1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị điện thoại di động

143 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Siêu Thị Điện Thoại Di Động
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thể loại Đề Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Kh ảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống (5)
  • II. Ph ân tích yêu cầu (15)
  • III. Ph ân tích hệ thống (16)
  • IV. Th iết kế giao diện (59)
  • V. Th iết kế Ô xử lý (123)
  • VI. Đá (142)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm trở lại đây sự phát triển của xã hội kéo theo những thị hiếu của con người ngày càng được tăng cao cho nên nhu cầu vế sử dụng hệ thống điện thoại cũng được tă

Kh ảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống

Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động (TGDĐ) là một trung tâm mua bán điện thoại với nhiều hình thức giao dịch và trao đổi Nguồn hàng của siêu thị đến từ các nhà cung cấp, nhà sản xuất và cả các công ty trong nước và nước ngoài Đối tượng khách hàng gồm người tiêu dùng, các cửa hàng bán điện thoại nhỏ và các doanh nghiệp có quan hệ trao đổi hàng hóa với siêu thị Siêu thị quản lý khối lượng lớn mặt hàng thuộc nhiều nhãn hiệu như Nokia, Samsung và Siemens, đồng thời vận hành nhiều quầy chức năng như quầy thu ngân, quầy kế toán và quầy kỹ thuật Vì vậy, việc triển khai một chương trình quản lý là cần thiết để giúp nhân viên quản lý công tác của mình một cách hiệu quả.

Các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng vào kho để đảm bảo tồn kho và sẵn sàng phục vụ khách hàng, xuất hàng từ kho ra quầy để đáp ứng nhu cầu mua sắm, và quản lý các quầy nhằm tối ưu quy trình vận hành Bên cạnh đó, siêu thị thực hiện báo cáo số lượng và doanh thu hàng bán, đồng thời lập báo cáo tồn kho trong tháng để theo dõi nguồn cung, đánh giá hiệu quả kinh doanh và lên kế hoạch nhập hàng phù hợp.

Việc quản lý công việc của siêu thị điện thoại TGDĐ được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:

 Cửa hàng trưởng: là người chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động kinh doanh và kế hoạch thực hiện công việc của siêu thị

Nhân viên bán hàng là nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng cho người dùng tại siêu thị Công việc của họ bao gồm quản lý các mặt hàng trên quầy được phụ trách, đảm bảo trưng bày hàng hóa hợp lý và cập nhật tình trạng tồn kho thường xuyên Cuối ca, nhân viên phải kiểm tra số lượng hàng tồn trên quầy và báo cáo với quản lý để giao ca cho ca tiếp theo.

Bộ phận thu ngân có nhiệm vụ tính tiền cho khách hàng và bảo đảm mọi số lượng hàng bán ra được nhập vào máy tính một cách chính xác Việc ghi nhận đầy đủ dữ liệu bán hàng vào hệ thống giúp theo dõi doanh thu, quản lý tồn kho và đảm bảo độ chính xác của báo cáo kinh doanh Cuối ca, nhân viên quản lý sẽ thu thập dữ liệu đã nhập để tổng hợp và rà soát kết quả bán hàng, nhằm cung cấp báo cáo đầy đủ cho các bộ phận liên quan.

Bộ phận quản lý có nhiệm vụ tổng kết số liệu do bộ phận bán hàng và thu ngân chuyển đến, đồng thời cân đối số lượng hàng hóa trên quầy với số lượng đã bán ra để phát hiện sai lệch giữa hai khâu Quá trình đối chiếu và tổng hợp này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tồn kho và doanh thu trước khi được chuyển sang bộ phận kế toán Sau khi kiểm tra, số liệu được gửi sang bộ phận kế toán để tính doanh thu và lập các báo cáo tài chính.

 Thủ kho: Quản lý công việc xuất nhập hàng hóa của siêu thị

 Bộ phận nghiên cứu thị trường: Có nhiệm vụ mua hàng, nhận hàng từ nhà cung cấp hay các nguồn khác theo chỉ đạo của cửa hàng trưởng

Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc điều chỉnh giá các mặt hàng và phân tích số liệu xuất nhập tồn nhằm tối ưu hoá lợi nhuận và quản lý chi phí Bên cạnh đó, bộ phận này tư vấn cho cửa hàng trưởng các kế hoạch thực hiện mới dựa trên kết quả phân tích tài chính, số liệu thị trường và xu hướng tiêu dùng, để đảm bảo sự phù hợp giữa ngân sách và mục tiêu bán hàng.

 Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra điện thoại cho khách hàng khi có yêu cầu và làm công việc bảo hành cho khách hàng

Việc mất mát hàng hóa và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ số liệu do bộ phận quản lý thu thập từ bộ phận thu ngân và bộ phận bán hàng Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo cáo liên quan đến công việc, không được xem chương trình của người khác, nhằm tăng tính minh bạch, bảo mật và trách nhiệm giải trình trong quy trình quản lý kho và bán hàng.

2 Phân tích hiện trạng hệ thống

Ở siêu thị điện thoại TGDĐ, quá trình nhập hàng được thực hiện bởi một bộ phận nghiên cứu thị trường Bộ phận này liên tục nắm bắt nhu cầu của thị trường để xác định những mặt hàng cần thiết và từ đó thiết lập quan hệ mua hàng với các nhà cung cấp, đảm bảo siêu thị có đúng sản phẩm mà khách hàng đang tìm kiếm.

Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:

- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp

- Hợp đồng trao đổi hàng hóa giữa siêu thị với các siêu thị điện thoại khác hoặc với các công ty kinh doanh điện thoại

Hàng nhập về sẽ được phân loại, dán tem, mã phân loại mặt hàng, xong định giá và cho nhập vào kho

Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo mẫu sau:

Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động

Số điện thoại: Số Fax:

STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú

Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng

Thế Giới Di Động Số:

Thẻ lập ngày tháng năm 200

Tên hàng: Đơn vị tính:

Diễn giải Ngày nhập xuất

Số Ngày Nhập Xuất Tồn

Khi hàng về nhập kho, thủ kho ghi nhận số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều có một thẻ kho riêng; nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, còn với mặt hàng mới thì thủ kho cần lập thẻ kho mới.

