SKKN Kinh nghiệm giảng dạy bài tập cho muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng axit 1 1 Mở đầu 1 1 Lý do chọn đề tài Hóa học là một bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông nhằm phát tri[.]
Trang 11 Mở đầu.
1.1 Lý do chọn đề tài.
Hóa học là một bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông
nhằm phát triển tư duy cho học sinh và hình thành những kiến thức, kĩ năng cơ bản ban đầu trong nghiên cứu khoa học
Là một môn khoa học thực nghiệm nên hóa học rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm, phân tích, đánh giá hiện tượng xảy ra
và rút ra kết luận
Trong bộ môn hóa học, nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì sẽ dẫn đến việc xác định sai sản phẩm tạo thành và làm sai kết quả của các bài toán định tính hoặc các bài toán định lượng
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh thường giải sai bài tập do hiểu chưa đúng cách tiến hành thí nghiệm và bản chất của phản ứng hóa học Chính vì
vậy tôi chọn đề tài: “ Kinh nghiệm giảng dạy bài tập cho muối cacbonat của
kim loại kiềm tác dụng axit” để thông qua các bài toán này nhằm khắc phục
những sai sót kiến thức, hiểu sai về quá trình tiến hành thí nghiệm và tạo hứng thú và đam mê học tập môn hóa cho học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu các dạng toán khi cho muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng axit
- Phân tích những hạn chế về kiến thức dẫn đến hiểu sai của học sinh khi xác định sản phẩm của các phản ứng
- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc vấn đề hơn và áp dụng vào thực tế giảng dạy tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí thuyết về phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit
- Nghiên cứu lí thuyết về phản ứng của các ion xảy ra trong dung dịch chất điện li
Trang 2- Nghiên cứu các dạng bài tập thường gặp khi cho dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm Hợp chất của cacbon (lớp 11), Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (lớp 12) và nghiên cứu kĩ những câu hỏi trong đề TSĐH – CĐ, đề thi THPT Quốc gia, đề thi học sinh giỏi, tài liệu hóa phổ thông có liên quan đến bài tập axit tác dụng với muối cacbonat từ đó xây dựng các dạng bài toán cơ bản thường gặp đồng thời phân tích những sai sót học sinh thường mắc phải và cách khắc phục
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Cơ sở lý luận chung.
Khi cho dung dịch chứa các ion CO32-, HCO3- tác dụng với dung dịch chứa ion H+ thì có thể có các phản ứng sau:
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2) Hoặc: 2H+ + CO32- → CO2 + H2O (3)
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (4)
Trường hợp 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion
CO32-, HCO3- thì lần lượt xảy ra các phản ứng (1) và (2)
Trường hợp 2: Cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32-, HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ thì xảy ra đồng thời các phản ứng (3) và (4)
Trường hợp 3: Trộn dung dịch chứa các ion CO32-, HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ thì xảy ra đồng thời các phản ứng (3) và (4)
Như vậy cùng các chất phản ứng như nhau nhưng thực hiện thao tác thí nghiệm khác nhau thì các phản ứng có thể là khác nhau
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của học sinh khi giải các bài tập về muối
cacbonat của kim loại kiềm tác dụng dung dịch axit
* Thuận lợi:
Trang 3- Học sinh viết được pthh dạng phân tử và dạng ion khi cho dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng dung dịch axit
- Học sinh nắm được lí thuyết về phản ứng xảy ra giữa các ion trong dung dịch các chất điện li
- Học sinh nắm vững các công thức cơ bản thường sử dụng khi giải bài toán hóa học
* Khó khăn:
- Học sinh nhầm lẫn về thứ tự các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng dung dịch axit tùy vào thao tác tiến hành thí nghiệm
- Học sinh lúng túng khi xác định các chất phản ứng hết, chất dư thu được trong dung dịch sau phản ứng
- Học sinh không linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp: bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng trong giải bài toán
2.2 Các dạng toán thường gặp khi cho muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng axit.
(1) Cho dung dịch muối cacbonat (CO 3 2- ) tác dụng với dung dịch axit (H + ).
