1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về search engine và xây dựng ứng dụng minh hoạ cho search engine tiếng việt

150 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Các b ph n c u thành h th ng search engine ộ ậ ấ ệ ố (9)
    • 1.1 B thu th p thông tin – Robot ộ ậ (9)
    • 1.2 B l p ch m c – Index ộ ậ ỉ ụ (9)
    • 1.3 B tìm ki m thông tin – Search Engine ộ ế (10)
  • 2. Nguyên lý ho t đ ng ạ ộ (10)
  • 1. ng d ng c a Robot Ứ ụ ủ (12)
    • 1.1 Phân tích, th ng kê – Statistical Analysis ố (12)
    • 1.2 Duy trì siêu liên k - Maintenance ế (12)
    • 1.3 Ánh x đ a ch web - Mirroring ạ ị ỉ (12)
    • 1.4 Phát hi n tài nguyên – Resource Discovery ệ (13)
    • 1.5 K t h p các công d ng trên- Combined uses ế ợ ụ (13)
  • 2. Robot ch m c – Robot Indexing ỉ ụ (13)
  • 3. Các chi n thu t thu th p d li u [II.1] ế ậ ậ ữ ệ (0)
    • 3.1 Chi n thu t tìm ki m theo chi u sâu ế ậ ế ề (15)
    • 3.2 Chi n thu t tìm ki m theo chi u r ng ế ậ ế ề ộ (16)
    • 3.3 Chi n thu t tìm ki m theo ng u nhiên ế ậ ế ẫ (16)
  • 4. Nh ng v n đ c n l u ý c a web robot ữ ấ ề ầ ư ủ (17)
    • 4.1 Chi phí và hi m ho ể ạ (17)
      • 4.1.1 Qúa t i m ng và server – Network resource and server load ả ạ (17)
      • 4.1.2 S c p nh t quá m c- Updating overhead ự ậ ậ ứ (18)
      • 4.1.3 Nh ng tình hu ng không mong đ i – Bad implementations ữ ố ợ (19)
    • 4.2 Tiêu chu n lo i tr robot ẩ ạ ừ (20)
      • 4.2.1 File robot.txt (20)
      • 4.2.2 Th META dành cho robot – Robot META tag ẻ (21)
      • 4.2.3 Nh ượ c đi m c a file robot.txt ể ủ (22)
  • 1. Khái quát v h th ng l p ch m c ề ệ ố ậ ỉ ụ (25)
  • 2. T ng quan v ph ổ ề ươ ng pháp l p ch m c ([I.1], [I.2], [II.1]) ậ ỉ ụ (0)
    • 2.1 Xác đ nh m c t quan tr ng c n l p ch m c ([I.1]) ị ụ ừ ọ ầ ậ ỉ ụ (0)
    • 2.2 M t s hàm tính tr ng s m c t . ([I.1]) ộ ố ọ ố ụ ừ (0)
      • 2.2.1 Ngh ch đ o tr ng s t n s tài li u (The Inverse Document Frequency ị ả ọ ố ầ ố ệ Weight) (0)
      • 2.2.2 Đ nhi u tín hi u (Signal Noise): ộ ễ ệ (0)
      • 2.2.3 Giá tr đ phân bi t c a m c t : ị ộ ệ ủ ụ ừ (32)
      • 2.2.4 K t h p t n s xu t hi n m c t và ngh ch đ o t n s tài li u ế ợ ầ ố ấ ệ ụ ừ ị ả ầ ố ệ (34)
    • 2.3 L p ch m c t đ ng cho tài li u ậ ỉ ụ ự ộ ệ (35)
  • 3. L p ch m c cho tài li u ti ng Vi t ([III.1], [II.1], [II.2], [II.3], [II.4], [IV.11], ậ ỉ ụ ệ ế ệ [IV.12]) (0)
    • 3.1 Khó khăn cho vi c l p ch m c ti ng Vi t ệ ậ ỉ ụ ế ệ (37)
    • 3.2 Đ c đi m v t trong ti ng Vi t và vi c tách t ặ ể ề ừ ế ệ ệ ừ (38)
      • 3.2.2 Tách từ (39)
    • 3.3 Gi i quy t các v n đ hi n th c a ti ng Vi t (v n đ chính t ) ả ế ấ ề ể ị ủ ế ệ ấ ề ả (0)
      • 3.3.1 V n đ b ng mã ấ ề ả (41)
      • 3.3.2 V n đ d u thanh ấ ề ấ (42)
      • 3.3.3 V n đ d u t h p nguyên âm ấ ề ấ ổ ợ (43)
    • 3.4 Gi i quy t các v n đ v t c a ti ng Vi t ả ế ấ ề ề ừ ủ ế ệ (44)
      • 3.4.1 Lu t xác đ nh các t láy ậ ị ừ (44)
      • 3.4.2 Lu t xác đ nh các liên t ậ ị ừ (44)
    • 3.5 Xây d ng t đi n ti ng Vi t ự ừ ể ế ệ (45)
  • 1. Vì sao ta c n m t công c tìm ki m (SE) ? ầ ộ ụ ế (47)
  • 2. Các ph ươ ng th c tìm ki m ứ ế (47)
    • 2.1 Tìm theo t khoá – Keyword searching ừ (47)
    • 2.2 Nh ng khó khăn khi tìm theo t khoá ữ ừ (48)
    • 2.3 Tìm theo ng nghĩa – Concept-based searching ữ (48)
  • 3. Các chi n l ế ượ c tìm ki m ế (49)
    • 3.1 Tìm thông tin v i các th m c ch đ ớ ư ụ ủ ề (49)
    • 3.2 Tìm thông tin v i các công c tìm ki m ớ ụ ế (50)
    • 3.3 T i u câu truy v n ố ư ấ (50)
    • 3.4 Truy v n b ng ví d ấ ằ ụ (51)
    • 1.1 Th m c c a Yahoo, Google ư ụ ủ (0)
    • 1.2 Alltheweb (61)
    • 1.3 AltaVista (61)
    • 1.4 Lycos (62)
    • 1.5 HotBot (62)
  • 2. M t s search engine thông d ng Vi t Nam ộ ố ụ ở ệ (62)
    • 2.1 Netnam [IV.12] (62)
      • 2.1.1 Ph ươ ng pháp Netnam SE l p ch m c d li u ậ ỉ ụ ữ ệ (65)
      • 2.1.2 Cú pháp tìm ki m ế (67)
      • 2.1.3 S d ng t khoá đ l c các tìm ki m ử ụ ừ ể ọ ế (69)
    • 2.2 Vinaseek ([IV.11]) (72)
  • 1. C s d li u trong SQL ơ ở ữ ệ (74)
  • 2. H th ng t p tin ệ ố ậ (77)
  • 1. C u trúc d li u ấ ữ ệ (79)
    • 1.1 C u trúc UrlInfo ấ (80)
    • 1.2 C u trúc StartUrlInfo ấ (81)
    • 1.3 C u trúc FileRetrieval ấ (82)
    • 1.4 C u trúc ProjectInfo ấ (82)
  • 2. X lý c a web robot ử ủ (84)
  • 3. Gi i quy t các v n đ c a web robot ả ế ấ ề ủ (89)
    • 3.1 Tránh s l p l i ự ặ ạ (89)
    • 3.2 Tránh làm qúa t i server ả (89)
    • 3.3 Tránh truy xu t đ n các d ng tài nguyên không thích h p ấ ế ạ ợ (90)
    • 3.4 Tránh các l đen(black holes) ỗ (90)
    • 3.5 Tránh nh ng n i c m robot ữ ơ ấ (90)
  • 4. Các thu t toán phân tích c u trúc file HTML ậ ấ (90)
    • 4.1 Thu t toán l y liên k t ậ ấ ế (90)
      • 4.1.1 Thu t toán ng d ng cũ đã cài đ t ậ ứ ụ ặ (91)
      • 4.1.2 Ch n l a c a ng d ng m i ọ ự ủ ứ ụ ớ (95)
    • 4.2 Thu t toán l y tiêu đ ậ ấ ề (95)
    • 4.3 Thu t toán l y n i dung ậ ấ ộ (96)
  • 5. Duy trì thông tin cho CSDL (97)
  • 6. Resume project (97)
    • 6.1 Nguyên t c resume c a ng d ng cũ ắ ủ ứ ụ 1 (98)
    • 6.2 C i ti n c a ng d ng m i ả ế ủ ứ ụ ớ (100)
  • 1. Tính tr ng s c a t : ọ ố ủ ừ (103)
  • 2. T p tin ngh ch đ o : ậ ị ả (104)
  • 3. T đi n ch m c ừ ể ỉ ụ (110)
  • 4. Quá trình stemming (116)
  • 1. Các module, package c a ch ủ ươ ng trình (121)
  • 2. Các l p đ i t ớ ố ượ ng chính trong t ng module ừ (122)
    • 2.1 Module DBController (122)
    • 2.2 Module ProcessDoc (122)
    • 2.3 Module Query (124)
    • 2.4 Module SE (124)
    • 2.5 Module Webcopy (125)
    • 2.6 Module WebcopyGUI (126)
  • 1. K t qu th nghi m ế ả ử ệ (127)
  • 2. Ho t đ ng c a ch ạ ộ ủ ươ ng trình (129)
    • 2.1 Giao di n qu n tr ệ ả ị (129)
      • 2.1.1 Giao di n chính c a qu n tr ệ ủ ả ị (129)
      • 2.1.2 T o m i project ạ ớ (130)
      • 2.1.3 T o m i m t StartUrl : ạ ớ ộ (133)
      • 2.1.4 Xem t đi n ch m c ừ ể ỉ ụ (136)
      • 2.1.5 Qu n lý m c t ả ụ ừ (0)
    • 2.2 Giao di n tìm ki m ệ ế (139)
  • 3. Đánh giá (141)
    • 3.1 u đi m Ư ể (141)
    • 3.2 Khuy t đi m ế ể (142)
  • 4. H ướ ng phát tri n ể (143)
    • 4.1 Đ i v i t ng module : ố ớ ừ (143)
    • 4.2 Đ i v i toàn lu n văn: ố ớ ậ (144)
  • I. Sách, ebook (149)
  • II. Lu n văn, lu n án ậ ậ (0)
  • III. Bài báo (150)
  • IV. Website (150)

