1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật việt nam

34 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp theo LDN 2014 nên ngoàimang các đặc điểm nói chung của một doanh nghiệp thì trên cơ sở các dấu hiệu đặctrưng về số lượng thành viên, cơ cấ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÔT NGHIỆP

QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM – THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÒ

SỮA TÂY NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Đỗ Trần Hà Linh Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Đức

Lớp: B15K19.3-PHKT

Đà Nẵng, 2018

Trang 2

BAN NỘI CHÍNH TỈNH ỦY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP

……… , Ngày tháng năm

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRUNG TÂM ĐTTX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……… , Ngày tháng năm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn : CTTNHH

3 Doanh nghiệp tư nhân : DNTN

4 Doanh nghiệp nhà nước : DNNN

5 Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 : LDN 2014

6 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương : CIEM

7 Đảng Cộng sản Việt Nam : ĐCSVN

8 Đại hội đồng cổ đông : ĐHĐCĐ

9 Hội đồng quản trị : HĐQT

10 Giám đốc/Tổng giám đốc : GĐ/TGĐ

13 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : GCNĐKKD

14 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam : CHXHCNVN

15 Tổ chức Thương mại thế giới : WTO

16 Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế : OECD

17 Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc : UNDP

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công ty cổ phần (CTCP) là một loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu việt và vai tròquan trọng trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế ở các nước trên thế giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng nhất là khi nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộngvới quốc tế

Tuy nhiên, việc quản lý CTCP ở nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa thểbứt ra khỏi những ảnh hưởng nặng nề của cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây.Chẳng hạn như những khó khăn, bất cập xuất phát từ việc ban lãnh đạo công ty canthiệp vào quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của cổ đông; một số cổ đông lớn (chủyếu là cổ đông nhà nước) nắm giữ quyền khống chế công ty, xâm hại vào quyền lợicủa đa số cổ đông thiểu số; Ban Kiểm soát mang tính hình thức, không phát huy đượcchức năng giám sát, v.v Có thể nói, những thực trạng nêu trên đã ảnh hưởng rất lớn tới

sự lành mạnh hóa việc quản lý CTCP ở nước ta trong thời gian qua Thấy được nhữngbất cập đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bò sữa Tây Nguyên, em xin

chọn đề tài: Quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực

tiễn tại công ty cổ phần Bò sữa Tây Nguyên làm bài tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Trình bày pháp luật về quản lý CTCP theo luật doanh nghiệp 2014 của Việt Nam

Từ cơ sở lý luận đó, sẽ phân tích thực trạng pháp luật về quản lý CTCP tại Công ty

Cổ phần Bò Sữa Tây Nguyên

Trên cơ sở phân tích thực trạng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cácquy định của pháp luật về quản lý CTCP

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong việc quản lý CTCP với nhữngvấn đề như: mô hình quản lý CTCP, cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực trongcông ty và mối quan hệ quyền lực giữa các cơ quan đó

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê, phân tích, sosánh để đánh giá các số liệu và thông tin thu thập được liên quan đến các vấn đề pháp

lý về quản lý CTCP tại công ty CP Bò Sữa Tây Nguyên

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Công ty cổ phần

Chương 2: Thực tiễn quản lý công ty cổ phần Công ty CP Bò Sữa Tây Nguyên Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý công ty cổ phần

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ

PHẦN

1.1 Khái niệm Công ty cổ phần

CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cho nên đểtìm hiểu khái niệm CTCP trước tiên cần tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của mộtdoanh nghiệp nói chung

Theo khoản 1 Điều 4 LDN 2014, Doanh nghiệp được định nghĩa là “tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.1 Nhưvậy, một doanh nghiệp nói chung có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây:

• Thứ nhất, là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập;

• Thứ hai, được xác lập tư cách (thành lập và đăng ký kinh doanh) theo thủ tục do pháp luật quy định;

• Thứ ba, có nghề nghiệp kinh doanh

Do CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp theo LDN 2014 nên ngoàimang các đặc điểm nói chung của một doanh nghiệp thì trên cơ sở các dấu hiệu đặctrưng về số lượng thành viên, cơ cấu góp vốn, trách nhiệm pháp lý của cổ đông, tưcách pháp nhân của công ty, việc chuyển nhượng vốn và phát hành chứng khoán,CTCP theo điều 77 LDN 2014 còn được định nghĩa như sau2:

“CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế

số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trườnghợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổphần đó cho người khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thôngtrong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP được cấp GCNĐKKD đối với các cổ đông sánglập theo quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của LDN 2014;3

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn”

1.2 Khái niệm quản lý CTCP

Theo Tiến sỹ Phạm Ngọc Côn: “Cơ cấu quản lý doanh nghiệp là sự thiết lập, vậnhành của các cơ quan quyền lực trong doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các cơ quan

1 khoản 1 Điều 4 LDN 2014

2 điều 77 LDN 2014

3 khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của LDN 2014

Trang 8

ĐAI H I ĐÔNG CÔ ĐÔNGÔ

ĐAI H I ĐÔNG CÔ ĐÔNGÔ

ĐAI H I ĐÔNG CÔ ĐÔNGÔ

Phòng kinh doanh Phòng kế toán – tài vu Phòng kế hoach – ky thu tâ Phòng nhân sư

quyền lực đó Một cơ cấu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả được thể hiện ở sự hợp táclâu dài giữa những người có quan hệ lợi ích trên cơ sở cân đối trách nhiệm, quyền hạn

và lợi ích” 4

1.3 Khái quát chung về quản lý CTCP theo quy định của LDNVN 2014

Điều 95 LDN 2014 quy định: CTCP có ĐHĐCĐ, HĐQT, GĐ/TGĐ; đối với CTCP

có trên 11 thành viên (n >11) là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50%tổng số cổ phần của công ty phải có BKS

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần của Việt Nam

(Nguồn: dangkykinhdoanhhn.com)

Như vậy, theo LDNVN 2014, trong CTCP có bốn cơ quan quyền lực là: ĐHĐCĐ,HĐQT, GĐ/TGĐ và BKS BKS chỉ bị buộc phải lập nếu CTCP có trên 11 cổ đông là

cá nhân, hoặc có một tổ chức nắm trên 50% tổng số cổ phần của công ty

1.3.1 Đại hội đồng cổ đông

 Thành phần ĐHĐCĐ:

ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa CTCP5 Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủyquyền tham gia vào ĐHĐCĐ để thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy địnhcủa pháp luật (khoản 3 điều 96)

Cổ đông có quyền biểu quyết là cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông (được gọi là cổđông phổ thông) và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết Cổ đông không cóquyền biểu quyết là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và

cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

 Quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ:

4 Phạm Ngọc Côn (2002), Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc quản lý ở doanh nghiệp sau cổ phần hóa, Tạp chí

Kinh tế và Phát triển, số 3/2002, tr.49.

5 khoản 1 điều 96, luật doanh nghiệp 2014

Trang 9

Khoản 2 điều 96 LDN 2014 quy định quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ gồm:

Quyết định số phận của công ty: Bao gồm (i) Quyết định thông qua định hướng phát

triển của công ty; (ii) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ; (iii) Quyết định tổ chức lại,giải thể công ty

Quyết định tài chính của công ty: Bao gồm (i) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ

phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từngloại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác;

(ii) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ khôngquy định một tỷ lệ khác; (iii) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; (iv) Quyết địnhmua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

Quyết định người lãnh đạo công ty: (i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT,

thành viên BKS, xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gây thiệt hại chocông chúng và cổ đông công ty; (ii) Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gâythiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty

 Cuộc họp ĐHĐCĐ:

ĐHĐCĐ phải tổ chức họp thường niên hoặc bất thường, ít nhất mỗi năm họp mộtlần Các cuộc họp bất thường có thể được triệu tập bởi HĐQT trong các trường hợpquy định sau: (i) HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; (ii) Số thành viênHĐQT còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật; (iii) Theo yêu cầu củamột cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trongthời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệcông ty, và (iv) Theo yêu cầu của Ban Kiểm soát 6

Điều kiện tỷ lệ triệu tập cuộc họp: ĐHĐCĐ được tiến hành khi có (i) số cổ đông

đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết đối với triệu tập lần đầu;(ii) số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết đối vớitriệu tập lần 2; hoặc (iii) các cổ đông có mặt tại cuộc họp (không phụ thuộc số cổ đông

dự họp) đối với triệu tập lần 3.7

Thông qua quyết định của ĐHĐCĐ: Quyết định của ĐHĐCĐ sẽ được thông qua

tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây: (a) Được số cổ đông đại diện ít nhất 75%tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận đối với các quyết định –về: (i) loại cổ phần và tổng số cổ phần; (ii) sửa đổi, bổ sung điều lệ CTCP, hoặc (iv)đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản (trừ khiđiều lệ CTCP có quy định một tỷ lệ khác); (b) Được số cổ đông đại diện ít nhất 65%tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp nhận đối với các quyếtđịnh ngoài quyết định nêu tại điểm (a) nêu trên

Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì quyếtđịnh của ĐHĐCĐ được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng sốphiếu biểu quyết chấp thuận.8

Trang 10

HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.9

 Nhiệm kỳ và số lượng thành viên HĐQT

HĐQT có không ít hơn 3 thành viên, không quá 11 thành viên, được ĐHĐCĐ bổnhiệm và bãi nhiệm Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của CTCP(điều 109)

Nhiệm kỳ của HĐQT không quá 5 năm Thành viên HĐQT có thể được bầu lại với

 Quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT

Quyền kiến nghị: Bao gồm: (i) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được

quyền chào bán của từng loại; (ii) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lênĐHĐCĐ; (iii) Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; (iv) Kiến nghị việc tổ chức lại, giảithể hoặc yêu cầu phá sản công ty; (v) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụhọp ĐHĐCĐ, triệu tập họp ĐHĐCĐ hoặc lấy ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyếtđịnh

Quyền quyết định: Bao gồm các quyết định: (i) Chiến lược, kế hoạch phát triển

trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; (ii) Chào bán cổ phần mớitrong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; huy động thêm vốn theohình thức khác; (iii) Giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; (iv) Mua lại cổphần; (v) Phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo luậthoặc Điều lệ công ty; (vi) Giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặcmột tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ; trừ một số hợp đồng và giao dịch bị hạnchế; (vii) Cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lậpcông ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp khác

Quyền quyết định về nhân sự: Bao gồm: (i) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký

hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với TGĐ và người quản lý quan trọng khác do Điều

lệ quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cửngười đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ởcông ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó; (ii) Giámsát, chỉ đạo TGĐ và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàngngày của công ty

9 khoản 1điều 108 LDN 2014

Trang 11

 Cuộc họp HĐQT

HĐQT có thể họp định kỳ hoặc bất thường, tại trụ sở chính của công ty hoặc ở mộtnơi khác Cuộc họp định kỳ của HĐQT do Chủ tịch triệu tập bất cứ khi nào nếu xétthấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần Chủ tịch HĐQT phải triệu tậphọp HĐQT bất thường theo yêu cầu của (i) Ban kiểm soát, (ii) TGĐ hoặc ít nhất 5người quản lý khác, (iii) ít nhất 2 thành viên HĐQT, hoặc (iv) các trường hợp khácquy định trong điều lệ Chủ tịch HĐQT phải triệu tập họp bất thường trong thời hạn 15ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị đã nêu, đồng thời phải gửi thông báo mời họpchậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày họp cùng với tài liệu kèm theo cho các thànhviên BKS và TGĐ cũng như cho thành viên HĐQT

Điều kiện tiến hành cuộc họp HĐQT: Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ75% tổng số thành viên HĐQT trở lên tham dự

Thông qua quyết định HĐQT: HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tạicuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ quy định Mỗi thànhviên có một phiếu biểu quyết, tức là – khác với ĐHĐCĐ – HĐQT quyết định theo đầungười Quyết định của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấpthuận; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ýkiến của Chủ tịch HĐQT

1.3.3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

GĐ/TGĐ được HĐQT bổ nhiệm/bãi nhiệm hoặc cách chức, họ có thể là thànhviên của HĐQT hoặc là một người khác do HĐQT thuê GĐ/TGĐ là người điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm kỳ của GĐ/TGĐkhông quá năm năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.GĐ/TGĐ không được đồng thời làm GĐ/TGĐ của doanh nghiệp khác.10

Quyền và nhiệm vụ của GĐ/TGĐ bao gồm:

Quyền kiến nghị lên HĐQT: Gồm kiến nghị (i) Phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ

trong kinh doanh, và (ii) Phương án tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

Quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT: Gồm (i) Tổ chức thực hiện các

quyết định của HĐQT; (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu

tư của công ty; (iii) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT; (iv) Quyết định mức lương

và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộcthẩm quyền bổ nhiệm của GĐ/TGĐ; (v) Tuyển dụng lao động; (vi) Các quyền vànhiệm vụ khác theo quyết định của HĐQT

