LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm trở lại đây sự phát triển của xã hội kéo theo những thị hiếu của con người ngày càng được tăng cao cho nên nhu cầu vế sử dụng hệ thống điện thoại cũng được tă
Kh ảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động (TGDĐ) là một trung tâm mua bán điện thoại với nhiều hình thức giao dịch và trao đổi Nguồn hàng của siêu thị đến từ các nhà cung cấp, nhà sản xuất và cả các công ty trong nước và nước ngoài Đối tượng khách hàng gồm người tiêu dùng, các cửa hàng bán điện thoại nhỏ và các doanh nghiệp có quan hệ trao đổi hàng hóa với siêu thị Siêu thị quản lý khối lượng lớn mặt hàng thuộc nhiều nhãn hiệu như Nokia, Samsung và Siemens, đồng thời vận hành nhiều quầy chức năng như quầy thu ngân, quầy kế toán và quầy kỹ thuật Vì vậy, việc triển khai một chương trình quản lý là cần thiết để giúp nhân viên quản lý công tác của mình một cách hiệu quả.
Các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng vào kho để đảm bảo tồn kho và sẵn sàng phục vụ khách hàng, xuất hàng từ kho ra quầy để đáp ứng nhu cầu mua sắm, và quản lý các quầy nhằm tối ưu quy trình vận hành Bên cạnh đó, siêu thị thực hiện báo cáo số lượng và doanh thu hàng bán, đồng thời lập báo cáo tồn kho trong tháng để theo dõi nguồn cung, đánh giá hiệu quả kinh doanh và lên kế hoạch nhập hàng phù hợp.
Việc quản lý công việc của siêu thị điện thoại TGDĐ được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:
Cửa hàng trưởng: là người chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động kinh doanh và kế hoạch thực hiện công việc của siêu thị
Nhân viên bán hàng là nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng cho người dùng tại siêu thị Công việc của họ bao gồm quản lý các mặt hàng trên quầy được phụ trách, đảm bảo trưng bày hàng hóa hợp lý và cập nhật tình trạng tồn kho thường xuyên Cuối ca, nhân viên phải kiểm tra số lượng hàng tồn trên quầy và báo cáo với quản lý để giao ca cho ca tiếp theo.
Bộ phận thu ngân có nhiệm vụ tính tiền cho khách hàng và bảo đảm mọi số lượng hàng bán ra được nhập vào máy tính một cách chính xác Việc ghi nhận đầy đủ dữ liệu bán hàng vào hệ thống giúp theo dõi doanh thu, quản lý tồn kho và đảm bảo độ chính xác của báo cáo kinh doanh Cuối ca, nhân viên quản lý sẽ thu thập dữ liệu đã nhập để tổng hợp và rà soát kết quả bán hàng, nhằm cung cấp báo cáo đầy đủ cho các bộ phận liên quan.
Bộ phận quản lý có nhiệm vụ tổng kết số liệu do bộ phận bán hàng và thu ngân chuyển đến, đồng thời cân đối số lượng hàng hóa trên quầy với số lượng đã bán ra để phát hiện sai lệch giữa hai khâu Quá trình đối chiếu và tổng hợp này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tồn kho và doanh thu trước khi được chuyển sang bộ phận kế toán Sau khi kiểm tra, số liệu được gửi sang bộ phận kế toán để tính doanh thu và lập các báo cáo tài chính.
Thủ kho: Quản lý công việc xuất nhập hàng hóa của siêu thị
Bộ phận nghiên cứu thị trường: Có nhiệm vụ mua hàng, nhận hàng từ nhà cung cấp hay các nguồn khác theo chỉ đạo của cửa hàng trưởng
Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc điều chỉnh giá các mặt hàng và phân tích số liệu xuất nhập tồn nhằm tối ưu hoá lợi nhuận và quản lý chi phí Bên cạnh đó, bộ phận này tư vấn cho cửa hàng trưởng các kế hoạch thực hiện mới dựa trên kết quả phân tích tài chính, số liệu thị trường và xu hướng tiêu dùng, để đảm bảo sự phù hợp giữa ngân sách và mục tiêu bán hàng.
Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra điện thoại cho khách hàng khi có yêu cầu và làm công việc bảo hành cho khách hàng
Việc mất mát hàng hóa và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ số liệu do bộ phận quản lý thu thập từ bộ phận thu ngân và bộ phận bán hàng Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo cáo liên quan đến công việc, không được xem chương trình của người khác, nhằm tăng tính minh bạch, bảo mật và trách nhiệm giải trình trong quy trình quản lý kho và bán hàng.
2 Phân tích hiện trạng hệ thống
Ở siêu thị điện thoại TGDĐ, quá trình nhập hàng được thực hiện bởi một bộ phận nghiên cứu thị trường Bộ phận này liên tục nắm bắt nhu cầu của thị trường để xác định những mặt hàng cần thiết và từ đó thiết lập quan hệ mua hàng với các nhà cung cấp, đảm bảo siêu thị có đúng sản phẩm mà khách hàng đang tìm kiếm.
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:
- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp
- Hợp đồng trao đổi hàng hóa giữa siêu thị với các siêu thị điện thoại khác hoặc với các công ty kinh doanh điện thoại
Hàng nhập về sẽ được phân loại, dán tem, mã phân loại mặt hàng, xong định giá và cho nhập vào kho
Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo mẫu sau:
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động
Số điện thoại: Số Fax:
STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
Thế Giới Di Động Số:
Thẻ lập ngày tháng năm 200
Tên hàng: Đơn vị tính:
Diễn giải Ngày nhập xuất
Số Ngày Nhập Xuất Tồn
Khi hàng về nhập kho, thủ kho ghi nhận số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều có một thẻ kho riêng; nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, còn với mặt hàng mới thì thủ kho cần lập thẻ kho mới.
