Tính cấp thiết của đề tài Vốn FDI đã trở thành nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao khoa học - công nghệ, năng suất lao động tăng, mở ra nhiều ngành nghề với nhiều sản phẩm mới, trình độ người lao động được nâng cao, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn còn có những hạn chế nhất định và hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước Lào nói chung, ở các địa phương nói riêng và cụ thể địa bàn nghiên cứu trong đề tài này là thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào vẫn còn đang trong giai đoạn sơ khai, chưa có được chiến lược xúc tiến đầu tư, đồng thời cũng chưa khai thác hết tính hiệu quả của các công cụ xúc tiến đầu tư trong quá trình vận động các nhà đầu tư tiềm năng. Như vậy, thực trạng của hoạt động xúc tiến đầu tư diễn ra tại thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay như thế nào? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế là gì? để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. Đây là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tư trong việc tăng cường thu hút FDI, do đó, học viên chọn đề tài: “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” làm luận văn thạc sỹ. 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1.2.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Các nghiên cứu tại Việt Nam Nguyễn Thị Mai Hương (2013): “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp vừa và nhẹ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” – Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương mại. Nguyễn Văn Thành (2018): “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Nghệ An” Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị. Nguyễn Duy Quang (2017), Đầu tư trực tiếp của Liên minh châu Âu vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Thanh Việt (2017), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn duyên hải miền trung, luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Nguyễn Thị Thùy Dương ( 2018), Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quãng Ngãi, Luận văn Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Các nghiên cứu ở Lào Vanxay SEN NHOT (2015), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh miền núi phía bắc ở cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Vilayvone PHOMMACHANH (2017), Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền Nam của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ trường đại học Đà Nẵng. 1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu, luận văn về vấn đề hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Vì vậy việc lựa chọn đề tài “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào’’ để nghiên cứu của luận văn là mới và cần thiết về cả lý luận lẫn thực tiễn. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tìm hiểu rõ về hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2016 - 2020, qua đó đề xuất giải pháp giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào và thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn để rút ra những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục; Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Vilakone PHOMSAVAT
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO
HÀ NỘI 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Vilakone PHOMSAVAT
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐẦU TƯ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TỪ QUANG PHƯƠNG
HÀ NỘI 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Vilakone PHOMSAVAT
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐẦU TƯ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TỪ QUANG PHƯƠNG
HÀ NỘI 2021
Trang 4Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Vilakone PHOMSAVAT
Trang 5Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè,đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm
ơn chân thành đến PGS.TS Từ Quang Phương đã trực tiếp hướng dẫn về
kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thựchiện Luận văn
Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thựchiện Luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ýcủa quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm,chia sẻ và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả luận văn
Vilakone PHOMSAVAT
Trang 7VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
BCC Hợp đông hợp tác kinh doanh
BOT Hợp đồng xây dựng-kinh doanh và chuyển giao
BT Hợp đồng xây dựng và chuyển giao
BTO Hợp đồng xây dựng-chuyển giao và kinh doanh
ĐTTN Đâu tư trong nước
ĐTTN Đâu tư trong nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ICOR Hệ số sử dụng vốn
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
MNCs Các công ty đa quốc gia
NSNN Ngân sách nhà nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chức họp tác và phát triển kinh tế
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tinh
ppp Hợp tác công - tư
R&D Nghiên cứu và triển khai
TNCs Các công ty xuyên quốc gia
UBND Uỷ ban nhân dân
UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển của Liên hiệp quốc
WTO Tô chức thương mại thê giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn FDI đã trở thành nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, gópphần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao khoa học - công nghệ,năng suất lao động tăng, mở ra nhiều ngành nghề với nhiều sản phẩm mới,trình độ người lao động được nâng cao, tạo công ăn việc làm cho người laođộng Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn còn cónhững hạn chế nhất định và hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước Lào nói chung,
ở các địa phương nói riêng và cụ thể địa bàn nghiên cứu trong đề tài này làthủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào vẫn còn đang trong giai đoạn sơkhai, chưa có được chiến lược xúc tiến đầu tư, đồng thời cũng chưa khai tháchết tính hiệu quả của các công cụ xúc tiến đầu tư trong quá trình vận độngcác nhà đầu tư tiềm năng Như vậy, thực trạng của hoạt động xúc tiến đầu tưdiễn ra tại thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay như thế nào?Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế là gì? để từ đó đưa
ra các giải pháp khắc phục Đây là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế của thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào Nhận thứcđược tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tư trong việc tăng cường thu
hút FDI, do đó, học viên chọn đề tài: “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm
tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” làm luận văn thạc sỹ.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.2.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nguyễn Thị Mai Hương (2013): “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào ngành công nghiệp vừa và nhẹ Việt Nam: Thực trạng và giảipháp” – Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương mại
Nguyễn Văn Thành (2018): “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Nghệ An” Luậnvăn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị
Nguyễn Duy Quang (2017), Đầu tư trực tiếp của Liên minh châu Âu
Trang 9vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia HồChí Minh.
Hà Thanh Việt (2017), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài trên địa bàn duyên hải miền trung, luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường đạihọc Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Nguyễn Thị Thùy Dương ( 2018), Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) ở tỉnh Quãng Ngãi, Luận văn Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Các nghiên cứu ở Lào
Vanxay SEN NHOT (2015), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàocác tỉnh miền núi phía bắc ở cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩhọc viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Vilayvone PHOMMACHANH (2017), Tăng cường thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền Nam củanước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ trường đại học ĐàNẵng
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài
Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu, luậnvăn về vấn đề hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào Vì vậy việc lựa chọn đề tài “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng
cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào’’ để nghiên cứu của luận văn là mới và cần
thiết về cả lý luận lẫn thực tiễn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu rõ về hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2016 -
2020, qua đó đề xuất giải pháp giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tưnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
Trang 10Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động xúctiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngxúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào và thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn để rút ra những vấn đề còn tồn tạicần khắc phục; Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tưthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCNDLào
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu
tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
Về thời gian:
+ Số liệu, tình hình khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạtđộng xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tạithủ đô giai đoạn 2016 – 2020, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp cho hoạt độngxức tiến đầu tư đến năm 2025
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn
- Phương pháp phỏng vấn sâu:
Dữ liệu cho nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng phương pháp phương pháp phântích và tổng hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các giáo trình, sách, văn bản phápluật, tài liệu khác có liên quan, các báo cáo của Tổng cục Thống Kê nước
Trang 11Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có liên quan đến đề tài luận văn.