1.3.4 Ban Kiểm soát

 Thành phần:

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra, có từ 3 đến 5 thành viên, nhiệm kỳ không quá 5 năm và

có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Các thành viên BKS bầu một người trong số họ làm Trưởng ban Quyền và nhiệm

vụ của Trưởng ban này do Điều lệ công ty quy định BKS phải có hơn một nửa số

10 Điều 116, LDN 2014

Trang 12

thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viênhoặc kiểm toán viên.11

 Quyền và nhiệm vụ của BKS:

Quyền và nhiệm vụ chính của BKS là: (i) giám sát HĐQT, GĐ/TGĐ trong việcquản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong việc thực hiệncác nhiệm vụ được giao; (ii) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực vàmức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức côngtác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; (iii) Thẩm định báo cáo tình hình kinhdoanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tácquản lý của HĐQT; trình báo cáo thẩm định của mình về các việc trên và báo cáo đánhgiá công tác quản lý của HĐQT lên ĐHĐCĐ tại cuộc họp thường niên;

(iv) Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của công ty, bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết, hoặc theo quyếtđịnh của ĐHĐCĐ hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10%tổng số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khácnhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; (v) Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổđông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất sáutháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, BKS đi kiểm tra trong

7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày kếtthúc kiểm tra, BKS phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đếnHĐQT và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu; (vi) Kiến nghị HĐQT hoặcĐHĐCĐ các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh của công ty; (vii) Khi phát hiện có thành viên HĐQT, GĐ hoặcTGĐ vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty theo LDN thì phải thông báo ngaybằng văn bản cho HĐQT, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm

đó và có giải pháp khắc phục hậu quả; (viii) BKS có quyền sử dụng tư vấn độc lập đểthực hiện các nhiệm vụ được giao BKS cũng có thể tham khảo ý kiến của HĐQTtrước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐCĐ

11 điều 121 LDN 2014

Trang 13

Đai hội

Cổ đông

Hội đồngQuản trị

Giám đốcBan kiểm soát

Phòng Kế toánTài chính Phó Giám đốcKinh doanh Phó Giám đốcNội chínhPhòng Kế hoach Đầu tư

Cửa hàng

Bùi Thị XuânCửa hàng Bình ĐôngCửa hàng Bến ThànhCửa hàng Bình TâyCửa hàng Hoàng DiệuCửa hàng Miền ĐôngPhòng Tổ chức Hành chánh

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI

CÔNG TY CP BÒ SỮA TÂY NGUYÊN

2.1 Giới thiệu Công ty CP Bò sữa Tây nguyên

Giám đốc: TRẦN QUỐC HUY / TRẦN QUỐC HUY

Ngành nghề kinh doanh: Chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa bò

2.1.3 Cơ cấu của Công ty CP Bò sữa Tây nguyên

Trang 14

- Ban kiểm soát: Kiểm tra giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính

và việc chấp hành điều lệ của Công ty, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị(HĐQT)

- Hội đồng Quản trị: Có chức năng quản lý, sử dụng hiệu quả vốn, tài nguyên vàcác nguồn lực khác do Ủy ban nhân dân TP PLEIKU đầu tư cho Công ty; Kiểm tragiám sát Giám đốc, Phó Giám đốc và các Cửa hàng, kiến nghị Chính phủ, Ủy bannhân dân TP PLEIKU về các dự án đầu tư nước ngoài

- Giám đốc: Do HĐQT của Công ty bổ nhiệm, phụ trách chung và chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân TP PLEIKU và HĐQT về tình hình hoạt động kinhdoanh sản xuất của Công ty

- Phó Giám đốc Kinh doanh: Thực hiện các nhiệm vụ Giám đốc, thay mặt Giámđốc điều hành công việc kinh doanh của Công ty khi Giám đốc đi vắng hoặc đượcGiám đốc ủy quyền Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch đầu tư, bán hàng, nhân sự

và chỉ đạo các trưởng Cửa hàng

- Phó Giám đốc Nội chính: Tham mưu cho Giám đốc trong công việc quản lý,điều hành mọi hoạt động của Công ty Tham mưu công tác tổ chức bộ máy, xây dựng

hệ thống quản lý Công ty Tổ chức và giám sát thực hiện công tác quản trị hành chínhcủa Công ty, các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và quy định đánhgiá nhân sự