Quầy hàng được bố trí để trưng bày nhiều mặt hàng cùng chủng loại, giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa và cho phép bộ phận bán hàng kiểm soát, bổ sung hàng hóa khi cần Bộ phận bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy nhằm đảm bảo nguồn hàng đầy đủ và tiện cho người mua Mỗi ngày, căn cứ vào tình hình bán hàng ở siêu thị, bộ phận nghiệp vụ tiến hành thống kê để xác định mặt hàng bán chạy, mặt hàng bán không chạy và tình trạng tồn kho còn ít hoặc đã hết, từ đó đề xuất nhập thêm hàng mới hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với những mặt hàng còn ít Điều này tối ưu hóa tồn kho và nâng cao trải nghiệm mua sắm tại quầy.

Các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ bán hàng được thể hiện qua các loại phiếu như phiếu đề nghị, phiếu xuất, phiếu giao ca, hoá đơn bán hàng; đồng thời bao gồm báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng, nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả bán hàng và tình hình quản lý tồn kho.

Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động

STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Ghi chú

Hàng hóa từ kho được xuất ra quầy dựa theo phiếu đề nghị của nhân viên phụ trách quầy

Sau khi xem xét kỹ lưỡng, phiếu đề nghị được xác định là hợp lý và nhân viên đứng quầy sẽ nhận hàng từ kho chuyển ra Việc xuất hàng từ kho ra quầy sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho, qua đó ghi nhận sự di chuyển của hàng hóa và cập nhật tồn kho một cách chính xác.

Thế Giới Di Động Số:

STT Mã số Tên hàng ĐVT Số lượng Ghi chú

Ở mỗi quầy, từng nhân viên đảm nhận quản lý một mặt hàng cụ thể Cuối ca làm việc, họ tiến hành kiểm kê lại hàng hóa còn lại trên quầy để bàn giao ca cho người kế nhiệm và đồng thời nộp phiếu giao ca cho quản lý.

Thế Giới Di Động Số:

STT Mã số Tên hàng ĐVT

Ghi chú Nhập Xuất Tồn

Người giao ca Người nhận ca

Ở quầy thanh toán, khi nhân viên mang hàng ra để tính tiền, nhân viên thu ngân sẽ nhập mã hàng hóa in trên mặt hàng và số lượng vào máy tính tiền Máy tính sẽ tự động tính tổng tiền và in hóa đơn cho khách hàng, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng và chính xác.

Thế Giới Di Động Số:

STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền

Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng

Dữ liệu sau ca làm việc sẽ được ban quản lý thu thập để tính toán, đối chiếu và cập nhật vào kho dữ liệu của siêu thị, từ đó dễ dàng phát hiện sự chênh lệch về số lượng hàng hóa giữa nhân viên đứng quầy và thu ngân.

Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn

Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động

STT Mã số Tên hàng Thành tiền

Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng

Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động

BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN

STT Mã số Tên hàng Tồn đầu kì Nhập Xuất Tồn cuối kì Ghi chú

Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI TGDĐ: c Hiện trạng tin học

Ph ân tích yêu cầu

1 Yêu cầu chức năng a Quản lý kho

- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty

Việc quản lý hàng nhập được thực hiện dựa trên các yếu tố như mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính và đơn giá Số lượng hàng nhận được sẽ được ghi nhận và xác nhận bởi thủ kho và kế toán khi kiểm tra thực tế hàng nhập kho, bảo đảm tính khớp giữa thực tế và hồ sơ tồn kho.

- In báo cáo nhập hàng trong kỳ

- Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi qua mã hàng, nhóm hàng, chủng loại, số lượng xuất…

- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ

- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì

- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì

- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng b Quản lý danh mục

 Cập nhật danh mục hàng hóa

 Cập nhật danh mục nhà cung cấp

 Cập nhật danh mục nhân viên

 Xem danh sách các danh mục c Quản lý quầy

Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho người nhận ca mới Quá trình này giúp đảm bảo việc bàn giao ca làm việc được ghi nhận chính xác, đồng thời cung cấp bản tóm tắt tồn kho và doanh thu của ca vừa kết thúc để người nhận ca tiếp theo nắm bắt nhanh chóng, tăng tính minh bạch và hiệu quả quản lý kho hàng và doanh số.

 Điều chỉnh hàng tồn quầy

Trong quản lý bán lẻ, khi phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn ghi trên phiếu giao ca, cần điều chỉnh lại tồn kho tại quầy và in lại phiếu giao ca mới để đảm bảo sự khớp giữa dữ liệu và thực tế Việc này giúp cải thiện độ chính xác của tồn kho, tăng tính minh bạch của quy trình chuyển ca và giảm thiểu sai lệch trong báo cáo tồn kho khi quản lý bán lẻ.

 Lập các hóa đơn bán hàng

 Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng, theo từng hàng … e Quản trị hệ thống dữ liệu

 Lưu trữ và phục hồi dữ liệu

2 Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền

- Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình

- Đồi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu

Phân quyền truy cập dữ liệu nhập/xuất cho từng nhóm người dùng là yếu tố then chốt trong quản trị dữ liệu doanh nghiệp Việc này giúp ngăn ngừa việc điều chỉnh số liệu ngoài phạm vi quản lý của từng người dùng, từ đó giảm thiểu rủi ro sai lệch dữ liệu và tăng cường kiểm soát chất lượng thông tin Khi quyền truy cập được phân rõ, dữ liệu được bảo đảm tính nhất quán và an toàn, giúp doanh nghiệp nhận diện đúng đắn các biến động và hiệu suất hoạt động Kết quả là báo cáo kinh doanh cuối kỳ phản ánh trung thực hơn, nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và tối ưu hóa quá trình ra quyết định.