Nội dung

Duy trì thông tin cho CSDL .... Resume project .... Quá trình stemming ..... Hướng phát tri nể ...

Các b ph n c u thành h th ng search engine ộ ậ ấ ệ ố

B thu th p thông tin – Robot ộ ậ

Robot là m t chộ ương trình t đ ng duy t qua các c u trúc siêu liên k t đ thuự ộ ệ ấ ế ể th p tài li u & m t cách đ quy nó nh n v t t c tài li u có liên k t v i tài li u này.ậ ệ ộ ệ ậ ề ấ ả ệ ế ớ ệ

Robot được đặt nhiều tên gọi khác nhau như spider, web wanderer hay worms, nhưng những tên này đôi khi gây nhầm lẫn Chẳng hạn, “spider” và “wanderer” khiến người ta nghĩ đến các robot di chuyển, trong khi “worm” thường liên tưởng đến virus Thực tế, robot là các chương trình duyệt và thu thập thông tin từ các website theo đúng giao thức web Tuy nhiên, các trình duyệt này không phải lúc nào cũng được coi là robot do chúng không có tính chất tự động liên tục và chỉ duyệt web khi có tác động của người dùng.

B l p ch m c – Index ộ ậ ỉ ụ

Hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu, còn gọi là hệ thống phân tích dữ liệu, thực hiện các bước trích xuất thông tin cần thiết (thường là các từ ngữ, cụm từ mang ý nghĩa quan trọng) từ dữ liệu, giúp robot thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả Hệ thống này còn có thể tạo danh sách các từ khóa rõ ràng, xác định các trang xuất hiện các từ khóa đó, cũng như vị trí của chúng trên trang, hỗ trợ tối ưu hóa SEO và nâng cao hiệu quả tìm kiếm.

B tìm ki m thông tin – Search Engine ộ ế

Trong bài viết này, hệ thống tìm kiếm là công cụ hữu ích giúp người dùng thu thập thông tin nhanh chóng và chính xác Các trình duyệt web hoạt động liên tục để hỗ trợ người dùng truy cập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tạo ra trải nghiệm tìm kiếm hiệu quả và tiện lợi Nhờ vào khả năng liên kết và tích hợp dữ liệu, các công cụ tìm kiếm có thể cung cấp kết quả phù hợp, giúp người dùng dễ dàng tìm thấy thông tin cần thiết cho công việc và cuộc sống hàng ngày.

Search engine tương tác v i user thông qua giao di n web, có nhi m v ti pớ ệ ệ ụ ế nh n & tr v nh ng tài li u tho yêu c u c a user.ậ ả ề ữ ệ ả ầ ủ

Tìm kiếm là quá trình xác định các trang chứa nội dung phù hợp với truy vấn của người dùng, thường loại bỏ các stopword như “a”, “an”, “the” để nâng cao chất lượng kết quả Các trang có nhiều từ khóa xuất hiện trong nội dung sẽ được xếp hạng cao hơn, mang lại trải nghiệm tìm kiếm tốt hơn cho người dùng Một trang có chứa đầy đủ các từ trong truy vấn sẽ được coi là phù hợp, trong khi các trang thiếu các từ khóa sẽ bị đánh giá thấp hoặc không phù hợp Hiện nay, công nghệ tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm đã trở nên thông minh hơn nhờ tích hợp các chức năng nâng cao như tìm kiếm theo cụ thể, ghép từ, chèn từ, và phân loại nội dung theo danh mục riêng, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin chính xác, phù hợp với mục đích và tiêu chí của từng truy vấn.