Quầy hàng được bố trí để trưng bày nhiều mặt hàng cùng chủng loại, giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa và cho phép bộ phận bán hàng kiểm soát, bổ sung hàng hóa khi cần Bộ phận bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy nhằm đảm bảo nguồn hàng đầy đủ và tiện cho người mua Mỗi ngày, căn cứ vào tình hình bán hàng ở siêu thị, bộ phận nghiệp vụ tiến hành thống kê để xác định mặt hàng bán chạy, mặt hàng bán không chạy và tình trạng tồn kho còn ít hoặc đã hết, từ đó đề xuất nhập thêm hàng mới hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với những mặt hàng còn ít Điều này tối ưu hóa tồn kho và nâng cao trải nghiệm mua sắm tại quầy.
Các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ bán hàng được thể hiện qua các loại phiếu như phiếu đề nghị, phiếu xuất, phiếu giao ca, hoá đơn bán hàng; đồng thời bao gồm báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng, nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả bán hàng và tình hình quản lý tồn kho.
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động
STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Ghi chú
Hàng hóa từ kho được xuất ra quầy dựa theo phiếu đề nghị của nhân viên phụ trách quầy
Sau khi xem xét kỹ lưỡng, phiếu đề nghị được xác định là hợp lý và nhân viên đứng quầy sẽ nhận hàng từ kho chuyển ra Việc xuất hàng từ kho ra quầy sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho, qua đó ghi nhận sự di chuyển của hàng hóa và cập nhật tồn kho một cách chính xác.
Thế Giới Di Động Số:
STT Mã số Tên hàng ĐVT Số lượng Ghi chú
Ở mỗi quầy, từng nhân viên đảm nhận quản lý một mặt hàng cụ thể Cuối ca làm việc, họ tiến hành kiểm kê lại hàng hóa còn lại trên quầy để bàn giao ca cho người kế nhiệm và đồng thời nộp phiếu giao ca cho quản lý.
Thế Giới Di Động Số:
STT Mã số Tên hàng ĐVT
Ghi chú Nhập Xuất Tồn
Người giao ca Người nhận ca
Ở quầy thanh toán, khi nhân viên mang hàng ra để tính tiền, nhân viên thu ngân sẽ nhập mã hàng hóa in trên mặt hàng và số lượng vào máy tính tiền Máy tính sẽ tự động tính tổng tiền và in hóa đơn cho khách hàng, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Thế Giới Di Động Số:
STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
Dữ liệu sau ca làm việc sẽ được ban quản lý thu thập để tính toán, đối chiếu và cập nhật vào kho dữ liệu của siêu thị, từ đó dễ dàng phát hiện sự chênh lệch về số lượng hàng hóa giữa nhân viên đứng quầy và thu ngân.
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động
STT Mã số Tên hàng Thành tiền
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN
STT Mã số Tên hàng Tồn đầu kì Nhập Xuất Tồn cuối kì Ghi chú
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI TGDĐ: c Hiện trạng tin học
Ph ân tích yêu cầu
1 Yêu cầu chức năng a Quản lý kho
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty
Việc quản lý hàng nhập được thực hiện dựa trên các yếu tố như mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính và đơn giá Số lượng hàng nhận được sẽ được ghi nhận và xác nhận bởi thủ kho và kế toán khi kiểm tra thực tế hàng nhập kho, bảo đảm tính khớp giữa thực tế và hồ sơ tồn kho.
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ
- Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi qua mã hàng, nhóm hàng, chủng loại, số lượng xuất…
- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng b Quản lý danh mục
Cập nhật danh mục hàng hóa
Cập nhật danh mục nhà cung cấp
Cập nhật danh mục nhân viên
Xem danh sách các danh mục c Quản lý quầy
Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho người nhận ca mới Quá trình này giúp đảm bảo việc bàn giao ca làm việc được ghi nhận chính xác, đồng thời cung cấp bản tóm tắt tồn kho và doanh thu của ca vừa kết thúc để người nhận ca tiếp theo nắm bắt nhanh chóng, tăng tính minh bạch và hiệu quả quản lý kho hàng và doanh số.
Điều chỉnh hàng tồn quầy
Trong quản lý bán lẻ, khi phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn ghi trên phiếu giao ca, cần điều chỉnh lại tồn kho tại quầy và in lại phiếu giao ca mới để đảm bảo sự khớp giữa dữ liệu và thực tế Việc này giúp cải thiện độ chính xác của tồn kho, tăng tính minh bạch của quy trình chuyển ca và giảm thiểu sai lệch trong báo cáo tồn kho khi quản lý bán lẻ.
Lập các hóa đơn bán hàng
Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng, theo từng hàng … e Quản trị hệ thống dữ liệu
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
2 Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền
- Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình
- Đồi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu
Phân quyền truy cập dữ liệu nhập/xuất cho từng nhóm người dùng là yếu tố then chốt trong quản trị dữ liệu doanh nghiệp Việc này giúp ngăn ngừa việc điều chỉnh số liệu ngoài phạm vi quản lý của từng người dùng, từ đó giảm thiểu rủi ro sai lệch dữ liệu và tăng cường kiểm soát chất lượng thông tin Khi quyền truy cập được phân rõ, dữ liệu được bảo đảm tính nhất quán và an toàn, giúp doanh nghiệp nhận diện đúng đắn các biến động và hiệu suất hoạt động Kết quả là báo cáo kinh doanh cuối kỳ phản ánh trung thực hơn, nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và tối ưu hóa quá trình ra quyết định.
