PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNGTRƯỜNG THCS SÙNG PHÀI THUYẾT MINH SÁNG KIẾN Một số giải pháp của giáo viên "không chuyên" trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 ở trường
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNG
TRƯỜNG THCS SÙNG PHÀI
THUYẾT MINH SÁNG KIẾN Một số giải pháp của giáo viên "không chuyên" trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 ở trường THCS Sùng Phài.
Tác giả: CẤN XUÂN KHANH Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm kỹ thuật công nghiệp – Tin học
Chức vụ: Tổ trưởng tổ tự nhiên Nơi công tác: Trường THCS Sùng Phài – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu
Sùng Phài, ngày 07 tháng 03 năm 2015
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: môn Hóa học 8
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 25 tháng 09 năm 2013 đến
ngày 26 tháng 04 năm 2015
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến Tên đơn vị: Trường THCS Sùng Phài – huyện Tam Đường – tỉnh Lai
Châu
Địa chỉ: Bản Cư Nhạ La – xã Sùng Phài – huyện Tam Đường – tỉnh LaiChâu
Điện thoại: 02313.751.789 Email: c2sungphaitd.laichau@moet.edu.vn
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN
Trang 31 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến “Một số giải pháp của giáo viên “không chuyên” trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 ở trường THCS Sùng Phài”
Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu của dân tộc Việt Nam có
dạy: "Dù khó khăn đến đâu cũng phải cố gắng thi đua dạy thật tốt, học thật tốt".
Thực hiện lời dạy của Bác, cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường nóichung và bản thân tôi nói riêng luôn quyết tâm phấn đấu thi đua dạy thật tốt gópphần xây dựng nhà trường ngày càng trong sạch, vững mạnh, chất lượng giáodục mũi nhọn năm sau phải cao hơn năm trước Đứng trước cơ hội và thử tháchlớn lao, bản thân tôi luôn tự nhủ phải đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏitrong nhà trường để góp phần nhỏ bé của mình nhằm nâng cao chất lượng giáodục học sinh
Trên cơ sở đó, đã thôi thúc tạo cho tôi một động lực là mạnh dạn đăng ký
và tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 Trong quá trình thực hiện,tôi luôn nghĩ phải tìm cho mình một giải pháp, một hướng đi, một phương phápdạy học phù hợp và có hiệu quả nhất đối với học sinh, đó chính là sáng kiến
kinh nghiệm: "Một số giải pháp của giáo viên không chuyên trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 8 ở trường THCS Sùng Phài".
2 Phạm vi triển khai thực hiện
Học sinh tham gia bồi dưỡng môn Hóa học lớp 8 ở trường THCS SùngPhài – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu
3 Mô tả sáng kiến 3.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 3.1.1 Thực trạng
- Xã Sùng Phài là một xã nằm trong chương trình 135 thuộc xã nghèo củahuyện Tam Đường, có diện tích 1900,2 ha với tổng số hộ 390 hộ gia đình bằng
1904 nhân khẩu với 03 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn đó là H’mông,Dao, Kinh Trong đó, dân tộc H’mông là 256 hộ bằng 1286 nhân khẩu chiếm
Trang 467,5%; dân tộc Dao 119 hộ bằng 618 khẩu chiếm 32,4%, dân tộc Kinh chiếm 3khẩu bằng 0,1%; Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 121 hộ chiếm 31,0% Xã Sùng Phàigồm 8 bản, bản xa nhất cách trung tâm khoảng 12 km, giao thông đi lại gặpnhiều khó khăn nhất là những ngày mưa, gió rét.
