphụccácbêntranhchấptrongquátrìnhhòagiảitheocácnhómkháchthể

Bảng3.19 Hệsốtươngquanvàhồiquybậc nhấtgiữacácnhómkỹnăngvà

cácyếutốtác độngBảng3.20 Kếtquảđánhgiácủacán bộcơsở vềthựctrạngđánhgiá cán bộ

nơihọlàmviệcBảng3.21 Kếtquảđánhgiácơchế,thủtụchànhchínhtronggiảiquyết

tranhchấpđấtđaiBảng3.22 Yếutốthói quenứng xửcủangườidânkhichấphànhquiđịnh

củaluậtpháptrong giải quyếttranh chấpđấtđaiBảng3.23 Độngcơg i ả i quyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquảnlý hành

chínhcấpcơ sởBảng3.24 Tháiđộđối vớicôngviệcgiảiquyếttranhchấpđấtđaicủa cán

bộquảnlý hànhchính cấpcơsở

Trang 8

Bảng3.25 Sự thay đổi của kỹ năng thu nhập thông tin và phân tích

mâuthuẫn,nguyênnhâncủavấnđềtranhchấpsauthựcnghiệmtácđộng

Bảng3.26 Sựthayđổicủakỹnăngthunhập thôngtinvàphântíchmâu

thuẫn,nguyênnhân củavấnđềtranhchấpquagiảiquyết tìnhhuống

Bảng3.27 Sựthayđổicủakỹnăngđềracácphươngánvàlựachọn

phươngánđể giảiquyếttranhchấpđấtđaiBảng3.28 Sựthayđổicủakỹnănglựachọnphươngánđểgiảiquyếttranh

chấpđấtđai quagiải quyếttìnhhuốngSơđồ3.1 Hệsốtươngquanpeasonrgiữatínhđúngđắn,tínhthuầnthục

vàtínhhiệuquảcủaKN1Sơđồ3.2 Hệsốtươngquanpeasonrgiữatính đúngđắn,tínhthuầnthục

vàtínhhiệuquảcủaKN2Sơđồ3.3 Hệsốtươngquanpeasonrgiữatínhđúngđắn,tínhthuầnthục

vàtínhhiệuquảcủaKN3Sơđồ3.4 Hệsốtươngquanpeasonrgiữatínhđúngđắn,tínhthuầnthục

vàtínhhiệuquảcủaKN4Sơđồ3.5 MứcđộđạtđượckỹnăngGQTCĐĐcủaCBQLHCcấpcơsởSơđồ3.6 Tươngquangiữacáckỹnăng GQTCĐĐ củaCBQLHC cấpcơ

sở

Trang 9

Trong các kỹ năng quản lý thì kỹ năng giải quyết các vấn đề liênquanđến người dân được xem là kỹ năng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là “cầunối”giữa Đảng và Nhà nước với nhân dân, là một trong những nhân tố tác độngtrựctiếp đến việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân mà Hiếp pháp đã quyđịnh thểhiện bản chất của Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân, thể hiện sâu sắcquan điểm lấy dân làm gốc của Đảng, Nhà nước và Chủ tịchHồ Chí Minh Chủtịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói, để củng cố mối quan hệ,lòng tin giữa nhândân với Đảng và Nhà nước chúng ta cần phải: Giữ chặt mốiquan hệ với dânchúng và luôn lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nềntảnglựclượngcủaĐảngvànhờđómàĐảngthắng lợi.

Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấpcơsởlà một trong những kỹ năng có vai trò quan trọng hiện nay Vai trò của kỹnăngnày không chỉ ở chỗ giải quyết được nhu cầu, bức xúc của người dân về đất đai đểtránh được tiềm ẩn nguy cơgây mất ổn định chính trị - xã hội, mà còn tạo niềm tincủa dân với nền hành chính Nhà nước - khi

mà giải quyết tranh chấp đất đai hiệnnay được xem là vấn đề nổi cộm, việc giải quyết còn nhiềubất cập, yếu kém,thường kéo dài, phí tổn nhiều, hiệu quả ít, gây không ít phiềntoái, bức xúc chongười dân Theo những báo cáo gần đây của chính phủ và củacác địa phương, cóđến khoảng 70% các vụ khiếu kiện là liên quan đến lĩnh vực

vụkhiếuk i ệ n t r a n h c h ấ p đ ấ t đ a i k é o d à i g â y n h i ề u p h i ề n h à c h o n g ư ờ i d

â n , ả n h hưởng đếnsựổnđịnhcủaxãhội

Trang 10

Hơn nữa, do tính chất công việc đặc thù ở cấp cơ sở là phải thườngxuyêntiếp xúc và giải quyết trực tiếpvấn đề đất đai của người dân để vừa đáp ứngđượcnhu cầu, nguyện vọng của người dân nhưng cũng vừa đảm bảo đúng vớichủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.Vì vậy,kỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđailàyêucầuquantrọngkhôngthểthiếucủacánbộquảnlýhànhchínhcấp cơ sở.

Xuất phát từ những lý do cơ bản trên mà việc nghiên cứu đề tài “Kỹ nănggiải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở” là rất

cầnthiết nhằm phát hiện thực trạng và có cơ sở đề xuất một số biện pháp gópphầnnâng cao kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai cho người cán bộ quản lýhànhchính cấpcơ sở đểđápứngyêucầucôngviệc

2 MỤCĐÍCHNGHIÊNCỨU

Nghiên cứu lý luận và thực trạng về kỹ năng giải quyết tranh chấp đấtđaicủa cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đềxuấtmột số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đaicủacánbộquảnlýhànhchínhcấp cơ sở

3.3 Thực nghiệm tác động với các biện pháp tác động như bồi dưỡng kiến

thứcvề nội dung, mục đích, cách thức tiến hành kỹ năng, giải quyết các bài tậptìnhhuống và thực hành rèn luyện các kỹ năng cho việc giải quyết vấn đề tranhchấpđấtđ a i , t ừ đ ó đ ề x u ấ t m ộ t s ố k i ế n n g h ị n h ằ m g ó p p h ầ n n â n g c a o k ỹ n ă n

Trang 11

5 GIẢTHUYẾTKHOA HỌC

5.1 Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính

cấpcơsởđạtđượcởmứctrungbình,trongđótínhđúngđắncủakỹnăngđượcthểhiệntốtnhất;tínhthuầnthụcthểhiệnkémnhất.Thâmniêncôngtác,thâmniêngiảiquyếttranhchấpđấtđaivàđịabànsinhsốnglànhữngtiêuchítạorasựkhácbiệttrongkỹnăngcủahọ

5.2 Trongnhữngyếutốtácđộngđượcnghiêncứuthìyếutốđánhgiácánbộ;cơchế,thủtụ

chànhchínhcótácđộngmạnhhơnđếnkỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsở

5.3 Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành

chínhcấp cơ sở có thể được nâng cao thông qua bồi dưỡng kiến thức về nội dung,mụcđích, cách thức tiến hành kỹ năng, giải quyết các bài tập tình huống và thựchànhrènluyện cáckỹnăngđểgiảiquyếtvấnđềtranhchấpđấtđaiđặtra

6 GIỚIHẠN PHẠMVINGHIÊNCỨU

6.1 Giớihạnvềnộidung vàkháchthểnghiêncứu

- Trong điều kiện nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ xem xét kỹnănggiải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở thôngquagiải quyết tranh chấp phát sinh dân sự giữa những người sử dụng đất vớinhautrong quá trình sử dụng đất, bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ,khôngnghiên cứu tranhchấpgiữangườidânvớicơquanNhànước

- Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của hoạt động giải quyết tranh chấp đấtđai,luậnánchỉnghiêncứubađặcđiểm:tínhđúngđắn,tínhthuầnthụcvàtínhhiệuquảcủakỹnăng

Trang 12

- Trong các yếu tố tác động, luận án chỉ tập trung nghiên cứu một số các yếu tốcó tác động đếnkỹnăng GQTCĐĐ của cánbộ quảnlý hành chínhcấp cơs ở , b a o gồm các yếu tốkhách quan( Cơ chế, thủ tục hành chính; thói quen ứng xử của ngườidân và công tác đánh giá cán bộ) và cácy ế u t ố

c h ủ q u a n ( Đ ộ n g c ơ v à t h á i đ ộ l à m việccủaCBQLHCcấpcơsở)

- Luận án chỉ nghiên cứu khách thể là những cán bộ quản lý hành chínhnhànước- những người trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp đất đai ở cấpphường,xã,thịtrấnvàmộtsốcánbộ,ngườidân cóhiểubiếtvềvấnđềtranhchấpđấtđai

- Nguyên tắc hoạt động:Hoạt động là cơ sở của sự hình thành và phát

triểntâm lý, đồng thời là nơi thể hiện sinh động đời sống tâm lý của con người.Các kỹnăng GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở được thực hiện thông qua hoạtđộngGQTCĐĐcủachínhquyềncấpcơsở.Chínhvìvậy,việcnghiêncứuphảithôngquaquan sát,đánh giá hoạt động GQTCĐĐ của CBQLHC cấp cơ sở và hoạt động giảiquyết các tình huống mô phỏng các tình huống có thật trongquá trình thực hiệnchứcnăng,nhiệmvụcủahọ

- Nguyên tắc hệ thống:Các hiện tượng tâm lý luôn có sự tác động qua lại

vàảnhhưởnglẫnnhau.Sựnảysinh,hìnhthànhvàpháttriểncủamộthiệntượngtâmlýchịusựchiphốivàảnhhưởngcủanhiềuyếutốkhácnhau.Chínhvìvậy,đểhiểurõbảnchấtcủamộthiệntượngtâmlýnàođóchúngtacầnphảinghiêncứunómộtcáchcóhệthống

7.2 Nhómphươngphápnghiêncứulýluận

Phương

phápchủyếuphụcvụchonghiêncứulíluậnlàp h ư ơ n g p h á p nghiêncứuvănbản,tàiliệu

Trang 13

q u y ế t t r a n h chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở;l à m r õ

n ộ i h à m k h á i n i ệ m kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộquản lý hành chính cấp cơ sở; chỉrõ cáckỹ năng thànhphầnvàxácđịnh cácyếu tố cótácđộngđến kỹ năngnày

- Kết quả nghiên cứu làm phong phú thêm lý luận tâm lý học về kỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsở-

mộtloạikỹ năngcònít được nghiêncứuở Việt nam với tư cáchlà mộtl o ạ i k ỹ

n ă n g đ ặ c thù củacánbộquản lýhànhchính cấpcơ sở

8.2 Đóng góp vềmặtthựctiễn

Luận án chỉ ra thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cánbộquản lý hành chính cấp cơ sở hiện nay; đánh giá biểu hiện và mức độ kỹ nănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsởquacáckỹnăngcơbản:Kỹnăngnhậndạngvàxácđịnhhìnhthứctranhchấpđấtđai;kỹnăngthuthậpthôngtinvàphântíchmâuthuẫn,nguyênnhâncủavấnđềtranhchấp;kỹnăngđềracácphươngánvàlựachọnphươngángiảiquyếtvấnđềtranhchấp;kỹnăngtrìnhbàyvấnđềtranhchấpvàt h u y ế t phụcbêntranhchấptrongquátrìnhhòagiải,Đồngthờichỉrađượctrongnămyếutốtácđộngthìhaiyếutốđánhg i á cánbộvàthủtục,hànhchínhlànhữngyếutốcócótácđộngmạnhhơnđếnkỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsở

Trang 14

Kết quả thực nghiệm tác động hai kỹ năng thành phần, đó là: kỹ năngthuthậpthôngtin,phântíchmâuthuẫn,nguyênnhâncủavấnđềtranhchấpvàkỹnăngđề ra cácphương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp, với cácbiện pháptác động như:bồi dưỡng kiếnthức về nội dung, mục đích, cácht h ứ c tiến hành kỹ năng, giải quyết các bài tậptình huống và thực hành rèn luyện kỹnăng cho việc giải quyết vấn đề tranh chấpđất đai - là cơ sở để hoàn thiện nộidung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ nănggiải quyết tranh chấp đất đai củacán bộquảnlýhành chínhcấpcơsở trongtìnhhìnhhiệnnay.