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên sâu
Mục đích điều tra: Tìm hiểu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằmtăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nướcCHDCND Lào
Đối tượng điều tra: Lãnh đạo và cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào
Số lượng mẫu: 05 người
Thời gian khảo sát: Tháng 12 năm 2020
Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng: Nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tỷ lệ, sosánh theo thời gian theo các số liệu thu thập được về tình hình xúc tiến đầu tưnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên sâu kết quả hoạt động xúctiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đôViêng Chăn nước CHDCND Lào
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tếgồm phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và phương phápchuyên gia
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG2.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
* FDI
FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cánhân hoặc tổ chức nước này vào nước khác bằng cách thiết lập nhà xưởng sảnxuất, cơ sở kinh doanh Mục đích nhằm đạt được các lợi ích lâu dài và nắmquyền quản lý cơ sở kinh doanh này
Trang 12* Thu hút FDI
Thu hút vốn FDI là hệ thống các giải pháp và chính sách nhằm tăngcường quy mô, chất lượng vốn từ nước ngoài đầu tư trực tiếp vào một quốcgia thông qua các hình thức đầu tư khác nhau
2.2 Lý luận chung về hoạt động xúc tiến đầu tư
* Khái niệm về xúc tiến đầu tư
XTĐT là một hoạt động đa dạng, nó không chỉ đơn giản là việc mở rộngthị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài ma còn là: “một hoạt độngkinh tế - xã hội nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc thu hútcác tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước đếnđất nước mình, địa phương mình…để đầu tư
* Vai trò hoạt động xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là khi các chủ đầu tưcòn đang trong giai đoạn tìm hiểu, thăm dò, lựa chọn địa điểm đầu tư Hoạtđộng xúc tiến đầu tư mang đến cho chủ đầu tư những thông tin liên quan đến
ý định đầu tư của họ, giúp họ có được một tầm nhìn bao quát về quốc gia đó
để cân nhắc, lựa chọn đầu tư
* Mô hình và cơ cấu tổ chức của công tác xúc tiến đầu tư
Bộ phận cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư:
Bộ phận hỗ trợ sau đầu tư:
* Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư
Công tác xúc tiến đầu tư bao gồm 6 nội dung sau:
Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư
Xây dựng các mối quan hệ đối tác
Xây dựng hình ảnh đất nước
Trang 13Lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư
Cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư
Giám sát và đánh giá các hoạt động và kết quả
6 nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy để công tác xúctiến đầu tư thành công, các quốc gia cần thực hiện tốt các nội dung trên
* Các công cụ chính của hoạt động xúc tiến đầu tư
Hoạt động Xúc tiến đầu tư là một hoạt động đa dạng, nên cần vận dụngđồng thời rất nhiều các công cụ khác nhau để đạt được kết quả mong muốn.Mỗi công cụ Xúc tiến đầu tư có ưu điểm và nhược điểm khác nhau Vì vậyviệc lựa chọn sẽ sử dụng công cụ nào và phối kết hợp với các kỹ thuật khácphụ thuộc vào yêu cầu đầu tư ở từng nước cụ thể, các nguồn lực sẵn có, chínhsách và pháp luật và các điều kiện về thị trường trong và ngoài nước…
- Những hoạt động sau chuyến thăm quan
- Quyết định đầu tư
- Hỗ trợ nhà đầu triển khai
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI của địa phương
Có 4 nhân tố ảnh hưởng đến công tác xúc tiến đầu tư :
- Nhận thức về tầm quan trọng của công tác XTĐT
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Sự thay đổi của môi trường đầu tư trong nước
- Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới
Trang 14CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO3.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế của thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
* Đặc điểm tự nhiên
Thủ đô Viêng Chăn nằm ở miền trung Lào, trong phạm vi 170 47’50đến 180 22’38 vĩ độ Bắc và từ 1020 05’40 đến 1030 09’37 độ kinh Đông, cótổng diện tích 3.920 km2, chiếm hơn 1,7% diện tích của cả nước, tiếp giáp vớiThái lan và hai tỉnh trong nước, phía Bắc và phía Tây giáp với tỉnh ViêngChăn, phía Đông giáp với tỉnh BuLiKhamXay và phía Nam có song Mê Kôngthành biên giới dài tới 165 km giáp danh với tỉnh NongKhai và tỉnh Loei củaThái Lan; dạng địa hình chủ yếu của đồng bằng và có đồi núi ở phía Tây vàTây Bắc,
*Đặc điểm dân số - lao động
Trên địa bàn Thành phố có tám dân tộc anh em cùng chung sống vớitổng qui mô dân số tính đến năm 2020 là 906.857 người Tỷ lệ tăng tự nhiêncủa dân số hàng năm là 3,3% Mật độ dân số trung bình là 231 người / km2,trong đó mật độ dân số nội thành là 1.657 người/ km2 và mật độ dân số ngoạithành là 59 người /km
* Đặc điểm kinh tế
Trong 3 năm trở lại đây (2018 - 2020 ) kinh tế thủ đô Viêng Chăn cóbước phát triển khá Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,36%năm 2020 (giảm so với các năm trước), giá trị sản xuất công nghiệp - xâydựng trên địa bàn tăng bình quân 14%/năm, thương mại dịch vụ tăng 8,5%năm, nông lâm nghiệp tăng bình quân 5,25% năm
3.2 Tình hình thu hút vốn FDI và sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn FDI vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 15* Tổng quan tình hình thu hút vốn FDI tại thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Nếu theo số lượng vốn đầu tư thì quy mô bình quân của một dự án thời
kỳ 2018-2020 là khoảng 0,64 triệu USD/dự án Riêng năm 2020, tính theo sốlượng vốn đầu tư thì quy mô bình quân của một dự án là khoảng 0,6 triệuUSD/dự án
* Tình hình thu hút FDI theo đối tác đầu tư
Theo Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Viêng Chăn, tính từ 2018-2020,Thái Lan là nước đầu tư nhiều nhất vào Lào với 189 dự án tổng số vốn đầu tư
là 140,978 triệu USD Tiếp đến là Trung Quốc với 265 dự án tổng số vốn đầu
tư là 129,611 triệu USD, Việt Nam với 141 dự án tổng số vốn đầu tư là 66,21triệu USD
* Tình hình thu hút vốn FDI theo hình thức đầu tư
Hình thức Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có số vốn đầu tư là176,647 triệu USD (chiếm 34,76% tổng vốn đầu tư), trong khi đó doanhnghiệp đầu tư theo hình thức liên doanh có số vốn đầu tư là 331,542 triệuUSD (chiếm 65,24% tổng vốn đầu tư)
* Tình hình thu hút FDI phân theo ngành
Trong giai đoạn 3 năm (2018-2020), thành phố Viêng Chăn đã thu hútđược 605 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đạt khoảng 508,189 triệu USD
3.3 Thực trạng công tác xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
* Khái quát về Trung tâm xúc tiến đầu tư thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, có
tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; được ngân sách hỗ trợ mộtphần kinh phí hoạt động theo kế hoạch được duyệt; chịu sự chỉ đạo, quản lýcủa Ủy ban nhân dân thành phố về bộ máy, biên chế, tổ chức hoạt động xúctiến thương mại, du lịch và đầu tư, đồng thời chịu sự hướng dẫn kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộVăn hóa, Thể thao và du lịch
Trang 16* Trình tự xúc tiến đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư cần có sự đảm trách và tiến hành của các chủthể: Sở kế hoạch và đầu tư: thực hiện công tác cấp đăng ký kinh doanh, thẩmđịnh trình UBND thành phố cấp ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tưvào KCN và thành phố Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với ban quản
lý các KCN kiểm tra các doanh nghiệp trong việc thực hiện đăng ký kinhdoanh và ưu đãi đầu tư
* Nội dung xúc tiến đầu tư
- Xây dựng lĩnh vực khuyến khích đầu tư và các dự án kêu gọi đầu tư thuhút FDI
- Xây dựng hệ thống các chính sách về đầu tư và ưu đãi đầu tư
- Xây dựng các mối quan hệ đối tác
- Hỗ trợ các dịch vụ hỗ trợ sau giấy phép
- Công tác tuyên truyền, xúc tiến, vận động đầu tư
* Các công cụ xúc tiến đầu tư đã sử dụng tại thành phố Viêng Chăn
- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư
- Xây dựng các công cụ thông tin
- Tham gia các cuộc hội thảo, hội trợ triển lãm về đầu tư ở trong và ngoàinước
- Tổ chức đoàn vận động xúc tiến đầu tư
- Xây dựng quan hệ công chúng
3.4 Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
* Những kết quả đạt được
Thứ nhất, vốn FDI bổ sung thêm vốn cho phát triển kinh tế thành phốViêng Chăn; Thứ hai, vốn FDI góp phần nâng cao năng lực sản xuất, nâng caonăng suất lao động; Thứ ba, tạo ra giá trị đóng góp vào GDP, vào giá trị sảnxuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu cho thành phố Viêng Chăn; Thứ tư, vốnFDI đóng góp vào nguồn thu ngân sách của thành phố Viêng Chăn; Thứ năm,vốn FDI góp phần tạo việclàm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nhân lựctại thành phố Viêng Chăn; Thứ sáu, ngành sản xuất sử dụng vốn FDI đã có tácđộng lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác trong thành phố Viêng Chăn
3.4.2 Hạn chế và các nguyên nhân tồn tại
Trang 17*Các mặt hạn chế
Một là, cơ cấu thu hút vốn FDI vào thành phố Viêng Chăn còn mất cânđối; Hai là, chưa tạo ra được sự chuyển biến quan trọng về chuyển giao côngnghệ và năng lực nội sinh về công nghệ; Ba là, mức độ đóng góp của ngànhsản xuất công nghiệp khu vực FDI vào kinh tế - xã hội thành phố Viêng Chăncòn thấp
* Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến thu hút vốn đầu
tư của Lào nói chung và của thành phố Viêng Chăn nói riêng còn nhiều bấtcập; Thứ hai, hoạt động xúc tiến thu hút vốn FDI còn kém hiệu quả; Thứ ba,
hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều yếu kém; Thứ tư, chất lượng laođộng còn thấp và trình độ quản lý nhà nước đối với FDI còn kém hiệu quả;Thứ năm, công tác quy hoạch còn nhiều bất cập; Thứ sáu, các dịch vụ hỗ trợsau cấp phép cho các nhà đầu tư chưa tốt, nhất là tại các KCN
ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG
HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
4.1 Phương hướng và mục tiêu thu hút FDI và hoạt động xúc tiến đầu tư của thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
* Mục tiêu và định hướng thu hút FDI năm 2030
Phát triển Thủ đô Viêng Chăn đòi hỏi phải có tầm nhìn xa, hướng tớivăn minh hiện đại; Rút ngắn khoảng cách chênh lệnh giữa thủ đô Viêng Chănvới thủ đô các nước khác trong khu vực Giữ vững và nâng cao vị trí đầu tàucủa Viêng Chăn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.Hiện đại hóa cơcấu kinh tế, dịch chuyển mạnh hơn nữa cơ cấu kinh tế Thực hiện mục tiêutăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sốngvật chất, đời sống văn hóa của nhân dân, Phát triển một xã hội lành mạnh, ổnđịnh trong đó con người được quan tâm hàng đầu Kết hợp đồng bộ giữa sựphát triển sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cả nông thôn
Trang 18và miền núi Phát triển kinh tế theo hướng bền vững, gắn tăng trưởng kinh tếKết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh,
* Phương hướng và mục tiêu hoạt động xúc tiến đầu tư của thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Về chính sách tài chính đối với vấn đề giải phóng mặt bằng phục vụđầu tư nước ngoài Đối với các khu chiết xuất, khu công nghiệp, nên có cơchế riêng về cho thuê đất, theo nguyên tắc giảm tới mức tối đa Để thu hútđược nhiều nguồn vốn FDI phải tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtrực tiếp nước ngoài, nhất là các công ty quan trọng trong khối kinh tế chungĐông Nam Á ASEAN
- Đối với các loại hình sản xuất đơn giản, sẽ phát triển liên doanh, tỷtrọng vốn trong nước phải cao, không nên dùng hình thức 100% vốn tư nhânnước ngoài
- Đối với các loại hình sản xuất có công nghệ thương đối hiện đại, chủyếu sẽ tiến hành liên doanh với các tỷ lệ góp vốn trong nước vừa phải (30 -40%)
- Đối với các loại hình sản xuất có công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩmchất lượng cao
4.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
* Hoàn thiện việc quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng
* Xây dựng và nâng cao chất lượng chiến lược xúc tiến đầu tư
* Tăng cường hoạt động tiếp thị địa phương
* Cải cách thủ tục hành chính
* Cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ xúc tiến đầu tư
* Thường xuyên giám sát và đánh giá các hoạt động và các kết quả đạtđược
* Khắc phục hạn chế về tài chính trong công tác xúc tiến đầu tư
KẾT LUẬN
Để nghiên cứu việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn đến năm
2030, luận văn: “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân
Trang 19dân Lào’’ đã thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về xúctiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI của địa phương
Thứ hai, Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác xúc tiến vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài của Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2018 - 2020
Thứ ba, luận văn cũng trình bày các quan điểm định hướng xúc tiến đầu
tư FDI của CHDCND Lào nói chung và của thủ đô Viêng Chăn nói riêng,đồng thời nghiên cứu vai trò của nguồn vốn FDI trong mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của Thủ đô cho đến năm 2030
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế ở bất cứ một quốc gia nào, dù lànước phát triển hay đang phát triển, việc huy động và sử dụng vốn có hiệuquả là một trong những vấn đề quan trọng nhất, nguồn vốn cho phát triểnkinh tế có thể huy động được ở trong nước hay nước ngoài Tuy nhiên, nguồnvốn trong nước có hạn, nhất là đối với quốc gia kém phát triển như Lào, do