Ph ân tích hệ thống

1 Mô hình thực thể ERD a Xác định các thực thể

- Mã mặt hàng (MAMH): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được mặt hàng này với mặt hàng khác

- Tên mặt hàng (TENMH): Mô tả tên mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng

- Số IMEI (SoIMEI): chứa đựng thông tin về chiếc máy Bộ phận kỹ thuật dựa vào số này để xem máy có được bảo hành hay không

- Thời gian bảo hành (ThoiGianBaoHanh)

NHACC là thực thể Nhà cung cấp, bao gồm các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước hoặc các shop di động khác có quan hệ trao đổi buôn bán với siêu thị Các nhà cung cấp này đảm bảo nguồn hàng cho siêu thị thông qua quan hệ hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối, từ đó duy trì chuỗi cung ứng ổn định và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Mã số nhà cung cấp (MANCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác

- Tên nhà cung cấp (TENNCC): Mô tả tên nhà cung cấp

- Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp

3) Thực thể 3: LOAI_MAT_HANG Để xác định một mặt hàng thuộc loại gì (Nokia, Samsung, Sony Ericsson,…) Các thuộc tính:

- Mã phân loại (MALOAI): Thuộc tính khóa để phân biệt loại hàng này với loại hàng khác

4) Thực thể 4: PHIEUGIAOCA Đây là thực thể bao gồm tất cả thông tin trên phiếu giao ca

- Mã số phiếu (MASO): Thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với nhau

- Ngày (NGAY): Ngày giao ca

- Ca (CA): Ca trực trong ngày

Chúng ta đưa KHO vào làm thực thể để tối ưu quản lý tồn kho cho hệ thống siêu thị điện thoại TGDĐ, một chuỗi siêu thị lớn với nhiều chi nhánh trên khắp thành phố Mỗi chi nhánh có một kho riêng, vì vậy khi một chi nhánh thiếu hàng có thể huy động hàng từ các kho của các chi nhánh khác nhằm đảm bảo nguồn cung và tăng tính linh hoạt của chuỗi cung ứng.

- Mã số kho (MAKHO): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác

Ta cho QUAYHANG hoạt động như một thực thể riêng trong siêu thị nhằm tập hợp các quầy bán hàng khác nhau thành một đơn vị quản lý duy nhất Các quầy như quầy điện thoại, quầy phụ kiện và các khu vực bán hàng khác sẽ được quản lý tập trung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hàng hóa, tối ưu hóa tồn kho và nâng cao hiệu quả vận hành, từ đó mang lại trải nghiệm mua sắm tiện lợi cho khách hàng.

- Mã quầy(MAQUAY): Thuộc tính khóa để phân biệt quầy này với quầy khác

Mô tả thông tin về quốc gia sản xuất mặt hàng

- Mã quốc gia (MAQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác

8) Thực thể 8: NHANVIEN Các thuộc tính:

- Mã nhân viên (MANV): Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân viên khác

- Họ tên(HOTEN), Giới tính (GIOITINH), Ngày sinh (NGAYSINH), Địa chỉ (DIACHI), Chức vụ (CHUCVU)

9) Thực thể 9: PHIEUNHAPKHO Các thuộc tính:

- Mã số phiếu nhập kho (MASOPNKHO): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật các thông tin về phiếu nhập kho

- Ngày nhập (NGAYNHAP): Ngày nhập phiếu

Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất hàng từ kho ra quầy

- Mã số xuất quầy (MASOPHIEUXK): thuộc tính khóa

11) Thực thể 11: HDBANLE Các thuộc tính:

- Số hóa đơn (SOHDLE): Thuộc tính khóa

12) Thực thể 12: HDBANSI Các thuộc tính:

Số hóa đơn (SOHDSI) là thuộc tính khóa của thực thể, dùng để phân biệt mỗi hóa đơn bán sỉ với các hóa đơn khác Mã này có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin cho hóa đơn bán sỉ, giúp quản lý và theo dõi hóa đơn một cách chính xác Việc sử dụng SOHDSI làm khóa chuẩn hóa dữ liệu và cải thiện khả năng tra cứu, báo cáo cho hệ thống quản lý hóa đơn bán sỉ.

- Tổng trị giá (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn bán sỉ

13) Thực thể 13: KHACH Khách là khách hàng mua hàng sỉ của siêu thị

- Mã khách hàng (MAKHACH): thuộc tính khóa để phân biệt khách hàng này với khách hàng khác

14) Thực thể 14: CHUCVU Mỗi thực thể CHUCVU tượng trưng cho chức vụ của nhân viên

- Mã số chức vụ (MasoCV): thuộc tính khóa chính để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác

15) Thực thể 15: PHIEUBAOHANH PHIEUBAOHANH dùng để bảo hành cho 1 sản phẩm duy nhất Các thuộc tính:

- Mã phiếu bảo hành(MaPhieuBaoHanh): Thuộc tính khóa để phân biệt phiếu bảo hành này với phiếu bảo hành khác

- Ngày hết hạn(NgayHetHan): Ngày hết hạn bảo hành sản phẩm

16) Thực thể 16: NHOMMATHANG NHOMMATHANG là 1 nhóm các sản phẩm cùng loại ví dụ nhóm các điện thoại Nokia 7360, nhóm các điện thoại Samsung 8800 …

- Mã nhóm(MaNhom): Thuộc tính khóa để phân biệt Nhóm mặt hàng này với nhóm mặt hàng khác

- Tên nhóm(TenNhom): Tên của nhóm mặt hang

17) Thực thể 17: GIA GIA là giá của một mặt hàng

- Ngày cập nhật (NgayCapNhat): Thuộc tính khóa phân biệt ngày cập nhật giá của một mặt hàng

- Giá mua (GiaMua): Giá mua một mặt hàng

- Giá bán (GiaBan): Giá bán của một mặt hàng

- Thuế (Thue): Thuế đánh trên mỗi mặt hàng b) Mô hình ERD

2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ

MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong,

ThoiGianBaoHanh) NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)

NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai) LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)

PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca) CHITIETPHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaMH, SoLuong) KHO(MaKho, TenKho, Diachi)

QUAYHANG(MaQuay, TenQuay) NUOCSX(MaQG, TenQG)

NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV) PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia) CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)

PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia) CHITIETPHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, MaMH, SLuong)

HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia) CHITIETHOADONBLE(SoHDBLe, MaMH, SLuong) HOADONBSI(SoHoaDonSi, MaNV, MaKho, NgayHD, TongTriGia, MaKhach)

CHITIETHOADONBSI(SoHoaDonSi, MaMH, SLuong) PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayHetHan, MaMH) KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)

CHUCVU(MasoCV, TenCV) GIA(NgayCapNhat, MaMH GiaMua, GiaBan, Thue)

3 Mô tả chi tiết cho các quan hệ

MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong)

Tên quan hệ: MATHANG Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại

1 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK

5 MaQG Mã Quốc Gia C 5 B FK

Số dòng tối đa: 10000 Kích thước tối thiểu: 5000 x 100 (Byte) = 500 KB Kích thước tối đa: 10000 x 100 (Byte) = 1000 KB

Trong hệ thống quản lý dữ liệu, các trường mã được phân loại rõ ràng theo tính cố định và khả năng mã hóa ký tự: MaMH là cố định và không phải mã unicode TenMH là không cố định và là mã unicode MaNhom là cố định và không unicode MaQG là không cố định và không unicode MaQuay là cố định và không unicode SoIMEI là cố định và không unicode Việc phân bổ trạng thái cố định hay không cố định và loại mã Unicode ảnh hưởng đến cách lưu trữ, tra cứu và chuẩn hóa dữ liệu, trong đó các trường cố định và không unicode tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tính nhất quán, còn các trường không cố định hoặc sử dụng mã unicode mang lại sự linh hoạt cho ký tự và khả năng tương thích quốc tế.

SoIMEI: NNXXXXYYZZZZZZA (gồm 15 chữ số)

Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Identifier, dùng để nhận diện tổ chức đã cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ Thông thường, IMEI bắt đầu bằng các dãy 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT cấp.

XXXX: dùng để nhận dạng chủng loại (model) của ĐTDĐ

YY: xác định xuất xứ của sản phẩm - Quốc gia nào (Chẳng hạn, 06 là của Pháp,

ZZZZZZ: Số xeri của sản phẩm

A: Số dùng để kiểm tra số IMEI có hợp lệ hay không

3.2 – Quan hệ Nhà Cung Cấp:

NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax)

Tên quan hệ: NHACC Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại

Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 100 (Byte) = 100 KB Kích thước tối đa: 2000 x 100 (Byte) = 200 KB

MaNCC: cố định, không unicode TenNCC: không cố định, unicode Diachi: không cố định, unicode Dienthoai: không cố định, không unicode Fax: không cố định, không unicode

Email: tên_hộp_thư@tên_miền

Ví dụ: pttk@toantin.org Thì pttk là tên hộp thư, toantin.org là tên miền

3.3 – Quan hệ Nhóm Mặt Hàng:

Tên quan hệ: NHOMMATHANG Ngày: 13-12-2007

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 2000 x 50 (Byte) = 100 KB

MaNhom: cố định, không unicode TenNhom: không cố định, unicode MaLoai: cố định, không Unicode 3.4 – Quan hệ Loại Mặt Hàng:

LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)

Tên quan hệ: LOAI_MAT_HANG Ngày: 13-12-2007

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB

MaLoai: cố định, không unicode TenLoai: không cố định, unicode 3.5 – Quan hệ Phiếu Giao Ca

PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)

Tên quan hệ: PHIEUGIAOCA Ngày: 13-12-2007

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Mã Số Phiếu Giao Ca

Số dòng tối đa: 4000 Kích thước tối thiểu: 2000 x 65 (Byte) = 130 KB Kích thước tối đa: 4000 x 65 (Byte) = 260 KB

MaSoPGC: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không unicode MaNV: cố định, không unicode 3.6 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Giao Ca

Tên quan hệ: CHITIETPHIEUGIAOCA Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu

2 MaQuay Mã Quầy C 10 B PK, FK(QUAYHANG)

Số dòng tối đa: 4000 Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB Kích thước tối đa: 4000 x 30 (Byte) = 120 KB

MaSoPGC: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không unicode 3.7 – Quan hệ Kho

Tên quan hệ: KHO Ngày: 13-12-2007

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 70 (Byte) = 35 KB Kích thước tối đa: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB

MaKho: cố định, không unicode TenKho: không cố định, unicode Diachi: không cố định, unicode 3.8 – Quan hệ Quầy Hàng

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 40 (Byte) = 20 KB Kích thước tối đa: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB

MaQuay: cố định, không unicode TenQuay: không cố định, Unicode

3.9 – Quan hệ Nước Sản Xuất

Tên quan hệ: NUOCSX Ngày: 13-12-2007

Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại

1 MaQG Mã Quốc Gia C 5 B PK

Số dòng tối đa: 300 Kích thước tối thiểu: 100 x 35 (Byte) = 3.5 KB Kích thước tối đa: 300 x 35 (Byte) = 10.5 KB

MaQG: cố định, không unicode TenQG: không cố định, unicode 3.10-Quan hệ Nhân Viên

NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV)

Tên quan hệ: NHANVIEN Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc

1 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B PK

3 Gioitinh Giới Tính L 1 yes,no B

7 MasoCV Mã Số Chức Vụ C 10 B FK

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 101 (Byte) = 101 KB Kích thước tối đa: 5000 x 101 (Byte) = 505 KB

MaNV: cố định, không unicode Hoten: không cố định, Unicode Diachi: không cố định, Unicode MasoCV: cố định, không unicode 3.11-Quan hệ Phiếu Nhập Kho

PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia)

Tên quan hệ: PHIEUNHAPKHO Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB

MaKho: cố định, không unicode MaNCC: cố định, không unicode MaNV: cố định, không Unicode 3.12 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Nhập Kho

CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)

Tên quan hệ: CHITIETPHIEUNHAPKHO Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số

2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK,

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB

MasoPNKho: cố định, không unicode

MaMH: cố định, không unicode 3.13 – Quan hệ Phiếu Xuất Kho

PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia)

Tên quan hệ: PHIEUXUATKHO Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

3 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B FK

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB

MaNV: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không Unicode 3.14 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Xuất Kho

Tên quan hệ: CHITIETPHIEUXUATKHO Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu

2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK, FK(MATHANG)

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB Kích thước tối đa: 5000 x 30 (Byte) = 150 KB

MaMH: cố định, không unicode 3.15 – Quan hệ Hóa Đơn Bán Lẻ

HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia)

Tên quan hệ: HOADONBLE Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

1 SoHDBLe S 10 B PK Đơn Bán Lẻ

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB

MaNV: cố định, không Unicode 3.16 – Quan hệ Chi Tiết Hóa Đơn Bán Lẻ

Tên quan hệ: CHITIETHOADONBLE Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu

1 SoHDBLe Mã Số Hóa Đơn Bán Lẻ S 10 B PK,

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB

MaMH: cố định, không unicode 3.17 – Quan hệ Hóa Đơn Bán Sỉ

Tên quan hệ: HOADONBSI Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng

1 SoHoaDonSi Mã Số Hóa Đơn Bán Sỉ S 10 B PK

2 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B FK

4 NgayHD Ngày Lập Hóa Đơn N 10 B

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB

MaNV: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode MaKhach: cố định, không unicode 3.18 – Quan hệ Chi Tiết Hóa Đơn Bán Sỉ

Tên quan hệ: CHITIETHOADONBSI Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB

MaMH: cố định, không unicode 3.19 – Quan hệ Phiếu Bảo Hành

PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayBatDau,NgayHetHan, MaMH)

Tên quan hệ: PHIEUBAOHANH Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT

Ngày Hết Hạn Bảo Hành

3 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B FK

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 35 (Byte) = 35 KB Kích thước tối đa: 5000 x 35 (Byte) = 165 KB

MaMH: cố định, không unicode MaPhieuBaoHanh: cố định, không unicode 3.20 – Quan hệ Khách Hàng

KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)

Tên quan hệ: KHACH_HANG Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB

MaKhach: cố định, không unicode TenKhach: không cố định, unicode Dienthoai: không cố định, unicode

Tên quan hệ: CHUCVU Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu

Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB

TenCV: không cố định, Unicode 3.22 – Quan hệ Giá

GIA(NgayCapNhat, MaMH GiaMua, GiaBan, Thue)

Tên quan hệ: GIA Ngày: 13-12-2007

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số

1 NgayCapNhat Ngày Cập Nhật N 10 B PK

2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK,

Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 100 x 45 (Byte) = 4.5 KB Kích thước tối đa: 1000 x 45 (Byte) = 45 KB

MaMH: cố định, không Unicode

4 Mô tả bảng tổng kết a Tổng kết quan hệ

STT Tên quan hệ Số Byte Kích thước tối đa (KB)

Tổng số 1211 5095.5 b Tổng kết thuộc tính

STT Tên thuộc tính Diễn giải Thuộc quan hệ

1 Ca Ca trực trong ngày PHIEUGIAOCA

3 Diachi Địa chỉ KHACH_HANG,

4 Dienthoai Số Điện thoại NHACC, KHACH_HANG

5 DonViTinh Đơn vị tính MATHANG

6 Email Địa chỉ Email NHACC

12 MaKhach Mã khách hàng HOADONBSI,

MATHANG, CHITIETPHIEUGIAOCA, CHITIETPHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUXUATKHO, CHITIETHOADONBLE, CHITIETHOADONBSI, PHIEUBAOHANH, GIA

16 MaNCC Mã nhà cung cấp NHACC, PHIEUNHAPKHO

17 MaNhom Mã nhóm mặt hàng MATHANG,

NHANVIEN, PHIEUNHAPKHO, PHIEUXUATKHO, HOADONBLE, HOADONBSI

19 MaPhieuBaoHanh Mã phiếu bảo hành PHIEUBAOHANH

20 MaQG Mã Quốc gia MATHANG, NUOCSX

22 MasoCV Mã số chức vụ NHANVIEN, CHUCVU

23 MaSoPGC Mã số Phiếu giao ca PHIEUGIAOCA,

24 MaSoPhieuXK Mã số Phiếu xuất kho

25 MasoPNKho Mã số Phiếu nhập kho PHIEUNHAPKHO,

26 NgayCapNhat Ngày Cập Nhật Giá GIA

27 NgayHD Ngày hóa đơn HOADONBLE,

28 NgayHetHan Ngày hết hạn bảo hành PHIEUBAOHANH

31 NgayXuat Ngày xuất hàng PHIEUXUATKHO

33 SoHDBLe Số hóa đơn bán lẻ HOADONBLE,

34 SoHoaDonSi Số hóa đơn bán sỉ HOADONBSI,

35 SoIMEI Mã số IMEI MATHANG,

37 TenCV Tên chức vụ CHUCVU

38 TenKhach Tên khách hàng KHACH_HANG

40 TenLoai Tên loại mặt hàng LOAI_MAT_HANG

41 TenMH Tên mặt hàng MATHANG

42 TenNCC Tên Nhà cung cấp NHACC

44 TenQG Tên Quốc gia NUOCSX

46 ThoiGianBaoHanh Thời gian bảo hành MATHANG

Th iết kế giao diện

1 Các menu chính của giao diện:

Trong menu Hệ Thống, thành phần Quản Trị Người Dùng chỉ dành cho người có quyền admin Khi đăng nhập với vai trò bình thường, nhân viên sẽ thấy phần này bị mờ đi Hệ thống vẫn cung cấp các mục Logout và Thoát để người dùng có thể thoát khỏi hệ thống khi cần.