Dạng 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H + vào dung dịch chứa ion CO 3 2-
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau đây:
Trước tiên xảy ra phản ứng:
Khi (1) xảy ra xong mà dư H+ thì tiếp tục có phản ứng:
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2) Chúng ta cần xác định được mức độ xảy ra của phản ứng (1) và (2)
- Khi 𝑛 = suy ra (1) xảy ra vừa xong, chưa có khí thoát ra, dung
𝐶𝑂2 ‒3
dịch chứa HCO3-
- Khi 𝑛 < suy ra (1) chưa xong, chưa có khí thoát ra, dung dịch
𝐶𝑂2 ‒3
chứa HCO3- và CO32-
Trang 4- Khi 𝑛 = 2 suy ra (2) vừa xong, khí thoát ra là lớn nhất, dung dịch
𝐶𝑂2 ‒3
không còn H+, HCO3- và CO32-
- Khi 𝑛 > 2 suy ra (2) xong, khí thoát ra là lớn nhất, dung dịch chứa
𝐶𝑂2 ‒3
H+ dư
- Khi 𝑛 < < 2 suy ra (1) xong, (2) xảy ra một phần, dung
𝐶𝑂2 ‒3 𝑛
𝐶𝑂2 ‒3
dịch sau phản ứng chứa HCO3- dư
Với trường hợp dung dịch sau phản ứng còn cả HCO3- và CO32- cần chú ý sau phản ứng cho tác dụng với Ca(OH)2 , Ba(OH)2 hay BaCl2, CaCl2 …
- Nếu là M(OH)2 (với M là Ca, Ba) thì: HCO3- + OH- → CO32- (3)
CO32- + M2+→ MCO3↓ (4) Với lượng CO32- gồm cả lượng tạo thành sau (3) và lượng dư trước đó
- Nếu là MCl2, M(NO3)2 … thì chỉ có phản ứng:
CO32- + M2+ → MCO3↓
Ví dụ 1: Thêm từ từ đến hết từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung
dịch chứa 0,06 mol K2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A 1,344 lít B 0,784 lít C 0,224 lít D 1,12 lít
Giải:
- Khi thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 thì lượng H+ thiếu so với CO32- nên lần lượt xảy ra các phản ứng:
CO32- + H+ → HCO3-
Sau phản ứng: 0 0,01 0,06
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Sau phản ứng: 0,05 0 0,01
Vậy: thể tích CO2 = 0,01 22,4 = 0,224 lít (Đáp án C)
- Sai lầm của học sinh: cho rằng phản ứng: CO32- + 2H+ → H2O + CO2
Trang 5Từ đó suy ra CO32- dư và H+ hết, nên: 𝑛 = nHCl = 0,035 mol
𝐶𝑂2
= 0,035.22,4 = 0,784 lít => Đáp án B => kết quả sai
𝑉𝐶𝑂2
Ví dụ 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,54 mol HCl vào dung dịch chứa
0,35 mol Na2CO3 thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 32 gam B 16 gam C 9 gam D 15 gam
Giải:
- Khi thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì lượng H+ thiếu so với CO32- nên lần lượt xảy ra các phản ứng:
CO32- + H+ → HCO3-
Sau phản ứng: 0 0,19 0,35
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Sau phản ứng: 0,16 0 0,19
- Khi cho dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O Phản ứng: 0,16 0,16
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ Phản ứng: 0,16 0,16
Khối lượng kết tủa CaCO3 = m = 0,16.100=16 gam (Đáp án B)
Ví dụ 3: (ĐH-A-2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa
b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
A V = 22,4(a b) B V = 11,2(a b)
C V = 22,4(a + b) D V = 11,2(a + b).
Trang 6Giải:
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì CO32- ban đầu dư so với
H+ do đó thứ tự phản ứng là:
CO32- + H+ → HCO3-
Ban đầu: b a (H+ dư vì tạo CO2) Phản ứng: b b b
Sau phản ứng: 0 (a-b) b
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Ban đầu: b (a-b) (HCO3- dư vì tạo kết tủa) Phản ứng: (a-b) (a-b) (a-b)
Sau phản ứng: (2b-a) 0 (a-b)
- Khi cho dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Từ đề bài ta có: 𝑛𝐶𝑂2 = a-b = ↔ V = 22,4(a b) (Đáp án A)
- Sai lầm của học sinh do các nguyên nhân sau: hiểu chưa đúng kiến thức, cho
