1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC

39 715 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng, ThS. Mai Thế Cờng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI

Trang 1

Lời nói đầu

Nằm trong chơng trình đào tạo Đại học, thực tập đóng vai trò vô cùngquan trọng với sinh viên Sau khi đợc lĩnh hội những kiến thức ở giảng đờng thìsinh viên có điều kiện so sánh, đối chiếu, áp dụng những kiến thức đó vào trongthực tế công việc cụ thể Thực tập sẽ tiếp tục hoàn thiện và bổ sung những kiếnthức còn thiếu và mới cho sinh viên Qua đó sẽ tạo điều kiện cho sinh viên khỏi

bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp đi làm

Nhng làm đợc điều trên thì đòi hỏi những cơ sở thực tập phải phù hợp vớichuyên ngành đào tạo của sinh viên Công ty xuất nhập khẩu Nông sản Thựcphẩm Hà Nội (tên điện tín là AGREXPORT HANOI ) có chức năng nhiệm vụchính là thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu Nông sản Với đặc điểm tình hìnhkinh tế nớc ta thì nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trìnhCNH, HĐH đất nớc Là một sinh viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tếchuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế thì việc đợc thực tập ởAGREXPORT HANOI là vô cùng thiết thực quý giá đối với em Qua đó em cóthể củng cố và hoàn thiện kiến thức về kinh doanh xuất nhập khẩu ở trong thựctế

Báo cáo thực tập tổng hợp là một bản báo cáo nhằm giới thiệu những nétchung nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở thực tập Nó làkết quả quan sát, tổng hợp của sinh viên sau những ngày thực tập tại doanhnghiệp Bản báo cáo thực tập tổng hợp này giới thiệu về Công ty xuất nhập khẩuNông sản Thực phẩm Hà Nội về quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức,

về chức năng nhiệm vụ, và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đợc sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên ở Công tyAGREXPORT HANOI, đặc biệt là các cô chú ở phòng kế hoạch thị trờng Và đ-

ợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinhdoanh Quốc tế, mà trực tiếp là PGS.TS Nguyễn Thị Hờng và ThS Mai Thế Cờng

đã giúp em hoàn thiện bản báo cáo thực tập tổng hợp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội

I Quá trình hình thành và phát triển

1 Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà NộiTên tiếng anh: Việt Nam National Agriculture Produce and FoodstuffImport - Export Company

Gọi tắt là AGREXPORT HANOI

Trang 2

Trụ sở văn phòng: 6 Tràng Tiền - Hà Nội

định của thủ tớng Chính phủ trực thuộc Bộ thơng mại quản lý

Năm 1985, tổng Công ty đợc chuyển sang Bộ Nông nghiệp và công nghệthực phẩm quản lý theo quyết định số 08/HĐBT ngày 14 tháng 1 năm 1985

Đến ngày 12 tháng 7 năm 1995, trên tinh thần đổi mới và sắp xếp lại cácdoanh nghiệp nhà nớc theo quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 đểgiúp mô hình tổng Công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu, bắt kịp với xu hớng thơng mại hoá toàn cầu, đồngthời mở quyền tự chủ kinh doanh, Bộ nông nghiệp và công nghệ thực phẩm raquyết định số 518/NN - TCCB ngày 12 tháng 7 năm 1995 về việc thành lập lạiCông ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội từ Tổng Công ty xuất nhậpkhẩu nông sản, trên cơ sở là văn phòng của Tổng Công ty

Từ đó đến nay doanh nghiệp hoạt động chính thức dới tên gọi: Công tyxuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội, trực thuộc Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn

2 Sơ lợc hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty AGREXPORT là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanhXHCN, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc nhà nớc giao đểhoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một quá trình khépkín từ khâu thu mua tại nguồn đến quá trình tổ chức xuất khẩu hàng hoá Sảnxuất nông nghiệp là một ngành sản xuất mang tính rõ tính thời vụ, do đó kinhdoanh hàng nông sản cũng mang đậm tính thời vụ Theo đặc trng của ngànhnghề kinh doanh, Công ty tiến hành thu mua hàng xuất khẩu theo từng thời vụ,theo phơng thức đặt hàng mà không thành lập các trạm thu mua.Theo phơng thứcnày nếu xét thấy phơng án kinh doanh đảm bảo có lãi thì cán bộ thu mua sẽ kýhợp đồng thu mua với cơ sở bán, doanh lợi thu về sẽ cao, tuy nhiên phơng thứcthu mua này có nhiều rủi ro và đòi hỏi vốn lớn

Công ty AGREXPORT HANOI hoạt động theo phơng thức XNK tựdoanh và XNK uỷ thác, đợc bộ chủ quản và các bộ liên ngành cho phép trực tiếpkinh doanh XNK Trong quá trình hoạt động, tuỳ thuộc tình hình, điều kiện cụthể mà Công ty tiến hành hoạt động nhận uỷ thác XNK, với tỷ trọng XNK trựctiếp và XNK uỷ thác là 50/50 Kinh doanh theo phơng thức này Doanh nghiệptận dụng hết đợc năng lực kinh doanh của mình, nhằm đạt đợc kết quả cao nhất