1.2) Menu Quản Lý Danh Mục

Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng, hàng hóa và nhóm hàng

Trong menu Quản Lý Kho, người dùng có thể lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, xem thông tin chi tiết của từng phiếu bất kỳ và tạo báo cáo nhập xuất còn tồn đọng trong kho Hệ thống cho phép theo dõi chính xác lượng hàng hoá đã nhập, đã xuất và tồn kho, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và tối ưu quy trình vận hành.

Quản lý phiếu giao ca, phiếu bảo hành

Lập hóa đơn bán sỉ, bán lẻ, báo cáo doanh thu, cập nhật giá hàng

Trình trợ giúp (Help) và xem thông tin phần mềm (About)

2.1) Form Quản Lý Nhà Cung Cấp

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích

Hàm liên quan Giá trị Default

Cung Cấp ComboBox 8 kí tự

Nhập từ Keyboar d Địa chỉ TextBox

Nhập từ Keyboar d mới nhà cung cấp

Xoá Button Xoá nhà cung cấp xoa_Click()

Lưu thông tin nhà cung cấp luu_Click

Sửa thông tin nhà cung cấp sua_Click()

Tìm nhà cung cấp trong bảng NCC tim_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()

Hủy lựa cancel_Click( chọn và thoát

2.2) Form Quản Lý Nhân Viên

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích

Hàm liên quan Giá trị Default

Thoại TextBox Nhập dạng số

Chọn 1 trong 2 RadioButt on: Nam hoặc Nữ

Xác định giới tính nhân viên

Nam RadioButton Click chuột radioButtonN am_Click()

Nữ RadioButton Click chuột radioButtonN u_Click()

Thêm nhân viên mới them_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()

Hủy lựa chọn và thoát cancel_Click(

2.3) Form Quản Lý Khách Hàng

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích

Hàm liên quan Giá trị Default

Thoại TextBox Nhập dạng số

Nhập từ Keyboar d Địa Chỉ TextBox

Thêm khách hàng mới them_click()

Xóa khách hàng khỏi CSDL xoa_Click()

Sửa thông tin khách hàng sua_Click()

Lưu những thông tin khách hàng đã nhập luu_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()

Hủy lựa chọn và thoát cancel_Click(

2.4) Form Quản Lý Hàng Hóa

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Lấy từ Table LoaiMat Hang

Chọn 1 loại mặt hàng đã tồn tại

Chọn 1 nước đã tồn tại nuocSx_Click()

Số IMEI TextBox 15 kí tự

Số Lượng TextBox Kiểu số

Nhập từ keyboar d Đơn Vị

Thêm 1 loại nhãn hiệu điện thoại nếu điện thoại đó chưa thuộc loại nhãn hiệu nào themLoai_Click ()

Thêm 1 điện thoại vào CSDL them_Click()

Xoá Button Xoá 1 điện thoại xoa_Click()

Sửa thông tin về điện thoại sua_Click()

Lưu thông tin về điện thoại xuống CSDL luu_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi Form

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi Form cancel_Click()

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Mã Loại ComboBox 8 kí tự Nhập từ

Thêm 1 nhãn hiệu điện thoại mới nếu chưa có them_Click()

Xoá nhãn hiệu điện thoại đã tồn tại xoa_Click()

Sửa thông tin về loại điện thoại sua_Click()

Lưu thông tin về nhãn hiệu điện thoại xuống CSDL luu_Click()

Chấp nhận OK_Click() lựa chọn và thoát khỏi Form

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi Form cancel_Click()

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Số Phiếu TextBox 8 kí tự

Máy tự động cấp thêm 1 mỗi khi chọn nút Thêm

Chọn nhà cung cấp đã tồn tại maNCC_Click()

Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp

Số điện thoại TextBox Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp Địa Chỉ TextBox

Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp

Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp

Chọn mặt hàng đã tồn tại maMatHang_Cli ck()

Lấy tự động nhờ mã hàng

Lấy tự hàng Đơn vị tính TextBox

Lấy tự động nhờ mã hàng

Số Lượng TextBox Kiểu số dương

Nhập từ keyboar d Đơn Giá TextBox Kiểu số

Số Lượng và Đơn Giá

Tính tiền của các mặt hàng nhập về kho tinhTien()

Lấy tự động từ Thành Tiền

Tính tổng tiền hàng của 1 phiếu nhập tinhTong()

Lấy từ Viết lại bằng chữ Tổng

Cộng bằng chữ tổng số tiền đã nhập

Thêm 1 phiếu nhập kho, mã phiếu sẽ tự động tăng lên 1 them_Click()

Lưu thông tin phiếu nhập vào CSDL luu_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi Form

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi cancel_Click()

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Số Phiếu TextBox 8 kí tự

Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm

Chọn quầy đã tồn tại maQuay_Click()

Lấy tự động nhờ mã quầy

Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Click()

Lấy tự động nhờ mã hàng

Lấy tự động nhờ mã hàng

Số lượng mặt hàng xuất ra quầy khi có yêu cầu Đơn vị tính TextBox

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng

Thêm 1 phiếu xuất kho, khi đó them_Click() tăng lên 1

Lưu thông tin phiếu xuất kho luu_Click()

In Button In phiếu xuất kho

Chấp nhận các lựa chọn và thoát

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Chọn 1 trong các đối tượng trong Group

RadioButton Click chuột phieunhap_Clic k()

Xuất Kho RadioButton Click chuột phieuxuat_Click ()

Bảo Hành RadioButton Click chuột baohanh_Click()

Giao Ca RadioButton Click chuột giaoca_Click()

Bán Hàng RadioButton Click chuột banhang_Click()

Xem phiếu đã được chọn ở trên sau đó xuất ra Group chứa bảng kết quả xem_Click()

Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi form

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Giao Ca TextBox 8 kí tự

Máy tự động cấp khi lựa chọn button Thêm

Chọn ca để lập phiếu ca1_Click()

Chọn ca để lập phiếu ca2_Click()

Chọn quầy đã tồn tại maquay_Click ()

Tên Quầy TextBox Lấy tự mã quầy

Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Click ()

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng

Lấy tự động nhờ mã hàng Đơn Vị

Lấy tự động nhờ mã hàng

Số Lượng TextBox Kiểu số Nhập từ keyboard

Nhập số lượng còn lại trên quầy trước khi giao ca

Giao Ca ComboBox Lấy từ bảng

Chọn nhân viên đã tồn giaoca_Click()

Lấy tự động nhờ mã nhân viên giao ca

Chọn nhân viên đã tồn tại nhanca_Click(

Lấy tự động nhờ mã nhân viên nhận ca

Thêm phiếu giao ca, mỗi khi button thêm được chọn mã phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()

Lưu các thông tin đã được chọn luu_click()

Chấp nhận các lựa chọn và thoát ok_Click()

Huỷ bỏ các lựa chọn và thoát cancel_Click()

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Số Phiếu TextBox 8 kí tự

Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm

Chọn mặt hàng đã tồn tại để lập phiếu bảo hành maHang_Click()

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng

Thêm 1 phiếu bảo hành, khi đó số phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()

Lưu thông tin đã lựa chọn vào CSDL luu_Click()

In Button In phiếu bảo hành In_Click()

Chấp nhận các lựa chọn và thoát

Huỷ bỏ các lựa chọn và thoát cancel_Click()

2.11) Form Hóa Đơn Bán Sỉ

Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan

Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm

Tìm kiếm khách quen tim_Click()

Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Clic k()

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng Đơn Vị

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng

Số Lượng TextBox Kiểu số Nhập từ keyboard

Nhập số lượng mặt hàng được bán Đơn Giá ComboBox Lấy từ

Lấy giá hiện hành của mặt hàng layGia_Click(

Tính toán từ số lượng và đơn giá

Tính tiền của mặt hàng được bán, thành tiền tinhTien() số lượng*đơngi á

Cộng TextBox Kiểu số Từ thành tiền

Tính tổng tất cả các mặt hàng được bán trên 1 hoá đơn tongTien()

Bằng Chữ TextBox Từ tổng cộng

Ghi lại tổng số tiền bằng chữ

Thêm 1 hoá đơn bán hàng, khi đó số phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()

Lưu thông tin đã lựa chọn vào CSDL luu_Click()

In Button In hoá đơn in_Click() các lựa chọn và thoát

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click(

2.12) Form Cập Nhật Giá Mặt Hàng

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Cập nhật giá mới của mặt hàng mỗi khi có sự thay đổi về giá

Chọn mặt hàng đã tồn tại chonHang_Click ()

Giá Mua TextBox Kiểu số

Nhập giá mua từ nhà cung cấp

Tính toán từ Giá mua tinhGiaBan() và thuế

Thêm mặt hàng được cập nhật giá them_Click()

Sửa thông tin mặt hàng được cập nhật giá sua_Click()

Lưu giá mới cho mặt hàng luu_Click()

Chấp nhận các lựa chọn và thoát

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click(()

2.13) Form Hóa Đơn Bán Lẻ

Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Số Phiếu TextBox 8 kí tự

Máy tự động cấp mỗi khi chọn nút Thêm

Chọn quầy đã tồn tại chonQuay_Click ()

Lấy tự động nhờ mã quầy

Chọn mặt hàng đã tồn tại chonHang_Click()

Lấy tự động nhờ mã hàng

Lấy tự động nhờ mã hàng

Số lượng TextBox Kiểu số

Nhập từ keyboar d Đơn Giá TextBox

Lấy tự động nhờ mã mặt hàng Đơn giá hiện hành trên thị trường

Tính toán từ số lượng và đơn giá

Tính tiền cho 1 mặt hàng được bán tinhtien()

Tổng TextBox Tính toán từ

Tính tổng tất cả các tinhTong()

Cộng thành tiền mặt hàng được bán trên 1 hóa đơn

Ghi lại bằng chữ tổng số tiền hàng bán được

2.14) Form Kết Quả Tìm Kiếm Khách Hàng

Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Chứa bảng thông tin khách hàng quen

OK Button Thoát khỏi form ok_Click()

Chọn những thông tin khách hàng được tìm thấy

Chọn quầy đã tồn tại chon_Click()

Nhập mới một khách hàng nếu chưa có themKhach_Click()

2.15) Form Nhập Mới Khách Hàng

Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Nhập từ keyboard Địa Chỉ TextBox Nhập từ keyboard

Số ĐT TextBox Dạng số

2.16) Form Đăng Nhập Hệ Thống

Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Nhập TextBox Nhập từ keyboard

Nhập Button Đăng nhập vào dangnhap() hệ thống

Thoát, không đăng nhập hệ thống huy()

2.17) Form Quản Trị Người Dùng

Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị

Dụng ComboBox Nhập từ keyboard

Quyền sử dụng chương trình

Chọn chức vụ đã tồn tại chonChucVu_Click ()

Chọn tên nhân viên đã tồn tại chonTen_Click()

Nhập TextBox Nhập từ keyboard

Nhập từ keyboard của Pass word

Thêm 1 quyền sử dụng chương trình cho nhân viên them_Click()

Xoá quyền sử dụng của nhân viên khi nhân viên chuyển sang chức vụ khác hoặc rời công ty xoa_Click()

Sửa thông tin người dùng sua_Click()

Lưu Button Lưu lại các lựa chọn đã luu_Click() nhập

Chấp nhận các lựa chọn và thoát

Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click()