Trong những năm qua, kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện ở trườngTHCS Sùng Phài đối với các bộ môn nói chung và môn Hóa học 8 nói riêng đạtđiểm rất thấp, chưa có học sinh đạt giải môn văn hóa Đó là một trong nhữngbăn khoăn, trăn trở lớn nhất của tôi về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Bảnthân tôi đã công tác ở trường THCS Sùng Phài được 10 năm nay, là một giáoviên tâm huyết tôi cũng đã nhận thấy được một số thuận lợi và khó khăn trongcông tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường như sau:
a Thuận lợi
Được sự quan tâm và sự chỉ đạo sát sao của Chi bộ, Ban giám hiệu nhàtrường và các đoàn thể đã luôn ủng hộ, quan tâm đến công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi, kịp thời động viên, góp ý kiến xây dựng về công tác chuyên môn
Từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinhgiỏi cho các khối 6,7,8,9 Nhà trường đã khảo sát, lựa chọn học sinh trong độituyển và phân công những giáo viên có trình độ, năng lực, nhiệt tình phụ tráchcác môn bồi dưỡng theo quy định
Các em học sinh được chọn vào đội tuyển đều chăm ngoan, tinh thần họctập và rèn luyện tương đối tốt
Bản thân còn trẻ, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc được giao Khoảngcách từ nhà đến trường là 2 km nên cũng rất thuận lợi trong quá trình đi lại đểbồi dưỡng học sinh giỏi
Nhà trường có đầy đủ phòng học cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Môn Hóa học lớp 8 là một môn mới được đưa vào đầu cấp trung học cơ
sở nên là một trong những điều kiện thuận lợi để giáo viên bồi dưỡng và họcsinh nắm bắt những cơ hội tạo tiền đề học tốt môn Hóa học ngay từ đầu cấp, tạo
Trang 5sự liên thông giữa Hóa học 8 và Hóa học 9.
Là một giáo viên Công nghệ song bản thân tôi cũng có một chút kiến thức
về Hóa học Bên cạnh đó trong nhà trường còn có một đồng chí Phó Hiệu trưởngchuyên ngành Hóa, 02 đồng chí giáo viên cũng thuộc chuyên ngành Hóa nên rấtthuận lợi trong quá trình trao đổi kiến thức bồi dưỡng
b Khó khăn
Học sinh trường THCS Sùng Phài chủ yếu là người dân tộc H’Mông vàDao, điều kiện kinh tế xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn và thiếu thốn, nhậnthức của các hộ gia đình và học sinh còn nhiều hạn chế, các em trong độ tuổi đihọc thường phải ở nhà lên nương làm rẫy, chăn trâu, lấy củi nên gặp rất nhiềukhó khăn trong việc học tập nhất là việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung vàbồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học lớp 8 nói riêng
Là một trong những kiến thức khoa học tự nhiên đòi hỏi phải thí nghiệm
và thực hành nhiều đòi hỏi người học phải hiểu bản chất của hiện tượng hóa học,lập được công thức hóa học của chất, lập được phương trình phản ứng, tính toánđược các đại lượng có liên quan và các đại lượng cần tìm trong một phản ứng
Bản thân tôi là một giáo viên Công nghệ không chuyên môn Hóa nên vềphương pháp, kiến thức đôi khi còn gặp nhiều khó khăn
Nhận thức của một vài gia đình nhiều khi còn hạn chế trong việc cho con
đi học, bồi dưỡng
3.1.2 Đánh giá về các giải pháp cũ đã thực hiện
a Ưu điểm
- Đã có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu trường THCSSùng Phài và các đoàn thể trong nhà trường về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Đã có kế hoạch bồi dưỡng
- Đã bố trí thời gian bồi dưỡng cho học sinh vào các buổi chiều
b Nhược điểm
Trang 6- Chưa có tầm nhìn về công tác bồi dưỡng, kế hoạch bồi dưỡng chưa chitiết, nội dung bồi dưỡng còn mơ hồ, lan man, dàn trải cả chương trình; tài liệutham khảo chưa phù hợp.