Trang 3

Doanh nghiệp xuất khẩu theo hình thức tự cân đối là chủ yếu, ngoài ra khi có kếhoạch của nhà nớc giao cho, Công ty cũng tiến hành xuất khẩu theo nghị định

th Theo hình thức này, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong mọi hoạt độngkinh doanh, tự chủ tìm kiếm nguồn hàng, bạn hàng, giao dịch đàm phán, ký kếtcác hợp đồng kinh tế sao cho có hiệu quả kinh doanh là cao nhất

AGREXPORT thờng sử dụng giá FOB và giá C&F để ký kết hợp đồngxuất khẩu Nếu ngời mua có điều kiện thuê phơng tiện vận chuyển thì bán vớiFOB và ngợc lại Khi mua hàng XK thờng hàng hoá đợc bảo quản ở kho của cơ

sở bán, đến thời điểm tiến hành xuất khẩu, cán bộ nghiệp vụ cùng với cán bộkiểm dịch thực vật kiểm tra chất lợng hàng hoá, tiến hành hun trùng kiểm dịchthực phẩm Khi hàng đã đảm bảo chất lợng theo hợp đồng ngoại đã ký kết Công

ty điều container đến kho, bốc hàng vào container để chuyển đến cảng xuất khẩu

đã quy định

Trong quá trình thanh toán, Công ty thờng thanh toán bằng phơng thức tíndụng chứng từ L/C at sight Theo phơng thức này, khi ngân hàng ngời mua nhận

đợc bộ chứng từ hàng phù hợp với nội dung của L/C, ngay lập tức ngân hàng

ng-ời mua phải chuyển tiền cho ngng-ời bán thông qua ngân hàng ngng-ời bán, ở đây ngânhàng của AGREXPORT là Vietcombank Sau khi gửi hàng, cùng với việc gửi bộchứng từ hàng hoá, Công ty (cụ thể là các phòng nghiệp vụ) tiến hành ký pháthối phiếu đòi tiền ngời mua thông qua ngân hàng Đồng tiền thanh toán màCông ty thờng sử dụng trong giao dịch là những ngoại tệ mạnh nh USD, JPY

Trớc những năm 90, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của Công ty là khối cácnớc XHCN nh Liên Xô, Đông Âu Sau khi các nớc này tan rã, thị trờng truyềnthống của Công ty theo đó cũng gặp nhiều khó khăn song đến nay, sau hơn 15năm đổi mới, tuy vẫn còn nhiều khó khăn nhng Công ty đã có chỗ đứng trên thịtrờng thế giới Thị trờng xuất khẩu của Công ty chủ yếu là Thái Lan, Singapore,Indonesia, Philippin, Malaysia, Nhật Bản Hiện nay Công ty đang cố gắng mởrộng thị trờng xuất khẩu của mình sang các nớc có nền kinh tế phát triển nh Mỹ

và EU

3 Các giai đoạn phát triển

3.1 Giai đoạn đầu (1963 - 1975)

Giai đoạn này nhà nớc đang thực hiện đờng lối của Đại hội Đảng với hainhiệm vụ chiến lợc là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh giảiphóng Miền Nam thống nhất đất nớc Do đó, phơng châm hoạt động của Công tylúc này là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu Tổng Công ty đã thành lậphàng loạt các trạm thu mua từ Cao Bằng, Lạng Sơn, tới Nghệ An để thu gomhàng xuất khẩu

Trang 4

Tuy trong giai đoạn mới thành lập, tổ chức bộ máy ban đầu củaAGREXPORT Hà Nội còn rất nhỏ bé, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, đội ngũ cán

bộ có chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ không đợc cao, sản xuất vàxuất khẩu còn phân tán số lợng nhỏ và không ổn định Quan hệ với đối tác cònnhiều hạn chế (chỉ với một số nớc trong phe XHCN chủ yếu là Liên Xô) Nhngtrong thời kỳ này, mức độ cạnh tranh không cao bởi vì chỉ có các doanh nghiệpcủa nhà nớc tham gia hoạt động XNK Do đó tổng kim ngạch xuất khẩu củaCông ty cũng đạt giá trị khá cao (144,71 triệu Rúp, trong đó hàng nông sảnchiếm 20%) Tổng Công ty đợc thực hiện xuất khẩu khoảng trên dới 100 mặthàng, nhiều mặt hàng đạt đến hàng vạn tấn Cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩutrong thời gian này đợc cụ thể nh sau:

Các mặt hàng có khối lợng nhập khẩu lớn qua một số năm nh sau

đối thuận lợi, không có hiện tợng tranh mua, tranh bán trên thị trờng Công ty

đ-ợc xuất khẩu theo nghị định th và gần nh là độc quyền trong hoạt động XNK

Trang 5

hàng nông sản nên có địa bàn hoạt động rộng lớn trên phạm vi cả nớc; mua đợc

khối lợng lớn, giá rẻ đặc biệt là vùng nông nghiệp phía nam với một số lợng

lớn hàng lơng thực, thực phẩm, nông sản chế biến Thêm nữa, thị trờng truyền

thống của Công ty gồm toàn bạn hàng "dễ tính" Yêu cầu của họ về quy cách,

phẩm chất hàng hoá là không cao nên hoạt động của Công ty trong thời gian này

là rất hiệu quả Có năm tổng kim ngạch lên tới 123 triệu R - USD

Tổng Công ty có sự hợp tác chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp, Bộ Lơng thực,