Kết quả nghiên cứu của luận án còn cung cấp cơ sở khoa học và thựctiễngiúp cho các cấp lãnh đạo, luật gia, những người soạn thảo qui định về giảiquyếttranh chấp đất đai có thể sửa đổi, điều chỉnh các qui định cho phù hợpvớit h ự c tiễngiảiquyếttranhchấpđấtđaiở ViệtNamhiện nay

9 CẤUTRÚC CỦALUẬNÁN

Ngoàiphầnmởđầu,kếtluận,kiếnnghị,tài liệut ha m khảo,danhmụccáccông trìnhđã công bốvàphụ lục,luận ángồm3 chương:

- Chương1:Cơsởlýluậnnghiêncứukỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđaicủacánbộquản lýhànhchính cấpcơ sở

- Chương2:Tổ chứcvàphươngphápnghiêncứu

- Chương 3:Kếtquả nghiêncứuthựctrạngkỹnănggiảiquyết

tranhchấpđấtđaicủacánbộquản lýhànhchínhcấp cơ sở

Trang 15

CHƯƠNG1 CƠSỞLÍLUẬNNGHIÊNCỨUKỸNĂNGGIẢIQUYẾTTRANHCHẤPĐẤTĐ

AICỦACÁNBỘQUẢNLÝ HÀNHCHÍNHCẤPCƠSỞ 1.1 Tổngquantìnhhìnhnghiêncứu kỹnăng,kỹnănggiảiquyếtvấnđề

1.1.1 Nghiêncứuvềkỹnăng,kỹnănggiải quyếtvấnđềởnướcngoài

1.1.1.1 Nghiêncứu vềkỹnăng

Kỹ năng là một vấn đề luôn được các nhà Tâm lý học quan tâm bởi giá trị vậndụng thựctiễn của kỹ năng trong cuộc sống Gần đây, vấn đề nghiên cứu kỹnăngcàngtrởnênphongphú,đadạngvàđemlạinhiềukếtquả

Có thể khái quát các công trình nghiên cứu về kỹ năng thành một sốhướngnghiêncứuchínhsauđây:

*Hướngnghiêncứulý luậnchungvềkỹnăng,kỹxảo

Người đầu tiên được kể đến khi nghiên cứu về kỹ năng là nhà bác học lỗi lạcHy Lạp cổ đại

Arixtot ( 384- 322 TCN) Trong cuốn sách đầu tiên bàn về tâm lý củaloài người “ Bànvề tâm hồn”,khibàn đếnphẩm hạnh củacon người, ôngđ ã x á c định nội dung của phẩm hạnh là “biết

Cónghĩal à , c o n n g ư ờ i c ó p h ẩ m h ạ n h l à c o n n g ư ờ i c ó k ỹ n ă n g đ ị n h h ư ớ n g l à m v i ệ c [ theo 48, tr.1] Nhà triết học Trung Hoa cổ đại Tuân Tử ( 289- 239 TCN) cũngthừanhậnvai tr òc ủa hoà n c ả n h cót ác đ ộ n g l àmc hoc on n g ư ờ i t rở th àn hn hữ ng ng ườ ikhácnhauvềkỹnăngnghềnghiệpvàtínhcách[theo48]

Các nhà giáo dục học nổi tiếng ở thế kỷ XIX như K.Đ Usinxki (Nga), G.GRutxo (Pháp),J.A Cômenxki (Tiệp Khắc) trong các công trình nghiên cứu cũng đãđềcậpđếnkỹnăngtrítuệvàquátrìnhhìnhthànhnhữngkỹnăngnày

Đến đầu thế kỷ XX, Tâm lý học hành vi ra đời, đại diện là E.L Toorđai,J.BWatson,E.ChTolman,B.FSkinner,K.Hulơ.Tuyxuấtpháttừquanniệmmáymócvềc o

n n g ư ờ i tr on g vấ n đề r è n l uy ện k ỹ năng,n h ư n g lý l u ậ n dạy họcth eo c h ư ơ n g trình hóa củaSkinnơ là một thành tựu mới trong lý luận dạy học mà ngày nay chúngtacầnthamkhảovàhọc tập[theo 19]

Khi lý thuyết hoạt động của Tâm lý học Xô Viết ra đời thì hàng loạt các côngtrình nghiên

cứu về kỹ năng, kỹ xảo được công bố Năm 1926, Vưgốtxki đã xây dựng“một khoa học về hành vi của con người xã hội”, Ông cho rằng, ở người, cấu trúchành vi bao gồm kinh nghiệm lịch sử, kinh

Trongnộidungcủahànhvingườicócáctrithứclàthànhtốbắtbuộccủahànhvi.Cáctri

Trang 16

làdocácthếhệtrướctruyềnđạtlạichothếhệtrẻ.[theo19,tr.228-229]

Bắt nguồn từ hệ thống tư tưởng của Vưgốtxki, X.L Rubinstein cho rằng, hoạtđộng của conngười không phải là phản ứng đối với kích thích bên ngoài, thậm chíkhông phải là quátrình làm việc với tính chất là những thao tác của chủ thể tác độnglên khách thể, mà đó là

“sự chuyển hóa của chủ thể thành khách thể” Sự chuyển hóanày là quá trình đối tượng

hóa chủ thể, được diễn ra từ quá trình thứ nhất là con ngườidùngtrithức,kỹnăng,kỹxảo…củamìnhđểthamgiavàoviệcsángtạorathếgiớiđối tượng đến quá trình thứ hai được hiểu là quá trình hình thành ýthức, tâm lý tức làhìnhthành chínhtrithức, kỹnăng,kỹxảo[theo19,tr.250-251]

NghiêncứuvềkỹnăngcũngđượccácnhàgiáodụchọcXôViếtnghiêncứu

N.KCrupxcaia,A.XMakarenko, V.Friklenđã đisâunghiêncứuý nghĩacủaviệcdạyđặt kế hoạch và tự kiểm tra Đặc biệt, N.K Crupxcaia rất quan tâm đến việchìnhthànhnhữngkỹnănglaođộngvàhướngnghiệpchohọcsinhphổthông [6]

Khi thuyết hoạt động của A.N Leonchiev ra đời, hàng loạt những công trìnhnghiên cứu về

kỹ năng, kỹ xảo được công bố Các kết quả nghiên cứu tiêu biểu củamộtsốnhàkhoahọcnhư:V.A.Cruchetxki quan niệm, kỹ năng được hình thành bằng con đường luyệntập, kỹ năngtạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trongđiềukiệnquenthuộcmàcảtrongnhữngđiềukiệnđãthayđổi[8]

A.V Pêtrovxki xem xét kỹ năng của những hành động phức tạp và điềukiệnhànhđộngkhôngổnđịnh.Ôngnhấnmạnhcơsởcủaviệchìnhthànhkỹnănglàcáctrithức,kỹnăngđãcódothựchiệncáchànhđộngtươngtựtrướcđó manglại[42]

V.V Tsêbưsêva cho rằng,kỹ năng với tư cách là năng lực thực hiện một hànhđộng nào đódựa trên những tri thức, kỹ xảo được hoàn thiện dần trong quá trình hoạtđộng[51]

n h ,

Trang 17

V.V Tsêbưsêva đã nêu những phương pháp và điều kiện rèn luyên kỹ năng, kỹxảocho học sinh Bà cho rằng, tùy theo đặc điểm của các kỹ năng, kỹ xảo mà địnhranhữnghìnhthức tổ chức và biệnpháp,phương phápgiảngdạythíchhợp[51].

Kỹ năng hoạt động sư phạm được sự quan tâm của nhiều nhà tâm lý học, Giáodục học.G.X Catschuc, V.A Menchinxkaia đi sâu nghiên cứu các kỹ năng họctập,đặcbiệtlàkỹnănghọctậpđộclậpvàvậndụngsángtạokiếnthứcvàothựctiễn

Các nhà tâm lý học sư phạm đều coi kỹ năng là biểu hiện của năng lực, làm rõkhái niệm kỹnăng, kỹ xảo và mối quan hệ giữa kỹ năng và kỹ xảo Theo A.V.Petrôvxki (1982),V.A.Crutetxki (1981), N.D lêvitov (1970) thì kỹ năng có 2 loại:kỹ năng bậc thấp và kỹnăng bậc cao Các tác giả đi sâu nghiên cứu kỹ năng bậc caocủa những hànhđộngphức tạp,

khôngổnđ ị n h Theohọ,kỹxảođãcólàthànhphầncủakỹnăng.Nếukhôngxácđịnhrõmốiquanhệ giữa kỹ năng và kỹ xảo thì khó có thể xác định được việc dạy học và kết thúc rasao[42],[8],[30]

A.N.Leonchiev (1980) đưa ra một số kỹ năng giao tiếp sư phạm như: kỹ năngđiều khiểnhành vi bản thân, kỹ năng quan sát, kỹ năng nhạy cảm xã hội biết phánđoán nétmặt ngườikhác, kỹ năngđọc, hiểu,mô hìnhhóa nhânc á c h h ọ c s i n h , k ỹ năng làm gương chohọc sinh noi theo kỹ năng giao tiếp ngôn ngữk ỹ n ă n g k i ế n

Phrederic W Taylor đưa ra quan điểm học thuyết“sảnxuất dây chuyền”phải có sự chuyên

môn hóa cao trong thao tác của người lao động.Mỗi người trong tổ chức dây chuyền laođộng được qui định từng thao tác, từng chứcnăng chi tiết chặt chẽ, từng giờ, từng phút,không có thao tác thừa, không có sự trùnglặp,ailàmviệc nấynênrấttiếtkiệmthờigianvàsứclực[17,tr.9]

Trang 18

Các nhà tâm lý học Phương Tây, khi nghiên cứu kỹ năng lao động của ngườicông nhântrong quá trình vận hành máy móc đã coi trọng mặt kỹ thuật của hànhđộng, đó là yếu tốqui định hoạt động tâm lý của con người, kể cả tư duy và việc hìnhthành kỹ xảo Quá trìnhnày đượcrèn luyện công phu và có phương pháp trongquátrìnht h a o t á c v ớ i m á y m ó c T r o n g m ộ t s ố l ĩ n h v ự c h o ạ t đ ộ n g c h u y ê n m ô n , n g ư

ờ i công nhân có trình độ cao thì thao tác chính xác và nhanh Xét về một phương diệnnào đó, sự thành thạo về thao tác làđiều quan trọng để nâng cao hiệu quả lao động.Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọihoạt động của con người đều cần phải đạtđến kỹ xảo Trên thực tế, nhiều hoạt động đòihỏi người lao động phải linh hoạt, mềmdẻo để thích ứng với hoàn cảnh mới, điều kiện mới, nhất là lao động phức tạp,trongnhững điều kiện biến động, con người không chỉ thành thạo các thao tác nghềnghiệp,màcòncầncósự linhhoạt,sángtạo