- Giáo viên chưa đầu tư thời gian vào nghiên cứu nội dung bồi dưỡng
- Thời gian bồi dưỡng trên trường còn quá ít, giáo viên chưa nhiệt tìnhcho công tác bồi dưỡng
- Thời gian bồi dưỡng nhiều khi hay trục trặc, thậm chí có buổi bồi dưỡngcác em còn không đến được vì nhà xa, ở nhà phải phụ giúp gia đình
- Một số kiến thức nâng cao khó hiểu, trừu tượng nên học sinh tham giabồi dưỡng cũng gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí còn nản, không muốn đi ônluyện tiếp
3.2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến 3.2.1 Tính mới của sáng kiến
- Giáo viên phải nhiệt tình, tâm huyết trong công tác bồi dưỡng, có sự đầu
tư về thời gian, các bài tập được viết theo chuyên đề, theo dạng bài dễ hiểu,phương pháp bồi dưỡng phù hợp và thường xuyên quan tâm động viên đến họcsinh cố gắng phấn đấu
- Nội dung bồi dưỡng chủ yếu phải trọng tâm, trọng điểm, không lan mandàn trải, được viết có chọn lọc theo các dạng bài của từng chuyên đề mang tính
cô đọng, hiệu quả, dễ hiểu đối với học sinh
- Sử dụng phương pháp bồi dưỡng phải thích hợp với đối tượng học sinh
đi từ nội dung kiến thức đơn giản rồi mới đến kiến thức nâng cao phức tạp saocho học sinh dễ hiểu và hứng thú học
- Quá trình bồi dưỡng luôn luôn kiểm tra mạch kiến thức, kiểm tra bài tập
về nhà của học sinh, chữa bài tập nhằm mục đích cho học sinh bồi dưỡng ghinhớ chắc kiến thức, phân biệt được các dạng bài của từng chuyên đề và cách giảiđối với từng dạng bài tập
Trang 73.2.2 Sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ
Chưa có tầm nhìn về công tác bồidưỡng, chưa có mục đích bồidưỡng, chưa có kế hoạch bồidưỡng chi tiết, nội dung bồi dưỡngcòn mơ hồ, lan man, dàn trải cảchương trình; tài liệu tham khảochưa phù hợp, thời gian bồi dưỡngtrên trường còn quá ít và chưanhiệt tình cho công tác bồi dưỡng
Có tầm nhìn, có định hướng, có kế hoạchxây dựng chi tiết, các kiến thức bồi dưỡngbám sát vào khung bồi dưỡng học sinh giỏicủa Sở GD&ĐT, đã có sự chọn lọc theocác dạng bài của từng chuyên đề, trong quátrình bồi dưỡng nhiệt tình, trách nhiệm, hysinh và tâm huyết với công việc, quá trìnhbồi dưỡng khoa học
Giáo viên đã quan tâm, tìm hiểu hoàn cảnh
cụ thể của HS để có biện pháp phù hợpRèn luyện được ý thức tự giác tự học ở nhàcủa HS, rèn cho HS cách ghi nhớ có chọnlọc, hiểu cách giải của từng dạng bài tập
3.2.3 Các giải pháp đã được thực hiện
Trang 8sinh theo vùng miền;
Ví dụ: Đến tháng 2 thi cấp huyện nội dung từ bài chất, nguyên tử cho đếnbài tính chất và ứng dụng của Hidro, nước
4 Giải pháp 4
Sưu tầm các tài liệu có liên quan về nội dung bồi dưỡng môn Hóa học lớp
8 Một số tài liệu cụ thể dưới đây:
Trang 9
- Viết thành phương trình hóa học
Ví dụ: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tửcủa các chất trong phương trình phản ứng sau:
PT: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2Giải
Trang 10Quan sát phương trình ta thấy nguyên tử oxi có chỉ số 3 và 2 nên ta quyđồng lên là 2 x 3 = 6 Lấy 6 chia cho 3 được 2 nên ta thêm hệ số 2 vào trước