UBND các tỉnh trong phạm vi cả nớc để ký kết các hợp đồng mua nông sản xuất

khẩu nh gạo ở các tỉnh Miên Tây Nam Bộ, đậu tơng ở Đồng Nai, An Giang, lạc

ở Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, Tây Ninh, Long An cùng với sản phẩm hàng công

nghiệp nh rợu, chè, đờng, thuốc lá nên tổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ này

Về nhập khẩu: Sau khi Miền nam hoàn toàn giải phóng, khối lợng nhập khẩu còn

lớn, chủ yếu là lơng thực từ Liên Xô cũ và đờng thô từ Cu Ba Song càng về sau

khối lợng nhập lơng thực càng giảm dần Đặc biệt là trong giai đoạn này còn có

một lợng nhập lớn từ các nớc khác (ngoài Liên Xô) nhằm giải quyết đợt khó

khăn do thiên tai gây ra, nh vào cuối năm 1981 và đầu năm 1982

Tổng kim ngạch nhập khẩu thời kỳ này là 1360 triệu R - USD trong đó

gạo chiếm 285,704 triệu R - USD, phân bón 157, 989 R - USD kim ngạch nhập

khẩu hàng năm khoảng 150 triệu R - USD Năm cao nhất là năm 1980 với tổng

kim ngạch nhập khẩu là 192 triệu R - USD Mặt hàng lơng thực chiếm 70 - 80%

tổng giá trị nhập, cụ thể nh bảng sau:

Bảng 4: Mặt hàng nhập khẩu 1975-1985

Đơn vị: Tấn

Trang 6

ty sang thị trờng Liên Xô là12337392 R-USD, chiếm 44,74% giá trị xuất khẩusang thị trờng khu vực I, chiếm 31,73% gía trị xuất khẩu của công ty NgoàI racòn phải kể tới một số thị trờng có kim ngạch xuất khẩu lớn là Rumani và CHDC

Đức

Với thị trờng khu vực II, do quan điểm chính sách của Đảng và nhà nớc có

sự phân biệt nên tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng này vẫn chiếmmột gía trị nhỏ, chỉ bằng một nửa của khu vực I Công ty chỉ có quan hệ làm ănvới một số nớc nh Pháp, Singapore, Hồng Kông…Hai thị trHai thị trờng đặc biệt quantrọng là Singapore và Hồng Kông Riêng hai thị trờng này thờng chiếm khoảng70-80% tổng giá trị xuất khẩu của công ty sang khu vực II

Bảng5: thị trờng xuất khẩu giai đoạn 1976-1985:

Trang 7

bị mất đi một thị trờng lớn từ năm này mà cha kịp chuẩn bị tinh thần để thíchứng kịp thời Để khắc phục tình trạng này năm 1980, Tổng công ty đã thực hiệnhai phơng thức xuất khẩu mới: xuất khẩu uỷ thác và xuất khẩu tại chỗ (năm 1980xuất khẩu tại chỗ lên tới trên 7 triệu R-USD) làm cho kim ngạch xuất khẩu từ

đây lại tăng trở lại Nhìn chung thì kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty liêntục tăng ở cả khu vựcII và cả thời kỳ chỉ trừ có 2 năm 1984-1985 có thể do hainăm này việc áp dụng mô hình kế hoạch hoá tập trung quá lâu ở thời bình khôngcòn có tác dụng thúc đẩy cả nớc cũng nh Tổng công ty nữa

3.3 Giai đoạn từ 1986 - 1990

Đây là thời kỳ đầu của quá trình đổi mới nền kinh tế, nhiệm vụ chủ yếutrong kế hoạch nhập khẩu của Công ty vẫn là thực hiện nghị định th của ta và cácnớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô CHDC Đức, Ba Lan, Tiệp Khác

* Kết quả kinh doanh của Công ty không có sự biến động lớn nhng phơngthức hoạt động kinh doanh đã có nhiều sự thay đổi

Trớc năm 1986 Công ty chủ yếu thu mua hàng xuất khẩu theo phơng thứchàng đổi hàng và thu mua theo chỉ tiêu của nhà nớc giao cho các đơn vị kinh tế,các đơn vị đó lại phải giao lại hàng cho Công ty để Công ty xuất khẩu theo nghị

định th Đến năm 1987 thì Công ty trả vật t trực tiếp cho nhà sản xuất theo giábuôn hàng nhập Đồng thời Bộ Ngoại Thơng cho phép áp dụng phơng thức uỷthác xuất khẩu sang khu vực I (các nớc XHCN ) đối với một số mặt hàng kinhdoanh của Công ty

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, hàng về nghị định th giãn đi rõ rệt.Công ty phải tìm ra các phơng thức thu mua tạo nguồn thích hợp cho mình nh:Thu mua tạo hàng theo đơn đặt hàng ký hợp đồng, thu mua tạo nguồn theo hợp

