1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 3 ôn tập TV và Toán lớp 2 (trong đợt nghỉ chống dịch Covid-19)

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 286,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Rèn luyện kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng thông qua hoạt động giải một số bài toán trong hình chóp SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ HOÀN RÈN LUYỆN[.]

Trang 1

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN TRONG HÌNH CHÓP

Người thực hiện: Trần Thị Vân

Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực môn: Toán

THANH HOÁ NĂM 2017

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 2

Mục lục

Trang

I MỞ ĐẦU

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận

1/ Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng 4

3/ Cách xác định khoảng cách từ điểm M đến (P) dựa vào

2.3 Giải pháp

1 Bài toán 1: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng đi

2 Bài toán 2: Khoảng cách từ một điểm đến mặt đáy của hình

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận 17

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, giữa đường thẳng và mặt phẳng song song… là các bài toán chủ yếu trong chương III hình học lớp 11 Việc giải các bài toán này, phần lớn là đưa về tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng Vì vậy học sinh cần thành thạo kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trên thực tế giảng dạy bộ môn Toán, với môn hình học không gian tôi thấy các thực trạng sau:

- Theo phân phối chương trình hình học lớp 11, bài “Khoảng cách” chỉ gồm 2 tiết lí thuyết và 1 tiết bài tập, trong khi lượng bài tập liên quan đến các khái niệm

về khoảng cách tương đối nhiều và phong phú Hơn nữa cũng ở bài học này, việc áp dụng kiến thức vào làm bài toán tìm khoảng cách chỉ thông qua vài ví dụ chung chung Nếu chỉ dừng lại ở đó thì phần lớn học sinh sẽ không tự giải quyết được các bài tập liên quan đến khoảng cách nói chung và tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng nói riêng

- Nói đến bài tập tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, các em học sinh có lực học ở mức độ trung bình khá cũng rất muốn thử sức Tuy nhiên các

em còn e ngại vì khi tiến hành giải bị gặp khó khăn trong việc áp dụng định

nghĩa, định lí, phương pháp chung vào các tình huống cụ thể.

Từ năm học 2016-2017, môn toán đã được đổi sang hình thức thi trắc nghiệm, việc hiểu và thuần thục các kỹ năng giải bài tập càng cần thiết hơn

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng thông qua hoạt động giải một số bài toán trong hình chóp” 1.2 Mục đích nghiên cứu

Giúp học sinh lớp 11 và học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia có lực học

ở mức độ trung bình khá làm tốt bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng áp dụng trong hình chóp Trên cơ sở đó, các em sẽ tiến tới làm được bài toán này và các bài toán về tính khoảng cách nói chung trên các loại hình khác như: hình lăng trụ, hình hộp…

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu, tổng kết một số kĩ năng tính khoảng cách từ một điểm

đến mặt phẳng đi qua đỉnh và mặt đáy của hình chóp

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.Nghiên cứu lý luận dạy học

2 Thực hành qua các tiết học tự chọn và ôn thi tốt nghiệp

3 Tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm qua việc giảng dạy ở các năm.

Trang 4

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận

1/ Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Khoảng cách từ điểm M đến mặt

phẳng (P)là khoảng cách giữa điểm

và hình chiếu vuông góc của

trên mặt phẳng (P)

Khoảng cách từ điểm M đến mặt

phẳng (P) kí hiệu là: d(M; (P)).

2/ Tính chất của hai mặt phẳng vuông góc

Định lí:

Nếu hai mặt phẳng vuông góc

với nhau thì bất cứ đường

thẳng nào nằm trong mặt

phẳng này mà vuông góc với

giao tuyến sẽ vuông góc với mặt

phẳng kia.

3/ Cách xác định khoảng cách từ điểm M đến (P) dựa vào định nghĩa

*Bước 1:Tìm một mp (Q)vuông góc với (P)

và đi qua M .

*Bước 2: Xác định giao tuyến của (Q)

.

)

(P

*Bước 3: Trong mp (Q), dựng đường thẳng

vuông góc với tại thì là hình

chiếu vuông góc của M trên mp (P), do đó

.