Th iết kế Ô xử lý

1 Ô xử lý lưu của form Hóa Đơn Bán Sỉ

Tên xử lý: Lưu Form: Hóa Đơn Bán Sỉ Input: Mã Số HĐ, Ngày Bán, Mã Khách Hàng

Mã Mặt Hàng, Số Lượng, Đơn Giá Output: Lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Table liên quan: HDBANSI, KHACHHANG, CHITIETHOADONBSI

2 Ô xử lý TimKH của form Hóa Đơn Bán Sỉ

Mã số HĐ,Ngay, MaKH , MaHang, SLuong, DGia

Lưu các giá trị trên form Hoa Đon Ban Si

Lưu các giá trị chi tiết trên form Chi Tiết Hóa Đơn Bán Sỉ Đóng 2 table CHITIETHOADONBSI,

Form: Hóa Đơn Bán Sỉ Input: Ten Khach Output: Các thông tin về khách hàng Table liên quan: KHACHHANG

3 Ô xử lý Tìm Kiếm của form Quản Lý Nhân Viên

Kiểm tra thông tin trên form Kết Quả Tìm kiếm

Thông báo: Không tìm thấy Đóng Table: KHACHHANG Đ

Tên xử lý: Tìm Kiếm

Form: Quản Lý Nhân Viên

In put: Tên Nhân Viên

Output: Các thông tin về nhân viên trong bảng Danh mục nhân viên

4 Ô xử lý Thêm của form Quản Lý Nhân Viên

Thông báo: Không tìm thấy

Kiểm tra thông tin trên bảng Danh Mục Nhân

Form: Quản Lý Nhân Viên

Input:MaNV, MaCV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi

Output: Thông báo kết quả thực hiện có thành công hay không

5 Ô xử lý Sửa của form Quản Lý Hàng Hóa

Kiểm tra các ràng buộc

MaNV: manv MaCV:macv HoTen:hoten GioiTinh:gioitinh NgaySinh:ngaysinh DiaChi:diachi

X.MaNV:manv X.MaCV:macv X.HoTen:hoten X.NgaySinh:ngaysinh X.GioiTinh:gioitinh X.DiaChi:diachi Đóng Table NHANVIEN

Form: Quản Lý Hàng Hóa

Input: Mã Hàng, Tên Hàng, Số Lượng, Đơn vị tính, Số IMEI, Tgian Bảo Hành

Output: Thông báo kết quả chỉnh sửa

MaMH: mahang MaLoai:maloai TenMH:tenhang SoLuong:soluong DonViTinh:dvtinh SoIMEI:soIMEI TGianBaoHanh:tgbh Đóng table MATHANG

Mở Table: MATHANG Đọc dòng dữ liệu x Đ Đ

Khi chưa hết dữ liệu X.MaMH:mahang

Sửa dòng x: x.MaMH:mahang x.TenMH:tenhang x.MaLoai:maloai x.SoLuong:soluong x.DonViTinh:donviti nh x.SoIMEI: soIMEI x.TgianBH:tgbh

6 Ô xử lý Thêm của Phiếu Bảo Hành

Tên xử lý:Thêm Form: PHIẾU BẢO HÀNH Input: Mã MH, Số IMEI, Thời Gian Bảo Hành Output: Thông báo kết quả thực hiện

Array N: Các Mã MH Array M: Các Số IMEI t: NgayHetHan n: số lượng mặt hàng

7 Ô xử lý Xóa của form Quản Lý Nhân Viên

Form: Quản Lý Nhân Viên

Output: Thông báo kết quả thực hiện

MaNV: manv Đọc chưa hết dữ liệu Đóng Table NHANVIEN

Mở Table NHANVIEN Đọc dòng x x.MaNV = manv Xóa dòng x Đ

8 Ô xử lý Thêm của form Quản Lý Khách Hàng

Tên xử lý: Thêm Form: Quản Lý Khách Hàng Input: TenKH,DiaChi, SoDT Output: Thông báo kết quả thực hiện Table liên quan: KHACHHANG

9 Ô xử lý Lưu của form Hóa Đơn Bán Lẻ

TenKH:ten DiaChi: diachi SoDT: sodt

Mở Table KHACHHANG Kiểm tra các ràng buộc

Tạo mã khách hàng: Makhach Đóng Table KHACHHANG

Thêm vào dòng x: x.MaKH = Makhach x.TenKhach = ten x.DiaChi = diachi x.SoĐT = sodt

Quy trình xử lý có tên Lưu áp dụng cho form Hóa đơn Bán lẻ, nhận các trường input gồm Số Phiếu, Ngày, Mã Quầy, Số Lượng, Mã Hàng và Đơn Giá; Output là lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Việc lưu hóa đơn bán lẻ này giúp quản lý dữ liệu một cách nhất quán, hỗ trợ tra cứu nhanh chóng theo số phiếu, ngày, mã hàng và đảm bảo an toàn dữ liệu tại hệ thống cơ sở dữ liệu.

Table liên quan: HOADONBLE, CHITIETHOADONBLE

10 Ô xử Lưu của form Phiếu Nhập

SoHDBLe, NgayHD, MaQuay MaMH, SLuong, DGia

CHITIETHOADONBLE Kiểm tra các ràng buộc

Lưu các giá trị trên form HÓA ĐƠN BÁN LẺ

Lưu các giá trị chi tiết trên form CHITIETHOADONBLE Đóng 2 Table: HOADONBLE, CHITIETHOADONBLE

Tên xử lý: Lưu Form: PHIẾU NHẬP Input: Số Phiếu, Ngày Lập, Mã Mặt Hàng,

Mã Nhà Cung Cấp, Số Lượng, Đơn Giá Output: Lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Table liên quan: PHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUNHAPKHO, NHACC

Đá

Lưu các giá trị trên Form Phiếu Nhập

Lưu các giá trị chi tiết trên Form chi tiết phiếu nhập kho Đóng 2 Table PHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUNHAPKHO

Số phiếu, Ngày lập, mã MH, mã NCC, SLượng, ĐGiá

S Đ Kiểm tra các ràng buộc

Ngày đăng: 01/11/2022, 19:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w