Ph ân tích hệ thống
1 Mô hình thực thể ERD a Xác định các thực thể
- Mã mặt hàng (MAMH): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được mặt hàng này với mặt hàng khác
- Tên mặt hàng (TENMH): Mô tả tên mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng
- Số IMEI (SoIMEI): chứa đựng thông tin về chiếc máy Bộ phận kỹ thuật dựa vào số này để xem máy có được bảo hành hay không
- Thời gian bảo hành (ThoiGianBaoHanh)
NHACC là thực thể Nhà cung cấp, bao gồm các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước hoặc các shop di động khác có quan hệ trao đổi buôn bán với siêu thị Các nhà cung cấp này đảm bảo nguồn hàng cho siêu thị thông qua quan hệ hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối, từ đó duy trì chuỗi cung ứng ổn định và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Mã số nhà cung cấp (MANCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác
- Tên nhà cung cấp (TENNCC): Mô tả tên nhà cung cấp
- Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp
3) Thực thể 3: LOAI_MAT_HANG Để xác định một mặt hàng thuộc loại gì (Nokia, Samsung, Sony Ericsson,…) Các thuộc tính:
- Mã phân loại (MALOAI): Thuộc tính khóa để phân biệt loại hàng này với loại hàng khác
4) Thực thể 4: PHIEUGIAOCA Đây là thực thể bao gồm tất cả thông tin trên phiếu giao ca
- Mã số phiếu (MASO): Thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với nhau
- Ngày (NGAY): Ngày giao ca
- Ca (CA): Ca trực trong ngày
Chúng ta đưa KHO vào làm thực thể để tối ưu quản lý tồn kho cho hệ thống siêu thị điện thoại TGDĐ, một chuỗi siêu thị lớn với nhiều chi nhánh trên khắp thành phố Mỗi chi nhánh có một kho riêng, vì vậy khi một chi nhánh thiếu hàng có thể huy động hàng từ các kho của các chi nhánh khác nhằm đảm bảo nguồn cung và tăng tính linh hoạt của chuỗi cung ứng.
- Mã số kho (MAKHO): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác
Ta cho QUAYHANG hoạt động như một thực thể riêng trong siêu thị nhằm tập hợp các quầy bán hàng khác nhau thành một đơn vị quản lý duy nhất Các quầy như quầy điện thoại, quầy phụ kiện và các khu vực bán hàng khác sẽ được quản lý tập trung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hàng hóa, tối ưu hóa tồn kho và nâng cao hiệu quả vận hành, từ đó mang lại trải nghiệm mua sắm tiện lợi cho khách hàng.
- Mã quầy(MAQUAY): Thuộc tính khóa để phân biệt quầy này với quầy khác
Mô tả thông tin về quốc gia sản xuất mặt hàng
- Mã quốc gia (MAQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác
8) Thực thể 8: NHANVIEN Các thuộc tính:
- Mã nhân viên (MANV): Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân viên khác
- Họ tên(HOTEN), Giới tính (GIOITINH), Ngày sinh (NGAYSINH), Địa chỉ (DIACHI), Chức vụ (CHUCVU)
9) Thực thể 9: PHIEUNHAPKHO Các thuộc tính:
- Mã số phiếu nhập kho (MASOPNKHO): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật các thông tin về phiếu nhập kho
- Ngày nhập (NGAYNHAP): Ngày nhập phiếu
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất hàng từ kho ra quầy
- Mã số xuất quầy (MASOPHIEUXK): thuộc tính khóa
11) Thực thể 11: HDBANLE Các thuộc tính:
- Số hóa đơn (SOHDLE): Thuộc tính khóa
12) Thực thể 12: HDBANSI Các thuộc tính:
Số hóa đơn (SOHDSI) là thuộc tính khóa của thực thể, dùng để phân biệt mỗi hóa đơn bán sỉ với các hóa đơn khác Mã này có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin cho hóa đơn bán sỉ, giúp quản lý và theo dõi hóa đơn một cách chính xác Việc sử dụng SOHDSI làm khóa chuẩn hóa dữ liệu và cải thiện khả năng tra cứu, báo cáo cho hệ thống quản lý hóa đơn bán sỉ.
- Tổng trị giá (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn bán sỉ
13) Thực thể 13: KHACH Khách là khách hàng mua hàng sỉ của siêu thị
- Mã khách hàng (MAKHACH): thuộc tính khóa để phân biệt khách hàng này với khách hàng khác
14) Thực thể 14: CHUCVU Mỗi thực thể CHUCVU tượng trưng cho chức vụ của nhân viên
- Mã số chức vụ (MasoCV): thuộc tính khóa chính để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác
15) Thực thể 15: PHIEUBAOHANH PHIEUBAOHANH dùng để bảo hành cho 1 sản phẩm duy nhất Các thuộc tính:
- Mã phiếu bảo hành(MaPhieuBaoHanh): Thuộc tính khóa để phân biệt phiếu bảo hành này với phiếu bảo hành khác
- Ngày hết hạn(NgayHetHan): Ngày hết hạn bảo hành sản phẩm
16) Thực thể 16: NHOMMATHANG NHOMMATHANG là 1 nhóm các sản phẩm cùng loại ví dụ nhóm các điện thoại Nokia 7360, nhóm các điện thoại Samsung 8800 …
- Mã nhóm(MaNhom): Thuộc tính khóa để phân biệt Nhóm mặt hàng này với nhóm mặt hàng khác
- Tên nhóm(TenNhom): Tên của nhóm mặt hang
17) Thực thể 17: GIA GIA là giá của một mặt hàng
- Ngày cập nhật (NgayCapNhat): Thuộc tính khóa phân biệt ngày cập nhật giá của một mặt hàng
- Giá mua (GiaMua): Giá mua một mặt hàng
- Giá bán (GiaBan): Giá bán của một mặt hàng
- Thuế (Thue): Thuế đánh trên mỗi mặt hàng b) Mô hình ERD
2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong,
ThoiGianBaoHanh) NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)
NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai) LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca) CHITIETPHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaMH, SoLuong) KHO(MaKho, TenKho, Diachi)
QUAYHANG(MaQuay, TenQuay) NUOCSX(MaQG, TenQG)
NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV) PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia) CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)
PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia) CHITIETPHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, MaMH, SLuong)
HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia) CHITIETHOADONBLE(SoHDBLe, MaMH, SLuong) HOADONBSI(SoHoaDonSi, MaNV, MaKho, NgayHD, TongTriGia, MaKhach)
CHITIETHOADONBSI(SoHoaDonSi, MaMH, SLuong) PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayHetHan, MaMH) KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)
CHUCVU(MasoCV, TenCV) GIA(NgayCapNhat, MaMH GiaMua, GiaBan, Thue)
3 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong)
Tên quan hệ: MATHANG Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại
1 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK
5 MaQG Mã Quốc Gia C 5 B FK
Số dòng tối đa: 10000 Kích thước tối thiểu: 5000 x 100 (Byte) = 500 KB Kích thước tối đa: 10000 x 100 (Byte) = 1000 KB
Trong hệ thống quản lý dữ liệu, các trường mã được phân loại rõ ràng theo tính cố định và khả năng mã hóa ký tự: MaMH là cố định và không phải mã unicode TenMH là không cố định và là mã unicode MaNhom là cố định và không unicode MaQG là không cố định và không unicode MaQuay là cố định và không unicode SoIMEI là cố định và không unicode Việc phân bổ trạng thái cố định hay không cố định và loại mã Unicode ảnh hưởng đến cách lưu trữ, tra cứu và chuẩn hóa dữ liệu, trong đó các trường cố định và không unicode tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tính nhất quán, còn các trường không cố định hoặc sử dụng mã unicode mang lại sự linh hoạt cho ký tự và khả năng tương thích quốc tế.