Ngoài việc tìm chính xác theo từ khóa, các công cụ tìm kiếm còn hiểu ý nghĩa thực sự của câu hỏi thông qua các câu chuyển đổi nhằm phản hồi phù hợp với người dùng Chức năng này được thể hiện qua khả năng chỉnh sửa chính tả, tìm kiếm các hình thức biến thể khác nhau của một từ hoặc câu Ví dụ, các công cụ tìm kiếm có thể hiểu rằng khi người dùng nhập "speak", "speaking" hoặc "spoke", đều liên quan đến chủ đề nói chuyện hay khả năng phát âm Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và cải thiện độ chính xác của kết quả tìm kiếm.

Nguyên lý ho t đ ng ạ ộ

Các robot tìm kiếm duyệt web bằng cách đi qua các liên kết siêu liên kết (hyperlinks) để thu thập dữ liệu từ các trang web mới Khi robot phát hiện ra một trang web mới, nó gửi dữ liệu của trang đó về máy chủ chính để phục vụ cho quá trình lập chỉ mục và cải thiện kết quả tìm kiếm Quá trình này giúp công cụ tìm kiếm hiểu rõ nội dung của các trang web, từ đó cung cấp kết quả phù hợp nhất cho người dùng.

Do thông tin trên mạng luôn thay đổi, robot tìm kiếm cần liên tục cập nhật các website cũ để phản ánh dữ liệu mới nhất Việc cập nhật này giúp hệ thống tìm kiếm nâng cao khả năng cung cấp kết quả chính xác và phù hợp với truy vấn của người dùng Khi người dùng nhập câu hỏi hoặc từ khóa, hệ thống tìm kiếm sẽ phân tích và truy tìm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để chọn ra những nội dung phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chương 2: B THU TH P THÔNG TIN – ROBOT Ộ Ậ

ng d ng c a Robot Ứ ụ ủ

Phân tích, th ng kê – Statistical Analysis ố

Robot đ u tiên đầ ược dùng đ đ m s lể ế ố ượng web server, s tài li u trung bìnhố ệ c a m t server, t l các d ng file khác nhau, kích thủ ộ ỉ ệ ạ ước trung bình c a m t trangủ ộ web, đ k t dính, …ộ ế

Duy trì siêu liên k - Maintenance ế

Việc duy trì một siêu liên kết gặp nhiều khó khăn do các đường liên kết chết (dead links), xuất hiện khi các trang web liên kết bị thay đổi hoặc bị xóa Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm người dùng và uy tín của nội dung, đòi hỏi các nhà sáng tạo nội dung thường xuyên kiểm tra và cập nhật các liên kết để đảm bảo tính liên kết chặt chẽ và tối ưu hóa SEO.

Hiện tại, chưa có phương thức nào để các nhà báo duy trì và thay đổi thông tin của mình một cách dễ dàng và hiệu quả Các tác giả cần cập nhật dữ liệu của mình nhưng vẫn chưa có liên kết thông báo tự động hoặc hệ thống gửi email để thông báo các thay đổi Điều này gây khó khăn trong việc quản lý và đảm bảo dữ liệu luôn chính xác, dẫn đến việc thiếu thông báo kịp thời cho các nhà báo khi có sự thay đổi.

M t s robot, ch ng h n MOMspider có th tr giúp tác gi phát hi n các liênộ ố ẳ ạ ể ợ ả ệ k t h ng cũng nh duy trì các c u trúc siêu liên k t cùng n i dung c a m t trang web.ế ỏ ư ấ ế ộ ủ ộ

Ch c năng này l p l i liên t c m i khi m t tài li u đứ ặ ạ ụ ỗ ộ ệ ược c p nh t, nh đó m i v nậ ậ ờ ọ ấ đ x y ra s đề ả ẽ ược gi i quy t nhanh chóng ả ế

Ánh x đ a ch web - Mirroring ạ ị ỉ

Mirroring là m t k thu t ph bi n trong vi c duy trì các kho d li u c a FPT.ộ ỹ ậ ổ ế ệ ữ ệ ủ

Hệ thống sao chép toàn bộ cấu trúc cây thảm c và lộ trình của website giúp theo dõi các dữ liệu thay đổi liên tục, giảm thiểu thời gian và chi phí cho việc quản lý website Công nghệ này cho phép nhiều người cùng truy cập nguồn dữ liệu, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các phần của website, giúp tối ưu hóa quá trình cập nhật và bảo trì Ngoài ra, việc tích hợp hệ thống sao chép cấu trúc cây còn giúp nâng cao hiệu quả hệ thống, giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu và đảm bảo mọi thay đổi đồng bộ trên toàn bộ website.

Phát hi n tài nguyên – Resource Discovery ệ

Robot được sử dụng chủ yếu để khai thác và xử lý tài nguyên, giúp giảm tải công việc cho con người và kiểm soát lượng thông tin tràn lan trong môi trường mạng Robot hỗ trợ thu thập dữ liệu, tạo lập, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến các hệ thống, góp phần nâng cao hiệu quả tìm kiếm và cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho người dùng.

K t h p các công d ng trên- Combined uses ế ợ ụ

Robot M t có khả năng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, như RBSE Spider[4] có thể thu thập và lưu trữ dữ liệu để phân tích thống kê Tuy nhiên, hiện tại số lượng người sử dụng vẫn còn khá hạn chế, điều này đặt ra thách thức cho việc mở rộng ứng dụng và phát triển công nghệ robot trong tương lai.

Robot ch m c – Robot Indexing ỉ ụ

Trong quá trình thu th p thông tin ph c v cho b l p ch m c, ta c n gi iậ ụ ụ ộ ậ ỉ ụ ầ ả quy t nh ng v n đ sau :ế ữ ấ ề

Trong môi trường internet, robot thu thập thông tin từ các trang web để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Các robot này sẽ bắt đầu từ một trang web nhất định và tiếp tục duyệt các liên kết dẫn đến các trang liên quan khác, giúp hệ thống hiểu rõ cấu trúc và nội dung của mạng lưới website Mỗi robot có những quy trình và tiêu chí riêng, phù hợp với mục đích hoạt động của nó, như tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hay quét bảo mật Thường thì robot sẽ thăm các trang web phổ biến hoặc có nhiều liên kết đến các trang khác để mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình thu thập thông tin.