đó cần phải thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của
cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sảnxuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý
cơ sở sản xuất kinh doanh này
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hoà dân chủnhân dân Lào (CHDCND), đến nay đã đạt được những thành tựu nhất địnhtrên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và tương đối ổnđịnh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Lào đã từng bước được cảithiện, trong đó đặc biệt là chính sách mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, sốlượng các doanh nghiệp nước ngoài và vốn FDI đầu tư vào Lào nói chung vàcác tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng ngày càng tăng Vốn FDI đã trở thànhnguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, chuyển giao khoa học - công nghệ, năng suất lao động tăng,
mở ra nhiều ngành nghề với nhiều sản phẩm mới, trình độ người lao độngđược nâng cao, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn còn cónhững hạn chế nhất định và hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước Lào nói chung,
ở các địa phương nói riêng và cụ thể địa bàn nghiên cứu trong đề tài này là
Trang 21thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào vẫn còn đang trong giai đoạn sơkhai, chưa có được chiến lược xúc tiến đầu tư, đồng thời cũng chưa khai tháchết tính hiệu quả của các công cụ xúc tiến đầu tư trong quá trình vận độngcác nhà đầu tư tiềm năng Như vậy, thực trạng của hoạt động xúc tiến đầu tưdiễn ra tại thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay như thế nào?Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế là gì? để từ đó đưa
ra các giải pháp khắc phục Đây là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế của thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào Nhận thứcđược tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tư trong việc tăng cường thu
hút FDI, do đó, học viên chọn đề tài: “Hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng
cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” làm luận văn thạc sỹ.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.2.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hoạt động đầu tư nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập
ở nhiều khía cạnh hay giác độ khác nhau Những năm gần đây có một số côngtrình nghiên cứu, một số bài viết xung quanh vấn đề: Huy động và sử dụngvốn đầu tư phát triển; thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), hay nghiên cứu hoạt động thu hút đầu tư vào KCN, KCX… Đáng chú
ý một số công trình của nước ngoài (Việt Nam) như sau:
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tống Quốc Đạt (2014): “Những giải pháp chủ yếu nhằm điều chỉnh cơcấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn2011-2020” Luận án Tiến sỹ, chuyên ngành Quản lý và KHH trường Đại họcKTQD
Nguyễn Thị Mai Hương (2013): “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào ngành công nghiệp vừa và nhẹ Việt Nam: Thực trạng và giải
Trang 22pháp” – Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương mại Trong luậnvăn này, tác giả đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào ngành công nghiệp vừa và nhẹ ở Việt Nam hiện nay về các nội dung như:
“quy mô vốn FDI; cơ cấu vốn FDI theo tiêu chí ngành công nghiệp, theo hìnhthức đầu tư, đối tác đầu tư và theo địa phương nhận đầu tư Từ đó tìm hiểunguyên nhân khiến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngànhcông nghiệp vừa và nhẹ ở Việt Nam còn nhiều khó khăn và hạn chế; đưa rađược những giải pháp, chính sách góp phần đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp vừa và nhẹ ở Việt Nam trongtương lai
Nguyễn Đẩu (2015): “Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển thànhphố Viêng Chăn” Luận án Tiến sỹ, chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Nguyễn Văn Thành (2018): “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Nghệ An” Luậnvăn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị Luận văn Hệ thống hóa lý luận
về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nóichung và vào ngành CN chế biến nông sản tỉnh Nghệ An nói riêng Nghiêncứu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CN chế biếnnông sản tại tỉnh Nghệ An, từ đó đưa ra nhận định đánh giá, đồng thời phântích rõ nguyên nhân tồn tại những hạn chế Đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CN chế biến nôngsản tỉnh Nghệ An
Nguyễn Duy Quang (2017), Đầu tư trực tiếp của Liên minh châu Âuvào Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia HồChí Minh
Trang 23Hà Thanh Việt (2017), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài trên địa bàn duyên hải miền trung, luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường đạihọc Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Nguyễn Hữu Tâm và Nguyễn Thị Tường Anh (2013), Nghiên cứu địnhlượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàitại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Kinh tế Đốingoại, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Nguyễn Thị Thùy Dương ( 2018), Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) ở tỉnh Quãng Ngãi, Luận văn Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Các nghiên cứu ở Lào
Vilayvong BUTDAKHAM (2010) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trongphát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” Luận văntiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
PHONESAY VILAYSACK (2014), Thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ trường đại họckinh tế quốc dân, Hà Nội
Vanxay SEN NHOT (2015), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàocác tỉnh miền núi phía bắc ở cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩhọc viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Vilayvone PHOMMACHANH (2017), Tăng cường thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền Nam củanước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ trường đại học ĐàNẵng
Van Xay Sen Nhot (2013), “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàocác tỉnh miền núi phía Bắc ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào”, Luận án tiến
sỹ kinh tế, Học viện Hành chính Quốc gia Nghiên cứu một số vấn đề lý luận
và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Phân
Trang 24tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng thu hút FDI tại các tỉnh miền núiphía Bắc (bao gồm 07 tỉnh: Oudom xay; Xayabury; Xieng Khoang; Bokeo;Phong Saly; Luang namtha; Luang prabang) ở CHDCND Lào trong thời gianqua Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để nâng cao khả năng thu hútFDI vào các tỉnh miền núi phía Bắc ở CHDCND Lào trong thời gian tới.