SoIMEI: NNXXXXYYZZZZZZA (gồm 15 chữ số)
Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Identifier, dùng để nhận diện tổ chức đã cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ Thông thường, IMEI bắt đầu bằng các dãy 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT cấp.
XXXX: dùng để nhận dạng chủng loại (model) của ĐTDĐ
YY: xác định xuất xứ của sản phẩm - Quốc gia nào (Chẳng hạn, 06 là của Pháp,
ZZZZZZ: Số xeri của sản phẩm
A: Số dùng để kiểm tra số IMEI có hợp lệ hay không
3.2 – Quan hệ Nhà Cung Cấp:
NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax)
Tên quan hệ: NHACC Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 100 (Byte) = 100 KB Kích thước tối đa: 2000 x 100 (Byte) = 200 KB
MaNCC: cố định, không unicode TenNCC: không cố định, unicode Diachi: không cố định, unicode Dienthoai: không cố định, không unicode Fax: không cố định, không unicode
Email: tên_hộp_thư@tên_miền
Ví dụ: pttk@toantin.org Thì pttk là tên hộp thư, toantin.org là tên miền
3.3 – Quan hệ Nhóm Mặt Hàng:
Tên quan hệ: NHOMMATHANG Ngày: 13-12-2007
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 2000 x 50 (Byte) = 100 KB
MaNhom: cố định, không unicode TenNhom: không cố định, unicode MaLoai: cố định, không Unicode 3.4 – Quan hệ Loại Mặt Hàng:
LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)
Tên quan hệ: LOAI_MAT_HANG Ngày: 13-12-2007
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB
MaLoai: cố định, không unicode TenLoai: không cố định, unicode 3.5 – Quan hệ Phiếu Giao Ca
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)
Tên quan hệ: PHIEUGIAOCA Ngày: 13-12-2007
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Mã Số Phiếu Giao Ca
Số dòng tối đa: 4000 Kích thước tối thiểu: 2000 x 65 (Byte) = 130 KB Kích thước tối đa: 4000 x 65 (Byte) = 260 KB
MaSoPGC: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không unicode MaNV: cố định, không unicode 3.6 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Giao Ca
Tên quan hệ: CHITIETPHIEUGIAOCA Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
2 MaQuay Mã Quầy C 10 B PK, FK(QUAYHANG)
Số dòng tối đa: 4000 Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB Kích thước tối đa: 4000 x 30 (Byte) = 120 KB
MaSoPGC: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không unicode 3.7 – Quan hệ Kho
Tên quan hệ: KHO Ngày: 13-12-2007
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 70 (Byte) = 35 KB Kích thước tối đa: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB
MaKho: cố định, không unicode TenKho: không cố định, unicode Diachi: không cố định, unicode 3.8 – Quan hệ Quầy Hàng
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 40 (Byte) = 20 KB Kích thước tối đa: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB
MaQuay: cố định, không unicode TenQuay: không cố định, Unicode
3.9 – Quan hệ Nước Sản Xuất
Tên quan hệ: NUOCSX Ngày: 13-12-2007
Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại
1 MaQG Mã Quốc Gia C 5 B PK
Số dòng tối đa: 300 Kích thước tối thiểu: 100 x 35 (Byte) = 3.5 KB Kích thước tối đa: 300 x 35 (Byte) = 10.5 KB
MaQG: cố định, không unicode TenQG: không cố định, unicode 3.10-Quan hệ Nhân Viên
NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV)
Tên quan hệ: NHANVIEN Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B PK
3 Gioitinh Giới Tính L 1 yes,no B
7 MasoCV Mã Số Chức Vụ C 10 B FK
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 101 (Byte) = 101 KB Kích thước tối đa: 5000 x 101 (Byte) = 505 KB
MaNV: cố định, không unicode Hoten: không cố định, Unicode Diachi: không cố định, Unicode MasoCV: cố định, không unicode 3.11-Quan hệ Phiếu Nhập Kho
PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia)
Tên quan hệ: PHIEUNHAPKHO Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
MaKho: cố định, không unicode MaNCC: cố định, không unicode MaNV: cố định, không Unicode 3.12 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Nhập Kho
CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)
Tên quan hệ: CHITIETPHIEUNHAPKHO Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số
2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK,
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB
MasoPNKho: cố định, không unicode
MaMH: cố định, không unicode 3.13 – Quan hệ Phiếu Xuất Kho
PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia)
Tên quan hệ: PHIEUXUATKHO Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
3 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B FK