Hai là : Ai s cung c p đ a ch c a các site này cho robot ? ẽ ấ ị ỉ ủ

Có 2 ngu n :ồ Robot nh n các URL ban đ u t user ậ ầ ừ

Robot phân tích các trang web đ l y các URL m i, đ n lể ấ ớ ế ượt các URL này trở thành đ a ch đ u vào cho robot Quá trình này đị ỉ ầ ượ ặ ạc l p l i liên t c.ụ

Ba là : Ch n d li u nào trong tài li u đ l p ch m c ?ọ ữ ệ ệ ể ậ ỉ ụ

Trong quá trình xử lý dữ liệu, quan trọng là xác định những dữ liệu nào có thể hoàn toàn phù hợp với robot để tự động hóa các tác vụ Thường thì, dữ liệu cần được liệt kê rõ ràng để đảm bảo quá trình tự động hóa diễn ra hiệu quả Các dữ liệu này thường bao gồm các thông tin cơ bản và dễ dàng phân loại, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống tự động Việc lựa chọn đúng loại dữ liệu phù hợp với yêu cầu của robot đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình xử lý dữ liệu tự động.

 Trong tiêu đ (quan tr ng)ề ọ

 Trong ph n miêu t trang web (description) ầ ả

 Trong các th dành cho hình nh (ALT graphisc).ẻ ả

 Trong các th ch a t khóa.ẻ ứ ừ

Meta (Meta tags) đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa SEO và tăng khả năng hiển thị của trang web trên các công cụ tìm kiếm Tuy nhiên, hệ thống MTS robot đọc và phân tích nội dung dựa trên tiêu đề, mô tả và các thẻ meta để xác định trọng tâm của bài viết Các meta khác ngoài meta tags, như các thuộc tính và dữ liệu bổ sung, cũng ảnh hưởng đến cách công cụ tìm kiếm hiểu về nội dung trang web Tuy nhiên, hiện nay chức năng này đang bị hạn chế do quá tải và không còn mang lại giá trị tối đa cho việc SEO, khiến các thẻ meta không còn hiệu quả như trước Vì vậy, việc tối ưu hóa meta tags cần được thực hiện cẩn thận để cải thiện thứ hạng và khả năng hiển thị của website trên các nền tảng tìm kiếm.

Các chi n thu t thu th p d li u [II.1] ế ậ ậ ữ ệ

Chi n thu t tìm ki m theo chi u sâu ế ậ ế ề

T m t danh sách ch a các liên k t c n duy t, th c hi n các bừ ộ ứ ế ầ ệ ự ệ ước sau :

(1) Cho danh sách = {trang đ u tiên} ầ

(2) L y trang đ u tiên trong danh sách.ấ ầ

(3) Trang này đã xét t i ch a ?ớ ư

(4) Đánh d u đã t i r i Phân tích và tìm xem liên k t có trong trang đóấ ớ ồ ế không?

(4a) N u có, thêm liên k t này vào đ u danh sách Quay l i (4) ế ế ầ ạ (4b) N u không, quay l i (2).ế ạ

Chi n thu t tìm ki m theo chi u r ng ế ậ ế ề ộ

T m t danh sách ch a các liên k t c n duy t, th c hi n các bừ ộ ứ ế ầ ệ ự ệ ước sau :

(1) Cho danh sách = {trang đ u tiên} ầ

(2) L y trang đ u tiên trong danh sách.ấ ầ

(3) Trang này đã xét t i ch a ?ớ ư

(4) Đánh d u đã t i r i Phân tích và tìm xem liên k t có trong trang đóấ ớ ồ ế không?

(4a) N u có, thêm liên k t này vào cu i danh sách Quay l i (4) ế ế ố ạ (4b) N u không, quay l i (2).ế ạ

Chi n thu t tìm ki m theo ng u nhiên ế ậ ế ẫ

T m t danh sách ch a các liên k t c n duy t, th c hi n các bừ ộ ứ ế ầ ệ ự ệ ước sau :

(1) Cho danh sách = {trang đ u tiên} ầ

(2) L y ng u nhiên m t trang trong danh sách.ấ ẫ ộ

(3) Trang này đã xét t i ch a ?ớ ư

(4) Đánh d u đã t i r i Phân tích và tìm xem liên k t có trong trang đóấ ớ ồ ế không?

(4a) N u có, thêm liên k t này vào cu i danh sách Quay l i (4) ế ế ố ạ (4b) N u không, quay l i (2).ế ạ

Nh ng v n đ c n l u ý c a web robot ữ ấ ề ầ ư ủ

Chi phí và hi m ho ể ạ

Robot tự động ngày càng trở nên phổ biến, nhưng đi kèm với đó là chi phí cao và các rủi ro khi chúng hoạt động xa internet Việc này khiến chúng ta cần thận trọng và có các biện pháp phòng tránh các hiểm họa do robot gây ra.

4.1.1 Qúa t i m ng và server – Network resource and server loadả ạ

Sau một thời gian dài hoạt động, hệ thống máy chủ bắt đầu gặp phải các vấn đề về băng thông do các robot liên tục khai thác và gửi dữ liệu Khi số lượng robot tăng lên, lượng dữ liệu gửi đến server cũng tăng theo, gây quá tải hạn chế khả năng xử lý và ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng Các robot cố gắng truy cập vào server nhiều lần, dẫn đến tình trạng quá tải, làm giảm hiệu suất dịch vụ và gây ra các gián đoạn trong hoạt động của hệ thống Trong một khoảng thời gian ngắn, server đã bị quá tải sau nhiều lượt truy cập liên tiếp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng phục vụ của hệ thống Đây là vấn đề phổ biến trong các hệ thống cần quản lý lưu lượng lớn từ các robot tự động để duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả.

Giao thức HTTP là một thành phần quan trọng trong truyền tải thông tin trên web, giúp người dùng truy cập và xem nội dung dễ dàng Hiểu rõ về HTTP giúp tối ưu hóa hiệu quả truyền dữ liệu, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng khi duyệt web Hiện nay, công nghệ web đang phát triển nhanh chóng, yêu cầu các giao thức mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng Việc nắm bắt kiến thức về HTTP và các giao thức liên quan là điều cần thiết cho các nhà phát triển web, nhằm đảm bảo hệ thống mạng luôn an toàn, hiệu quả và dễ mở rộng trong tương lai.

Các công cụ tự động của web robot thường gây ra các vấn đề về quản lý dữ liệu do không kiểm soát được các thay đổi trên website một cách hiệu quả Việc cập nhật thông tin quan trọng, như các dữ liệu có tính thời gian cao, thường xuyên xảy ra và không thể thiếu để duy trì tính chính xác của website Do đó, việc quản lý và kiểm soát các thay đổi này là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động của website luôn ổn định và cập nhật kịp thời.

HTTP Header "If-Modified-Since" giúp máy chủ xác định xem tài liệu đã được cập nhật hay chưa Robots sử dụng chức năng này để quyết định có cần tải lại dữ liệu cũ hay không, giúp tiết kiệm băng thông và tăng hiệu quả truy cập Khi máy chủ nhận được yêu cầu với tiêu đề "If-Modified-Since", nó sẽ trả về dữ liệu mới nhất hoặc phản hồi không thay đổi nếu nội dung chưa được cập nhật, tối ưu hóa quá trình lưu trữ và truyền tải thông tin.