đồng thu mua thu mua tạo nguồn hàng thông qua đại lý, mua đứt bán đoạn,

ph-ơng thức xuất khẩu uỷ thác do các đơn vị không có khả năng XNK

Năm 1989 Công ty thực hiện phơng thức thu mua trong nớc bằng cách kýhợp đồng trực tiếp với từng địa phơng hoặc đặt hàng trớc nhng không đạt kếtquả cao do sản lợng thấp chất lợng kém, thiếu tiền và vật t cung ứng trớc cho sảnxuất Do vậy, thu mua chủ yếu là khi đến vụ mùa

Cùng với sự thay đổi về phơng thức kinh doanh là sự thay đổi về mặt hàngkinh doanh Lúc này, Công ty đợc phép xuất khẩu không hạn chế các mặt hàngchuyên doanh (nông sản, thực phẩm), mà còn đợc phép xuất khẩu nhiều mặthàng tổng hợp khác nh quần áo, giấy dép, đồ gốm sứ

Nhng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là lạc nhân, đậu tơng cho LiênXô, dầu lạc cho Tiếp Khắc, cà phê cho Đức, Ba Lan, Bungari, đậu Cove cho CuBa

Trang 8

Bảng 6: Mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 1986-1990:

hệ của đất nớc nói chung và của Tổng công ty nói riêng với các nớc này đã đợc

cải thiện hơn (xem bảng 7).

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, hàng tiêu dùng nh mì chính, cácthiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho nhu cầu xã hội

Bảng 7: Thị trờng xuất khẩu giai đoạn 1986-1990:

để thích nghi với những thay đổi nêu trên

Trang 9

3.4 Giai đoạn từ 1991 - 1994

Tổng Công ty là một đơn vị xuất nhập khẩu có uy tín lớn trong nớc vàquốc tế nhng đứng trớc sự chuyển hớng của cơ cấu thị trờng thì Công ty cũnggặp không ít những khó khăn và thách thức Công ty không còn độc quyền kinhdoanh các mặt hàng nông sản nh trớc nữa mà đã có nhiều doanh nghiệp kháctham gia kinh doanh mặt hàng này Công ty không những phải cạnh tranh vớicác Công ty khác trên địa bàn Hà Nội, mà còn phải cạnh tranh với các đơn vịkinh tế trên phạm vi toàn quốc Sự cạnh tranh này làm cho giá thu mua tăng cao,khối lợng hàng thu mua giảm xuống Ngoài ra, thuế doanh thu, thuế xuất khẩucũng tăng lên làm cho tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn.Hơn nữa việc khối SEV tan rã, đặc biệt liên xô đã ảnh hởng lớn tới hoạt độngkinh doanh của Công ty

Về mặt hàng xuất khẩu, ngoài những mặt hàng chính đợc thực hiện ở giai

đoạn trớc Tổng công ty vẫn tiếp tục duy trì đợc thì Tổng công ty đã có gắng tìmkiếm thêm những thị trờng để có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mới với kimngạch lớn nh hạt tiêu, ngô, quế, hồi, chè và đặc biệt là việc qua trở lại của thị tr-ờng xuất khẩu cà phê với giá trị lớn (một thị trờng mà trong mà Tổng công ty đểmất từ năm 1987) Số lợng mặt hàng đợc Tổng công ty thực hiện xuất khẩu cũngtăng lên cao hơn so với giai đoạn trớc điều này cũng là một phần làm cho tổngkim ngạch xuất khẩu tăng lên so với 3 năm cuối của giai đoạn trớc Điều này nóinên sự cố gắng, tích cực năng động rất lớn của cán bộ công nhân trong công tykhi mà công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh có phầngay gắt hơn so với giai đoạn trớc (xem bảng 8 mặt hàng xuất khẩu chính củacông ty)

Bảng 8: Mặt hàng xuất khẩu chính giai đoạn 1991-1994:

Đơn vị: R-USD Năm

Trang 10

Đứng trớc những khó khăn và thách thức vậy toàn thể cán bộ công nhânviên đã cố gắng, nỗ lực hết mình để đa Công ty vợt qua những khó khăn thửthách đó Tìm ra những phơng pháp cải cách thích hợp với cơ chế để tồn tại vàphát triển Đặc biệt là công tác thị trờng Công ty đã tích cực tìm kiếm và mởrộng thị trờng Một số thị trờng mới nh các nớc ở khu vực Đông Nam á, các nớcTây Âu

Vào thời kỳ này các nớc XHCN ở Đông âu và Liên Xô sụp đổ về chính trị,nền kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng Do đó mà thị trờng truyền thống củatổng công ty trớc đây cũng mất hẳn, thay vào đó là các nớc asean (chủ yếu làSingapore, Inđônêxia, Thái Lan, Phillipin, Malaysia) và một số nớc Tây âu cùngvới một số nớc Châu á khác, còn thị trờng LB Nga đến năm 1992 mới quay trở

lại (xem bảng 9: thị trờng xuất khẩu của công ty ) Bạn hàng lớn là các nớc

Singapore, Hồng Kông, Nhật, Inđônêxia,Tây âu, LB Nga (từ năm 1992)

Bảng 9: Thị trờng xuất khẩu của công ty từ năm 1991-1994:

Do vậy mà hàng năm kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng, mặt hàng nông sảnchiếm tỷ trọng (80%), vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi, đóng góp đầy đủ vào ngânsách nhà nớc, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện và nâng cao

Trang 11

Năm 1995, bộ phận xuất nhập khẩu lơng thực đợc chuyển sang Bộ lơngthực thực phẩm.