Khảy Khăm-Văn Na Vông Sỷ (2017), “Thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào ngành công nghiệp nhẹ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào”, Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Luận văn nghiêncứu và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về thu hútFDI của một quốc gia Đánh giá đúng thực trạng thu hút FDI trong ngànhcông nghiệp nhẹ của Lào thời gian qua và đưa ra các vấn đề tồn tại cần phảitiếp tục hoàn thiện Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDItrong ngành công nghiệp nhẹ CHDCND Lào thời gian tới
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài
Hầu hết các công trình khoa học này tập trung nghiên cứu dưới giác độthu hút, quản lý, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp trong nước hoặc nước ngoài vàomột địa phương cụ thể, vào các khu công nghiệp, tìm ra những khó khăn,thách thức hoặc các giải pháp để thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài là chủ yếu
Vấn đề hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Làocho đến nay chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, thường mới được đề cập ởmức độ các báo cáo của các cơ quan chức năng Tính đến thời điểm hiện nay,chưa có một công trình nghiên cứu, luận văn về vấn đề hoạt động xúc tiến đầu
tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn,
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Vì vậy việc lựa chọn đề tài “Hoạt động
xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Trang 25thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào’’ để nghiên cứu
của luận văn là mới và cần thiết về cả lý luận lẫn thực tiễn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu rõ về hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2016 -
2020, qua đó đề xuất giải pháp giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tưnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động xúctiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngxúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào và thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn để rút ra những vấn đề còn tồn tạicần khắc phục
- Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu
tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
Về thời gian:
Trang 26+ Số liệu, tình hình khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạtđộng xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tạithủ đô giai đoạn 2016 – 2020, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp cho hoạt độngxức tiến đầu tư đến năm 2025
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Dựa trên các số liệu thứ cấp thuthập được, tác giả nghiên cứu xử lý để làm cơ sở phân tích thực trạng hoạtđộng xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tạithủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2016 - 2020 và đềxuất các giải pháp, kiến nghị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các lãnh đạo và cán bộ tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư thủ đô Viêng Chăn, Lào về hoạt động xúc tiến đầu tưnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào Từ kết quả phỏng vấn tác giả có cách nhìn chuyên sâuhơn về thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào trong giaiđoạn 2016 – 2020
Dữ liệu cho nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng phương pháp phương pháp phântích và tổng hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các giáo trình, sách, văn bản phápluật, tài liệu khác có liên quan, các báo cáo của Tổng cục Thống Kê nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có liên quan đến đề tài luận văn
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên sâu
Mục đích điều tra: Tìm hiểu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằmtăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nướcCHDCND Lào
Trang 27Đối tượng điều tra: Lãnh đạo và cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
Số lượng mẫu: 05 người
Thời gian khảo sát: Tháng 12 năm 2020
Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng: Nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tỷ lệ, sosánh theo thời gian theo các số liệu thu thập được về tình hình xúc tiến đầu tưnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chănnước CHDCND Lào
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên sâu kết quả hoạt động xúctiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đôViêng Chăn nước CHDCND Lào
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tếgồm phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và phương phápchuyên gia
1.6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn bao gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chương 2: Lý luận chung về hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương
Chương 3: Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
CHƯƠNG 2
Trang 28LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG2.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2.1.1 FDI
FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cánhân hoặc tổ chức nước này vào nước khác bằng cách thiết lập nhà xưởng sảnxuất, cơ sở kinh doanh Mục đích nhằm đạt được các lợi ích lâu dài và nắmquyền quản lý cơ sở kinh doanh này
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa: Đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có đượcmột tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý sốtài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tàichính khác
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu
tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhàđầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nềnkinh tế khác” Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởngtrong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó :[17; tr.117]
Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển UNCTAD cũngđưa ra một khái niệm về FDI Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm luồng vốnđược cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhàđầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu
tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộphận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty
2.1.2 Thu hút FDI
Thu hút vốn FDI là hệ thống các giải pháp và chính sách nhằm tăng
Trang 29cường quy mô, chất lượng vốn từ nước ngoài đầu tư trực tiếp vào một quốcgia thông qua các hình thức đầu tư khác nhau.
Vốn FDI là sự di chuyển vốn quốc tế gắn liền với sự chuyển giao côngnghệ và kinh nghiệm quản lý khía cạnh trực tiếp được thể hiện ở việc thamgia điều hành trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tạo cho dòng vốn này có lợithế cao hơn so với hình thức đầu tư gián tiếp nếu xét từ khía cạnh tăng tài sản,công nghệ và năng lực quản lý Do đó, các địa phương thiếu vốn, thiếu nănglực và những kỹ năng quản lý đặc biệt khuyến khích dòng vốn này Tuy nhiên,việc thu hút vốn FDI phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế chung củatừng địa phương, từng vùng và cả nước Thu hút vốn FDI vào địa phương đóchính là việc áp dụng các biện pháp, chỉnh sách để các nhà đầu tư nước ngoàiđem vắn đến đầu tư trực tiếp bằng các hình thức khác nhau phù hợp với lợiích chung của cả nhà đầu tư và địa phương tiếp nhận