- Phòng Kế toán Tài chính: Quản lý giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh.Quản lý tài sản tiền vốn trong toàn Công ty Chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo quyếttoán của các Cửa hàng, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện các nghiệp vụ kếtoán, lập sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính ban hành Thường xuyêncung cấp các thông tin kinh tế giúp Ban Giám đốc quyết định mọi hoạt động kinhdoanh trong Công ty

- Phòng Tổ chức Hành chính: Lập quy hoạch cán bộ, chịu trách nhiệm tổ chứcsắp xếp Cán bộ công nhân viên, tuyển dụng nguồn lực, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ lao động toàn Công ty, đề xuất với Ban Giám đốc để giảiquyết các chính sách, chế độ cho Cán bộ công nhân viên, giúp Ban Giám đốc sắp xếplại bộ máy gọn nhẹ, làm việc có năng suất và có hiệu quả

- Phòng Kế hoạch Đầu tư: Tham mưu cho HĐQT, Giám đốc, thực hiện các nhiệm

vụ quyền hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp, các Điều lệ Tổ chức và hoạt độngcủa Công ty chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy Công ty; Tổ chứcphối hợp hoạt động của các Phòng, Ban và đơn vị trong Công ty để thực hiện kếhoạch, công tác chuẩn bị đầu tư, tiến trình và kết quả đầu tư của Công ty

- Trưởng Cửa hàng: Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án vềhoạt động bán hàng đã được phê duyệt Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụcho các nhân viên bán hàng Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về các kếtquả thực hiện nhiệm vụ của Cửa hàng theo yêu cầu của Ban Giám đốc

2.2 Thực trạng điều chỉnh pháp luật về cổ đông

Khoản 11 điều 4 LDN 2014 quy định: “Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổphần đã phát hành của CTCP” Cổ đông có các quyền và nghĩa vụ đối với công tytương ứng với số cổ phần của mình Khái niệm cổ đông có các nội hàm như sau:

Trang 15

 Cổ đông là thành viên của công ty, là một trong những yếu tố cấu thành tư cách pháp nhân của công ty;

 Sự nắm giữ cổ phần là cơ sở và điều kiện tất yếu để tư cách pháp nhân của cổ đông được duy trì và tồn tại;

 Cổ đông được hưởng quyền cổ đông xuất phát từ sự góp vốn, và từ đó phát sinh mối quan hệ quyền và nghĩa vụ đối với công ty;

 Cổ đông là chủ sở hữu tài sản cổ phần, hình thức bề ngoài của cổ phần là cổ phiếu

Cần lưu ý rằng, cổ đông là chủ sở hữu của công ty, song công ty sở hữu tài sản củacông ty Không thể suy luận rằng cổ đông là chủ sở hữu tài sản của công ty bởi vì công

ty là một chủ thể độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài sản của chính mình, tách biệtvới tài sản của bất kỳ một cổ đông nào Cổ đông sở hữu công ty thông qua thực hiệnquyền cổ đông Đặc điểm của quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty được thể hiệnnhư sau:

(i) Một khi cổ đông đã đóng góp tài sản vào công ty, thì họ mất quyền sở hữu phần tài sản

đó Họ không được chi phối cũng như rút lại phần tài sản đó Thay vào đó, họ sẽ đượcnhận và sở hữu số cổ phần tương ứng với giá trị tài sản mà họ đã bỏ vào công ty, màhình thức tiêu biểu là cổ phiếu Tức là, cổ đông đã từ chủ sở hữu tài sản riêng biệt trởthành chủ sở hữu cổ phần

(ii) Cổ phiếu là loại chứng khoán có giá trị, cũng như là một loại tài sản, nói cách khác, nó

là một loại giấy tờ để thiết lập và chứng minh những quyền lợi về tài sản Cổ phiếugắn bó chặt chẽ với những quyền lợi về tài sản, biểu hiện bằng việc chủ sở hữu cổphiếu (cổ đông) có quyền chiếm hữu, sử dụng (cầm cố hoặc thế chấp cổ phiếu để vaytiền ngân hàng, v.v.), thu lợi tức (cổ tức), định đoạt (chuyển nhương, tặng cho, thừa kế,v.v.) đối với số cổ phiếu của mình

(iii) Chủ sở hữu cổ phiếu (cổ đông) có những quyền như thu nhận cổ tức, dựhọp ĐHĐCĐ để quyết định những quyết sách trọng đại của công ty, bầu cử nhữngngười quản trị công ty, v.v