Năm 1998 chuyển bộ phận cà phê sang cho liên hiệp xuất nhập khẩu càphê Việt Nam Những năm gần đây, Công ty đã tích cực triển khai tìm kiếm thịtrờng mới để bán hàng nông sản, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu

Vì sau một thời kỳ bị ảnh hởng bởi sự khủng hoảng toàn diện của một sốnớc trên thế giới đến nay Công ty đã trụ vững và định hớng đợc đờng đi củamình.Điều đáng chú ý là trong năm 1992 khi các nớc Đông Âu và Liên Xô lâmvào tình trạng khủng hoảng toàn diện về chính trị, kinh tế xã hội, thị trờng nàygiảm sút nghiêm trọng thì Công ty không bị lỡ đà mà còn nhanh chóng tìm đếnnhững thị trờng mới; đồng thời Công ty tìm cách duy trì thị trờng truyền thống

Đến nay bạn hàng mà Công ty có là các nớc trong khối ASEAN, Tây Âu và một

số nớc thuộc liên xô trớc đây, một số nớc trong thị trờng khu vực I Thêm nữa,còn có cả những nớc Châu á khác nh Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, NamTriều Tiên và Nhật Bản, nhng khối lợng hàng xuất khẩu sang những nớc nàycòn rất ít, song thực tế chứng minh là có triển vọng Công ty xuất hàng sang cácnớc Tây Âu với khối lợng cũng không lớn vì thị trờng này yêu cầu về chất lợngrất cao nên Tây Âu chủ yếu là thị trờng nhập khẩu của Công ty

AGREXPORT HANOI là Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩmnhng mặt hàng xuất khẩu lớn là các mặt hàng nông sản Trong đó lạc nhân vẫn làmặt hàng chủ yếu chiếmtỷ trọng cao trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu(những năm đầu của giai đoạn này)

Bảng 10 Mặt hàng xuất khẩu 1995-1997

Đơn vị :R_USD Năm

Trang 12

kênh phân phối, thu mua rộng khắp Do đó, Công ty có đợc một nguồn hàng ờng xuyên và ổn định và phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu Nhờ chính sách

th-đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, kết hợp chuyên doanh nên Công ty đã

đứng vững trên thị trờng Đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh đã tạo kết quả

t-ơng hỗ giữa các nhóm mặt hàng Do vậy mà duy trì đợc mặt hàng chuyên doanhtruyền thống trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt hiện nay Những năm qua, Công ty

đã mở rộng kinh doanh các mặt hàng nhng không phát triển lan tràn mà có sự

định hớng điều tiết của Công ty và phù hợp với giấy phép kinh doanh đợc cấp.Ngoài các mặt hàng truyền thống nh lạc, đậu, quế, phân bón, thuốc trừ sâu thìcòn có thêm nhiều các mặt hàng khác nh hạt tiêu, hạt điều, đờng, kính, quần

áo

ở giai đoạn này, thị trờng chính của công ty vẫn là các nớc asean, Tây âu,

LB Nga với kim ngạch xuất khẩu vào đó có những năm lên tới trên 1 triệu USD Tuy nhiên 2 thị trờng Tây âu, LB Nga và Hồng Kông thì kim ngạch xuấtkhẩu lại thất thờng có những năm bị mất Điều này công ty cần tổng kết và rút rakinh nghiệm khắc phục cho giai đoạn sau Ngoài những bạn hàng cũ của giai

R-đoạn trớc ra Tổng công ty đã nỗ lực tìm kiếm thêm thị trờng mới với kết quả là

có thêm 2 thị trờng rộng lớn đó là Mỹ và Trung Quốc đây là hai thị trờng có sựmua vào loại nhất nhì trên thế giới ở thời kỳ này đối với hàng nông sản nếu công

ty biết khai thác triệt để nó sẽ đem lại một kim ngạch xuất khẩu lớn Đặc biệtvới thị trờng Trung Quốc một thị trờng đã quen thuộc với công ty từ trớc nhữngnăm 1979, một thị trờng khá dễ tính và Tổng công ty cũng đã có rất nhiều kinhnghiệm thực hiện hợp đồng xuất khẩu sang thị trờng này do trớc đây để lại mà ít

có một công ty nào có thể sánh đợc kể từ khi nớc ta bình thờng hoá quan hệ vớiTrung Quốc Và thực tế đã cho thấy rằng kim ngạch xuất khẩu sang hai nớc nàytrong những năm đầu của mối quan hệ là một con số tơng đối lớn Họ đã trởthành một trong những bạn hàng chính của Tổng công ty trong thời kỳ này (

xem bảng 11: thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn 1995-1997).