- Nghiêncứukỹnăngtronglĩnhvựcquảnlý

Khi nghiên cứu về năng lực tổ chức, V.I Mikheev, L.Umanxki, A.I Kitôv(1985) coi kỹnăng tổ chức là một yếu tố, một dấu hiệu đầu tiên của năng lực tổ chứchoạt động Theocác tác giả, điều kiện hình thành kỹ năng tổ chức là học tập và rènluyện thườngxuyêncủangườihọc[27]

Harold Koontz, Cysil Odonnell và Heinz Weihrich (1998) đã phân loại các kỹnăng quản lý

cơ bản như: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ, kỹ năng nhận thức, kỹnăng thiết kế Tầmquan trọng của các kỹ năng trên thay đổi tùy theo các cấp quản lýkhácnhau[23]

Warren Blank đã phân tích 3 nhóm kỹ năng cơ bản của nhà lãnh đạo gồm:kỹnăngnềntảng(mởrộngnhậnthứcvềbảnthân,xâydựngcácmốiquanhệ,xácđịnhrõ những kỳvọng), kỹ năng định hướng (lập sơ đồ phạm vi hoạt động và xác định sựcần thiết của định hướng lãnh đạo, xác lậpđường lối lãnh đạo, phát triển người khácthành lãnh đạo),kỹ năng gây ảnh hưởng (xâydựng cơ sở để đạt được cam kết, gâyảnh hưởng để giành được sự ủng hộ tự nguyện củangười khác, xây dựng môi trườngmangtínhkhíchlệ)[theo15,tr.9]

1.1.1.2 Nghiêncứuvềkỹnănggiảiquyếtvấnđề

*Nhữngnghiêncứu chungvềtình huống cóvấnđềvàkỹnănggiảiquyếtvấnđề

Khi bàn đến những nghiên cứu về việc giải quyết tình huống có vấn đề phảikể đến cácnhà Tâm lý học Xô Viết Một trong những người tiên phong trongviệcnghiêncứutìnhhuốngcóvấnđềtrongtưduylàRubinxtein(1958),Ôngchorằng:

Trang 19

“Tư duy thường bắt đầu từ một vấn đề hay một câu hỏi, từ sự ngạc nhiên,sự thắcmắc, hay từ một mâu thuẫn Tình huống có vấn đề như thế có tác dụng lôi cuốn cánhânvàohoạtđộngtưduy…”[46,tr.292].

A.M Machiuskin (1972) coi tình huống có vấn đề là một dạng đặc biệt của sựtác động qualại giữa chủ thể và khách thể được đặc trưng bởi một trạng thái tâm lýkhiến chủ thể phảitìm kiếm những tri thức, phương hướng hành động chưa biết nhằmthỏamãnnhucầunhậnthứccủamình [34]

V Okon (1976) xem đặc trưng cơ bản của tình huống có vấn đề là trạng tháilung túng về lýthuyết và thực hành trong quá trình nhận thức, sự mâu thuẫn của kinhnghiệm đã có củachủ thể với những tri thức mới Nhờ đó người học phải huyđộngnănglựccủamìnhđểgiảiquyết mâuthuẫn[36]

Các tác giả đều có chung quan điểm xem tình huống có vấn đề là mâu thuẫngiữa các yếu tố

có liên quan trong từng tình huống , trong đó cá nhân phải vậndụngkiếnthức,kinhnghiệm,tư duy…đểgiảiquyết

Về giải quyết vấn đề, theo các nhà Tâm lý học nhận thức thì một phần cơ bảntrong cuộcsống của con người là giải quyết các vấn đề đặt ra Chính vì vậy mà kỹnăng giải quyết vấn

đề luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm, các phương pháp giảiquyết vấn đề của con người đã đượcnghiên cứu bởi các nhà Tâm lý học trong hàngtrămnămqua

CácnhàTâmlýhọctheotrườngpháiGestaltnhư:Koler(1925)v à Wertheimer (1945) cho rằnggiải quyết vấn đề là quá trình học được câu trả lời và tìmđược vấn đề thực sự phải giải quyết [89] Kohler quan sátthấy rằng, những con khỉkhông đuôi mà ông làm thí nghiệm có thể kết hợp hai cây gậy với nhau đểlấy

đượcmộtquảchuốingoàilồng.TừđóÔngkếtluận,loàikhỉđãđọcđượccâutrảlờikhikếthợphaicậygậyvớinhauvàvấnđềđượcgiảiquyếthoànchỉnh [74]

Vào những năm giữa thế kỷ 20, các nhà khoa học nhận thấy việcg i ả i q u y ế t vấn đề trởnên quan trọng Một số nhà khoa học như: Hall, Skinner, Newell, Simon,Shaw- là nhómđầu tiên nghiên cứu cụ thể ý tưởng của những người có khả nănggiảiquyếtvấnđề.Họnhấnmạnhviệcgiảiquyếtnhữngvấnđềtrênmáytínhdễhơnsovớilàm việc với conngười Newell, Simon,Shaw (1958)g i ớ i t h i ệ u m ộ t l ý t h u y ế t mới vềviệc giải quyết vấn đề dựa trên khái niệm về chế biến thông tin và lập trìnhmáytính[80]

Trang 20

Gần đây, việc nghiên cứu giải quyết vấn đề trở nên phong phú hơn Cùng quanđiểm xem giảiquyết vấn đề như là hoạt động của tư duy có các tác giả: Goldstein vàLewin (1987) xác định ý nghĩa của giải quyết vấn

đề như là một phương pháp luậncủa quá trình tư duy để giải quyết vấn đề Và đây là mộtquá trình nhận thức bậc caođòi hỏi phải có sự điều tiết và kiểm soát thường xuyên Quá

trìnhrõrànggồmcócáckỹnăngcơbản[68].BurroughsvàMick(2004)thìkhẳngđịnh,tưduy sáng tạo là nguồn tài nguyên hữu ích có thể được sử dụng trực tiếp để giảiquyết nhiều quá trình khác nhau của vấn đề.Trong nghiên cứu của họ, sáng tạo giảiquyết vấn đề có tác dụng làm cho ý tưởng của nhàquản lý sâu sắc hơn để hiểu đượcvấnđề[60]…

Một số nhà nghiên cứu lại quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyếtvấn đề,Chrysikou (2006) lập luận thành công trong việc giải quyết vấn đề phụthuộcvàokhảnăngcủangườigiảiquyếtvấnđềbằngcáchxácđịnhcácloạinhómvấnđềcónguồn gốc từ mục tiêu Ông giải thích, các loại nhóm vấn đề sẽ được xác lập đểphục vụ cho các mục tiêu trong thời gianthực hiện vấn đề và sự sáng tạo có thể giúpcon người giải quyết nhiều vấn đề phổ biến[63] Todd I Lubart và ChristopheMouchiroud (2005) (Đại học René Descartes, Pari) đềcập đến sự sáng tạo - một khảnăng ảnh hưởng tốt đến việc giải quyết vấn đề nhưng cũng

có thể là nguồn gốc của sựkhó khăn trong việc giải quyết vấn đề [75] Theo lý thuyết của Pieget (2000) thì khảnăng giảiquyết vấn đề có liên quan đến quá trình trưởng thành Pieget giải thíchnhững người trẻtuổi chỉ có thể giải quyết những vấn đề dễ dàng, không phức tạpvàkhảnănggiảiquyếtvấnđềsẽtănglênkhi chúnglớnlên[41]

Một số tác giả khác đi sâu phân tích các khả năng và kỹ năng của con ngườiliên quan đếnquá trình giải quyết vấn đề Chẳng hạn, Jacqueline P Leighton (2003)(Đại học Alberta-Canada) và Robert J Sternberg (2003) (Đại học Yale) đề cập đếnmối quan hệ giữa sự suyluận và giải quyết vấn đề Các tác giả cho rằng, kỹ năng suyluận có thể sử dụng để giảiquyết vấn đề, do đó, con người cần phải kết hợp nhiều quátrìnhnhậnthứckhácnhauđểgiảiquyếtvấnđề[76]

Doric Wenke và Peter A Frensch (2005) (Đại học Humboldt ở Berlin) đề cậpđến ảnhhưởng của các khả năng trí tuệ trong việc giải quyết vấn đề phức tạp Theocác tác giả này,khả năng trí tuệ của một người là những khả năng, những quá trình,những cơ chế nhậnthức làm cho người này khác với người kia, ảnh hưởng tới sựthựchiệncácnhiệmvụkhácnhau,khôngthayđổibởikinhnghiệmcủangườiđó.Trong

Trang 21

khả năng trí tuệ có sự tham gia của trí thông minh tổng quát, các thành phần của tríthôngminh chuyên biệt như: khả năng xử lý hay còn gọi là khả năng suy luận,kiếnthứchệthống[90].

Trong khi đó, một số các tác giả khác lại quan tâm đến các bước giải quyết vấnđề Simon (1986)xác định qui trình giải quyết vấn đề gồm thiết lập mục tiêu và thiếtkếhànhđộng [82]

Vangundy (1988) chiaquá trình giải quyếtvấn đề ra làm 5 giaiđ o ạ n : n h ậ n thức vấn đề,định nghĩa vấn đề và phân tích vấn đề từ tìm kiếm thông tin, tạora ýtưởng để tìm kiếm giảipháp, đánh giá và lựa chọn các ý tưởng, thực hiện các giảiphápthíchhợp[88]

Các nhà lý thuyết khác lại đưa ra quan điểm khác về quá trình giải quyết vấnđề Bank(1992) đưa ra 6 bước khác nhau để giải quyết vấn đề: xác định vấn đề, xácđịnh cácnguyênnhân, tạo ra các giải pháp, chọn giải pháp, thực hiện các giải pháp,đánhgiákếtquả[59].Buchanan và Boddy (1992) cho thấy mô hình giải quyết vấn đề gồm 9 giaiđoạn: nhận diệnvấn đề, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, đưa ra giải pháp, lựa chọngiải pháp, lập kế hoạch thực hiện,thực hiện giải pháp, đánh giá việc thực hiện và đưarakếtquả,tiếp tục cải thiện [61]

Các nhà nghiên cứu R.J Sternberg (1986) [86], J.R Hayes (1989) [69],J.D.Bransford và

B.S Stein (1993) [62], J.E Pretz và A.J Naples [81] (Đại học Yale) chorằng con ngườicần tiến hành giải quyết vấn đề theo qui trình gồm 7 bước như sau:nhận biết vấn đề, địnhnghĩa và biểu đạt vấn đề trong óc, đề ra các chiến lược giảiquyết, sắp xếp các kiến thứccủam ì n h v ề v ấ n đ ề , h u y đ ộ n g c á c n g u ồ n l ự c t r í t u ệ v à thểchất để giải quyết vấn đề, giám sát các kết quả đạt được hướng tới mục tiêu vàcuối cùng -đánh giá tính đúng đắn của phương án giải quyết Đây là quá trình trí tuệdiễn ra trong đầu.Người giải quyết vấn đề thành công là tiến hành linh hoạt các bướctùytừngtìnhhuốngcụthể.Đặc biệt, tác giả Sharon L Marcelle Crain (2002) (Đại học quốc tếA l l i a n t - San Diego)khi đề cập đến tầm quan trọng của việc huấn luyện các kỹ năng xã hộivàkỹnăngg i ả i q u y ế t v ấ n đề c h o t r ẻ e m đã n h ấ n m ạ n h m ộ t s ố k ỹ năng( t h u ộ c v ề k ỹ năn

g giải quyết vấn đề) cần huấn luyện như: nhận dạng tình huống có vấn đề, pháthiện tình huống cóvấnđề,xácđịnh bảnchấtcủavấnđề,tậptrung cácý tưởngđểgiải

Trang 22

quyết vấn đề, đánh giá các ý tưởng và chọn ra ý tưởng tối ưu, lập kế hoạch vàthựchiệnýtưởngđóbằnghànhvicụthể[theo73].