MH

P

M

d( ; ( )) 

Chú ý: Trong trường hợp việc tìm hình chiếu của M trên (P) gặp khó khăn thì

ta có thể tính d(M; (P))theo khoảng cách từ một điểm phù hợp đến N (P) dựa vào nhận xét sau:

a

M

H P

M

H

Trang 5

Trong không gian, cho hai điểm phân biệt M , N không thuộc mp(P):

Nếu MN ) (P  I thì:

( ;( ))

( ;( ))

d N PNI   NI

Nếu MN // (P) thì:

d(M; (P)) d(N; (P))

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Nhiều học sinh lớp 11 và học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia có lực học ở mức độ trung bình khá khi giải quyết câu hỏi về tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng thì rất thuộc phương pháp chung nhưng lúng túng khi

áp dụng

2.3 Giải pháp

Trong bài viết này tôi đã cụ thể hóa bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng thành 2 bài toán nhỏ trong hình chóp với 4 dạng thường gặp sau, giúp các em dễ dàng tiếp thu và áp dụng

Bài toán 1 Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng đi qua đỉnh của hình chóp Dạng 1.1: Khoảng cách từ chân đường cao đến mặt phẳng đi qua đỉnh của

hình chóp

Dạng 1.2: Khoảng cách từ một điểm thuộc mặt đáy và khác chân đường cao

đến mặt đi qua đỉnh của hình chóp

Dạng 1.3: Khoảng cách từ một điểm không thuộc mặt đáy đến mặt phẳng đi

qua đỉnh của hình chóp

Bài toán 2 Khoảng cách từ một điểm đến mặt đáy của hình chóp.

Cụ thể:

1 BÀI TOÁN 1: KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG

ĐI QUA ĐỈNH CỦA HÌNH CHÓP

(Trong bài này tôi chỉ xét mặt phẳng đi qua đỉnh và có giao tuyến với mặt đáy)

Dạng 1.1: Khoảng cách từ chân đường cao đến mặt phẳng đi qua đỉnh của hình chóp

M N

Trang 6

a/ Bài toán: Cho hình chóp S ABCD có đường cao là SH Xác định khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng đi qua đỉnh H (SBC)

c/ Phương pháp: Ta có thể tiến hành theo các bước như sau:

* Bước 1:

- Xác định giao tuyến của mặt (SBC)và mặt đáy (ABCD) BC

- Trong mặt đáy (ABCD), từ dựng H HIBC tại (tùy từng trường I

hợp có thể xác định vị trí của ) nối , ta được I SI (SHI)  (SBC)

- Trong mp (SHI), từ dựng H HKSI tại ta được K d(H; (SBC)) HK

Thật vậy: Vì SHBC HIBC suy ra mp(SHI) BC (SHI)  (SBC)

HK  (SHI), HKSI SI  (SHI) (  SBC) suy ra HK(SBC) Do đó

HK SBC

H

d( ; ( )) 

* Bước 2: Tính HK :

Thường là dựa vào tam giác vuông SHI : 1 2 12 12

HI HS

Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông tại , cạnh C AB 2a

góc 0 Cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy, Tính theo

60

khoảng cách từ điểm đến A (SBC)

Hướng dẫn: Xét thấy (SBC) là mặt đi qua đỉnh , (SBC) (ABC)  BC Khi dựng

, lưu ý cho học sinh xác định điểm trong bài toán tổng quát là điểm

BC

của bài tập (thường học sinh nhầm là khác ).I C

S

C

A D

B H

K

I

b/ Phân tích:

Xét thấy (SBC) và mặt đáy (ABCD)có giao

tuyến là BC Áp dụng phương pháp chung

ta thấy ở bước 1, để xác định một mặt phẳng

( ) qua Q Hvà vuông góc với (SBC) ta xác

định ( ) qua và vuông góc với giao tuyến Q H

Làm thế nào để xác định được ( ) ?

Trang 7

* Đã có (SBC) (ABC)  BC Trong mp(SAC), dựng AKSC tại , Ta được: K

AK SBC

A

d( ; ( )) 

Thật vậy: Vì SABC AC, BC (SAC)  (SBC), mà AK  (SAC AK), SC

*Tính AK: Theo giả thiết ta có: ABC vuông tại , cạnh C AB 2avà góc

nên suy ra: Tam giác vuông tại có là đường 0

60

3

4 3

1 1 1 1

1

a a a AC AS

2

3

a

AK

Vậy :

2

3 ))

(

;

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a , 0

120

A

Cạnh bên SA vuông góc với đáy, góc giữa mp(SCD) và mp(ABCD) bằng 450 Tính theo khoảng cách từ đến mpa A (SBD)

Giải:

C

K

A

B S

D C

K

M S

A

Trang 8

* Đã có (SBC) (  ABCD) BC, trong (ABCD) dựng AIBD tại ( là trung I I

điểm của BD), nối Trong SI (SAI) dựng AKSI tại ta đượcK d(A; (SBD))  AK

* Tính AK:

- Xác định góc giữa mp(SCD) và mp(ABCD):