rằng việc cho từ từ axit HCl vào dung dịch Na2CO3, cũng như cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch HCl nên chỉ có một phản ứng:
CO32- + 2H+ → H2O + CO2
và dung dịch X tác dụng với dd Ca(OH)2 tạo kết tủa nên trong X có CO32- dư
Từ phản ứng suy ra: 𝑛 = nHCl = mol → V = 11,2a
𝐶𝑂2
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 vào nước dư thu được dung dịch Y Nhỏ từ từ đến hết 150 ml dung dịch HCl 2M vào
Y, sau phản ứng thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Z Thêm
Ba(OH)2 dư vào Z thu được m gam kết tủa Khối lượng của K2CO3 trong hỗn hợp X là
A 20,7 gam B 10,6 gam C 49,25 gam D 15,9 gam
Giải:
Trang 7= = 0,15.2 = 0,3 mol = = 0,05 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝐻𝐶𝑙 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢
1,12 22,4 Đặt: 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 = a mol = a mol
Ta có: 106a+138b=31,3
- Khi thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì lượng H+ thiếu so với CO32- nên lần lượt xảy ra các phản ứng:
CO32- + H+ → HCO3-
Phản ứng: (a+b) (a+b) (a+b)
Sau phản ứng: 0 (0,3-a-b) (a+b)
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Ban đầu: (a+b) (0,3-a-b) (H+ hết, HCO3- dư do tạo kết tủa)
Phản ứng: (0,3-a-b) (0,3-a-b) (0,3-a-b)
Sau phản ứng: (2a+2b-0,3) 0 (0,3-a-b)
Ta có: 𝑛 = 0,3-a-b = 0,05 ↔ a+b = 0,25
𝐶𝑂2
Giải ra ta được: a= 0,1và b=0,15
-Khi cho dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ Khối lượng K2CO3 ban đầu = 0,15.138= 20,7 gam (Đáp án A)
Ví dụ 5: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết m gam dung dịch HCl 3,65% vào 200 gam
dung dịch Na2CO3 5,3% Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch là 347,8 gam
Số mol HCl đã dùng là
A 0,1478 B 0,15 C 0,1478 hoặc 0,15 D 0,225
Giải:
𝑛𝑁𝑎2𝐶𝑂3 𝑛𝐶𝑂2 ‒3 = 200.5,3
𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑁𝑎2𝐶𝑂3 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐶𝑂2 ‒3
200.5,3 100.106 0,1 mol
- Từ đề bài nên suy ra có 2 trường hợp xảy ra:
*Trường hợp 1: Chỉ xảy ra 1 phản ứng hóa học:
Trang 8CO32- + H+ → HCO3-
Vì vậy không có khí thoát ra và theo BTKL:
𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 𝑚𝑑𝑑 𝑁𝑎2𝐶𝑂3 𝑚𝑑𝑑 𝑠𝑎𝑢 𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔
Thay số: 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 + 200 = 347,8 ↔ 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 = 147,8 gam
= = 5,3947 gam → = = 0,1478 mol
𝑚𝐻𝐶𝑙 147,8.3,65
5,3947 36,5
*Trường hợp 2: Xảy ra 2 phản ứng hóa học, có khí CO2 thoát ra:
CO32- + H+ → HCO3-
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Ta có: 𝑛 = - = 0,001m - 0,1 (mol)
𝐶𝑂2 𝑛𝐻+ 𝑛
𝐶𝑂2 ‒3
Theo BTKL: 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 + 𝑚 - =
𝑑𝑑 𝑁𝑎2𝐶𝑂3 𝑚𝐶𝑂2 𝑚𝑑𝑑 𝑠𝑎𝑢 𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔
Thay số: 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 + 200 - 𝑚 = 347,8
𝐶𝑂2
↔ 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 + 200 – 44(0,001m – 0,1) = 347,8
↔ 𝑚𝑑𝑑 𝐻𝐶𝑙 = 150 gam → 𝑛𝐻𝐶𝑙 = 3,65.150 = 0,15 mol (Đáp án C)
100.36,5
- Sai lầm của học sinh: thường chỉ xét trường hợp 1 mà quên là có khả năng xảy
ra cả trường hợp 2 dẫn đến chọn đáp án A => kết quả sai
Dạng 2: Cho từ từ dung dịch chứa ion CO 3 2- vào dung dịch chứa ion H +
Lượng H+ trong dung dịch ban đầu rất dư, do đó chỉ xảy ra phản ứng:
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O Khí CO2 thoát ra ngay sau khi cho hai dung dịch tác dụng với nhau
Dung dịch sau phản ứng có thể dư ion CO32- hoặc dư ion H+.