Bên cạnh đó, khi bàn về kỹ năng giải quyết vấn đề và tình huống có vấn đề,một số nhà tâm

lý học chú trọng đến các chiến lược giải quyết vấn đề mà con ngườicần nắm được để giảiquyết thành công những vấn đề mà họ đối mặt trong cuộc sống.Chẳng hạn, John Malouff (Viện nghiên cứutâm lý thuộc Đại học New England, Úc)(2002) đưa ra 50 chiến lược giải quyết vấn đề, chia thành 9 loại

cụthể.Đ ó l à n h ữ n g c h i ế n l ư ợ c g i ú p c o n n g ư ờ i h i ể u đ ư ợ c v ấ n đ ề , đ ơ n g i ả n h ó a c

á c nhiệm vụ, xác định nguyên nhân của vấn đề, sử dụng các sự giúp đỡ từ bên ngoài đểtìm ra các cách giải quyết có thể, sử

giảiquyếtcóthểcó,xácđịnhcáchgiảiquyếtnàolàtốtnhất…[72]

Tóm lại, việc nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống nóichung đã thu hút

sự quan tâm của nhiều nhà tâm lý học, đặc biệt ở Phương Tây Cácnghiên cứu chủ yếuhướng vào các qui trình kỹ thuật với các bước để giải quyết vấnđề, các khả năng và kỹnăng liên quan đến việc giải quyết vấn đề, các chiến lược giảiquyếtvấnđề

*Những nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề trong một số lĩnh vực hoạtđộngcụthể

Nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực hoạt động thực tiễn cụthể có thể chialàm3hướng nghiên cứusauđây:h ư ớ n g n g h i ê n c ứ u k ỹ n ă n g g i ả i quyết vấn đề

xã hội, hướng nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhàtrường,hướngnghiêncứukỹnănggiảiquyếtvấnđềtrongquảnlý

+Hướngnghiêncứukỹnănggiảiquyếtvấnđềxãhội:

Từ nhận thức được tầm quan trọng của giải quyết vấn đề và sau khi xem xét lýthuyếtnghiên cứu giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực khác nhau với việc xác địnhcác công việc

có liên quan mà các nhà tâm lý học đã nghiên cứu kỹ năng giải quyếtvấn đề ở các lĩnh vực

xã hội khác nhau Năm 1971, D Zurilla và Goldfried đã có mộtbài viết chuyên đề đưa ra một mô hình đàotạo giải quyết vấn đề nhằm nâng cao nănglực xã hội và giảm đau khổ tâm lý cho những người gặp nhữngvấn đề về mặt tâm lýtrong cuộc sống Kể từ thời điểm đó, cóm ộ t s ố l ư ợ n g đ á n g

k ể c á c n g h i ê n c ứ u đ ã được tiến hành để kiểm tra các giả thuyết khác nhau của

mô hình này Trong đó,phương pháp bổ sung để giải quyết vấn đề trong tình huống thực tế

hiệntrongn h ữ n g t h ậ p k ỷ q u a n h ư : g i ả i q u y ế t v ấ n đ ề v ớ i n h ậ n t h ứ c c ủ a c á n h â n

c ủ a

Trang 23

Spivack, Platt và Shure (1976); Cá nhân giải quyết vấn đề của Heppner vàPetersen(1982);Cánhânvớiviệcgiảiquyếtvấnđềthực tếcủaDennyvàPearce(1989).

Nhóm các nhà tâm lýhọcm a n g t ê n “Giải quyết vấn đề và sửa đổih à n h v i ” ,đã đề

xuất một mô hình khái niệm đào tạo giải quyết vấn đề nhằm tăng cường nănglực giảiquyết vấn đề xã hội cho người dân ở các lĩnh vực khác nhau như: Tâm lý họcgiáo dục(Bloom và Broder, 1950); Lĩnh vực sáng tạo (Parries và Meadow,1959);Tâmlýhọchànhvi(Skinner,1953);Lĩnhvựccôngnghiệp(Osborn,1963).Vàmộtloạtnhững công trìnhnghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề cho những người gặpphảinhữngvấnđềvềtâmlýnhư:kỹnănggiảiquyếtvấnđềchonhữngngườibịbệnh,nhữngngườicóvấnđềvềkhảnăngnhậnthứcnhưbịtâmthầnphânliệt,trítuệbịkhuyếttật,trẻbịchấnthươngnão,trẻbịrốiloạnhànhvivàcảmxúc,trẻchậmphát triển

Nghiêncứuvấnđềnày,đạidiệncótácgiảArthurM.Nezu(2004)vớicôngtrìnhnghiêncứuvềkỹnănggiảiquyếtvấnđềvàhànhvitrịliệu.Tácgiảchorằng,giảiquyếtvấnđềlàquátrìnhnhậnthức,hànhvimàconngườiphảinỗlựcđểxácđịnhhoặckhámphácácgiảipháphiệuquảnhằmthíchứngvớinhữngvấnđềcăngthẳnggặpphảitrongcuộcsốnghàngngày.Ôngcũngchorằng,kếtquảcủaviệcgiảiquyếtvấnđềđãđượcxácđịnhbởi2yếutốliênquanvớinhaunhưnglạiđộclậpnhaulàkhảnăngđịnhhướngvấnđềvàphongcáchgiảiquyếtvấnđề.Khảnăngđịnhhướngvấnđềl à tậphợpcáclượcđồnhận thức, tình cảm tương đối ổn định, nó bao hàm niềm tin, thái độ, phản ứng vàkhảnăngthànhcôngcủamộtngườitrongviệcđốiphóvớicácvấnđềtrongcuộcsống.Địnhhướngvấnđềcủamộtngườicóthểlàtíchcựchaytiêucực.Mộtđịnhhướngvấnđềtíchcựclàxemvấnđềnhưmộttháchthức,lạcquan,tintưởngrằngcácvấnđềsẽđượcgiảiquyết, nhận thức được khả năng của mình có thể giải quyết được vấn đề và tin rằngsẽthànhcôngtrongviệcgiảiquyếtvấnđề.Ngượclại,địnhhướngvấnđềtiêucựclàxemvấnđềnhưcácmốiđedọa,mongđợicácvấnđềnangiải,nghingờkhảnăngthànhcôngcủabảnthânvàthấtvọng,buồnbãkhiphảiđốimặtvớivấnđề

Vấn đề phong cách giải quyết vấn đề được gọi là giải quyết vấn đề thích hợp,đề cập đến

mô hình nhận thức - hành vi cốt lõi Mô hình này mô tả 3 phong cách khácnhau và gồm 4 kỹ nănggiải quyết vấn đề cụ thể hợp lý là nhận thức và xây dựng vấnđề,lựachọncácphươngpháp,raquyếtđịnhvàthựchiệncácgiảipháp[57]

AnjaV a s k i n n A B , K j e t i l S u n d e t C , C h r i s t i n a M ( 2 0 0 9 ) v à m ộ t s ố

t á c g i ả khác ở Viện tâm thần học, Đại học Oslo, Nauy, trong công trình nghiên cứu

về“kỹnănggiảiquyếtvấnđềtrong h oạ t độngtâm t h ầ n p h â n l iệ tc a o ” c ủ a ngườ

ib ị t â m

Trang 24

thần phân liệt cao dựa trên mô hình xử lý thông tin đã cho rằng việc giải quyếtnhữngvấnđềxãhộixảyratheomộttuầntựgiaiđoạn,đầutiênlàvấnđềđượcphát hiện(giaiđoạnxácđịnhvàmôtảvấnđề),sauđósuynghĩvàliệtkêcácgiảiphápcóthểcó(giaiđoạnxửlý)vàcuốicùngtrảlời[58].

Nadine Revheima và Alice Medaliab (2004) ở Viện nghiên cứu tâm thần ở

Mỹtrong công trình nghiên cứu“kỹ năng nhớ lời nói, kỹ năng giải quyết vấn đề chonhững bệnh nhân bị tâm thần phân liệt”có đưa ra kết luận: Nhận thức vấn đề và giảiquyết vấn đề

là một kỹ năng phức tạp và đó là sản phẩm của nhiều qui trình trí tuệ vànỗlực đãđược thựchiệnđểgiảiquyếttốtcácvấnđề[78]

Như vậy, nhóm nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề xã hội tuy có cách nhìnnhận, phânchia khác nhau nhưng đều thống nhất là xem kỹ năng giải quyết vấn đề làmột quá trìnhgồm nhiều giai đoạn, nhiều qui trình và giải quyết vấn đề là hoạt độngtưduy, con ngườiphải vận dụng nhận thức,trí tuệ, tình cảm và sựn ỗ l ự c đ ể g i ả i quyếtvấnđề

+Hướngnghiêncứukỹnănggiải quyếtvấnđềtrongnhàtrường:

Hướng nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhà trường với đối tượngtập trung vàonhóm khách thể là học sinh, sinh viên Bao gồm những nghiên cứu như:kỹ năng giải quyết vấn đề củatrẻ trước tuổi đi học, kỹ năng giải quyết vấn đề và niềmtin của học sinh tiểu học, kỹ năng giải quyết vấn đề của thiếu niên tiếp xúc với bạolực, kỹnăng giải quyết vấn đề của sinh viên đại học Hướng nghiên cứu này cócáctácgiảtiêubiểusau:

Sena GÜRŞEN OTACIOĞLU- Trong công trình nghiên cứu“Kỹ năng giảiquyết vấn đề và

sự tự tin của giáo viên tương lai”(2008) cho rằng , giải quyết vấn đềlà sự lựa chọn sử dụng

các công cụ tư duy và hành động hữu ích để đạt được mục tiêumong muốn, Có thể phát triển kỹ năng giảiquyết vấn đề bằng cách thảo luận các ýtưởng và cảm xúc, bằng cách xác định tầm quan trọng của vấn đề

và quan tâm đếnnhu cầu của con người Phương pháp giải quyết vấn đề đòi hỏi một quá

cácgiaiđoạncóthểđượctómtắtnhư:nhậnthứcvấnđề,xácđịnhvàphânloạivấnđề,tìm ranhững khó khăn trong các loại vấn đề, đưa ra các giải pháp và đánh giá Côngtrình nghiên cứu cũng đưa ra kết luận mức

duysángtạosẽlàmchocánhâncókỹnănggiảiquyếtvấnđềởmứcđộcaohơn[83]

Kunchon Jeotee- Trường Đại học Durham Thái Lan (2012) với luận án tiến

sĩvề“Kỹnăngsuyluận,khảnănggiảiquyếtvấnđềvàkhảnănghọctập:tácđộngđối

Trang 25

với chương trình học tập và lựa chọn nghề nghiệp trong bối cảnh giáo dục đại học ởThái Lan”đã rút ra kết luận: Kỹ năng được xác định để giải quyết vấn đề là kỹ

năngsuyluận,kinhnghiệm,ýthứcvàmốiquanhệcủaconngười Giảiquyết vấnđềlàmột quá trình quan trọng được diễn ra theo 3 bước: Tìm ra nguyên nhân của vấn đề,tìm kiếm cách tốt nhất để giải quyết vấn