Fe2O3, đếm được 4 nguyên tử Fe trong phân tử Fe2O3 do đó ta thêm hệ số 4 vàotrước FeS2, thêm 8 vào trước SO2 Tiếp theo ta đếm tổng số nguyên tử oxi vếphải là 22, mà vế trái của phương trình có 2 oxi nên ta thêm 11 vào trước O2
PT: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Số phân tử FeS2 : số phân tử O2 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử SO2 =4:11:2:8
5.1.2 Dạng 2 Chọn hệ số và công thức thích hợp đặt vào những chỗ có
dấu hỏi trong các phương trình phản ứng rồi cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân
tử của các chất trong phương ứng hóa học
Hướng giảiTrước hết ta cần nắm chắc tính chất hóa học của chất Sau đó cần quan sátchất tham gia và chất tạo thành của phản ứng gồm những nguyên tố gì? có baonhiêu nguyên tử của nguyên tố đó? Rồi cân bằng phương trình theo yêu cầu
Ví dụ:
? KClO3 ? KCl + ?Giải
Quan sát ta thấy chất phản ứng gồm có nguyên tố K, Cl, O Sau phản ứngtạo ra phân tử KCl nhưng chưa có oxi Chính vì vậy sản phẩm tạo thành có thêmkhí O2 Tương tự, ta quy đồng 2 x 3 = 6 nguyên tử oxi do đó thêm 2 vào trướcKClO3 và thêm hệ số 2 vào KCl, thêm hệ số 3 vào trước O2
PT: 2 KClO3 2 KCl + 3 O2
5.2 Chuyên đề 2 Bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Hướng giải:
A + B C + DTheo định luật bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
Trang 11mA, mB, mC, mD: lần lượt là khối lượng các chất A, B, C, D
Ví dụ: Để đốt cháy m gam chất rắn A cần dùng 2,24 lít khí Oxi (ở đktc),thu được 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 g H2O Tính m ?
GiảiPT: A + O2 CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mO2 = mCO + mH O
<=> m + 32 = 44 + 3,6
=> m = 2,6 gam
5.3 Chuyên đề 3 Lập công thức hóa học (gồm 6 dạng bài như sau)
5.3.1 Dạng 1 Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết các hóa trị
của chúng
Hướng giải như sau:
- Bước 1: Gọi công thức hóa học dạng chung là x y
- Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: a x = b y
Trang 12Giảia) Gọi công thức hóa học dạng chung là AlxCly
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
III x = I y
=> x =1; y = 3Vậy công thức hóa học là AlCl3b) Gọi công thức hóa học dạng chung là Fex(SO4)y
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
III.x = II.y
=> x =2; y = 3Vậy CTHH là Fe2(SO4)3
5.3.2 Dạng 2 Lập công thức hóa học dựa vào phần khối lượng các
nguyên tố hợp thành
Hướng giải như sau:
Giả sử lập công thức hóa học AxBy Biết X phần khối lượng nguyên tố Akết hợp Y phần khối lượng B
Chuyển thành tỷ lệ x : y =
Ví dụ: Xác định công thức hóa học của một oxit của nhôm biết tỉ số khốilượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4
GiảiGọi công thức hóa học dạng chung là AlxOy
Trang 13Ta có: x : y =
=> hay x = 2 và y = 3Vậy công thức hóa học của oxit là Al2O3
5.3.3 Dạng 3 Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết % về khối
lượng các nguyên tố
Hướng giải như sau:
Gọi công thức hóa học dạng chung của hợp chất cần tìm là AxByCz
Ta có tỉ lệ số mol các nguyên tố như sau:
Ta có: x : y : z = = 1 : 1 : 3Vậy công thức hóa học đơn giản của X là (CaCO3)nMặt khác: (CaCO3)n = 100 g/mol
(40 + 12 + 48)n = 100 g/molSuy ra: n = 1
Vậy công thức hóa học cần tìm của X là CaCO3