Trong các đặc tính của robot, khả năng tiếp nhận các tác nhân ô nhiễm trong khi vẫn thu thập dữ liệu là một yếu tố quan trọng Tuy nhiên, nhiều người cho rằng tính năng này chưa thực sự đáng hoan nghênh, chủ yếu vì hai lý do chính.

 Đ u tiên, các tác v tìm ki m c a ngầ ụ ế ủ ườ ử ụi s d ng cu i (end - user) góp ph nố ầ đ y server vào ch quá t i.ẩ ỗ ả

Việc hiểu rõ dữ liệu của các thuật toán là rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm thông tin chính xác Ví dụ, nếu người dùng tìm kiếm về "Ford and garage", họ cần nhập đúng các từ khóa phù hợp để nhận được kết quả chính xác nhất Điều này giúp đảm bảo rằng hệ thống cung cấp thông tin đúng và phù hợp với yêu cầu của người dùng, tránh gây hiểu lầm hoặc kết quả không liên quan Vì vậy, người dùng cần chú ý đến cách diễn đạt và từ khóa khi thực hiện tìm kiếm để tối ưu hóa kết quả tìm kiếm.

‘car’ Nh ng ngư ười đó không h ý th c đề ứ ược đi u này ề

Dưới đây là các câu chính phản ánh nội dung của đoạn văn gốc một cách rõ ràng và hợp lý theo quy chuẩn SEO:Việc bảo vệ dữ liệu người dùng là ưu tiên hàng đầu của các nhà phát triển web Họ cần sử dụng các công cụ để dự đoán chính xác dữ liệu cần thiết, giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Đồng thời, các robot web được thiết kế để phân tích và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả, nhưng vẫn gặp phải những hạn chế về khả năng hiểu biết ngữ cảnh và xử lý tình huống phức tạp Do đó, các nhà phát triển cần phân phối sản phẩm của mình phù hợp để tránh bị ảnh hưởng bởi các robot web và đảm bảo bảo vệ dữ liệu người dùng trong môi trường mạng ngày càng phức tạp.

4.1.3 Nh ng tình hu ng không mong đ i – Bad implementationsữ ố ợ

Thay vì kiểm tra trên máy chủ cũ trước đó, các nhà quản trị web chuyển sang sử dụng robot để kiểm tra trực tiếp trên các server thực tế, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý website Tuy nhiên, phương pháp này đã gây ra nhiều khó khăn và đau đầu cho các webmaster trong quá trình duy trì và tối ưu hóa website Việc áp dụng robot kiểm tra liên tục giúp phát hiện sớm các vấn đề nội bộ và nâng cao hiệu suất hoạt động của website một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

Truy cập trùng lặp xảy ra khi robot không lưu lịch sử hoặc bỏ qua các URL khác nhau nhưng giống nhau về nội dung, như cùng địa chỉ hoặc tên miền khác nhau như DNS hoặc IP Đôi khi, robot lãng phí thời gian và tài nguyên để thu thập dữ liệu không cần thiết, chẳng hạn như khi quan tâm đến file văn bản (text file) nhưng robot lại bỏ qua các loại file khác như hình ảnh hoặc tập tin thực thi, gây ảnh hưởng đến hiệu quả thu thập dữ liệu.

Trong môi trường mạng, có những vùng gần như vô tận, nơi các trang web và URL bị phân mảnh, gây khó khăn trong việc phân tích và phát hiện các hoạt động độc hại Ví dụ, một trang robot nhấn vớ i các URL như ‘/cgi-bin/pit/’ hay ‘/cgi-bin/pit/a/’, ‘/cgi-bin/pit/a/a’, Những liên kết này thường không có mục đích rõ ràng và thường được coi là các lỗ đen (black holes) trong hệ thống mạng, nhằm mục đích che giấu hoạt động độc hại hoặc tấn công mạng Việc xác định và phân tích các vùng này là cực kỳ quan trọng trong việc củng cố an ninh mạng và ngăn chặn các mối đe dọa tiềm ẩn.

Tiêu chu n lo i tr robot ẩ ạ ừ

Trong quá trình xử lý robot, việc không cung cấp đủ dữ liệu cần thiết có thể dẫn đến hiệu quả thấp hoặc không đạt được mục tiêu mong muốn Thậm chí, dù dữ liệu xác định được có thể vô ích, thì hoạt động đó vẫn tiêu tốn chi phí đáng kể cho doanh nghiệp Tiêu chuẩn về loại trộ robot đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các URL không hợp lệ và truyền đạt rõ ràng cho các robot tìm kiếm cũng như các trình duyệt, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tránh gây phiền toái cho hệ thống website.

Robot.txt là m t file c u trúc độ ấ ược đ t t i th m c g c c a server, g m 2ặ ạ ư ụ ố ủ ồ trường User-agent và Disallow.

 User-agent : cho bi t robot nào s b ki m soát.ế ẽ ị ể

 Disallow : cho bi t robot có đế ược phép k t n i vào URL này hay không.ế ố

# / robots.txt file for http://webcrawler.com/

Robot có tên là webcrawler có th đi đ n b t c trang nàoể ế ấ ứ c a siteủ

Robot có tên là lycra b c m trên t t c các trang c a siteị ấ ấ ả ủ

User-agent: * Disallow: /tmp Disallow: /logs

M i robot đ u không đọ ề ược truy xu t vào 2 th m c tmp vàấ ư ụ logs

B ng ả 2.1 :Ví d v chu n lo i tr robot dùng file robot.txtụ ề ẩ ạ ừ

4.2.2 Th META dành cho robot – Robot META tagẻ

META tag là s m r ng c a chu n lo i tr robot, h tr cho tác gi c aự ở ộ ủ ẩ ạ ừ ỗ ợ ả ủ nh ng ữ trang web không có quy n admin ề

V tríị N m trong ph n HEAD c a file HTMLằ ầ ủ

Cú pháp

Meta Th báo hi u b t đ uẻ ệ ắ ầ Name Tên robot s b ki m soátẽ ị ể

Content C đ nh hờ ị ướng cho robot, các c này có th k tờ ể ế h p v i nhau & đợ ớ ược phân cách b ng d u ph y ằ ấ ẩ

B ng ả 2.2 : B ng thông tin v META tag trong chu n lo i tr robotả ề ẩ ạ ừ

Các c c a thu c tính Contentờ ủ ộ Ý nghĩa

[NO]INDEX Robot không nên l p ch m c cho trangậ ỉ ụ này.

[NO]FOLLOW Robot không nên l y các liên k t trangấ ế ở này ALL = INDEX, FOLLOW

B ng ả 2.3 : B ng giá tr các c c a thu c tính Content trong META tagả ị ờ ủ ộ

4.2.3 Nhược đi m c a file robot.txtể ủ

Việc liệt kê các trang hoặc thư mục trong tệp robot.txt là nguyên nhân thu hút sự chú ý của các "khách không mời" Thực ra, cấu trúc robot.txt là một công cụ thông báo, không phải biện pháp hạn chế truy cập, do đó việc tuân thủ hay không hoàn toàn là vấn đề rủi ro Tuy nhiên, vẫn có cách khắc phục để giảm thiểu các rủi ro liên quan đến việc này.