Giai đoạn phát triển kinh tế trước đây, chúng ta tìm mọi cách để thu hútvốn FDI càng nhiều càng tốt, thu hút bằng mọi giá và như vậy mục tiêu thuhút đó chỉ nhấn mạnh đến sự gia tăng về số lượng các dự án, về vốn đăng ký,vốn thực hiện, đối tác đầu tư mà chưa chú trọng đến chất lượng, hiệu quảcủa vốn FDI
Chuyển sang giai đoạn mới, việc tiếp tục tìm các biện pháp thu hút vốnFDI để phát triển vẫn là điều tất yếu và đóng vai trò hết sức quan trọng trongtổng vốn cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn FDI cần cócách tiếp cận mới, phù hợp với sự phát triển kinh tế, gia tăng về số lượngnhưng phải chú ữọng đến chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn FDI Chúng tathực hiện khuyến khích thu hút vốn FDI với việc bảo vệ lợi ích chính đángcủa nhà đầu tư nước ngoài bằng hệ thống luật pháp phù họp với các thông lệquốc tế nhưng cần nâng cao hiệu quả điều tiết của Nhà nước và hiệu quả sửdụng vốn FDI để bảo đảm lợi ích quốc gia Tăng cường thu hút vốn FDI cầnđược xem xét dưới góc độ phù hợp với mục tiêu của chiến lược kinh tế - xã
Trang 30hội của cả nước, của từng ngành, vùng lãnh thổ và riêng một ðịa phýõng cụthể Vì vậy, những vấn đề liên quan đến thu hút vốn FDI vào địa phương đượcđặt ra đó là:
- Thu hút vốn FDI có phù hợp với quy hoạch ngành, định hướng pháttriển của vùng lãnh thổ và địa phương
- Đưa lại lợi ích gì cho địa phương
- Có làm tổn hại đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến cuộc sốngcủa nhân dân không
Trong thu hút vốn FDI hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề hết sứcquan trọng Xét trên góc độ kinh tế, hiệu quả của vốn FDI được phản ánhthông qua tác động hay đóng góp đến sự phát triển thị trường trong nước,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách nhà nước, sử dụng cóhiệu quả nguồn lực xã hội, mức tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cânthanh toán Xét trên góc độ xã hội, hiệu quả FDI thể hiện ở việc tạo ra nhiềuviệc làm đối với người lao động, không làm ảnh hưởng đến môi trường sinhthái, giảm thiểu buôn lậu, chuyển giá và rửa tiền, bảo đảm đạo đức kinhdoanh Do đó, thu hút vốn FDI vào địa phương phải tránh tư tưởng chạy theoquy mô, tốc độ, thu hút bằng mọi giá mà phải kết hợp, chú trọng đến hiệu quả
sử dụng vốn FDI với mục đích gắn kết với sự phát triển nhanh và bền vững,giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môitrường, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Trang 312.2 Lý luận chung về hoạt động xúc tiến đầu tư
2.2.1 Khái niệm về xúc tiến đầu tư
XTĐT là một hoạt động đa dạng, nó không chỉ đơn giản là việc
mở rộng thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài ma còn là: “mộthoạt động kinh tế - xã hội nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa việc thu hút các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trong
và ngoài nước đến đất nước mình, địa phương mình…để đầu tư Hay nói cáchkhác, hoạt động XTĐT thực chất là hoạt động Marketing trong thu hút đầu tư
mà kết quả của hoạt động này chính là nguồn vốn đầu tư thu hút được.” Thựcchất của vấn đề là làm thế nào để tạo dựng được thương hiệu của một quốcgia, một địa phương để các nhà đầu tư gắn liền nó với những đặc điểm chấtlượng mà họ yêu cầu
2.2.2 Vai trò hoạt động xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là khi các chủ đầu tưcòn đang trong giai đoạn tìm hiểu, thăm dò, lựa chọn địa điểm đầu tư Hoạtđộng xúc tiến đầu tư mang đến cho chủ đầu tư những thông tin liên quan đến
ý định đầu tư của họ, giúp họ có được một tầm nhìn bao quát về quốc gia đó
để cân nhắc, lựa chọn đầu tư Như vậy hoạt động xúc tiến đầu tư giúp các nhàđầu tư rút ngắn thời gian tìm hiểu, tạo điều kiện để họ nhanh chóng đi đếnquyết định đầu tư
Sau bước tạo dựng hình ảnh bước tiếp theo của xúc tiến đầu tư là tậptrung vận động các nhà đầu tư tiềm năng, có thể nói ở đây hoạt động Xúc tiếnđầu tư đã "chuyển những yếu tố thuận lợi của môi trường đầu tư thông quacác cơ chế hữu hiệu của hệ thống khuyến khích tác động đến các nhà đầu tưtiềm tàng ở nước ngoài", cung cấp cho họ lượng thông tin kịp thời, chính xác
và tạo điều kiện cho họ nhanh chóng tính toán sổ sách, mức độ rủi ro,sinh lợi
để đi đến quyết định đầu tư
Bên cạnh đó, các dịch vụ đầu tư còn giúp các chủ đầu tư có được thông
Trang 32tin về thị trường nội địa, tư vấn về lực lượng nhân công cũng như về thủ tụcđăng ký, cấp phép, giúp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện dự án…
để chủ đầu tư có thể nhanh chóng đi vào hoạt động một cách thuận lợi, hiệuquả
Với ý nghĩa đó, xúc tiến đầu tư đã trở thành nội dung chính của hoạtđộng thu hút nguồn vốn FDI Cạnh tranh giữa các quốc gia trong thu hútnguồn vốn FDI cũng chính là cạnh tranh trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư
2.2.3 Mô hình và cơ cấu tổ chức của công tác xúc tiến đầu tư
2.2.3.1 Mô hình công tác XTĐT
Mô hình công tác XTĐT được thể hiện trong hoạt động của 3 cấp:
Ở cấp quốc gia, mô hình hoạt động rộng khắp mang tính bao trùm trên
tất cả các địa phương trên cả nước, các ngành nghề và mang tính chất dàn trải
Ở cấp địa phương, mô hình hoạt động trong phạm vi địa phương và cụ
thể hơn
Ở cấp doanh nghiệp, mọi hoạt động đều mang tính cụ thể nên mô hình
hoạt động mang tính chất tập trung hơn
2.2.3.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức trong cơ quan XTĐT cấp quốc gia, địa phương baogồm:
Bộ phận XTĐT: có nhiệm vụ lựa chọn nhà đầu tư, tiến hành quảng bá,
quan hệ với công chúng, quảng cáo, phương tiện thông tin trong và ngoàinước…
Bộ phận pháp lý: Tư vấn pháp lý và hỗ trợ xin các giấy phép hoặc phê
duyệt
Bộ phận cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư: Cung cấp các dịch vụ cho
nhà đầu tư và chịu trách nhiệm về những dịch vụ này
Bộ phận hỗ trợ sau đầu tư: Chăm sóc nhà đầu tư sau khi có Giấy phép
hoặc hỗ trợ trong trường hợp tái đầu tư
2.2.4 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư
Công tác xúc tiến đầu tư bao gồm 6 nội dung sau:
Trang 33Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư.
Xây dựng các mối quan hệ đối tác
Xây dựng hình ảnh đất nước
Lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư
Cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư
Giám sát và đánh giá các hoạt động và kết quả
Hình 2.1 Nội dung công tác xúc tiến đầu tư
6 nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy để công tác xúctiến đầu tư thành công, các quốc gia cần thực hiện tốt các nội dung trên
2.2.4.1 Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư
Chiến lược xúc tiến đầu tư là bản đồ chỉ dẫn để các cơ quan xúc tiếnđạt được mục tiêu Vì vậy các hoạt động như chuẩn bị tài liệu, tổ chức các hộithảo đầu tư và tổ chức các chuyến tham quan thực địa cần được sắp xếp trongmột kế hoạch tổng thể để đạt được hiệu quả cao Kế hoạch này cần bắt đầubằng việc tìm hiểu xem những điểm gì mà chúng ta có thể đem lại cho cácnhà đầu tư nước ngoài và chúng có những lợi thế cạnh tranh gì so với các địaphương khác trong nước và trong khu vực Sau đó là phải xác định ngànhnghề, lĩnh vực cụ thể cũng như các nhà đầu tư tiềm năng có nhiều khả năng
Trang 34đầu tư vào các lĩnh vực này.