ABCD là hình thoi cạnh a có A  120 0nên B ACCAD  60 0, suy ra ABC

là các tam giác đều cạnh

ACD

Gọi M là trung điểm của cạnh CD, ta có CDAM nên CDSM (theo định lý

ba đường vuông góc) suy ra góc giữa mp(SCD) và mp(ABCD) là góc giữa hai

đường thẳng AM , SM và bằng SAM·  45 0

2

3

a AM

SA 

- Tam giác SAI vuông tại có A AK là đường cao nên

4

3 3

16 3

4 4 1 1

1

2 2 2 2 2

2

a AK a

a a AS AI

Vậy :

4

3 ))

(

;

Ví dụ 3: (Trích Đề thi TNTHPT năm 2015)

Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh , a SA vuông góc với

mặt phẳng (ABCD), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45 0

Tính theo khoảng cách giữa hai đường thẳng a SB AC,

Giải:

Ta có SCA  (SC, (ABCD))  45 0 suy ra SAACa 2

* Qua kẻ đường thẳng song song với B d ACAC//mp(SB d, ) nên

d AC SB( ; ) d AC SB d( ;( , )) d A SB d( ;( , ))

* Xác định d A SB d( ;( , )):

- KẻAMd tại M, (AM BD// ), nối SM

- Kẻ AH vuông góc SM tại , ta được H d A SB d( ;( , )) AH

* Tính AH:

Tam giác SAM vuông tại có đường cao A AH nên:

d

C B

H

M

S

Trang 9

.

5

10 2

5 1

1 1

2 2 2

2

a AH a

AS AM

Vậy

5

10 )

;

Bài tập vận dụng

Bài 1 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh , tam giác a

đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Gọi , lần lượt là

trung điểm của ABAD Tính theo a

a/ khoảng cách từ đến mpI (SFC)

b/ Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA, BD

Đáp số: a/

8

2 3 )) (

;

5

15 )

;

Bài 2 Cho hình lăng trụ đứng ' ' 'có đáy là tam giác vuông tại ,

, , Gọi là trung điểm của đoạn thẳng , là

a

ABAA'  2a A'C  3a M ' '

C

giao điểm của AMA'C Tính theo khoảng cách từ đến mpa A (IBC)

5

5 2 )) (

;

Dạng 1.2: Khoảng cách từ một điểm thuộc mặt đáy và khác chân đường cao đến mặt phẳng đi qua đỉnh của hình chóp.

a/ Bài toán: Cho hình chóp S ABCD có đường cao SH Lấy điểm M thuộc mặt phẳng đáy sao cho M khác Xác định khoảng cách từ H M đến mặt đi qua đỉnh (SBC)

(Hình a) (Hình b)

b/ Phân tích: Nối MH, xảy ra 2 trường hợp: nếu MH (SBC) H thì

D

B A

C H

M

I S

B

A

C

S

Trang 10

(hình b)

- Nếu (SBC) chứa đường cao SH thì qua M có sẵn mp(ABCD)  (SBC)dẫn đến việc xác định d M SBC( ;( ))gặp thuận lợi

- Nếu (SBC) không chứa SH thì việc tìm hình chiếu của M trên (SBC) khó khăn Trong trường hợp này để tìm d(M; (SBC)) ta quy về tìm khoảng cách từ chân đường cao đến mặt bên (H SBC)

c/ Phương pháp: Xác định đường cao SH , Nối MH để biết (SBC) chứa hay không chứa SH và vận dụng phương pháp phù hợp:

* Trường hợp 1: Nếu (SBC) chứa SH ( MH (SBC) H)

- Bước 1: Xác định (ABCD) (  SBC) BC

- Bước 2: Dựng MKBC tại được K d(M; (SBC)) MK

Thật vậy: vì (ABCD)  (SBC),(ABCD) (  SBC) BCMKBC nên MK(SBC)

suy ra d(M; (SBC)) MK

* Trường hợp 2: Nếu (SBC)không chứa SH ( MH//(SBC)) hoặc (

).

MHSBC  I H

- Bước 1: Quy việc tính d(M; (SBC)) về tính d(H; (SBC)).

+ Nếu MN //(SBC)thì : d(M; (SBC)) d(H; (SBC))

+ Nếu MH cắt (SBC) tại điểm thì: I

HI

MI SBC

H d

SBC M d

 )) (

; (

)) (

; (

- Bước 2: Xác định và tính d(H; (SBC)) suy ra d(M; (SBC)).