 T o m t th m c ch a t t c các file quan tr ng.ạ ộ ư ụ ứ ấ ả ọ

 Trường Disallow ch li t kê tên th m c v a t o.ỉ ệ ư ụ ừ ạ

Cấu hình server cần đảm bảo các trang không chứa đường dẫn không hợp lệ gây ảnh hưởng tới trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Tuy nhiên, phương pháp này thường không đem lại hiệu quả như mong đợi do nhiều nguyên nhân, bao gồm các lỗi trong cấu hình và thiếu tối ưu trong quản lý URL Do đó, cần kiểm tra kỹ lưỡng các thiết lập server để tránh các vấn đề về đường dẫn không đúng chuẩn, nhằm nâng cao khả năng truy cập và xếp hạng của trang web trên các công cụ tìm kiếm.

 Các server có robot không b c m có th d n đị ấ ể ẫ ường các robot b c m khácị ấ đ n nh ng file này.ế ữ

 Các file quan tr ng có th n m trong log file (file đọ ể ằ ượ ực t do truy xu t)ấ

 Khi c u hình l i server, admin có th ‘quên‘ các th m c này ph i c mấ ạ ể ư ụ ả ấ robot!

Authorization (chứng thực) là biện pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong các môi trường có yêu cầu cao về bảo mật Việc sử dụng chứng thực giúp kiểm soát truy cập, ngăn chặn các hoạt động trái phép, từ đó nâng cao độ an toàn của hệ thống và dữ liệu người dùng Trong thời đại số ngày nay, chứng thực đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân và duy trì sự tin cậy của các dịch vụ trực tuyến.

Web robot hay còn gọi là công cụ tự động của trang web có thể gây ra nhiều vấn đề nếu sử dụng không đúng cách, vì chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của website và SEO Việc hiểu rõ cách hoạt động và kiểm soát các robot web là rất quan trọng để tránh những rủi ro không mong muốn Các robot web không chỉ giúp tự động hóa việc thu thập dữ liệu mà còn có thể gây ra khó khăn trong việc quản lý lưu lượng truy cập và xếp hạng của website Chính vì vậy, việc tối ưu hóa việc sử dụng robot web, như thiết lập các quy tắc robot.txt hay sử dụng các công cụ quản lý, là yếu tố then chốt để duy trì hiệu quả SEO và bảo vệ website khỏi các vấn đề tiềm ẩn.

 Tránh lãng phí tài nguyên

 Ch t i v nh ng tài li u c n thi t.ỉ ả ề ữ ệ ầ ế

 N u h th ng ch quan tâm đ n các file text (.html, htm, xml, …),ế ệ ố ỉ ế web robot nên b qua các liên k t d n đ n nh ng file th c thi (.exe,ỏ ế ẫ ế ữ ự

 B qua các trỏ ường d li u h th ng không dùng đ n ữ ệ ệ ố ế

 Đ ng l y v các trang gi ng nhau nhi u h n m t l n.ừ ấ ề ố ề ơ ộ ầ

 Tránh c p nh t l i các site cũ quá thậ ậ ạ ường xuyên b ng cách :ằ

 Ghi nh nh ng đ a ch web robot đã duy t qua ớ ữ ị ỉ ệ

 D a vào trự ường LastModified, trường head N u các trế ường này khác v i d li u ta đã có thì đó là nh ng thông tin c n ghi nh n.ớ ữ ệ ữ ầ ậ

 Không nên duy t h t m t site, ch c n duy t đ n m t đ sâu (deepệ ế ộ ỉ ầ ệ ế ộ ộ link) c n thi t.ầ ế

 Duy trì m t kho ng th i gian đ i gi a các l n truy xu t liên ti p.ộ ả ờ ợ ữ ầ ấ ế

 K t n i v i server vào nh ng th i đi m thích h p Tham kh o ý ki nế ố ớ ữ ờ ể ợ ả ế c a admin đ bi t thông tin này.ủ ể ế

 Ki m tra web robot trên máy c c b , s a l i trể ụ ộ ử ỗ ươc khi ch y trênạ server th c s ự ự

 Tuân theo các lu t lo i tr robot.ậ ạ ừ

Khái quát v h th ng l p ch m c ề ệ ố ậ ỉ ụ

Các trang web sau khi thu thập và lập chỉ mục sẽ được phân tích, trích xuất những thông tin cần thiết, chủ yếu là các từ đơn, từ ghép hoặc cụm từ quan trọng Những dữ liệu này được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ mục đích tìm kiếm sau này Việc này giúp cải thiện hiệu quả của quá trình tìm kiếm thông tin trên các công cụ tìm kiếm và tăng khả năng truy cập dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

Mô hình x lý t ng quát c a m t h th ng đử ổ ủ ộ ệ ố ược trình bày nh sauư :

Hình 3.1 L u đ x lư ồ ử ý cho h th ng l p ch m cệ ố ậ ỉ ụ

L c các thông tin th a, chuy n ọ ừ ể tài li u v d ng văn b n ệ ề ạ ả

Tính tr ng s và lo i b nh ng ọ ố ạ ỏ ữ t có tr ng s th p ừ ọ ố ấ

Danh sách các trang Web c n l p ch ầ ậ ỉ

Danh sách các t stop-wordừ

Lo i b h u t ạ ỏ ậ ố Danh sách các h u tậ ố

Lọc chân máy câu là quá trình phân tích và xác định nội dung thích hợp từ dữ liệu ban đầu, giúp rút trích các thông tin chính có khả năng truyền tải nội dung của tài liệu Quá trình này thường diễn ra không thiêu phần trăm kết quả so với dữ liệu ban đầu, nhưng vẫn đảm bảo không làm giảm chất lượng thông tin và chi phí lưu trữ cũng như tìm kiếm hợp lý hơn Rút trích thông tin là bước cốt lõi trong lập trình trên tài liệu, trước đây thường do chuyên viên qua đào tạo thực hiện thủ công với độ chính xác cao Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, khi lượng thông tin lớn và không ngừng phát triển, phương pháp lọc chân máy bằng thủ công trở nên không phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của các thuật toán lọc tự động mang lại hiệu quả cao hơn.