đề và giải quyết bằng cách sử dụng kỹ nănglý luận, ý thứckinh nghiệm, hoặc bất kỳ kỹnăng nào có thể liên quan đến giải quyếtvấn đề Có nhiều thành phần liên quan đến giảiquyết vấn đề như nhận thức, năngkhiếu, chỉ số IQ, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, khảnăng học tập, tính cách, độnglực,kinhnghiệm [70]

Công trình nghiên cứu của Đại học Amasya - Thổ Nhĩ Kỳ (2011) với đề tài“Kỹ năng giải quyết vấn đề của các thí sinh giáo viên”,nhóm tác giả đã đưa ra quanđiểm về vấn đề và

giải quyết vấn đề Cụ thể: Vấn đề được định nghĩa là khó hiểu đốivới nhận thức của cánhân, là một thách thức ngăn cản đến việc đạt mục tiêu của cánhân Ba tính năng chínhcủa vấn đề là mục đích, các rào cản trong cách đạt mục đíchvà cá nhân cảm thấy căng thẳng để đạt mục đích.Giải quyết vấn đề là ý thức đểnghiên cứu kế hoạch thực hiện một chủ đề có ý thức nhằm đạt được mộtmục đích màkhông thể đạt được một cách dễ dàng Giải quyết vấn đề như là chỉ đạo các hoạt độngnhận thức thành mục tiêu Nhóm tác giả nàycũng đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đếnthànhcôngcủagiảiquyết vấnđềđólànhậnthức,tìnhcảmvàkinhnghiệm.[71]

Công trình nghiên cứu thí điểm mô hình giải quyết vấn đề của nhóm do nhómtác giảJ.Stephen Newton, Robert H Horner, Anne W Todd của Đại học Oregon vàRobert F.Algozzine và Kate M Algozzine của Đại học Bắc Carolina tại Charlotte(2012) đã đưa raqui trình giải quyết vấn đề cho nhóm nhằm đưa ra quyết định bằngmô hình TIPS gồm 6bước: Thiết lập các cơ sở giải quyết vấn đề, xác định vấn đề,phát triển và sàng lọc giảthuyết, thảo luận và lựa chọn giải pháp, xây dựng và thựchiện kế hoạch hành động giảiquyết vấn đề, đánh giá và sửa đổi kế hoạch hành độnggiảiquyếtvấnđề [79]

Trang 26

thức cao cấp tạo ra giải pháp thay thế thông qua các bộ lọc tinh thần khi gặp phảivấnđềcầngiảiquyết.Vìvậykỹnăngnhậnthứclàkỹnăngcơbảncủamỗicánhânđểgiảiquyếtvấnđềhiệuquả[65].

+Hướngnghiêncứukỹnănggiải quyếtvấnđềtrongquảnlý:

Hướng nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề trong quản lý được các nhà Tâmlý họcPhương Tây rấtquan tâm.Hầu hết các tác giả đều có chungnhận định:m ộ t nhà lãnh đạophải có kỹ năng lãnh đạo, trong đó kỹ năng giải quyết vấn đề là kỹnăngquantrọngkhôngthểthiếu.Cùngquanđiểmnàycócáctácgiả:

v à đ ư a ra q u a n điểmtổ ch ứ c lãnhđạ o là m ộ t h ì n h t h ứ c h o ạ t độngcót a y nghềcao

Môhìnhnàydựatrêncáckỹnănglãnhđạotổchức–đóchínhlàkỹnănggiảiqu yết vấ n đ ề G iải q u y ế t vấ nđ ề l à m ộ t t ậ p h ợp cá c k ỹ năng

và k i ế n th ức cần thiết,trongđónhậnthứctưduysángtạolàyếutốquantrọngtronggiảiquyếtvấnđề.Giảiquyếtvấnđềgồmcácgiaiđoạn:xácđịnhvấnđề,hiểuđượcvấnđề,đưara các giải pháp tiềm năng,sàng lọc các giải pháp tiềm năng, thực hiện các giải pháp.Mỗigiaiđoạnyêucầu mức độkhácnhauvềnhậnthức vàsựsángtạo

Kinh nghiệm của các nhà lãnh đạo thu thập được trong quá trình hoạt độngcủamìnhcóảnhhưởngđếnkiếnthứccầnthiếtvàkỹnăngsẵncóđểgiảiquyếtvấnđề[77]

- NhómtácgiảStephenJ.ZaccaroĐạihọcGeorgeMason,MichaelD.MumfordĐạihọcOklahoma,Mary ShaneConnelly ViệnNghiêncứuQuảnlý,Michelle A Marks Đạihọc Quốc tế Florida, Janelle A GilbertCalifornia StateUniversity ở San Bernardino(2000), trong công trình nghiên cứu về khả năng giảiquyết vấn đề đã đưa ra quanđiểm, các yếu tố kiến thức lãnh đạo, khả năng, kỹnăng,độnglựcvàcátínhsẽthúcđẩyviệcgiảiquyếtvấnđềcủanhàlãnhđạohiệuquả.Có8

kỹ năng để xử lý giải quyết vấn đề Bao gồm: các vấn đề xây dựng, mã hóa thôngtin, thể loại tìm kiếm, đặc điểm kỹthuật thể loại, kết hợp và tổ chức lại, ý tưởngđánhgiá,giảiphápthựchiệnvàgiảiphápgiámsát[84]

Trang 27

- RichardL Hughes, Robert C Ginnett và Gordon J Curphy cho rằng,việclãnh đạo làm ộ t q u á t r ì n h c h ứ k h ô n g p h ả i l à m ộ t v ị t r í

Q u á t r ì n h n à y g ồ m c á c k ỹ năng lãnh đạo: Thiết lập mục tiêu, tiến hànhcác cuộc họp, giải quyết mâu thuẫn, đàmphán, giải quyết vấn đề, cải thiện sự sáng tạo, chẩn đoán các vấn đề của cánhân,nhóm và các tổ chức, thành lập nhóm lãnh đạo cao cấp Trong đó, kỹ năng giảiquyếtvấn đề gồm có 5 bước: nhận ra vấn đề hoặc cơ hội cải thiện, phân tích nguyênnhân,đưa ra các giải pháp thay thế, lựa chọn và triển khai giải pháp tốt nhất, đánh giátácđộngcủagiảipháp [47,tr.759]

Cáctácgiảcũngđưaraquitrìnhcủagiảiquyếtvấnđề,điểnhình có:

- Tổ chức FCCLA nghiên cứu về gia đình, nghề nghiệp và lãnh đạo cộng

đồngở Mỹ, trong công trình nghiên cứu“Giải quyết vấn đề cho nhà lãnh đạo”đã đưa ra 6bước cho

một quá trình giải quyết vấn đề gồm: Xác định vấn đề, kiểm tra lựachọnthaythế,x e m xétcá c l ự c c h ọ n cól i ê n q uan đế n m ục t i ê u, xá c đ ị n h l ựa c h ọ n

ch ấp nhận được, quyết định về một sự lựa chọn và đánh giá kết quả Có 2 loại tư duy quantrọngđược sửdụngđểgiảiquyếtvấnđềlà:

+Tư duysángtạo:Tìmratấtcảcácýtưởng đểlàmranhữngcáimới

+ Tư duy phê phán: Được phân tích và đánh giá các ý tưởng để tiến hành côngviệchiệntại.Các tác giả còn đưa ra những yếu tố chính của giải quyết vấn đề là nâng caonhận thức, địnhnghĩa rõ ràng, tầm nhìn, lựa chọn thay thế, phân tích, quyết định vàhànhđộng[64]

Fred E Jand (1994) đã đưa ra kế hoạch 7 bước giải quyết vấn đề cho các nhàquản lý gồm:Nhận ra vấn đề, xác định các mục tiêu, xác định các nhóm quan tâm,đánh giá nhu cầu, sựquan tâm và giá trị của họ, đánh giá nguồn lực, xác định giảiphápvàhànhđộng(triểnkhaithựchiệnvàđánhgiákếtquả)[25,tr.126-127]

- John G Maxwell (2008) đưa ra qui trình giải quyết vấn đề gồm cácbước:Xác định vấn đề, xử lý vấn đề theo thứ tự ưu tiên, chọn người giúp giải quyếtvấn đề,tổng hợp nguyên nhân gây ra vấn đề, tổng hợp phương án giải quyết vấn đề,ưu

tiênchọncác g i ả i p háp tố t n h ấ t , th ực h i ệ n các g i ả i phá pt ốt nh ất, đề r a c á c n g u y

ê n tắc hoặcchínhsáchđể tránhlặplạivấnđềcũ[35]

Các tác giả theo hướng nghiên cứu kỹ năngg i ả i q u y ế t v ấ n đ ề t r o n g q u ả n

l ý đềuxem:giảiquyếtvấnđềchínhlàmộtkỹnăngquantrọngcủanhàlãnhđạo;giải

Trang 28

quyếtvấ nđ ề l à h oạt độ ng tư d u y vàgi ải qu yết vấ nđề l à m ộ t qu it rì nh gồ m nhiềubướckh

ấn mạnhquitrình hìnhthànhkỹnăngnàychosinh viêncáctrườngsưphạm

Ngô Công Hoàn, Hoàng Thị Oanh (1992) không đi sâu vào việc nghiên cứunhững vấn đềchung về kỹ năng, mà chỉ tập trung vào nghiên cứu kỹ năng giao tiếp,đặc biệt là cấu trúc

kỹ năng giao tiếp sư phạm gồm 3 nhóm: Nhóm kỹ năng địnhhướng giao tiếp, nhóm kỹnăng định vị, nhóm kỹ năng điều khiển quá trình giaotiếp.Cácnhómkỹnăngnàycómốiquanhệchặtchẽvàchiphốilẫnnhau[37]

CáctácgiảTrầnTrọngThủy,PhạmTấtDongđãnhấnmạnhđếnvaitròcủakỹ năng, kỹ xảo tronghoạt động lao động, các điều kiện và các giai đoạn hình thànhkỹ năng, kỹ xảo Cụ thể, tác giả Phạm tất Dong(1984) đưa ra 4 giai đoạn hình thànhkỹ năng: Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ, giaiđoạn kỹ năng chưa thành thạo,giai đoạn phát triển cao, giai đoạn kỹ năng phát triển caonhất Mỗi giai đoạn cónhữngđặc điểmđặctrưngvànhữngyêucầunhấtđịnh[10]

Trần Quốc Thành (1992) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc của kỹ năng tổ chứchoạt động Hệthống kỹ năng tổ chức rất phong phú gồm 5 thành phần có liên hệ chặtchẽ, chi phối lẫnnhau trong quá trình tổ chức hoạt động Năm thành phần gồm: Nhậnthức,thiếtkế,phâncông-phốihợp,giaotiếpvàthực hiệnnhiệmvụ[49]

Kỹ năng quản lý cũng được nhiều nhà tâm lý học quan tâm nghiên cứu các tácgiả Nguyễn ĐìnhChỉnh và Phạm Ngọc Uyển (1998) cho rằng, kỹ năng quản lý có vaitrò quyết định đối với chất lượng và hiệu quả của việc giải quyết các nhiệm vụcủachủ thể quản lý Kỹ năng quản lý được coi như là một hệ thống cấu trúc, bao qồmcáckỹnăngbộphậnnhư:biếtđịnhhướngđúng,biếttổchức-chỉđạoviệcthựchiệntốtkế hoạch

và biết kiểm tra- đánh giá- hiệu chỉnh một cách hợp lý các quá trình giảiquyếtnhiệmvụquảnlý[4]

Trang 29

Tácg i ả G i a n g H à H u y ( 1 9 9 9 ) t r o n g c u ố n s á c h “ K ỹ năn gt r o n g q u ả n l ý ” đ ã thực tế hóahầu hết các kỹ năng quản lý như tổ chức quản lý, xây dựng ê kíp, quản lýconngười,mốiquan hệngườivớingười,cácnhântốtổchức[20].

Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu về kỹ năng có thể chia làm hai hướng cơbảnsau:

Hướng thứ nhất: những công trình nghiên cứu có tính khái quát về kỹ năng, kỹxảo, mối quan hệgiữa kỹ năng và kỹ xảo, kỹ năng và năng lực, điều kiện hình thànhkỹnăng,kỹxảotronghoạtđộngnóichung

Hướng thứ hai: những công trình nghiên cứu về kỹ năng trong các lĩnh vực:sưphạm,g i a o t i ế p , l a o đ ộ n g , q u ả n l ý , k i n h d o a n h …

đ ã g ó p p h ầ n t o l ớ n c h o v i ệ c x â y dựng cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, phát hiện và đưa ra nhiều mô hìnhứngdụng, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động của con người trong cuộc sống, laođộng,họctậpvànghiêncứukhoahọc

1.1.2.2 Nghiêncứuvềkỹ nănggiảiquyếtvấn đềở ViệtNam

Ở Việt Nam, nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề ở lĩnh vực hoạt động thựctiễn cụ thểđược quantâm nghiên cứu nhiềunhất là lĩnh vực khoah ọ c k ỹ t h u ậ t v à giáodục

Ở lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Phan Dũng (2001) quan niệm: Quá trình suynghĩ giải quyếtvấn đề và ra quyết định chính là quá trình biến đổi thông tin: biến đổinhững thông tin củabài toán thành thông tin của lời giải Theo Phan Dũng, kỹ nănggiải quyết vấn đề hay bài

toán đòi hỏi phải tiến hành hành động tư duy theo một quitrình mà ông gọi là“chương trình rút gọn quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và raquyếtđịnh”,baogồm6bước:hiểubàitoán,đềramụcđíchcầnđạt,trảlờicáccâuhỏi (xem

xét từng yếu tố), phát biểu mâu thuẫn, phát ra các ý tưởng có thể có để giảiquyết mâuthuẫn,raquyếtđịnh(chọnýtưởngtốiưu) [14,tr.44]

Ởl ĩ n h v ự c g i á o d ụ c , n g h i ê n c ứ u v ề k ỹ nă n g g i ả i q u y ế t v ấ n đ ề c h ủ y ế u t ậ p trung vào kỹnăng giải quyết tình huống sư phạm có vấn đề Các tác giả, Trần TrọngThủy, Ngô Công Hoàn, Bùi Văn Huệ, Lê NgọcLan, Nguyễn Quang Uẩn (1990) xemviệc giải quyết các tình huống sư phạm trong dạy học

và giáo dục như khả năng ứngxử sư phạm của giáo viên [53].Nguyễn Ngọc Bảo (1989),Nguyễn Đình Chỉnh(1992), Nguyễn Ánh Tuyết (1992), Bùi Ngọc Hồ (1993), Ngô CôngHoàn (1995) đềucho rằng kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm phải được hình thành vàrèn luyệnchođội ngũ cácnhàgiáotương lai ngaytừkhi cònngồi trênghếnhàtrường sưphạm

Trang 30

Các tác giả cũng biên soạn một hệ thống phong phú những bài tập thực hành tâm lýhọcvàgiáodục họcgiúpsinhviênsưphạmrènluyệnkỹnăngnày.

Đặc biệt, tác giả Nguyễn Đình Chỉnh (1995) cho rằng kỹ năng giải quyết tìnhhuống sưphạm đòi hỏi phải tuân theo một qui trình các bước giải quyết tình huống,bao gồm: biểuđạt vấn đề cần giải quyết trên cơ sở đã phân tích, xác định các dữ liệucủa tình huống; đề racác cách giải quyết; chọn cách giải quyết hợp lý nhất và giảithích cơ sở khoa họccủa nó;rút ra bài họck i n h n g h i ệ m g i á o d ụ c N g u y ễ n Đ ì n h Chỉnh cho rằng quitrình này cũng chính là qui trình rèn luyện kỹ năng giải quyết tìnhhuốngsưphạmchosinhviêncáctrườngsư phạm[5]

Ngoàira trong lĩnhvực quảnlý, kỹnănggiảiquyết vấnđềcũng đượcquantâm nghiên cứu.Tác giả Dương Hữu Hạnh (1973) quan niệm các nhà quản lý với tưcách là người giải quyết vấn đề thì giải quyết vấn

đề xảy ra khi nhà quản lý đối diệnvới một hoàn cảnh xa lạ mà ở đó không có biện pháp đãđược thiết lập sẵn để giảiquyết vấn đề Để giải quyết vấn đề, các nhà quản lý phải thựchiện nghiên cứu, thuthập dữ liệu hay tìm sự kiện để khám phá được nguyên nhân thực sựcủa vấn đề để cógiải pháp thích hợp Các bước trong tiến trình giải quyết vấn đề và ra quyết địnhbaogồm:thừanhậnvàchẩnđoántìnhhuống,đềracácphươngángiảiquyết,đánhgiácácphươngán,chọnphươngántốtnhất,thựchiệncácphươngánđãchọnvàđánhgiácáckếtquảđạtđược[22,tr.308-310]

Vũ Văn Dương, Trần Thuận Hải (1997) đưa ra 6 bước cho quá trình giải quyếtvấn đề gồm: Xácđịnh vấn đề, đưa ra các giải pháp, chọn một giải pháp, lên kế hoạchthựchiện,hànhđộngvàkiểmtra[13,tr.41]

Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Ngọc Uyển (1998) lại đưa ra quá trình giải quyếtvấn đề gồm 9bước: Phát hiện và nhận thức vấn đề, tích lũy thông tin, tìm ra cácphương án giải quyết,chọn phương án tối ưu, làm việc tập thể, quyết định, truyền đạtquyết định, thực hiện, kiểmtra- đánh giá- điều chỉnh [4, tr.102-104] Một số tác giảkhác như Đào Như Huân cho rằng,quá trình giải quyết vấn đề như một hành động trítuệ với các giai đoạn diễn ra trong đầu

mà giai đoạn cuối cùng là ra quyết định, khôngđềcậpđếncácgiaiđoạnsau(thựchiện,kiểmtra,đánhgiá,điềuchỉnh) [21]

Các tác giả khác lại đưa ra những tình huống mà nhà quản lý phải đối mặt đểgiải quyếthàng ngày Chẳng hạn, Vũ Thế Phú (1994) tập hợp những tình huốngthường gặp trongquản trị [38] Lê Thụ (1997) sưu tập 100 tình huống đặc trưng,tiêubiểumà cácgiámđốcth ườ ng phảiđốim ặt hàngngày[54].ĐàoDuyHuân(1997)

Trang 31

trongcuốnsách“Quảntrịhọc”cũngnêu ra34tìnhhuốngđiểnhìnhtrong quảntrị[21] Nguyễn Hoàng Linh và Vũ Xuân Tiền (2000) trong “Sổ tay giám đốc” đãthốngkê500tìnhhuống quảnlývàcácquiđịnhcủaphápluậtkhixử lý[29].

Mộtsốtácgiảlạinghiêncứukỹnănggiảiquyếtcáctìnhhuốngquản lýnhư:

- Luận án tiến sĩ của Phạm Hồng Quý (2006), nghiên cứu“Các thành tốtrong tư duy giải quyết tình huống quảnlý của người cánb ộ c h ủ c h ố t c ấ p

h u y ệ n ” Tác giảđã đưa ra những thành tốtrong tưd u y g i ả i q u y ế t t ì n h

h u ố n g q u ả n l ý c ủ a người cán bộ chủ chốt cấp huyện gồm 3 thành tố: phân

hoạchhànhđộngtrongđầu.Bathànhtốnàydiễnramộtcáchliêntụctheotrìnhtự,nhưnglại đan xen nhau trong quá trình người cán bộ chủ chốt cấp huyện giải quyết tìnhhuốngquảnlý[44]

- Luận án tiến sĩ của Trần Thị Tú Quyên (2006), nghiên cứu“Kỹ năng giảiquyết các tình huống quản lý của học viên Học viện Chính trị khu vực I Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh”cho rằng, Kỹ năng giải quyết tình huống quản

lý làchủ thể quản lý biết tiến hành những thao tác tư duy đúng trong quá trình giảiquyếttìnhhuốngquảnlý,tìmrađượclờigiảihợplývàtốiưunhấtchotìnhhuốngcóvấnđềchứa đựng mâu thuẫn đang được đặt ra trước họ Kỹ năng giải quyết tình huốngbao gồm 3 thành tố cơ bản: nhóm kỹnăng định hướng, nhóm kỹ năng phối hợp tổchức-chỉđạo,nhómkỹnăngkiểmtra-đánhgiávàhiệuchỉnhquá trìnhgiảiquyếttìnhhuốngquảnlý.Quitrìnhgiảiquyếtmộttình huốngquảnlýgồm6bước:phát hiện và xác định vấnđ ề , đ ư a r a c á c

g i ả i p h á p k h á c n h a u , p h â n t í c h c á c g i ả i p h á p , chọn giảipháp tối ưu nhất và quyết định, thực hiện quyết định và đánh giá kết

quảthựchiện,rútrabàihọc kinh nghiệm[45].

- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thúy Dung (2008), nghiên cứu“Kỹ nănggiải quyết tình huống quản lý của học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học”đưa ra quan niệm, kỹ năng giải quyết tình huống quản lý giáo dục trong trường tiểuhọc làm ộ t t r o n g n h ữ n g k ỹ n ă n g q u ả n l ý c ủ a n g ư ờ i

h i ệ u t r ư ở n g t r ư ờ n g t i ể u h ọ c , l à một biểu hiện năng lực quản lý củangười hiệu trưởng Kỹ năng giải quyết tình huốngquản lý giáo dục trong trường tiểu học là sự giải quyết cóhiệu quả những tình huốngquản lý nảy sinh trong hoạt động quản lý giáo dục ở trường tiểuhọc, bằng các tiếnhành đúng đắn các thao tác của quá trình giải quyết tình huốngquản lý giáo dục trêncơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm về hành động đó

Trang 32

kỹnănggiảiquyếttìnhhuốngquảnlýgiáodụctrong trườngtiểuhọclà mộthệthống

Trang 33

bao gồm các kỹ năng bộ phận như sau: Nhóm kỹ năng nhận thức vấn đề, nhóm kỹnăng xácđịnh vấn đề và biểu đạt vấn đề, kỹ năng đề ra các ý tưởng giải quyết vấn đề,kỹ năng lựachọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề, kỹ năng tổ chức thực hiệnphươngánđãlựa

chọn,kỹnăngkiểmtra,đánhgiá [12].