Như vậy, quyền của cổ đông được thể hiện bằng hình thức giá trị là cổ phần, đượcthể hiện bề ngoài là số cổ phiếu Quyền cổ đông là nội dung của cổ phiếu, cổ phiếu làhình thức bề ngoài của quyền cổ đông

2.2.1 Cổ đông sáng lập

Cổ đông là chủ sở hữu cổ phần sau khi công ty được thành lập và cấpGCNĐKKD Tức là tư cách cổ đông phụ thuộc vào sự thành lập của công ty Khoản 11điều 4 LDN 2014 quy định: “Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thôngqua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của CTCP” Ngoài ra, tổ chức, cá nhân nhậnchuyển nhượng cổ phần phổ thông của Cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từngày công ty được cấp GCNĐKKD cũng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập củacông ty (Khoản 5 điều 84)

Thực trạng điều chính pháp luật về quyền, nghĩa vụ của cổ đông sáng lập so với các

cổ đông khác:

Cổ đông sáng lập Cổ đông khác

Trang 16

1 Được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi

biểu quyết trong vòng 3 năm đầu kể

từ ngày được cấp giấy CNĐKKD;

không được chuyển nhượng cổ phần

ưu đãi biểu quyết

Không được nắm giữ cổ phần ưuđãi biểu quyết (trừ cổ đông nhànước trong một số ngành nghề dochính phủ quy định)

2 Bị hạn chế quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần phổ thông trong thời hạn 3 năm

kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD (chỉ

được tự do chuyển nhượng giữa các cổ

đông sáng lập, chuyển nhượng cho đối

tượng khác phải được ĐHĐCĐ chấp

thuận và người nhận chuyển nhượng

đương nhiên trở thành cổ đông sáng

lập)

Không bị bất kỳ hạn chế nào vềchuyển nhượng cổ phần phổthông

3 Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20%

tổng số cổ phần phổ thông được quyền

chào bán và phải thanh toán đủ số cổ

phần đã đăng ký mua trong vòng 90

ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKKD

Không phải thực hiện nghĩa vụnày

Việc quy định cổ đông sáng lập được hưởng quyền ưu đãi biểu quyết trong vòng 3năm đầu kể từ khi CTCP được cấp GCNĐKKD có thể coi như là một loại thù laogiành cho cổ đông sáng lập vì sự cống hiến của họ trong việc thành lập công ty Cònquy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3năm đầu kể từ ngày CTCP được cấp GCNĐKKD nhằm mục đích quy định các cổđông đã có ý tưởng sáng lập ra công ty không được tùy ý từ bỏ công ty, phải có tráchnhiệm đối với công ty Việc một cổ đông sáng lập rời khỏi công ty phải được ĐHĐCĐchấp thuận, tức là phải được sự đồng ý của các cổ đông khác

Về nghĩa vụ của cổ đông sáng lập, trong thực tế việc cổ đông sáng lập không góp

đủ và đúng số cổ phần đăng ký mua là khá phổ biến Khoản 6 điều 4 LDN 2014 quyđịnh: “Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông đã góp hoặc cam kết góp trong một thờihạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty” Quy định này chưa làm rõ khái niệmvốn điều lệ dẫn đến sự nhầm lẫn phổ biến giữa vốn điều lệ (số cổ phần tạo nên vốnđiều lệ) và vốn được quyền phát hành (tổng giá trị số cổ phần được quyền phát hành)trong thực tế hiện nay Vốn điều lệ là giá trị danh nghĩa của tổng số cổ phần đượcquyền phát hành của công ty (như là một pháp nhân) và là một trong những nội dungđăng ký kinh doanh của công ty Tuy vậy, trên thực tế ở một số lớn các CTCP hiện nay,vốn điều lệ khai báo và đăng ký là giá trị danh nghĩa của tất cả số cổ phần đã bán và số

cổ phần được quyền chào bán (nhưng chưa bán, hay tung ra bán – tức là chưa phát

Trang 17

hành) Thậm chí ở một số công ty, số cổ phần đã phát hành chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ(khoảng 1/20) trong tổng số cổ phần đăng ký là vốn điều lệ của công ty1.