Bảng 11: Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn

Trang 13

nó là cơ chế khoán đến từng phòng, đã phát huy tích cực khả năng sáng tạo của

đội ngũ cán bộ kinh doanh, hoạt động kinh doanh có hớng rõ rệt và tính đợc hiệuquả kinh doanh của mình Hiện nay, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đang đi

đầu trong cơ chế khoán của Công ty

Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng thì chất lợnghàng hoá là hết sức quan trọng, xét riêng mặt hàng lạc nhập khẩu của Công ty.Nhu cầu trên thị trờng về hàng lạc nhân của Công ty thì rất cao trong khi đókhối lợng lạc nhân sản xuất trong nớc chỉ bán ra thị trờng quốc tế khoảng 38%.Nguyên nhân chính là do chất lợng hàng của ta là cha đáp ứng đợc phần lớn nhucầu của bạn hàng trên thế giới Trong năm 1996, trị giá lạc nhân bị khiếu nại vìchất lợng là 141827 USD Cũng từ đó, yêu cầu đặt ra cho chất lợng hàng hoá củaCông ty là gay gắt hơn Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm khắc phục cáchạn chế trớc kia nh việc Công ty phân rõ trách nhiệm giữa ngời làm nghiệp vụvới ngời kiểm tra chất lợng; giữa các đơn vị giao hàng với Công ty Mặt khác,Công ty cũng bổ sung các văn bản quy chế về kiểm tra chất lợng, giải quyết cácvấn đề phát sinh để nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ kinh doanh Nhờ đó

mà tình trạng kiém chất lợng giảm hẳn trong năm 1997, uy tín của Công ty càng

đợc nâng lên

Nhờ vậy mà Công ty có đợc những kết quả nhất định Kim ngạch xuấtnhập khẩu tăng đều đặn, không có sự biến động lớn Cụ thể một số chỉ tiêu tàichính trong năm 1996 - 1997 đợc trình bày trong bảng sau:

Nguồn: Báo cáo kết quả công tác năm 1996 - 1997

Tuy có đợc mức tăng của doanh thu nhng lợi nhuận của Công ty các năm

1995 - 1997 lại giảm đi nhiều so với năm 1994

Kết quả đạt đợc của giai đoạn này là do một số nguyên nhân sau:

Trang 14

- Công ty định hớng đúng đắn về công tác thị trờng, tập trung vào khaithác thơng nhân, phát triển thị trờng, tháo gỡ khó khăn bằng cách định ra cácchủ trơng biện pháp phù hợp với thị trờng trong và ngoài nớc nh: có mức giá phùhợp, quan tâm tới chất lợng, phơng thức thanh toán, chọn đối tác kinh doanh Do

đó, Công ty đã thu hút đợc nhiều bạn hàng mới, đồng thời duy trì đợc một số bạnhàng cũ

- Công ty định hớng đúng về xuất khẩu hàng chuyên doanh Để giải quyết

sự hụt hẫng sau khi thị trờng truyền thống mất đi, Công ty đã xây dựng hớngkinh doanh tổng hợp các mặt hàng dựa trên các mặt hàng truyền thống chuyêndoanh

- Việc chia lại bộ máy tổ chức thành các phòng ban chuyên doanh và việc

để cho các phòng tự chủ trong kinh doanh cũng góp phần tạo điều kiện cho cán

bộ, nhân viên phát huy đợc hết năng lực của họ, tận dụng hết khả năng của Công

ty để kinh doanh tăng kim ngạch và tăng lợi nhuận

- Trong hoạt động kinh doanh sôi động đầy tính cạnh tranh, với lợng tiềncủa đa vào lu thông lớn, xấp xỉ 100 tỷ đồng Nhng Công ty vẫn đảm bảo đợc vốngốc gần nh 100% Đó là một thắng lợi lớn trong kinh doanh và quản lý của Công

ty trong các năm này

- Tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu là 35/65, tỷ trọng giữa kinh doanh

tự doanh và uỷ thác thờng là 50/50 giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh đốingoại là 1/9 Với những con số này là phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng vàcủa Công ty lúc đó Riêng năm 1997 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt con số21,549 triệu USD tăng gấp hai so với năm 1996 số thơng vụ thực hiện ở cácphòng lên đến gần 100, trong đó có thơng vụ trị giá lớn 3 - 4 triệu USD

Tuy nhiên, những năm này, do vấp phải một số khó khăn khách quan trên

đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty Việc tan rã khốiSEV và Liên Xô đã làm mất đi nhiều bạn hàng lớn, cùng với đó là sự cạnh tranhgay gắt của các Công ty và các tổ chức xuất khẩu khác đã làm Công ty phải giảmgiá xuất hàng hoá của mình để thu hút bạn hàng

Năm 1997, cơ chế chính sách của nhà nớc trong điều hành thơng mại tiếptục hoàn thiện Việc nhà nớc kiên quyết đấu tranh ngăn chặn nạn buôn lậu sẽ tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nớc, trong đó có Công ty tiến hành kinhdoanh xuất nhập khẩu thuận lợi, nhất là những mặt hàng có thuế suất cao

Bên cạnh thuận lợi này là một khó khăn lớn vì tình hình kinh tế đất nớc

b-ớc vào thời kỳ khó khăn thử thác mới Nếu khó khăn diễn ra đầu năm 1997 làvấn đề vốn lu động trong kinh doanh thì sáu tháng cuối năm lại nổi lên tỷ giá