Ví dụ 1: (Trích đề minh họa THPT Quốc gia năm 2015)

Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại ,B AC 2a ACB  30 0 Hình chiếu vuông góc của đỉnh trên mặt đáy là trung điểm của cạnh H S AC

Tính theo :

2

a

a/ Khoảng cách từ đến mpB (SAC)

b/ Khoảng cách từ đến mpC (SAB)

Giải: Xét tam giác ABC vuông tại , ta có: B BCAC.cosACB  a 3

ABAC.sinACB a

a/

B

S

Trang 11

* Vì (SAC) SH nên (ABC)  (SAC) Kẻ BMAC tại M suy ra BM(SAC),

Do đó d(B; (SAC)) BM

3

4 3

1 1 1 1

1

a a a BC BA

2

3

a

BM

Vậy d(B; (SAC))

2

3

a

b/

* Ta có CH  (SAB)  ACA 2HAd(C; (SAB))  2d(H; (SAB))

* Xác định d(H; (SAB)): Trong (ABC), kẻ HIAB tại (I HI // BC) Nối SI

Trong (SHI), kẻ HKSI tại Ta được K d(H; (SAB)) HK

* Tính HK: Xét SHI vuông tại , H HK là đường cao

6

11 1

1 1

a HS

HI

11

66

a

HK

Vậy: d(C; (SAB))  2HK

11

66

2a

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại và , A D

SA AB 2a ADCDa

phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 45 0 Tính theo khoảng cách từ điểm đến mặt a B

phẳng (SCD)

Gợi ý:

* Từ giả thiết chứng minh được ACCB,

suy ra góc giữa hai mặt phẳng

CB

* Vì AB //(SCD) nên d(B; (SCD)) d(A; (SCD))

* Gọi là hình chiếu của trên H A SD,

chứng minh được AH là khoảng cách từ A

đến (SCD)

* Trong tam giác vuông SAD tính được AH

B

K

I S

H A

B I

C D

S

Trang 12

3

6 ))

(

;

Bài tập vận dụng

Bài 1 (Trích đề ĐH khối D-2011) Cho hình chóp S ABC. có đáy ABC là tam giác vuông tại , B BA 3a,BC  4a; mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng

)

30

mặt phẳng (SAC)

7

7 6 )) (

;

Bài 2 (Trích đề ĐH khối B-2014) Cho hình lăng trụ ' ' ' có đáy là tam

ABC

giác đều cạnh Hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng a A' (ABC) là trung điểm cạnh AB, góc giữa đường thẳng A'C và mặt đáy bằng 60 0.Tính theo a

khoảng cách từ điểm đến mp(B ACC'A')

13

13 3 )) (

;

A ACC B

Bài 3 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A

và , B BC 2AB 2AD 2a Gọi là điểm đối xứng với qua , E A D M là trung điểm của BC Biết rằng cạnh bên SB vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa hai mặt phẳng (SCE) và (ABCD) bằng 45 0.Tính theo khoảng cách giữa hai a

đường thẳng AM , SD

3

3 )

;

Dạng 1.3: Khoảng cách từ một điểm không thuộc mặt đáy đến mặt phẳng

đi qua đỉnh của hình chóp.

a/ Bài toán: Cho hình chóp S ABCD, M là điểm thuộc mp(SAD)và M khác

b/ Phân tích: Để tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBC) ta quy về tính cách từ một điểm thuộc mặt đáy (ABCD) đến (SBC) Làm thế nào để tìm ra điểm đó?

A

C

B

D H

M

N

S

Trang 13

c/ Phương pháp: Có thể tiến hành theo các bước sau:

*Bước 1: Nối SM cắt (ABCD) tại , suy ra liên hệ: N

NS

MS SBC

N d

SBC M

)) (

; (

)) (

; (

*Bước 2: Tính khoảng cách từ đến N (SBC) suy ra tính được d(M; (SBC)).

Ví dụ : Cho hình chóp tam giác đều S ABC có độ dài cạnh đáy bằng a 3, độ dài cạnh bên bằng a Gọi là trọng tâm của tam giác GABC, H là hình chiếu vuông góc của trên G SA Tính theo khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng a H

)

(SBC

Hướng dẫn: Xét thấySH (ABC)  A, để tính khoảng cách từ đến mpH (SBC)ta dựa vào khoảng cách của điểm đến A (SBC) ?

Giải:

S ABC là hình chóp tam giác đều nên SG là đường cao của hình chóp

2

SA SH SG

SA SA

a

SGSAAGa  3a2

4

SH SG

4

3 )) (

;

* Xác định d A SBC( ;( ):

Gọi M là trung điểm của cạnh BC ta có AG 2GM suy ra

)) (

; ( 2 ))

(

;

2

3

SBC G d

* Tính d(G; (SBC))

M là trung điểm của BC suy ra GMBC, nối SM Trong (SGM) kẻ

SM

GPP d(G; (SBC)) GP

13

39 13

3 3

13 4 3

1 1

1 1

2 2 2 2 2

2

a a

GP a

a a GM

SG

GP        

Vậy d(H; (SBC)) 3a 39

B

H

P S

Ngày đăng: 01/11/2022, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w