Vì các đặc tính thay đổi thường xuyên do sự phát triển của môi trườngbên trong và những yếu tố bên ngoài nên các cơ quan xúc tiến đầu tư cần phảithấy trước ảnh hưởng của những sự thay đổi này Ví dụ những tiến bộ tronggiáo dục, cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tưtrong tương lai nên sẽ cần đưa các lĩnh vực này vào mục tiêu hướng tới
Một chiến lược xúc tiến đầu tư hiệu quả là không chỉ tập trung vào cácngành nghề, lĩnh vực cần hướng tới trong tương lai gần mà còn phải thể hiệnđược những ngành nghề, lĩnh vực cần hướng tới trong trung hạn và dài hạn.Đồng thời các cơ quan xúc tiến đầu tư phải đóng vai trò trong việc cải thiệnmôi trường đầu tư của đất nước để các ngành nghề có trình độ phát triển caohơn sẽ xem đây là một điểm đến của đầu tư
Khi đã xác định được các ngành nghề, lĩnh vực được nhiều nhà đầu
tư quan tâm chúng ta cần xác định những khu vực trọng điểm của hoạt độngxúc tiến đầu tư này
Bước cuối cùng của quá trình xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư làlập được một kế hoạch rõ ràng Trong đó đã lượng hóa nguồn lực, thời gianthực hiện chiến lược, và xác định được các hoạt động cần thiết để thu hútđược các ngành công nghiệp có trình độ phát triển cao hơn
2.2.4.2 Xây dựng các mối quan hệ đối tác
Một cơ quan xúc tiến đầu tư xây dựng các quan hệ đối tác nhằm đemlại lợi ích tốt nhất cho các nhà đầu tư Các mối quan hệ đối tác này được phânloại theo 3 cách: nhằm phát triển sản phẩm, phát triển hoạt động marketinghoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Để xây dựng quan hệ đối tác thành công cơ quan Xúc tiến đầu tư cầnnghiên cứu động lực của đối tác khi tham gia vào mối quan hệ, đóng góp dựkiến… và chuẩn bị các cuộc thảo luận chi tiết
Các mối quan hệ đối tác thường được đánh giá và xem xét thườngxuyên 6 tháng/lần để đảm bảo tính hiệu quả
Trang 352.2.4.3 Xây dựng hình ảnh đất nước
Một nhà đầu tư khi đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư thườngdựa vào những thông tin đã có và những lời khuyên cũng như những ý kiếncủa các nhà đầu tư khác Tuy nhiên do số lượng thông tin chưa đầy đủ, nhàđầu tư có thể đưa ra những lựa chọn không chính xác Việc xây dựng hình ảnhđất nước của các cơ quan Xúc tiến đầu tư nhằm cung cấp đầy đủ và chính xácnhất thông tin về đất nước của mình, rút ngắn khoảng cách giữa nhận thức vàthực tế, thay đổi hình ảnh của đất nước với tư cách là một địa điểm đầu tư
Việc xây dựng hình ảnh của một đất nước bắt đầu bằng việc đánh giáxem các nhà đầu tư nhận thức như thế nào về đất nước này Dựa vào kết quảđánh giá nhận thức của nhà đầu tư thu được để nhấn mạnh những lợi thế củađất nước này và phản ánh những gì mà nhà đầu tư đang tìm kiếm
2.2.4.4 Lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư
Sau khi tiến hành chiến lược xây dựng hình ảnh, cơ quan Xúc tiến đầu
tư bắt đầu thực hiện một chiến lược vận động đầu tư Tuy nhiên đây là mộtthách thức trong quá trình Xúc tiến đầu tư khi quyết định sử dụng phối hợphợp lý giữa hai chiến lược này
Một nước sẵn sàng chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh đất nướcsang vận động đầu tư khi các hoạt động xây dựng hình ảnh đất nước đã chonhững kết quả nhất định Khi đó, cơ quan Xúc tiến đầu tư có thể tiến hànhthiết kế một cơ sở dữ liệu sát thực để phục vụ các nhà đầu tư Và đồng thờinghiên cứu lập danh sách các công ty sẽ là mục tiêu vận động đầu tư
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà đầu tư tiềm năng nhằm định hướngcho vận động đầu tư
Sau đó nhóm Xúc tiến đầu tư có thể bắt đầu liên hệ với các nhà đầu tư.Mối liên hệ sẽ mở đầu cho chiến dịch vận động đầu tư Chiến dịch vận độngđầu tư có 3 việc chính: xây dựng kế hoạch marketing, chuẩn bị thư marketingtrực tiếp, và thuyết trình tại công ty Sau đó lập báo cáo về công ty, kế hoạch
Trang 36đầu tư và yêu cầu của họ.
2.2.4.5 Cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư.
Một chiến dịch thu hút đầu tư thành công sẽ mang lại kết quả thu hút sựquan tâm của nhà đầu tư vào địa phương này, dẫn đến họ sẽ muốn tham quanđịa điểm đầu tư Đây chính là thời điểm thực hiện các hoạt động hỗ trợ nhàđầu tư Có thể nói rằng đây là thời điểm quan trọng đối với các cơ quan xúctiến đầu tư vì nếu không muốn các nhà đầu tư sẽ không mất thời gian, chi phíđến nơi tiếp nhận đầu tư làm gì Nếu chăm sóc tốt thì khả năng biến chuyếntham quan thực địa thành đầu tư thật là một điều dễ dàng Để đạt được vậy cơquan xúc tiến đầu tư cần chuẩn bị cho chuyến thăm thực địa một cách chu đáobằng cách lên kế hoạch chuẩn bị và tổ chức chương trình cho chuyến đi Sau
đó là các công việc sau chuyến thăm thực địa và khi họ đã muốn đầu tư thìphải theo dõi và hỗ trợ họ khi cần
2.2.4.6 Giám sát và đánh giá các hoạt động và kết quả
Việc giám sát và đánh giá xúc tiến đầu tư không chỉ về mặt định lượng
mà còn về mặt hiệu quả của các hoạt động Hoạt động này có thể tiến hànhtheo các bước trình tự sau:
- Giám sát tình hình môi trường đầu tư tại địa phương
- Giám sát và đánh giá hoạt động của cơ quan XTĐT
- Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế
- Xây dựng tiêu chuẩn so sánh kết quả đầu tư
2.2.5 Các công cụ chính của hoạt động xúc tiến đầu tư
Hoạt động Xúc tiến đầu tư là một hoạt động đa dạng, nên cần vận dụngđồng thời rất nhiều các công cụ khác nhau để đạt được kết quả mong muốn
Tuy có nhiều công cụ khác nhau nhưng các hoạt động này đều đượctiến hành để nhằm mục đích: xây dựng hình ảnh đất nước, tạo nguồn đầu tư,
và cung cấp dịch vụ đầu tư Có thể phân chia các kỹ thuật công cụ theo 3nhóm mục đích như sau:
1 Quảng cáo trên các
phương tiện truyền
thông quốc tế.