GầnđâyTrongbáocáonghiêncứuđượctàitrợbởiCơquanPháttriểnQuốctế Australia ( AusAID) vàQuĩ Châu Á của nhóm nghiên cứu do PGS TS NguyễnQuang Tuyến- Trưởng bộ môn luật đất đai, Đại họcluật Hà Nội làm trưởng nhóm, vềnội dung:Hòagiải tranh chấp đất đai tại Việt Nam-P h â n

t í c h p h á p l u ậ t h i ệ n h à n h , các thực tiễn và khuyến nghị cho cải cách, tháng

10 năm 2013 Dự án nghiên cứu hòagiải tranh chấp đất đai ở cơ sở do nhóm hòa giải cơ sở ở địa phương (thường gồm cógiàlàng, cán bộ về hưu, người đứng đầu các tổ chức quần chúng) đảm nhiệm vớimụcđíchl à p h â n t í c h p h á p l u ậ t h i ệ n h à n h t h ự c t r ạ n g t h ự c t h i c á c q u i đ ị n h v ề h ò a g i ả

i trong tranh chấp đất đai đã đưa ra 11 hạn chế và kẽ hở trong các qui định về hòagiảicơs ở c ả v ề h ì n h t h ứ c , n ộ i d u n g , t h à n h p h ầ n , c h ế đ ộ t h ù l a o …

c ủ a v i ệ c g i ả i q u y ế t tranh chấp đất đai của pháp luật hiện hành vàn h i ề u k h u y ế n n g h ị s ử a đ ổ i ,

b ổ s u n g về luật đất đai cũng như thủ tục, qui định việc thực hiện hòa giải tranh chấpđất đaihiệnnay.[2]

Tóm lại, điểm qua các công trình nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề,chúngtôi

- Tổngquanlịchsửnghiêncứuvấnđề,chúngtôinhậnthấychưacótác giảnào nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề đất đai của cán bộ quản lý hành chínhcấpcơsở

Trang 34

1.2 Mộtsốvấnđềlýluậnnghiêncứukỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđai củacánbộquảnlýhànhchínhcấpcơsở

1.2.1 Kỹnăng

1.2.1.1 Kháiniệmkỹnăng

Tâm lý học ngày nay ngày càng được vận dụng rộng rãi vào đời sống xã hội,một trongnhững vấn đề có vai trò rất quan trọng trong hoạt động thực tiễn được cácnhà tâm lý họcquan tâm là vấn đề kỹ năng Chính vì vậy mà có nhiều nhà nghiên cứuđã đi sâu tìm hiểu về vấn đề này,

có nhiều định nghĩa về kỹ năng được đưa ra, cụ thểnhưsau:

Hướngthứnhất:Kỹnăngđượccoilàbiểuhiệncủakỹthuậthànhđộng.

Theo quan điểm này, các tác giả như:A.V.Lêonchiev(1989) V.A.Cruchetxki(1981), TrầnTrọng Thủy (1978), A.G Covaliov (1994), B.Ph Lomov (2000)…quanniệm,k ỹ nănglàkỹthuậthànhđộng,làkỹthuậtthaotác,làsựkếthợpnhiềuthaotác theomột trật tự phù hợp với mục đích, điều kiện, hoàn cảnh và yêu cầu của hànhđộng Chẳng hạn, A.G Covaliov định nghĩa:

Kỹ năng là phương thức thực hiện hànhđộng phù hợp với mục đích và điều kiện của hànhđộng[7] Tác giả V.A Cruchetxki(1981) viết: “Kỹ năng là phương thức thực hiện hànhđộng đã được con người nắmvữngtừ trước [8,tr.78]

Tác giả Trần Trọng Thủy (1978) trong cuốn “Tâm lý học lao động” cũng chorằng kỹ năng

là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành độngtứclàcókỹthuậthànhđộng,cókỹnăng[48]

Như vậy, các tác giả theo quan niệm này thì chú ý đến mặt kỹ thuật của kỹnăng, xem kỹnăng là sự vận dụng các kỹ thuật hành động, trong khi đó kết quảcủahànhđộngthìchưathấyđượccáctácgiảquantâmđềcậpđến

Trang 35

Như vậy theo khuynh hướng này, kỹ năng không chỉ được hiểu là kỹ thuật vậndụng phù hợp cácthao tác, mà còn đem lại kết quả cho hoạt động Bởi lẽ, nói đến kỹnăng phải là sự thành thạo, thuần thục - thể hiện kỹthuật của hành động Hơn nữa, kỹnăng được hình thành trên cơ sở vận dụng năng lực, tri thức, kinh nghiệm của cá nhânvào côngviệc cụ thể để đạt được hiệu quả công việc đó Do đó: kỹ năng vừa là kỹthuật, vừa là năng lực của cá nhân để đem lạikết quả cho hoạtđ ộ n g Đ â y l à q u a n niệmtươngđốitoàndiệnvàkháiquátvềkỹnăng.

Hướngthứba:Kỹnăngđượcxemnhưhànhvi ứngxửcủacánhân.

Hướng nghiên cứu này quan niệm,k ỹ n ă n g k h ô n g c h ỉ l à k ỹ t h u ậ t

h à n h đ ộ n g , là kết quả của hoạt động Các tác giả xem kỹ năng như hành vi ứng xử vàcho rằngthái độ, niềm tin ảnh hưởng đến kỹ năng Chẳng hạn, S.A Morales & W.Sheator(1978) đã nhấn mạnh ảnh hưởng của thái độ, niềm tin của cá nhân trong kỹnăng.Còn J.N Richard (2003) coi kỹ năng là hành vi thể hiện ra hành động bên ngoàivàchịusựchiphốicủasuynghĩvàcáchcảmnhậncủacánhân.Theoquanđiểmcủacáctácgiảnày,kỹnănglàhànhviđượcbiểuhiệnra bênngoàivàbị chiphốibởiđộng cơ, thái độ, niềmtin, chuẩn mực của cá nhân đối với hoạt động Đây là quanniệm đáng quan tâm và phù hợp với kỹ năng nghềnghiệp Bởi lẽ, mỗi nghề nghiệpkhác nhau sẽ có qui tắc ứng xử khác nhau, các cá nhân sẽ

sử dụng tri thức, kinhnghiệm, phương thức hành động, các giá trị thái độ, chuẩn mực,động cơ hành độngcủa cá nhân để có hành vi phù hợp với qui tắc ứng xử của nghềnghiệp.Tuy nhiên, khicoi kỹ năng là hành vi, các tác giả chưa quan tâm nhiều đến mặt kỹ thuật nên hiểutheocáchnàycóthểsẽgặpkhókhăntrongviệcđàotạokỹnăngnghềnghiệp

Tổng hợp các quan điểm khác nhau về kỹ năng, mặc dù có nhiều cáchđịnhnghĩakhácnhauvềkỹnăng,nhưngcác tácgiả đềugắnkỹnăngvớihànhđộngvàhoạ

t động của cá nhân Nó là cách thức hành động phù hợp với điều kiện và yêu cầucủa hoạt động, trong đó cá nhân vận dụngkinh nghiệm, tri thức, kỹ xảo để mang lạihiệuquảcủahoạtđộng

Trang 36

Tổng hợp các phân tích về kỹ năng nói trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa về kỹnăngnhư sau:

Kỹ năng là cách thức hành động phù hợp với điều kiện và yêu cầu của hoạtđộng, trong đó cá nhân vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để mang lại hiệu quả củahoạtđộng.

1.2.1.2 Đặcđiểmcủakỹnăng

Một hành động được coi là có kỹ năng phải là hành động được thực hiệnthànhthạo,đượcthểhiệnthuầnthục,đầyđủ,đúngđắncácthaotácvàvậndụnglinhhoạtđ ể đemlạihiệuquảchotừnghoạtđộngcụthể.Nhưvậy,kỹnăngcócácđặcđiểmsau:

- Tính đúng đắn của kỹ năng: làyêu cầuc h ủ t h ể k h i t h ự c h i ệ n k ỹ

n ă n g c ầ n phảicótrithứcđúngđắnvềmụcđích,yêucầu,cáchthứcthựchiệnkỹnăng

- Tính đầy đủ của kỹ năng: là sự có mặt đầy đủ biểu hiện của kỹ năng,baogồm: nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu của kỹ năng, có đầy đủ các thao táccầnthiếtcủakỹnăng

- Tính thuần thục của kỹ năng: là đòi hỏi chủ thể khi thực hiện kỹ năngluônthực hiện đúng, đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật và luôn đạt được kết quả ngay cảkhiđiềukiệnvàphươngthứcthựchiệnhoạtđộngthayđổi

- Tính linh hoạt của kỹ năng: là sự ổn định, bền vững và sáng tạo của kỹnăngtrongcác điềukiệnhoạtđộngkhácnhau

- Tính hiệu quả của kỹ năng: là đòi hỏi chủ thể khi thực hiện kỹ năngcầnhướngđếnkếtquảđạtđượcởmứcđộcaonhấtcóthể

- Tính sáng tạo của kỹ năng: là yêu cầu đối với chủ thể khi thực hiện kỹnăngphải tìm ra cái mới, phương thức mới trên nền của phương thức cũ nhằm manglạihiệuquảhoạtđộngcaohơn

1.2.1.3 Quátrìnhhìnhthànhvàmức độkỹnăng

Theo quan điểm của K.K Platonov và G.G.Golubev, để hình thành kỹnăngmộthànhđộng, trước hếtcầnxácđịnhđượcmụ c đíchcủahànhđộng, sauđóphải

Trang 37

thông hiểuc á c h t h ứ c t h ự c h i ệ n h à n h đ ộ n g v à c ầ n t ổ c h ứ c

l u y ệ n t ậ p C á c t á c g i ả đ ã đưa ra 5 giai đoạn hình thành kỹ năng đó là: Giaiđoạn 1: Giai đoạn kỹ năng sơ đẳng:con người ý thức đượcmục đích hành độngvà tìm kiếmcách thựch i ệ n h à n h đ ộ n g dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống Hành độngđược thực hiện bằng cách “thử”và “sai”; Giai đoạn 2: Biết cách làm nhưng không đầy đủ Có hiểu biết về phươngthức thựchiện hành động; vận dụng các kĩ xảo đã có, nhưng không phải những kĩxảochuyênbiệtdànhchohành độngnày;Giaiđoạn 3:Cók ỹ n ă n g c h u n g n h ư n g

c ò n mang tính riêng lẻ; Giai đoạn 4: Có kỹ năng phát triển cao, sử dụng sáng tạo vốn hiểubiết và các kỹ xảo đã có, ý thức được không chỉ mục đíchhành động mà còn cả độngcơ lựa chọn cách thức đạt mục đích; Giai đoạn 5: Sử dụng sáng tạo các

Trong khi đó tác giả Trần Quốc Thành đã đề xuất qui trình hình thành kỹ nănggồm 3 giaiđoạn Giai đoạn 1: Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiệnhành động; Giaiđoạn 2: Quan sát mẫu và làm thử theo mẫu; Giai đoạn 3: Luyện tậpđể tiến hành cáchànhđộng theo đúngyêu cầu nhằm đạtmục đíchđ ặ t r a B ư ớ c đ ầ u tác giả đã quantâm đến việc đề cao sự hiểu biết của người học trước khi thực hiệnhành động để có kỹnăng Đây là việc làm rất quan trọng để giúp người học ý thứcđược những việc phải làm

và ý nghĩa của nó trong quá trình luyện tập Từ đó giúpngười học xây dựng được ý thức tựrèn luyện nhằm cũng cố những kỹ năng đã đượchướng dẫn trước đó Tuy nhiên, bên cạnh

đó thì tác giả đã nhấn mạnh yếu tố kĩ thuậttrong quá trình thực hiện hành động nhằm hìnhthành kỹ năng [theo 49].Chúng tôicũng đồng tình với các tác giả, quá trình hình thành kỹnăng diễn ra ở hai cấp độchính: cấp độ nhận thức và cấp độ thao tác hành động Ở cấp độnhận thức, chủ thểphải có được các tri thức cần thiết về nội dung, mục đích, yêu cầu của

vàcáct r i t h ứ c về c á c h t h ứ c hà n h đ ộn g Ở cấp đ ộ hàn hđ ộ n g , chủ t h ể p h ả i t h ự c h à n h

Trang 38

được kỹ năng trong thực tiễn và sau đó luyện tập vận dụng kỹ năng vào các điềukiệnkhácnhaucủahoạtđộng.