đồng Việt Nam so với ngoại tệ tăng lên đột biến, hiện tợng này có lợi cho Công

ty trong việc xuất khẩu nhng lại gây ảnh hởng không tốt đến việc nhập khẩu Giá

Trang 15

vốn tăng, tồn đọng hàng, lãi vay quá hạn Mà trong thời gian này mặc dù

ph-ơng hớng của Công ty là đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, song có nhiều nguyênnhân làm cho lợi nhuận thu đợc từ xuất khẩu giảm, do vậy Công ty phải tranhthủ nhập khẩu với phơng châm "lấy nhập bù xuất"

Hơn nữa, vào những tháng cuối năm, ngân hàng không đủ đô la mỹ để bánnên hoạt động nhập khẩu của Công ty bị hạn chế Cơ chế điều hành thơng mại cónhiều tiến bộ song còn nhiều bất công, quản lý nhiều ngành, nhiều cấp chồngchéo, gây cản trở thơng mại Cơ chế chính sách cha ổn định nh viên nhà nớcngừng nhập khẩu 12 mặt hàng, nhng lúc ngừng, lúc cho nhập hay việc thay đổi

bổ sung thuế nhập khẩu liên tục làm cho Công ty lúng túng, không chủ động đợctrong kinh doanh

Đứng trớc những khó khăn nh vậy, Công ty đã đề ra một số phơng hớng vàbiện pháp thực hiện kế hoạch một số tiếp theo nh sau:

Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản tập trung vào các mặt hàng điều, cà phê,hạt tiêu, gạo Đặc biệt chú ý tới việc phát triển mặt hàng chuyên doanh nh lạcnhân Trong 1998 có thể chính phủ sẽ bỏ quản lý hạn ngạch nhiều mặt hàng đểtiến tới tự do hoá kinh doanh Do vậy các đơn vị nhất là chi nhánh phía Nam cầntập trung trí tuệ, nguồn lực khai thác triệt để lợi thế kinh doanh, đầu t vào nhữngmặt hàng trên

Để phát triển doanh số những loại mặt hàng này, trớc hết Công ty cầnnghiên cứu ngay chính sách thị trờng, khách hàng Củng cố thị trờng khách hànghiện có, có chính sách u đãi với khách hàng về giá cả, phơng thức thanh toán và

điều kiện giao hàng để xây dựng hệ thống khách hàng lâu dài, đồng thời cần xúctiến nghiên cứu, thâm nhập các thị trờng mới, nhất là việc chú ý tới thị trờng

Đông Âu cũ, vì đây là thị trờng rất quen thuộc với Công ty đã bị gián đoạnnhiều năm do các nớc này thay đổi cơ cấu chính trị, nay họ đã và đang phát triểntrở lại Chú trọng tới việc tạo đợc nguồn hàng xuất khẩu phù hợp với yêu cầu củakhách hàng đề ra

Một vấn đề nữa là Công ty cần duy trì thị trờng tiêu thụ nội địa, khai tháctriệt để khả năng sẵn sàng có và quan tâm khai thác đồng đều tiềm năng cả 3miền đất nớc

Ngoài ra, Công ty còn có một số dự án liên doanh liên kết với nớc ngoài

và trong nớc Đã cơ bản xong sự án liên doanh xây dnựg trung tâm Thơng mạiOPERA tại số 6 Tràng Tiền (thành khu nhà cao tầng làm văn phòng cho thuêvới đối tác liên doanh là Mỹ) Đây là cố gắng lớn của Công ty cùng với sự giúp

đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của các cơ quan hữu quan, dự kiến trong quý IInăm 1998 sẽ khởi công xây dựng liên doanh này

Trang 16

Dự án sản xuất chế biến nông sản xuất khẩu ở kho Đông Khê - Hải Phòng

và Kho Đà Nẵng Dự án đầu t giống lạc có chất lợng tổ của Trung Quốc ở DiễnChâu - Nghệ An và Thái Bình

3.6 Giai đoạn từ 1998 đến nay (Phần II)

4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm thực phẩm Hà Nội

- Tổ chức xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn hàng năm về mua bán, chếbiến, vận chuyển, bảo quản và xuất khẩu nông sản

- Tổ chức thu mua nông sản và một số mặt hàng theo yêu cầu của kháchhàng, cùng với đó là tổ chức xuất khẩu các loại sản phẩm theo kế hoạch đợcgiao

- Tổ chức nhập khẩu cá loại vật t hàng hoá cần thiết phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp trong nớc

- Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch của nhà nớc, của Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, của nhu cầu sản xuất nông nghiệp và của các ngành khác trongnớc

- Cùng với các cơ quan xuất nhập khẩu trong và ngoài ngành, tổ chứcnghiên cứu cùng tìm kiếm xây dựng thị trờng xuất khẩu và nguồn hàng ổn định

- Trên cơ sở các văn bản, quy định của nhà nớc, Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Công ty tổ chức liên doanh liên kết với các cơ sở, đơn vị trong

và ngoài nớc, đảm bảo tự hạch toán kinh doanh, đảm bảo hoàn vốn và có lãi

- Tổ chức quản lý và sử dụng hợp lý các cơ sở vật chất, kỹ thuật, phơng tiệntrực tiếp phục vụ nhu cầu kinh doanh của Công ty

- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ trong ngành, hớng dẫn các công tyxuất nhập khẩu trực thuộc thực hiện những kế hoạch, nhiệm vụ cần thiết khác

- Là doanh nghiệp đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng theogiấy phép kinh doanh đợc cấp, bao gồm:

Dịch vụ xuất nhập khẩu

Thơng nghiệp bán buôn bán lẻ, giới thiệu hàng nông sản thực phẩm vật tnông nghiệp và hàng tiêu dùng

Trang 17

5 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội có bộ máy tổ chức

đ-ợc thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng nghĩa là Công ty đđ-ợc tổ chứctheo chế độ một thủ trởng và các nhân viên dới quyền đợc nhóm vào các bộ phậnphòng ban trên cơ sở hình thành tay nghề hoặc các hoạt động giống nhau, tuykhông phải không có nhợc điểm nhng đây là mô hình quản lý phù hợp nhất vớiCông ty

5.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Công ty AGREXPORT Hà Nội với 91 CBCNV từ những nhiệm vụ, chứcnăng, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, đòi hỏi phải có bộ máy quản lý

và sản xuất hợp lý thì mới sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cơ cấu tổ chức quảntrị của từng doanh nghiệp không nhất thiết phải giống nhau mà phụ thuộc vào

đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp để xây dựng đợc cơ cấu tổ chức quản trịphù hợp với mục tiêu của từng doanh nghiệp

AGREXPORT Hà Nội căn cứ vào những nguyên tắc phù hợp với cơ chếquản trị mới nh:

- Có mục tiêu chiến lợng thống nhất

- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn trách nhiệm cân xứng nhau

- Có sự mềm dẻo về tổ chức

- Có sự tập chung thống nhất về một đầu mối

- Đảm bảo phát triển hiệu quả trong kinh doanh

Dựa vào các nguyên tắc trên, Công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lýtheo mô hình sau:

Trang 18

kÕ to¸n

Trang 19

5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy

Tham mu lên giám đốc để sắp xếp bộ máy và tổ chức công tác của Công

ty nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị

Giúp giám đốc trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh

tế của các đơn vị cơ sở, thực hiện các chính sách đào tạo bồi dỡng cán bộ, giúpgiám đốc thực hiện các mặt công tác bảo vệ nội bộ an toàn, khen thởng và kỷluật lao động

Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ công tác kinhdoanh xuất nhập khẩu và cung cấp số liệu, tài liệu thông tin cần thiết cho cáccông việc điều hành, kiểm tra của giám đốc, để các hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

Phòng tài chính kế toán của Công ty là một cơ cấu hoàn chỉnh cũng theokiểu trực tuyến chức năng Nó tạo ra các vị trí hợp lý cũng nh cơ cấu việc làmhợp lý của các nhân viên trong phòng Theo cơ cấu này thì các nhân viên trongphòng đều phải hoạt động dới sự chỉ đạo và giám sát của trởng phòng Chính nhờ

đó mà nó giúp cho trởng phòng có thể dễ dàng giám sát và quản lý nhân viên củamình

5.2.3.3 Phòng kế hoạch thị trờng:

- Bộ phận kế hoạch

Ngày đăng: 01/09/2012, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 Mặt hàng nhập khẩu 1965-1975 - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 2 Mặt hàng nhập khẩu 1965-1975 (Trang 4)
Bảng 3: Mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 1976-1985: - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 3 Mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 1976-1985: (Trang 5)
Bảng 4: Mặt hàng nhập khẩu 1975-1985 - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 4 Mặt hàng nhập khẩu 1975-1985 (Trang 5)
Bảng 7: Thị  trờng xuất khẩu giai đoạn 1986-1990: - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 7 Thị trờng xuất khẩu giai đoạn 1986-1990: (Trang 8)
Bảng 8: Mặt hàng xuất khẩu chính giai đoạn 1991-1994: - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 8 Mặt hàng xuất khẩu chính giai đoạn 1991-1994: (Trang 9)
Bảng 9: Thị trờng xuất khẩu của công ty từ năm 1991-1994: - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 9 Thị trờng xuất khẩu của công ty từ năm 1991-1994: (Trang 10)
Bảng 10 Mặt hàng xuất khẩu 1995-1997 - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 10 Mặt hàng xuất khẩu 1995-1997 (Trang 11)
Bảng 11: Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn 1995- - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 11 Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn 1995- (Trang 12)
Bảng 12 Một số chỉ tiêu tài chính năm 1997 và 1998 - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 12 Một số chỉ tiêu tài chính năm 1997 và 1998 (Trang 13)
Sơ đồ bộ máy tổ chức - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Sơ đồ b ộ máy tổ chức (Trang 18)
Bảng 13: Các loại sản phẩm kinh doanh của Công ty - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 13 Các loại sản phẩm kinh doanh của Công ty (Trang 23)
Bảng 14: Thị trờng kinh doanh của Công ty - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 14 Thị trờng kinh doanh của Công ty (Trang 25)
Bảng 16 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 16 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty (Trang 27)
Bảng 19: Trình độ lao động của Công ty - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 19 Trình độ lao động của Công ty (Trang 32)
Bảng 21 - Kế hoạch SXKD năm 2003 - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI.DOC
Bảng 21 Kế hoạch SXKD năm 2003 (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w