2 Tham gia các cuộc
triển
lãm, hội thảo đầu tư.
3 Quảng cáo trên các
phương tiện tuyên.
truyền riêng của ngành
hoặc khu vực.
4 Các đoàn khảo sát tới
nước có nguồn đầu tư và
từ các nước đầu tư tới
3 Hội thảo thông tin về
ngành hay một khu
1 Cung cấp các dịch vụ
tư vấn đầu tư
2 Xem xét giải quyết các đơn xin đầu tư và giấy phép đầu tư
3 Cung cấp các dịch vụ
sau đầu tư
Trang 37Hình 2.2 Các công cụ xúc tiến đầu tư
Nguồn: Trích dẫn từ Wells và Wint (1991)
Mỗi công cụ Xúc tiến đầu tư có ưu điểm và nhược điểm khác nhau Vìvậy việc lựa chọn sẽ sử dụng công cụ nào và phối kết hợp với các kỹ thuậtkhác phụ thuộc vào yêu cầu đầu tư ở từng nước cụ thể, các nguồn lực sẵn có,chính sách và pháp luật và các điều kiện về thị trường trong và ngoài nước…
Theo nghiên cứu của UNCTAD năm 2000 thì các công cụ quen thuộcđược sử dụng ở các cơ quan Xúc tiến đầu tư của các nước trên thế giới là nhưsau:
Trang 38Hình 2.3 Thống kê các công cụ quen thuộc được sử dụng ở các cơ quan
Xúc tiến đầu tư của các nước trên thế giới
Nguồn: Nghiên cứu về các Trung tâm Xúc tiến đầu tư của UNCTAD, năm 2000
Qua số liệu trên, ta thấy các công cụ chủ yếu mà cơ quan Xúc tiến đầu
tư ở các nước sử dụng là tham gia hội chợ, hội thảo, quảng cáo trên phươngtiện truyền thông như sách báo, ảnh, trang web… Các phương tiện này được
sử dụng chủ yếu phục vụ cho mục đích xây dựng hình ảnh đất nước Như vậy
có thể thấy các cơ quan Xúc tiến đầu tư chú trọng vào việc xây dựng hìnhảnh, tiếp đó là tạo nguồn đầu tư và dịch vụ đầu tư
Trang 392.2.6 Trình tự thực hiện các hoạt động XTĐT
2.2.6.1 Gửi thư trực tiếp
Nếu liên hệ đầu tiên của cơ quan XTĐT với nhà đầu tư là một lá thư thì
lá thư ấy phải thuyết phục được người đọc quan tâm đến việc liên hệ ngay vớiCQXTĐT Lá thư phải chứa đựng những thông tin đủ để thu hút sự quan tâm,nhưng đừng nhiều quá khiến nó quá dài, khó đọc Trong thư CQXTĐT phảiđưa ra yêu cầu của CQXTĐT để được thuyết trình thêm về những gì mà nướcCQXTĐT dành cho nhà đầu tư
2.2.6.3 Bài thuyết trình
Khi nhà đầu tư đồng ý nghe thuyết trình, CQXTĐT có thể đưa ra haikết luận chung: (1) nhà đầu tư đang dự định đầu tư trực tiếp và (2) họ đã phầnnào quan tâm đến địa bàn của CQXTĐT đang đề cập Người thuyết trìnhđồng thời giữ hai vai trò: cung cấp, thu thập thông tin và đánh giá mức độquan tâm của nhà đầu tư Phải nhớ rằng, không mấy khi nhà đầu tư cam kếtmột dự án đầu tư mà không cần xem xét địa điểm đầu tư, do vậy, tham quanthực địa là bước quan trọng tiếp theo Bài thuyết trình nên động viên việctham quan này và giải thích về những gì CQXTĐT có thể hỗ trợ nhà đầu tư đểlập kế hoạch và thực hiện chuyến tham quan như vậy
Trang 402.2.6.4 Thăm thực địa
Khi nhà đầu tư hoặc một nhóm du khách tới thăm địa bàn CQXTĐTcần thu hút đầu tư thì đây thực sự là cơ hội marketing quan trọng choCQXTĐT Trong phần lớn các trường hợp, những thông tin thu được trongchuyến đi thăm thực địa và những yêu cầu cung cấp thông tin sau chuyếntham quan sẽ là cơ hội cuối cùng của CQXTĐT để gây ảnh hưởng tới quyếtđịnh đầu tư
2.2.6.5 Những hoạt động sau chuyến thăm quan
Điều quan trọng là phải tiếp tục chuyến tham quan, cung cấp tiếp thôngtin như đã hứa và kiểm tra xem nhà đầu tư còn cần gì nữa không Đây cũng làgiai đoạn bắt đầu các cuộc đàm phán chi tiết với nhà đầu tư nếu họ thực sựquan tâm tới nước bạn
2.2.6.6 Quyết định đầu tư
Việc quyết định đầu tư là dấu hiệu kết thúc giai đoạn vận động đầu tư –công ty đã bị thuyết phục xây dựng nhà máy trong nước bạn Dẫu sao, côngviệc của CQXTĐT không phải đã hoàn toàn xong ở đây Vẫn còn những côngviệc đáng kể cần phải làm để chắc chắn rằng việc đầu tư được triển khai cókết quả và hiệu quả Rất nhiều dự án đầu tư đã bị huỷ ngay cả sau khi quyếtđịnh đầu tư, vì nhà đầu tư gặp phải khó khăn của khu vực đầu tư liên quanđến việc xây dựng công trình, thuê mướn công nhân, cung cấp điện nước,…Điều quan trọng là CQXTĐT phải luôn theo sát quá trình này để giúp đỡ khicần thiết
2.2.6.7 Hỗ trợ nhà đầu triển khai
Một lỗi bất cẩn phổ biến với các CQXTĐT thường gặp là dừng mọiviệc ngay sau khi nhà đầu tư đã quyết định đầu tư Theo số liệu thống kê củamột số nước, có tới 60% dòng FDI vào một nước là do mở rộng và tái đầu tư
Do vậy cần phải giữ liên hệ thường xuyên với các nhà đầu tư để đảm bảo mọi