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
MaNV: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode MaQuay: cố định, không Unicode 3.14 – Quan hệ Chi Tiết Phiếu Xuất Kho
Tên quan hệ: CHITIETPHIEUXUATKHO Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK, FK(MATHANG)
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB Kích thước tối đa: 5000 x 30 (Byte) = 150 KB
MaMH: cố định, không unicode 3.15 – Quan hệ Hóa Đơn Bán Lẻ
HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia)
Tên quan hệ: HOADONBLE Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
1 SoHDBLe S 10 B PK Đơn Bán Lẻ
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB
MaNV: cố định, không Unicode 3.16 – Quan hệ Chi Tiết Hóa Đơn Bán Lẻ
Tên quan hệ: CHITIETHOADONBLE Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
1 SoHDBLe Mã Số Hóa Đơn Bán Lẻ S 10 B PK,
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB
MaMH: cố định, không unicode 3.17 – Quan hệ Hóa Đơn Bán Sỉ
Tên quan hệ: HOADONBSI Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
1 SoHoaDonSi Mã Số Hóa Đơn Bán Sỉ S 10 B PK
2 MaNV Mã Nhân Viên C 10 B FK
4 NgayHD Ngày Lập Hóa Đơn N 10 B
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
MaNV: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode MaKhach: cố định, không unicode 3.18 – Quan hệ Chi Tiết Hóa Đơn Bán Sỉ
Tên quan hệ: CHITIETHOADONBSI Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB
MaMH: cố định, không unicode 3.19 – Quan hệ Phiếu Bảo Hành
PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayBatDau,NgayHetHan, MaMH)
Tên quan hệ: PHIEUBAOHANH Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT
Ngày Hết Hạn Bảo Hành
3 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B FK
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 35 (Byte) = 35 KB Kích thước tối đa: 5000 x 35 (Byte) = 165 KB
MaMH: cố định, không unicode MaPhieuBaoHanh: cố định, không unicode 3.20 – Quan hệ Khách Hàng
KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)
Tên quan hệ: KHACH_HANG Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB
MaKhach: cố định, không unicode TenKhach: không cố định, unicode Dienthoai: không cố định, unicode
Tên quan hệ: CHUCVU Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
Số dòng tối đa: 5000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB
TenCV: không cố định, Unicode 3.22 – Quan hệ Giá
GIA(NgayCapNhat, MaMH GiaMua, GiaBan, Thue)
Tên quan hệ: GIA Ngày: 13-12-2007
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số
1 NgayCapNhat Ngày Cập Nhật N 10 B PK
2 MaMH Mã Mặt Hàng C 10 B PK,
Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 100 x 45 (Byte) = 4.5 KB Kích thước tối đa: 1000 x 45 (Byte) = 45 KB
MaMH: cố định, không Unicode
4 Mô tả bảng tổng kết a Tổng kết quan hệ
STT Tên quan hệ Số Byte Kích thước tối đa (KB)
Tổng số 1211 5095.5 b Tổng kết thuộc tính
STT Tên thuộc tính Diễn giải Thuộc quan hệ
1 Ca Ca trực trong ngày PHIEUGIAOCA
3 Diachi Địa chỉ KHACH_HANG,
4 Dienthoai Số Điện thoại NHACC, KHACH_HANG
5 DonViTinh Đơn vị tính MATHANG
6 Email Địa chỉ Email NHACC
12 MaKhach Mã khách hàng HOADONBSI,
MATHANG, CHITIETPHIEUGIAOCA, CHITIETPHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUXUATKHO, CHITIETHOADONBLE, CHITIETHOADONBSI, PHIEUBAOHANH, GIA
16 MaNCC Mã nhà cung cấp NHACC, PHIEUNHAPKHO
17 MaNhom Mã nhóm mặt hàng MATHANG,
NHANVIEN, PHIEUNHAPKHO, PHIEUXUATKHO, HOADONBLE, HOADONBSI
19 MaPhieuBaoHanh Mã phiếu bảo hành PHIEUBAOHANH
20 MaQG Mã Quốc gia MATHANG, NUOCSX
22 MasoCV Mã số chức vụ NHANVIEN, CHUCVU
23 MaSoPGC Mã số Phiếu giao ca PHIEUGIAOCA,
24 MaSoPhieuXK Mã số Phiếu xuất kho
25 MasoPNKho Mã số Phiếu nhập kho PHIEUNHAPKHO,
26 NgayCapNhat Ngày Cập Nhật Giá GIA
27 NgayHD Ngày hóa đơn HOADONBLE,
28 NgayHetHan Ngày hết hạn bảo hành PHIEUBAOHANH
31 NgayXuat Ngày xuất hàng PHIEUXUATKHO
33 SoHDBLe Số hóa đơn bán lẻ HOADONBLE,
34 SoHoaDonSi Số hóa đơn bán sỉ HOADONBSI,
35 SoIMEI Mã số IMEI MATHANG,
37 TenCV Tên chức vụ CHUCVU
38 TenKhach Tên khách hàng KHACH_HANG
40 TenLoai Tên loại mặt hàng LOAI_MAT_HANG
41 TenMH Tên mặt hàng MATHANG
42 TenNCC Tên Nhà cung cấp NHACC
44 TenQG Tên Quốc gia NUOCSX
46 ThoiGianBaoHanh Thời gian bảo hành MATHANG
Th iết kế giao diện
1 Các menu chính của giao diện:
Trong menu Hệ Thống, thành phần Quản Trị Người Dùng chỉ dành cho người có quyền admin Khi đăng nhập với vai trò bình thường, nhân viên sẽ thấy phần này bị mờ đi Hệ thống vẫn cung cấp các mục Logout và Thoát để người dùng có thể thoát khỏi hệ thống khi cần.