5.3.4 Dạng 4 Tìm tên nguyên tố liên kết với oxi (trong hợp chất oxit)
Trang 14Hướng giải như sau:
- Bước 1: Gọi công thức hóa học dạng chung của oxit là là x y
- Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: a x = II y
- Bước 3: Suy ra tỷ lệ =
- Bước 4: Lấy x = 2 hay b' và y = a hay a' (nếu a', b' là những số nguyênđơn giản hơn so với a, II)
- Bước 5: Suy ra công thức hóa học của hợp chất
- Bước 6: Tìm % khối lượng của nguyên tố còn lại
%mnguyên tố chưa biết = 100% - %mnguyên tố đã biết
- Bước 7: Ta có tỷ lệ hay =
- Bước 8: Suy ra, MA = = (đvC)
- Bước 9: Kết luận nguyên tố A, công thức hóa học của oxit
Ví dụ: Oxit của một nguyên tố hóa trị V chứa 43,67% nguyên tố đó Xácđịnh tên nguyên tố và tìm công thức hóa học của oxit trên
Trang 15Suy ra: 2.MA.57,33 = 43,67.5.16
=> MA = 31 đvCVậy A là phốt pho (P) và công thức hóa học của oxit là P2O5
5.3.5 Dạng 5 Lập công thức hóa học của hợp chất bằng sự đốt cháy
(theo phương trình hóa học)
Hướng giải như sau:
- Viết phương trình hóa học dạng tổng quát
- Tìm số mol khí CO2 suy ra số mol C = số mol CO2
- Tìm số mol H2O suy ra số mol H = 2 số mol H2O
- Tìm tỷ lệ nC : nH (đưa về phân số tối giản)
- Suy ra công thức hóa học đơn giản, tìm khối lượng mol của chất cần tìmtheo tỷ khối đã biết, tìm n
- Kết luận công thức phân tử của chất cần tìm
Ví dụ: Đốt cháy 7 gam chất X, thu được 11,2 lít khí CO2(đktc) và 9 gamhơi nước( đktc) Biết tỷ khối của X so với H2 là 14 Tìm công thức phân tử của
X
GiảiPT: X + O2 CO2 + H2O
nCO = = 0,5 mol Suy ra, nC = 0,5 mol
nH O = = 0,5 mol
nH = 1 mol
=> nC : nH = 0,5 : 1 = 1: 2Vậy công thức hóa học đơn giản của X là (CH2)n
Trang 16Mà dX/H = = 14 Suy ra: MX = 14 2 = 28 g/molHay 14.n = 28 => n = 2
Vậy công thức hóa học của X là C2H4
5.3.6 Dạng 6 Lập công thức hóa học của hợp chất bằng phân tử khối
Hướng giải như sau:
- Gọi công thức hóa học dạng chung là AxBy
- Viết và cân bằng phương trình hóa học theo x và y
- Tính khối lượng theo phương trình và theo đầu bài của các chất có liên
quan (Giả sử A', B' là 2 lượng chất đã biết ở đầu bài)
- Áp dụng tính chất sau:
mA' (theo PT) mB' (theo đb) = mA' (theo đb) mB' (theo PT)
- Rút ra tỷ lệ
- Kết luận công thức hóa học của hợp chất
Ví dụ: Khử 23,2 gam một oxit sắt nung nóng bằng khí H2 thu được 7,2gam nước Hãy xác định công thức của oxit sắt trên?
GiảiPT: FexOy + yH2 xFe + yH2O Theo pt: (56x + 16y)g 18y (g)Theo đầu bài: 23,2 g 7,2 g => 18 y 23,2 = (56x + 16y).7,2
=> x y 43 hay x = 3, y = 4Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Fe3O4
Trang 175.4 Chuyên đề 4 Bài tập liên hệ thực tế 5.4.1 Dạng 1 Bài toán liên quan lượng phân bón cho ruộng đất không có
Giải
% khối lượng nguyên tố đồng là: %mCu = = 40%
Khối lượng nguyên tố đồng trong 8 g CuSO4 là:
mCu = = 3,2 gVậy lượng đồng được đưa vào đất ruộng là 3,2 g
2 Ví dụ 2 Để tăng năng suất cây trồng, một bác nông dân đến cửa hàngphân bón để mua phân đạm Cửa hàng có các loại phân đạm sau: NH4NH3 (đạm
2 lá), (NH2)2CO (u rê); (NH4)2SO4 (đạm 1 lá) Theo em, nếu bác nông dân mua
500 kg phân đạm thì nên mua loại phân đạm nào là có lợi nhất? Tại sao?