Vi phạm nói trên đã tạo ra ba hệ quả không tốt đối với công ty, cổ đông của công

ty và cả các bên có liên quan Một là, nó tạo ra một sự nhầm lẫn về sở hữu và cơ cấu

sở hữu công ty; có thể có sự chênh lệch lớn giữa cơ cấu sở hữu theo cổ phần đã góp và

cơ cấu sở hữu theo số cổ phần đăng ký góp Và đó là nguyên nhân của không ít các

tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ cổ đông của công ty Hai là, về bản chất, có thể

coi số cổ phần đã đăng ký nhưng chưa góp tiền là số cổ phần mà cổ đông đã muachịu (theo mệnh giá hay với giá bằng giá trị danh nghĩa) của công ty Hay nói ngượclại, công ty đã bán chịu số cổ phần đó cho cổ đông theo mệnh giá của cổ phần Bằngcách đó, công ty đã mất đi cơ hội huy động vốn cổ phần để phát triển, bởi vì nếu giá cổphần tăng lên, tất cả thặng dư vốn có được thuộc về sở hữu của cổ đông, chứ khôngphải của công ty, thậm chí công ty còn có thể không thu được số vốn bằng giá trị danhnghĩa của cổ phần đó Điều này làm ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của công ty và

cả lợi ích lâu dài của cổ đông

Ba là, nó có thể gây nhầm lẫn và dẫn tới việc lừa dối làm hại đến lợi ích của bên

thứ ba ít nhất trên hai điểm: (i) điểm thứ nhất là, vốn điều lệ thực tế, đúng nghĩa vàhợp pháp có thể thấp hơn nhiều so với vốn điều lệ đăng ký; điều này có thể gây nhầmlẫn đối với chủ nợ và các bên có quan tâm tìm hiểu về công ty; qua đó, có thể thiết lậpgiao dịch với công ty dựa trên thông tin không chính xác (ii) điểm thứ hai là, cổ đônghiện hữu chuyển nhượng “cổ phần” của mình cho người khác có thể chỉ là chuyểnnhượng “quyền mua” cổ phần Hay nói cách khác, người nhận chuyển nhượng cổ phần

có thể hiểu nhầm, coi “quyền mua” cổ phần là cổ phần và đã trả giá chuyển nhượngcho quyền mua ngang bằng với trị giá của cổ phần Tất cả những điều nói trên là viphạm quy định của LDN về việc yêu cầu cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng

ký mua và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công

ty trong phạm vi giá trị số cổ phần đã thanh toán

Thực trạng điều chỉnh pháp luật về số lượng cổ đông sáng lập và thực trạng xuất hiện CTCP một cổ đông tại Việt Nam trong thời gian qua

LDN 2014 quy định CTCP phải có cổ đông sáng lập và phải có ít nhất 3 cổ đông12,

bị giải thể khi không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu trong thời hạn sáu tháng liêntục13 nhưng không quy định rõ CTCP cần có tối thiểu bao nhiêu cổ đông sáng lập Chođến nay, chưa có một sự giải thích chính thức nào về các quy định trên, nhưng có lẽmục đích của việc quy định số lượng cổ đông tối thiểu là để vốn đầu tư vào CTCP sẽnhiều hơn và đảm bảo an toàn trong giao dịch hơn Tuy nhiên việc đưa ra quy địnhnày có phần hạn chế quyền tự do kinh doanh, lựa chọn hình thức công ty của ngườidân, dẫn đến sự “lách luật” của nhiều nhà đầu tư và sự hình thành CTCP một cổ đôngtrong thực tiễn Chẳng hạn như trường hợp một nhà đầu tư có chiến lược kinh doanhlâu dài với quy mô lớn nhưng không muốn chia sẻ ý tưởng kinh doanh cho người khác,

họ sẽ tìm cách “lách luật” để thành lập một CTCP của riêng mình Việc “lách luật” nàyđược thực hiện bằng cách người này vẫn lập hồ sơ đăng ký kinh doanh với số lượng cổđông đúng theo quy định của pháp luật hiện hành nhưng trên thực tế, ngoài người nàycác cổ đông khác chỉ mang danh nghĩa Số cổ phần của những “cổ đông danh nghĩa”này trên giấy tờ là rất ít và không thể gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến công ty Do đó,việc dẫn dắt công ty có thể nói hoàn toàn do một người thực hiện Trường hợp hai, khi

12 điểm b khoản 1 điều 77 Luật doanh nghiệp 2014

13 điểm c khoản 1 điều 157, Luật doanh nghiệp 2014

Ngày đăng: 01/11/2022, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w