1.2) Menu Quản Lý Danh Mục
Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng, hàng hóa và nhóm hàng
Trong menu Quản Lý Kho, người dùng có thể lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, xem thông tin chi tiết của từng phiếu bất kỳ và tạo báo cáo nhập xuất còn tồn đọng trong kho Hệ thống cho phép theo dõi chính xác lượng hàng hoá đã nhập, đã xuất và tồn kho, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và tối ưu quy trình vận hành.
Quản lý phiếu giao ca, phiếu bảo hành
Lập hóa đơn bán sỉ, bán lẻ, báo cáo doanh thu, cập nhật giá hàng
Trình trợ giúp (Help) và xem thông tin phần mềm (About)
2.1) Form Quản Lý Nhà Cung Cấp
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích
Hàm liên quan Giá trị Default
Cung Cấp ComboBox 8 kí tự
Nhập từ Keyboar d Địa chỉ TextBox
Nhập từ Keyboar d mới nhà cung cấp
Xoá Button Xoá nhà cung cấp xoa_Click()
Lưu thông tin nhà cung cấp luu_Click
Sửa thông tin nhà cung cấp sua_Click()
Tìm nhà cung cấp trong bảng NCC tim_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()
Hủy lựa cancel_Click( chọn và thoát
2.2) Form Quản Lý Nhân Viên
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích
Hàm liên quan Giá trị Default
Thoại TextBox Nhập dạng số
Chọn 1 trong 2 RadioButt on: Nam hoặc Nữ
Xác định giới tính nhân viên
Nam RadioButton Click chuột radioButtonN am_Click()
Nữ RadioButton Click chuột radioButtonN u_Click()
Thêm nhân viên mới them_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()
Hủy lựa chọn và thoát cancel_Click(
2.3) Form Quản Lý Khách Hàng
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích
Hàm liên quan Giá trị Default
Thoại TextBox Nhập dạng số
Nhập từ Keyboar d Địa Chỉ TextBox
Thêm khách hàng mới them_click()
Xóa khách hàng khỏi CSDL xoa_Click()
Sửa thông tin khách hàng sua_Click()
Lưu những thông tin khách hàng đã nhập luu_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát ok_Click()
Hủy lựa chọn và thoát cancel_Click(
2.4) Form Quản Lý Hàng Hóa
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Lấy từ Table LoaiMat Hang
Chọn 1 loại mặt hàng đã tồn tại
Chọn 1 nước đã tồn tại nuocSx_Click()
Số IMEI TextBox 15 kí tự
Số Lượng TextBox Kiểu số
Nhập từ keyboar d Đơn Vị
Thêm 1 loại nhãn hiệu điện thoại nếu điện thoại đó chưa thuộc loại nhãn hiệu nào themLoai_Click ()
Thêm 1 điện thoại vào CSDL them_Click()
Xoá Button Xoá 1 điện thoại xoa_Click()
Sửa thông tin về điện thoại sua_Click()
Lưu thông tin về điện thoại xuống CSDL luu_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi Form
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi Form cancel_Click()
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Mã Loại ComboBox 8 kí tự Nhập từ
Thêm 1 nhãn hiệu điện thoại mới nếu chưa có them_Click()
Xoá nhãn hiệu điện thoại đã tồn tại xoa_Click()
Sửa thông tin về loại điện thoại sua_Click()
Lưu thông tin về nhãn hiệu điện thoại xuống CSDL luu_Click()
Chấp nhận OK_Click() lựa chọn và thoát khỏi Form
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi Form cancel_Click()
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Số Phiếu TextBox 8 kí tự
Máy tự động cấp thêm 1 mỗi khi chọn nút Thêm
Chọn nhà cung cấp đã tồn tại maNCC_Click()
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Số điện thoại TextBox Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp Địa Chỉ TextBox
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Chọn mặt hàng đã tồn tại maMatHang_Cli ck()
Lấy tự động nhờ mã hàng
Lấy tự hàng Đơn vị tính TextBox
Lấy tự động nhờ mã hàng
Số Lượng TextBox Kiểu số dương
Nhập từ keyboar d Đơn Giá TextBox Kiểu số
Số Lượng và Đơn Giá
Tính tiền của các mặt hàng nhập về kho tinhTien()
Lấy tự động từ Thành Tiền
Tính tổng tiền hàng của 1 phiếu nhập tinhTong()
Lấy từ Viết lại bằng chữ Tổng
Cộng bằng chữ tổng số tiền đã nhập
Thêm 1 phiếu nhập kho, mã phiếu sẽ tự động tăng lên 1 them_Click()
Lưu thông tin phiếu nhập vào CSDL luu_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi Form
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi cancel_Click()
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Số Phiếu TextBox 8 kí tự
Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm
Chọn quầy đã tồn tại maQuay_Click()
Lấy tự động nhờ mã quầy
Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Click()
Lấy tự động nhờ mã hàng
Lấy tự động nhờ mã hàng
Số lượng mặt hàng xuất ra quầy khi có yêu cầu Đơn vị tính TextBox
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng
Thêm 1 phiếu xuất kho, khi đó them_Click() tăng lên 1
Lưu thông tin phiếu xuất kho luu_Click()
In Button In phiếu xuất kho
Chấp nhận các lựa chọn và thoát