Từ cơ sở những phân tích trên, chúng tôi đề xuất quá trình hình thành kỹnăngbaogồm3giaiđoạnsau:

Giai đoạn 1: giai đoạn nhận thức: nhận thức đầy đủ về nội dung, mục đích,cáchthức và điềukiệnđể giảiquyết vấn đề

Bước 2: giai đoạn thực hành: nắm được qui trình giải quyết vấn đề saukhiđượchướngdẫn,quansátvàlàmthử

Bước 3: giai đoạn luyện tập: luyện tập để biết tiến hành các thao tác theo đúngyêu cầu vàđiều kiện của việc giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục đích đề ra .Biếtvậndụnggiảiquyếttừngvấnđềcụthể

1.2.2 Kháiniệmkỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđai

1.2.2.1 Kháiniệm “giảiquyết”

Theo từ điển tiếng Việt thì “Giải quyết” là “làm cho không còn thành vấn đềnữa- tức là làmcho thoát khỏi cái đang trói buộc Ví dụ: giải quyết nạn kẹt xe, giảiquyết vấn đề chưa đượcgiải quyết [39] Còn từ điển Hán việt xem“Giải quyết” làquyết định biện pháp để loại bỏ

“Giảiquyết”làhoạtđộngđểlàmcáigìđó.Hoạtđộngcóthểdiễnrabêntrong(hoạtđộngtư duy),nhưng cũng có thể diễn ra bên ngoài (hoạt động thực tiễn) Hơn nữa, “Giảiquyết”cáigìđóchínhlàgiảiquyếtmộtvấnđềđangtồntại

Trong khi đó “Giải quyết vấn đề” được nhiều tác giả nghiên cứu Đa số các tácgiả đều xem giảiquyết vấn đề là quá trình nhận thức, tư duy của con người Cùngquanniệmnàycócáctácgiảtiêubiểusau:

Goldstein và Lewin (1987) xác định ý nghĩa của giải quyết vấn đề như là mộtphương phápluận của quá trình tư duy để giải quyết vấn đề[ 6 8 ] N a d i n e R e v h e i m a có đưa

ra kết luận: Nhận thức vấn đề và giải quyết vấn đề là một kỹ năng phức tạpvàđólàsảnphẩmcủanhiềuquitrìnhtrítuệvànỗlựcđãđượcthựchiệnđểgiảiquyếttốtcácvấnđề[78].NhómtácgiảMichaelD.MumfordĐ ạ i họcOklahoma,Stephen

J Zaccaro và Edwin A FleishmanĐại học George Mason,Francis D.Harding ViệnNghiêncứu Quản lý, T Owen Jacobs Đại học Quốc phòng (2000), đã cho rằng, giảiquyết vấn đề

là một tập hợp các kỹ năng và kiến thức cần thiết, trong đó nhận thức tưduy sáng tạo làyếu tố quan trọng trong giải quyết vấn đề [77] Erdal Bay,BirsenBagcecivàBayramCetinkhibànđếngiảiquyếtvấnđềcủangườihọclạixemgiải

Trang 39

quyết vấn đề trong học tập là quá trình cá nhân vận dụng kiến thức của mình đểtìmgiảiphápkhitiếpcậnmộtvấnđề-đâylàmôtkỹnăngtư duyquantrọng[65].

Các tác giả trên đều xem giải quyết vấn đề là quá trình nhận thức, tư duycủacon người.Chúng tôi đồng tình với quan điểm của X.L Rubinstein (1958) cho rằng,quá trình tư duychỉ diễn ra khi xuất hiện vấn đề, nhưng đòi hỏi chủ thể phải ý thức rõràng được vấn đề và tiếp nhận nónhư một mâu thuẫn cần phải hành động để giảiquyết Tư duy thường bắt đầu từ một vấn đề hay một câu hỏi,

từ sự ngạc nhiên, sựthắc mắc hay từ một mâu thuẫn nào đó nó lôi cuốn cá nhân vào hoạtđộngt ư d u y [46] Trong thực tế có những vấn đề đang diễn ra, tồn tại trong xã hội, cánhân vẫnnhận thức nhưng không đặt ra nhiệm vụ phải giải quyết thì tư duy chưa diễn ra(lúcnày với cá nhân, đó chưa phải là vấn đề) Tư duy chỉ diễn ra khixuất hiện vấn đềđòihỏi chủ thể phải giải quyết- tức là cá nhân phải suy nghĩ, vận dụng các khái niệm,phạmtrù theo qui luật logic chặt chẽ của tư duy để giải quyết vấn đề nhằm đạt đượchiệuquả.Trong khi đó, theo các tác giả Sanaullah Khan vàM.Phil Scholar, giảiquyếtvấnđềlàchìakhóađểthựchiệnchứcnăngquảnlý.Giảiquyếtvấnđềlàquátrìnhloại

bỏ sự khác biệt giữa tình hình thực tế và mong muốn [87] Tác giả Dương HữuHạnh quan niệm các nhà quản lý với tư

quyếtvấnđềxảyrakhinhàquảnlýđốidiệnvớimộthoàncảnhxalạmàởđókhôngcóbiệnpháp đã được thiết lập sẵn để giải quyết vấn đề Để giải quyết vấn đề, các nhàquản lýphảithực hiện nghiêncứu, thu thậpdữliệuhay tìm sựk i ệ n đ ể k h á m p h á được nguyên nhân thực sự của vấn đề để cógiải pháp thích hợp Các bước trong tiếntrình giải quyết vấn đề và ra quyết định bao gồm:thừa nhận và chẩn đoán tình huống,đề ra các phương án giải quyết, đánh giá các phương án, chọn phương án tốt nhất,thựchiện các phương án đã chọn và đánh giá các kết quả đạt được [22, tr 308-310].Quan điểmcủa các tác giả này, mặc dù không đi sâu vào bản chất bên trong của quátrình giải quyếtvấn đề, nhưng đã chỉ rõ, giải quyết vấn đề là một quá trình gồmnhiều bước, nhiều giaiđoạn và kết quả cuối cùng của giải quyết vấn đề là xóa bỏnhữngmâuthuẫndovấnđềđặtranhằmđạtmục đích đềra

Từv i ệ c đ á n h g i á c á c q u a n n i ệ m v ề g i ả i q u y ế t v ấ n đ ề c ủ a c á c t á c g i ả t r ê n , chúng tôixem giải quyết vấn đềbao gồm cả hành động tư duy vàh à n h đ ộ n g t h ự c tiễn Cụ thể, để giảiquyết vấn đề, con người phải vận dụng nhiều qui trình trí tuệ,cácthaotáccủatưduy;phảinỗlựcđểpháthiệnramốiquanhệthậtchưabiếtcủacác

Trang 40

yếu tố trong tình huống cụ thể nhằm xác định các giải pháp, giải quyết những mâuthuẫncủa vấn đề để lựa chọn giải pháp phù hợp và tổ chức thực hiện giải phápbằngnhữnghànhđộngcụthểcókiểmtrađánhgiákếtquảcủavấnđềcần giảiquyết.

1.2.2.2 Kháiniệmkỹnănggiảiquyếttranhchấpđấtđai

*Kháiniệmđấtđai

Luật đất đai 2003 của Việt Nam qui định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quí giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, vănhóa,xãhội,anninhvàquốcphòng

Điều4,điều5và điều6Luậtđấtđai2013cũngquiđịnh:

- Đấtđaithuộcsở hữutoàndândoNhànướcđạidiệnchủsở hữuvàthốngnhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy địnhcủaLuật này

- NgườisửdụngđấtđượcNhànướcgiaođất,chothuêđất,côngnhậnquyềnsửdụngđất,nhậnchuyểnquyềnsửdụngđấttheoquyđịnhcủaLuậtnày

- Nguyên tắc sử dụng đất là: Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vàđúngmục đíchsử dụng đất;Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệm ô i t r ư ờ n g v à

t ổ n hạiđế nl ợ i í c h c h í n h đ á n g củ a n g ư ờ i s ử d ụ n g đấ t x u n g q u a n h ; N g ư ờ i sử d

ụ n g đ ấ t thựchi ện q u yề n , n g h ĩ a vụ củ a m ì n h t ro ng t h ờ i h ạ n s ử d ụ n g đấ t t h e o q uyđịnhc ủ a Luậtnàyvàquyđịnhkháccủaphápluậtcóliênquan

Ngày đăng: 01/11/2022, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adair John, Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. NXB tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
Nhà XB: NXB tổng hợp TP.HCM
3. Vĩnh Cao và Nguyễn Phố. Từ điển Hán Việt, NXB Thuận Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán Việt
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
4. Nguyễn Đình Chỉnh- Phạm Ngọc Uyển (1998), Tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh- Phạm Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1998
5. Nguyễn Đình Chỉnh (1995), Bài tập thực hành giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập thực hành giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
6. Crupxkaia N.K (1959), Tuyển tập sư phạm, tập 6, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập sư phạm
Tác giả: Crupxkaia N.K
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1959
7. Côvaliov A.G, (1994), Tâm lý học cá nhân, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân
Tác giả: Côvaliov A.G
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
8. Cruchetxki V.A (1981), Những cơ sở của tâm lý học sư phạm, Tập II, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của tâm lý học sư phạm
Tác giả: Cruchetxki V.A
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1981
9. Vũ Dũng (chủ biên) (2000) , Từ điển tâm lý học, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
10. Phạm Tất Dong (1984), Tâm lý học lao động, Cục đào tạo bồi dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1984
11. Nguyễn Thị Thúy Dung (2008), Kỹ năng giải quyết tình huống quản lý của học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giải quyết tình huống quản lýcủa học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Dung
Năm: 2008
12. Vũ Văn Dương, Trần Thuận Hải (1997), Nghệ thuật lãnh đạo quản trị, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật lãnh đạo quản trị
Tác giả: Vũ Văn Dương, Trần Thuận Hải
Nhà XB: NXBĐồng Nai
Năm: 1997
13. Phan Dũng (2001), Phương pháp luận sáng tạo khoa học- kỹ thuật giải quyết vấn đề và ra quyết định, Trung tâm sáng tạo khoa học- kỹ thuật, Trường ĐHKHTN- ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận sáng tạo khoa học- kỹ thuật giải quyếtvấn đề và ra quyết định
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 2001
14. Nguyễn Công Dũng (2010), Kỹ năng tham mưu của chuyên viên ban Đảng cấp Trung ương, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tham mưu của chuyên viên ban Đảng cấp Trung ương
Tác giả: Nguyễn Công Dũng
Năm: 2010
15. Hồ Ngọc Đại (2000). Tâm lý học dạy học. NXB đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w