- Nếu dung dịch sau phản ứng có dư CO32-, khi tác dụng với dung dịch khác
có chứa Ca2+, Ba2+ thì sinh ra kết tủa:M2+ + CO32- → MCO3↓ (M: Ca, Ba)
- Nếu dung dịch sau phản ứng dư H+ thì thường được trung hòa bởi NaOH, KOH
Ví dụ 1: Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Trang 9A 2,24 lít B 0,56 lít C 1,68 lít D 1,12 lít
Giải:
= = 0,1.1 = 0,1 mol; = = 1,5.0,1 = 0,15 mol
𝑛𝑁𝑎2𝐶𝑂3𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐶𝑂2 ‒
3
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑙 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢
𝐻+
- Khi thêm từ từ đến hết dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl, thì lượng H+ dư
so với CO32- nên có khí CO2 thoát ra ngay Do đó chỉ có một phản ứng:
Phản ứng xảy ra: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
Thể tích của khí CO2 thu được sau phản ứng là: 𝑉 = 0,075.22,4 = 1,68 lít
𝐶𝑂2
(Đáp án C)
- Sai lầm của học sinh: do đọc đề không kĩ hoặc nhầm lẫn giữa cách tiến hành
thí nghiệm nên cho thứ tự phản ứng là:
CO32- + H+ HCO3- (1)
HCO3- + H+ H2O + CO2 (2)
Từ (1): CO32- hết và H+ dư nên suy ra: 𝑛 = = 0,1 mol
𝐶𝑂2 ‒3 𝑛
𝐻𝐶𝑂3‒
Từ (2): HCO3- dư và H+ hết nên suy ra: 𝑛 = = 0,05 mol
𝐶𝑂2 𝑛𝐻+
Vậy: 𝑉 = 0,05.22,4 = 1,12 lít → Chọn đáp án D→ Kết quả sai
𝐶𝑂2
Ví dụ 2: Cho từ từ 150 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch X Cho BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 9,85 gam B 23,3 gam C 29,55 gam D 33,15 gam
Giải:
= = 0,15.1 = 0,15 mol
𝑛𝑁𝑎2𝐶𝑂3𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐶𝑂2 ‒3
= = 0,1.2 = 0,2 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑙 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢
𝐻+
= = 0,1.1 = 0,1 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻2𝑆𝑂4 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝑆𝑂2 ‒4
Trang 10Phản ứng xảy ra: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
Dung dịch X chứa: CO32- 0,05 (mol) và SO42- 0,1 (mol)
Khi cho BaCl2 dư vào X: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
m = 0,05.197 + 0,1.233 =33,15 gam (Đáp án D)
(2) Cho dung dịch hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat (CO 3 2- , HCO 3 - ) tác dụng với dung dịch axit (H + ).
Dạng 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H + vào dung dịch hỗn hợp chứa ion (CO 3 2- , HCO 3 - ).
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau đây:
Trước tiên xảy ra phản ứng:
Khi (1) xảy ra xong mà dư H+ thì tiếp tục có phản ứng:
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2)
Ví dụ 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt và khuấy đều cho đến hết 350 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch
X, sinh ra V lít khí ( ở đktc) Giá trị của V là
Giải:
= = 0,35.1 = 0,35 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑙 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢
𝐻+
= = 0,1.1,5 = 0,15 mol
𝑛𝑁𝑎2𝐶𝑂3𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐶𝑂2 ‒3
= = 0,1.1 = 0,1 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐾𝐻𝐶𝑂3 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑂‒
3
Trang 11- Khi thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp (Na2CO3 và KHCO3) thì lượng H+ thiếu so với CO3
nên ban đầu xảy ra phản ứng:
CO32- + H+ → HCO3-
Phản ứng: 0,15 0,15 0,15
Sau phản ứng: 0 0,2 0,15
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Ban đầu: 0,25 0,2 (HCO3- dư) Phản ứng: 0,2 0,2 0,2
Sau phản ứng: 0,05 0 0,2
= V = 0,2.22,4 = 4,48 lít (Đáp án C)
𝑉𝐶𝑂2
Ví dụ 2: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml
dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1M và KHCO3 1M Sau phản ứng thu được
dung dịch Y và khí CO2 Khối lượng muối trong Y là
A 16,875 gam B 22,975 gam C 18,975 gam D 20,975 gam
Giải:
= = 0,1.1,5 = 0,15 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑙 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢
𝐻+
= = 0,1.1 = 0,1 mol
𝑛𝑁𝑎2𝐶𝑂3𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐶𝑂2 ‒3
= = 0,1.1 = 0,1 mol
𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐾𝐻𝐶𝑂3 𝑛𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝐻𝐶𝑂‒
3
- Khi thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp (Na2CO3 và
NaHCO3) thì lượng H+ thiếu so với CO3
nên ban đầu xảy ra phản ứng:
CO32- + H+ → HCO3-
Phản ứng: 0,1 0,15 (H+ dư)
Phản ứng: 0,1 0,1 0,1
Sau phản ứng: 0 0,05 0,1
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Ban đầu: 0,2 0,05 (HCO3- dư)
Phản ứng: 0,05 0,05 0,05