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Chọn 1 trong các đối tượng trong Group
RadioButton Click chuột phieunhap_Clic k()
Xuất Kho RadioButton Click chuột phieuxuat_Click ()
Bảo Hành RadioButton Click chuột baohanh_Click()
Giao Ca RadioButton Click chuột giaoca_Click()
Bán Hàng RadioButton Click chuột banhang_Click()
Xem phiếu đã được chọn ở trên sau đó xuất ra Group chứa bảng kết quả xem_Click()
Chấp nhận lựa chọn và thoát khỏi form
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Giao Ca TextBox 8 kí tự
Máy tự động cấp khi lựa chọn button Thêm
Chọn ca để lập phiếu ca1_Click()
Chọn ca để lập phiếu ca2_Click()
Chọn quầy đã tồn tại maquay_Click ()
Tên Quầy TextBox Lấy tự mã quầy
Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Click ()
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng
Lấy tự động nhờ mã hàng Đơn Vị
Lấy tự động nhờ mã hàng
Số Lượng TextBox Kiểu số Nhập từ keyboard
Nhập số lượng còn lại trên quầy trước khi giao ca
Giao Ca ComboBox Lấy từ bảng
Chọn nhân viên đã tồn giaoca_Click()
Lấy tự động nhờ mã nhân viên giao ca
Chọn nhân viên đã tồn tại nhanca_Click(
Lấy tự động nhờ mã nhân viên nhận ca
Thêm phiếu giao ca, mỗi khi button thêm được chọn mã phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()
Lưu các thông tin đã được chọn luu_click()
Chấp nhận các lựa chọn và thoát ok_Click()
Huỷ bỏ các lựa chọn và thoát cancel_Click()
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Số Phiếu TextBox 8 kí tự
Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm
Chọn mặt hàng đã tồn tại để lập phiếu bảo hành maHang_Click()
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng
Thêm 1 phiếu bảo hành, khi đó số phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()
Lưu thông tin đã lựa chọn vào CSDL luu_Click()
In Button In phiếu bảo hành In_Click()
Chấp nhận các lựa chọn và thoát
Huỷ bỏ các lựa chọn và thoát cancel_Click()
2.11) Form Hóa Đơn Bán Sỉ
Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan
Máy tự động cấp mỗi khi chọn button Thêm
Tìm kiếm khách quen tim_Click()
Chọn mặt hàng đã tồn tại maHang_Clic k()
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng Đơn Vị
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng
Số Lượng TextBox Kiểu số Nhập từ keyboard
Nhập số lượng mặt hàng được bán Đơn Giá ComboBox Lấy từ
Lấy giá hiện hành của mặt hàng layGia_Click(
Tính toán từ số lượng và đơn giá
Tính tiền của mặt hàng được bán, thành tiền tinhTien() số lượng*đơngi á
Cộng TextBox Kiểu số Từ thành tiền
Tính tổng tất cả các mặt hàng được bán trên 1 hoá đơn tongTien()
Bằng Chữ TextBox Từ tổng cộng
Ghi lại tổng số tiền bằng chữ
Thêm 1 hoá đơn bán hàng, khi đó số phiếu sẽ tăng lên 1 them_Click()
Lưu thông tin đã lựa chọn vào CSDL luu_Click()
In Button In hoá đơn in_Click() các lựa chọn và thoát
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click(
2.12) Form Cập Nhật Giá Mặt Hàng
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Cập nhật giá mới của mặt hàng mỗi khi có sự thay đổi về giá
Chọn mặt hàng đã tồn tại chonHang_Click ()
Giá Mua TextBox Kiểu số
Nhập giá mua từ nhà cung cấp
Tính toán từ Giá mua tinhGiaBan() và thuế
Thêm mặt hàng được cập nhật giá them_Click()
Sửa thông tin mặt hàng được cập nhật giá sua_Click()
Lưu giá mới cho mặt hàng luu_Click()
Chấp nhận các lựa chọn và thoát
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click(()
2.13) Form Hóa Đơn Bán Lẻ
Kiểu đối tượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Số Phiếu TextBox 8 kí tự
Máy tự động cấp mỗi khi chọn nút Thêm
Chọn quầy đã tồn tại chonQuay_Click ()
Lấy tự động nhờ mã quầy
Chọn mặt hàng đã tồn tại chonHang_Click()
Lấy tự động nhờ mã hàng
Lấy tự động nhờ mã hàng
Số lượng TextBox Kiểu số
Nhập từ keyboar d Đơn Giá TextBox
Lấy tự động nhờ mã mặt hàng Đơn giá hiện hành trên thị trường
Tính toán từ số lượng và đơn giá
Tính tiền cho 1 mặt hàng được bán tinhtien()
Tổng TextBox Tính toán từ
Tính tổng tất cả các tinhTong()
Cộng thành tiền mặt hàng được bán trên 1 hóa đơn
Ghi lại bằng chữ tổng số tiền hàng bán được
2.14) Form Kết Quả Tìm Kiếm Khách Hàng
Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Chứa bảng thông tin khách hàng quen
OK Button Thoát khỏi form ok_Click()
Chọn những thông tin khách hàng được tìm thấy
Chọn quầy đã tồn tại chon_Click()
Nhập mới một khách hàng nếu chưa có themKhach_Click()
2.15) Form Nhập Mới Khách Hàng
Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Nhập từ keyboard Địa Chỉ TextBox Nhập từ keyboard
Số ĐT TextBox Dạng số
2.16) Form Đăng Nhập Hệ Thống
Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Nhập TextBox Nhập từ keyboard