M t th t c l p ch m c t đ ng c b n cho các tài li u ti ng Anh có thộ ủ ụ ậ ỉ ụ ự ộ ơ ả ệ ế ể được x lử ý nh sau:ư [III.1]

1 Step of tokenization: Tách văn b n ra thành các chu i nh vào kho ngả ỗ ờ ả tr ng, m i chu i xem nh là m t t ắ ỗ ỗ ư ộ ừ

Trong quá trình xử lý dữ liệu văn bản, bước loại bỏ stop words như các từ "b", "nh", "ng", "t", "thỏ", "ữ", "ừ" đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu các từ không mang ý nghĩa chính trong tập dữ liệu Việc loại bỏ các từ này giúp nâng cao hiệu quả phân tích và trích xuất thông tin từ tài liệu, đồng thời cải thiện độ chính xác của các thuật toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) Điều này đặc biệt quan trọng trong việc xử lý các dữ liệu có tính chất không đồng nhất, đặc biệt là trong các ứng dụng phân loại văn bản, tìm kiếm thông tin, và trích xuất dữ liệu ý nghĩa.

3 Step of stemming: lo i b các h u t (suffixes) đ đ a v các t g cạ ỏ ậ ố ể ư ề ừ ố

Các bước để tạo phụ đề cho phim rất quan trọng trong quá trình biên tập nội dung video Tuy nhiên, quá trình này cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khi xử lý tài liệu tiếng Việt, do đặc thù ngôn ngữ và cú pháp của tiếng Việt gây ra nhiều trở ngại Việc tạo phụ đề chính xác giúp nâng cao trải nghiệm xem của người dùng và tối ưu hóa khả năng tìm kiếm nội dung trên các nền tảng trực tuyến Do đó, sử dụng các công cụ hỗ trợ phù hợp và tuân thủ các quy tắc SEO là yếu tố then chốt để đảm bảo phụ đề đạt chất lượng cao, dễ dàng tiếp cận và nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp của video.

2 T ng quan v ph ổ ề ươ ng pháp l p ch m c ( ậ ỉ ụ [I.1], [I.2], [II.1])

Phương pháp l p ch m c g m 2 ph n chính y u sau : ậ ỉ ụ ồ ầ ế

 đ u tiên là xác đ nh các ầ ị m c tụ ừ , khái ni m mà có kh năng đ i di nệ ả ạ ệ cho văn b n s đả ẽ ượ ưc l u tr (bao g m c vi c tách t , lo i b stop-word, xữ ồ ả ệ ừ ạ ỏ ử llý h u t …ậ ố )

 th hai là xác đ nh ứ ị tr ng sọ ố cho t ng m c t , tr ng s này là giáừ ụ ừ ọ ố tr ph n ánh t m quan tr ng c a m c t đó trong văn b nị ả ầ ọ ủ ụ ừ ả

2.1 Xác đ nh m c t quan tr ng c n l p ch m c ( ị ụ ừ ọ ầ ậ ỉ ụ [I.1])

Mục tiêu của một bài viết là truyền đạt thông điệp rõ ràng đến người đọc, giúp họ hiểu được nội dung chính Mục tiêu có thể là cung cấp thông tin, thuyết phục hoặc giải trí, tùy thuộc vào mục đích của tác giả Để đạt hiệu quả cao, nội dung cần phù hợp với mục tiêu đề ra và phản ánh đúng ý tưởng chính của bài viết Việc xác định mục tiêu giúp hướng dẫn quá trình xây dựng nội dung, từ đó tối ưu hóa hiệu quả truyền tải thông điệp Bên cạnh đó, tiêu đề phù hợp và tiêu đề rõ ràng sẽ thu hút sự chú ý của độc giả, tạo nền tảng để diễn đạt nội dung một cách logic và mạch lạc Sử dụng các từ khóa liên quan còn giúp bài viết dễ dàng lên thứ hạng cao trong các công cụ tìm kiếm, tăng khả năng tiếp cận người đọc một cách tối ưu.

Việc phát hiện tần số xuất hiện của các từ trong văn bản giúp phân biệt các loại từ riêng trong dữ liệu Trong các tệp tài liệu, các ký tự đặc biệt như ừ ạ ừ ẽ ả ế ấ ả ừ ấ ậ có thể làm mờ phân biệt các mục tiêu theo tiêu chuẩn Tuy nhiên, trong ngôn ngữ tự nhiên, tần số xuất hiện của từ mang tính đặc trưng, tạo điều kiện để phân biệt các mục tiêu dựa trên tần số xuất hiện của chúng Phân tích tần số xuất hiện của từ theo quy luật Zipf, hay "Thịnh hành - tần số" (Rank_Frequency), giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc ngôn ngữ và đặc trưng của dữ liệu văn bản.

Tân s xu t hiên * th h ng = H ngố ấ ứ ạ ằ s ố

Bi u th c lu t Zipf có th d n ra nh ng h s ý nghĩa c a t d a vào nh ngể ứ ậ ể ẫ ữ ệ ố ủ ừ ự ữ đ c tr ng c a tân s xu t hi n c a m c t riêng l trong nh ng văn b n tài li u ặ ư ủ ố ấ ệ ủ ụ ừ ẽ ữ ả ệ

M t đ xu t d a theo s xem xét chung sau:ộ ề ấ ự ự

1 Cho m t t p h p n tài li u, trong m i tài li u tính toán t n s xu t hi nộ ậ ợ ệ ỗ ệ ầ ố ấ ệ c a các m c t trong tài li u đó ủ ụ ừ ệ

Fik (Frequency): t n s xu t hi n c a m c t k trong tài li u iầ ố ấ ệ ủ ụ ừ ệ

2 Xác đ nh t ng s t p t n s xu t hi n TFị ổ ố ậ ấ ố ấ ệ k (Total Frequency) cho m i tỗ ừ b ng cách c ng nh ng t n s c a m i m c t duy nh t trên t t c n tàiằ ộ ữ ầ ố ủ ỗ ụ ừ ấ ấ ả li u.ệ n

Trong quy trình đánh giá trọng số, các thuật toán thường chú trọng vào tần suất xuất hiện của từ ngữ trong nội dung để xác định mức độ quan trọng của chúng Tuy nhiên, các từ dừng (stop-words) như "là", "và", "của", "là" thường xuất hiện với tần suất cao nhưng không đóng vai trò mang ý nghĩa chính trong văn bản Vì vậy, việc loại bỏ các từ dừng này giúp nâng cao độ chính xác của phân tích nội dung và tối ưu hóa kết quả đánh giá Các từ dừng có đặc điểm là xuất hiện phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày, ảnh hưởng đến chất lượng xử lý dữ liệu văn bản, do đó, cần thiết phải loại bỏ chúng để cải thiện hiệu quả của các thuật toán SEO.