Nhập Button Đăng nhập vào dangnhap() hệ thống
Thoát, không đăng nhập hệ thống huy()
2.17) Form Quản Trị Người Dùng
Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liên quan Giá trị
Dụng ComboBox Nhập từ keyboard
Quyền sử dụng chương trình
Chọn chức vụ đã tồn tại chonChucVu_Click ()
Chọn tên nhân viên đã tồn tại chonTen_Click()
Nhập TextBox Nhập từ keyboard
Nhập từ keyboard của Pass word
Thêm 1 quyền sử dụng chương trình cho nhân viên them_Click()
Xoá quyền sử dụng của nhân viên khi nhân viên chuyển sang chức vụ khác hoặc rời công ty xoa_Click()
Sửa thông tin người dùng sua_Click()
Lưu Button Lưu lại các lựa chọn đã luu_Click() nhập
Chấp nhận các lựa chọn và thoát
Huỷ bỏ lựa chọn và thoát cancel_Click()
Th iết kế Ô xử lý
1 Ô xử lý lưu của form Hóa Đơn Bán Sỉ
Tên xử lý: Lưu Form: Hóa Đơn Bán Sỉ Input: Mã Số HĐ, Ngày Bán, Mã Khách Hàng
Mã Mặt Hàng, Số Lượng, Đơn Giá Output: Lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Table liên quan: HDBANSI, KHACHHANG, CHITIETHOADONBSI
2 Ô xử lý TimKH của form Hóa Đơn Bán Sỉ
Mã số HĐ,Ngay, MaKH , MaHang, SLuong, DGia
Lưu các giá trị trên form Hoa Đon Ban Si
Lưu các giá trị chi tiết trên form Chi Tiết Hóa Đơn Bán Sỉ Đóng 2 table CHITIETHOADONBSI,
Form: Hóa Đơn Bán Sỉ Input: Ten Khach Output: Các thông tin về khách hàng Table liên quan: KHACHHANG
3 Ô xử lý Tìm Kiếm của form Quản Lý Nhân Viên
Kiểm tra thông tin trên form Kết Quả Tìm kiếm
Thông báo: Không tìm thấy Đóng Table: KHACHHANG Đ
Tên xử lý: Tìm Kiếm
Form: Quản Lý Nhân Viên
In put: Tên Nhân Viên
Output: Các thông tin về nhân viên trong bảng Danh mục nhân viên
4 Ô xử lý Thêm của form Quản Lý Nhân Viên
Thông báo: Không tìm thấy
Kiểm tra thông tin trên bảng Danh Mục Nhân
Form: Quản Lý Nhân Viên
Input:MaNV, MaCV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi
Output: Thông báo kết quả thực hiện có thành công hay không
5 Ô xử lý Sửa của form Quản Lý Hàng Hóa
Kiểm tra các ràng buộc
MaNV: manv MaCV:macv HoTen:hoten GioiTinh:gioitinh NgaySinh:ngaysinh DiaChi:diachi
X.MaNV:manv X.MaCV:macv X.HoTen:hoten X.NgaySinh:ngaysinh X.GioiTinh:gioitinh X.DiaChi:diachi Đóng Table NHANVIEN
Form: Quản Lý Hàng Hóa
Input: Mã Hàng, Tên Hàng, Số Lượng, Đơn vị tính, Số IMEI, Tgian Bảo Hành
Output: Thông báo kết quả chỉnh sửa
MaMH: mahang MaLoai:maloai TenMH:tenhang SoLuong:soluong DonViTinh:dvtinh SoIMEI:soIMEI TGianBaoHanh:tgbh Đóng table MATHANG
Mở Table: MATHANG Đọc dòng dữ liệu x Đ Đ
Khi chưa hết dữ liệu X.MaMH:mahang
Sửa dòng x: x.MaMH:mahang x.TenMH:tenhang x.MaLoai:maloai x.SoLuong:soluong x.DonViTinh:donviti nh x.SoIMEI: soIMEI x.TgianBH:tgbh
6 Ô xử lý Thêm của Phiếu Bảo Hành
Tên xử lý:Thêm Form: PHIẾU BẢO HÀNH Input: Mã MH, Số IMEI, Thời Gian Bảo Hành Output: Thông báo kết quả thực hiện
Array N: Các Mã MH Array M: Các Số IMEI t: NgayHetHan n: số lượng mặt hàng
7 Ô xử lý Xóa của form Quản Lý Nhân Viên
Form: Quản Lý Nhân Viên
Output: Thông báo kết quả thực hiện
MaNV: manv Đọc chưa hết dữ liệu Đóng Table NHANVIEN
Mở Table NHANVIEN Đọc dòng x x.MaNV = manv Xóa dòng x Đ
8 Ô xử lý Thêm của form Quản Lý Khách Hàng
Tên xử lý: Thêm Form: Quản Lý Khách Hàng Input: TenKH,DiaChi, SoDT Output: Thông báo kết quả thực hiện Table liên quan: KHACHHANG
9 Ô xử lý Lưu của form Hóa Đơn Bán Lẻ
TenKH:ten DiaChi: diachi SoDT: sodt
Mở Table KHACHHANG Kiểm tra các ràng buộc
Tạo mã khách hàng: Makhach Đóng Table KHACHHANG
Thêm vào dòng x: x.MaKH = Makhach x.TenKhach = ten x.DiaChi = diachi x.SoĐT = sodt
Quy trình xử lý có tên Lưu áp dụng cho form Hóa đơn Bán lẻ, nhận các trường input gồm Số Phiếu, Ngày, Mã Quầy, Số Lượng, Mã Hàng và Đơn Giá; Output là lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Việc lưu hóa đơn bán lẻ này giúp quản lý dữ liệu một cách nhất quán, hỗ trợ tra cứu nhanh chóng theo số phiếu, ngày, mã hàng và đảm bảo an toàn dữ liệu tại hệ thống cơ sở dữ liệu.
Table liên quan: HOADONBLE, CHITIETHOADONBLE
10 Ô xử Lưu của form Phiếu Nhập
SoHDBLe, NgayHD, MaQuay MaMH, SLuong, DGia
CHITIETHOADONBLE Kiểm tra các ràng buộc
Lưu các giá trị trên form HÓA ĐƠN BÁN LẺ
Lưu các giá trị chi tiết trên form CHITIETHOADONBLE Đóng 2 Table: HOADONBLE, CHITIETHOADONBLE
Tên xử lý: Lưu Form: PHIẾU NHẬP Input: Số Phiếu, Ngày Lập, Mã Mặt Hàng,
Mã Nhà Cung Cấp, Số Lượng, Đơn Giá Output: Lưu các giá trị nhập vào cơ sở dữ liệu Table liên quan: PHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUNHAPKHO, NHACC
Đá
Lưu các giá trị trên Form Phiếu Nhập
Lưu các giá trị chi tiết trên Form chi tiết phiếu nhập kho Đóng 2 Table PHIEUNHAPKHO, CHITIETPHIEUNHAPKHO
Số phiếu, Ngày lập, mã MH, mã NCC, SLượng, ĐGiá
S Đ Kiểm tra các ràng buộc