4 Tương t , lo i tr nh ng t đư ạ ừ ữ ừ ược xem là có t n s xu t hi n th p.ầ ố ấ ệ ấ

Vi c xoá nh ng m c t nh v y hi m khi x y ra trong t p h p mà sệ ữ ụ ừ ư ậ ế ả ậ ợ ự m t c a chúng không làm nh hặ ủ ả ưởng l n đ n vi c th c hi n truy v n.ớ ế ệ ự ệ ấ

5 Nh ng t xu t hi n trung bình còn l i bây gi đữ ừ ấ ệ ạ ờ ược dùng cho vi c nệ ấ đ nh t i nh ng tài li u nh nh ng m c t ch m c.ị ớ ữ ệ ư ữ ụ ừ ỉ ụ

Chú ý: Một khái niệm xuất hiện ít nhất hai lần trong cùng một đoạn thì được xem là một khái niệm chính Ngoài ra, một khái niệm xuất hiện trong hai đoạn văn liên tiếp hoặc trong một đoạn đang xét cũng được coi là khái niệm chính, dù nó chỉ xuất hiện một lần trong đoạn đó Tất cả những khái niệm chính đều được liệt kê theo một tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu trong nội dung phân tích.

Thói quen tự ý đánh giá rủi ro dựa trên cảm xúc cá nhân thường không chính xác và có thể gây ra những quyết định sai lầm Việc sử dụng dữ liệu thực tế và các chỉ số định lượng giúp tăng độ chính xác của đánh giá rủi ro, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng của cảm xúc không khách quan Các phương pháp thiết kế hệ thống đánh giá dựa trên phân tích dữ liệu trung bình và tỷ lệ xuất hiện của các mục tiêu cung cấp cái nhìn khách quan hơn về mức độ rủi ro thực sự Việc lựa chọn các mục tiêu phù hợp và rõ ràng sẽ giúp nâng cao hiệu quả của quá trình đánh giá, từ đó tối ưu hóa kết quả đạt được trong quản lý rủi ro.

Mức độ cảm xúc là thước đo quan trọng giúp đánh giá phản hồi của người đọc đối với nội dung Đánh giá cảm xúc thường dựa vào phân tích các từ khóa và biểu hiện cảm xúc trong tài liệu, nhằm xác định mức độ tích cực, tiêu cực hoặc trung lập của nội dung Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về phản hồi của độc giả, từ đó điều chỉnh nội dung phù hợp để nâng cao trải nghiệm người dùng Các công cụ phân tích cảm xúc ngày càng phổ biến trong tối ưu hóa nội dung, góp phần nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp Đặc biệt, các dữ liệu cảm xúc thường xuyên xuất hiện trong các tài liệu, mặc dù chúng có thể ít mang ý nghĩa hơn khi xét trên tổng thể, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh phản hồi chung của độc giả.

Ta xét các khái ni m sau:ệ

 G i T={t1,t2, ,tn} là ọ không gian ch m cỉ ụ , v i ti là các m c t ớ ụ ừ

 M t tài li u D độ ệ ượ ậc l p ch m c d a trên t p T s đỉ ụ ự ậ ẽ ược bi u di nể ễ dướ ại d ng:

Trong tập dữ liệu D = {w1, w2, , wn}, mỗi từ wi thường xuất hiện trong tệp tài liệu, thể hiện mức độ quan trọng của từ đó trong nội dung Nếu wi = 0, điều này có nghĩa là từ không xuất hiện trong tài liệu hoặc có ý nghĩa ít quan trọng trong ngữ cảnh của dữ liệu D Điều này cho thấy việc xác định trọng số của từ giúp làm rõ các từ khóa quan trọng và loại bỏ những từ không mang nhiều thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).

T(D) được kí hiệu là vector chứa các đặc trưng của tập dữ liệu D, đóng vai trò như một biểu diễn tổng thể của nội dung dữ liệu Nó giúp mô tả các thuộc tính quan trọng của dữ liệu, hỗ trợ các hệ thống tìm kiếm thông minh và nâng cao độ chính xác của quá trình truy vấn Việc sử dụng vector T(D) là bước quan trọng trong các phương pháp phân tích dữ liệu, giúp cải thiện hiệu quả và khả năng đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng.

Dữ liệu đầu vào không chứa các ký tự đặc biệt không phù hợp như ễ ộ ủ ệ ư ả ấ ứ ừ, nên đảm bảo rằng nội dung của tài liệu phản ánh chính xác các ký tự trong tập dữ liệu Những ký tự có tầm quan trọng trong dữ liệu, chẳng hạn như các chữ cái mang ý nghĩa quan trọng, cần được duy trì để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu đầu ra Việc xử lý dữ liệu một cách cẩn thận đảm bảo rằng các thông tin quan trọng không bị mất mát hoặc sai lệch trong quá trình xử lý Các bước tiền xử lý dữ liệu cần loại bỏ các ký tự không cần thiết, đồng thời giữ lại các ký tự quan trọng nhằm duy trì ý nghĩa và tính chính xác của dữ liệu Cuối cùng, việc này giúp tạo ra một bộ dữ liệu chuẩn xác, phù hợp để xây dựng mô hình hoặc phân tích dữ liệu sau này.

Sau đây ta xét m t s hàm tính tr ng s c a m c tộ ố ọ ố ủ ụ ừ

The inverse document frequency (IDF) weight, denoted as wk, measures the importance of a term within a collection of documents It is calculated based on the total number of documents where the term appears (Dock), the number of documents containing the term (nki), and the total number of documents in the corpus (nDoc) The IDF value helps identify terms that are more significant across the entire document collection, thus enhancing the effectiveness of information retrieval systems.

Độ nhớ của bộ nhớ cache tăng lên khi tổng số xuất hiện của các ký tự đặc biệt như ẩ, ố, ư, ệ trong các tài liệu tăng lên Tuy nhiên, khả năng giảm của bộ nhớ cache lại xuất hiện khi tần suất xuất hiện của các ký tự này trong tập tài liệu (như nDocậ ệ k) tăng lên, ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý dữ liệu.

Hàm này gán đ quan tr ng cao cho nh ng m c t ch xu t hi n trong m t sộ ọ ữ ụ ừ ỉ ấ ệ ộ ố ít tài li u c a m t t p h p tài li u (đ cao đ phân bi t)ệ ủ ộ ậ ợ ệ ề ộ ệ

2.2.2 Đ nhi u tín hi u (ộ ễ ệ Signal Noise ):

T ng quan v ph ổ ề ươ ng pháp l p ch m c ([I.1], [I.2], [II.1]) ậ ỉ ụ

L p ch m c cho tài li u ti ng Vi t ([III.1], [II.1], [II.2], [II.3], [II.4], [IV.11], ậ ỉ ụ ệ ế ệ [IV.12])

Các ph ươ ng th c tìm ki m ứ ế

Các chi n l ế ượ c tìm ki m ế

M t s search engine thông d ng Vi t Nam ộ ố ụ ở ệ

C u trúc d li u ấ ữ ệ

Gi i quy t các v n đ c a web robot ả ế ấ ề ủ

Các thu t toán phân tích c u trúc file HTML ậ ấ

Resume project

Các l p đ i t ớ ố ượ ng chính trong t ng module ừ

Ho t đ ng c a ch ạ ộ ủ ươ ng trình

Đánh giá

H ướ ng phát tri n ể

Ngày đăng: 01/11/2022, 20:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w