PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cău tùng quan, cĩ hệ thøng các bài báo, các cơng trình khoa hõc về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH và sĄ dĀng phāćng pháp tùng quan theo hệ thøng tĂ lý luê
Trang 1NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIÊU DÙNG THỊT LỢN AN TOÀN SINH HỌC TẠI VIỆT NAM:
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Lê Thanh Hà*, Đỗ Quang Giám, Trần Quang Trung
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
*Tác giả liên hệ: lethanhha89@gmail.com.vn
TÓM TẮT
Nghiên cứu tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm sáng tỏ những lý luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học, làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học tại Việt NamVề mặt lý luận, nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học hướng tới các mục tiêu kép về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và an toàn dịch bệnh Bên cạnh đặc điểm người tiêu dùng, khả năng tiếp cận và nhận diện, các nguyên tắc chăn nuôi an toàn sinh học tác động đến những kỳ vọng của người tiêu dùng về sức khỏe, môi trường và dịch bệnh sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học Về thực tiễn, gần đây, sản xuất thịt lợn an toàn sinh học đang có xu hướng ngày càng phát triển với sự gia tăng của tỉ lệ trang trại an toàn sinh học và hộ chăn nuôi an toàn sinh học Tuy nhiên, các nghiên cứu trong giai đoạn này về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học còn rất hạn chế Chính vì vậy, để phát triển tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học, cần thiết có tổng kết những lý luận và thực tiễn về nhu cầu tiêu dùng để có thể nhận diện và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ thịt lợn an toàn sinh học
Từ khóa: An toàn sinh học, an toàn thực phẩm, nhu cầu tiêu dùng, tiêu dùng thịt lợn
Research on Demand for Biosafety Pork in Vietnam: Theorical and Practical Issues
ABSTRACT
In our research, theoretical and practical issues on consumer demand for biosafety pork in Vietnam were overviewed systematically Theoretically, biosafety pork consumption approachs the dual goals of food safety, environmental protection and infectious disease safety Adding to the consumer characteristics, the accessibility and identification, consumer preference for biosecurity principles with health, environment and disease protection can affect the demand for biosafety pork The biosafety pork production has been developing with an increase in the proportion of biosecurity farms and households However, current researches on the demand for biosafety pork are quite limited Therefore, in order to develop biosafety pork consumption, it is necessary to have scientific researches
to further evaluate consumer demand and to identify and propose solutions for market development and production
of biosafety pork
Keywords: Biosafety, food safety, consumer demand, pork consumption
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, chën nuöi theo hāĉng an toàn
sinh hõc đang là xu hāĉng mĉi cþa ngành chën
nuôi täi nhiều quøc gia trong đò cò Việt Nam
Đåy đāČc xem nhā là sĆ tiếp cên chiến lāČc và
hûi nhêp kết hČp chính sách và khung pháp lý
liên quan đến phån tích và đánh giá rþi ro trong
các lïnh vĆc an toàn thĆc phèm, săc khóe cây
tr÷ng vêt nuôi, trong møi liên hệ vĉi rþi ro về möi trāĈng (Singh, 2009) Bên cänh đò, dðch bệnh ânh hāĊng sâu rûng đến chën nuôi lČn täi Việt Nam đã đðt ra vçn đề cçp thiết về ăng dĀng an toàn sinh hõc (ATSH) trong chën nuöi (Træn Quang Dÿng, 2020) Nëm 2010, Việt Nam
đã xåy dĆng bû quy chuèn quøc gia và điều kiện trang träi chën nuöi ATSH, đåy là cć sĊ để xây dĆng và phát triển các mö hình chën nuöi
Trang 2ATSH sau này (Bû NN&PTNT, 2010) Theo xu
hāĉng đị, nhiều tỵnh đã bít đỉu khuyến khích
trang träi đèy mänh phát triển các mơ hình
chën nuưi lČn ATSH nhìm tëng sân lāČng thðt
lČn ATSH cung cçp ra thð trāĈng nhā Hà Nûi,
Hāng Yên, Bíc Ninh (Nguyễn Vën Phć & cs.,
2018; Nguyễn Ngõc Xuân & Nguyễn Hąu
Ngoan, 2014b; UBND tỵnh Hāng Yên, 2020)
Chën nuưi lČn ATSH đđi hĩi đỉu tā vøn cao
nhā đỉu tā trang thiết bð, chu÷ng träi hiện đäi,
hệ thøng cć sĊ vêt chçt säch sơ thống mát, đâm
bâo vệ sinh„ (Nguyễn Ngõc Xuân & Nguyễn
Hąu Ngoan, 2014a) Đỉu tā phát sinh cho chën
nuơi ATSH khiến giá thành sân phèm cĩ xu
hāĉng tëng (Sharma, 2010), do đị, để tëng hiệu
quâ kinh tế chën nuưi lČn ATSH, giá tiêu thĀ
thðt lČn ATSH cỉn cao hćn giá thưng thāĈng để
bù sung doanh thu, bü đíp chi phí cho ngāĈi
chën nuưi (Trewin, 2001) Để làm đāČc điều đị,
sân xuçt thðt lČn ATSH cỉn đáp ăng đāČc nhu
cỉu ngāĈi tiêu dùng, phâi phù hČp vĉi thð hiếu
và khâ nëng sïn sàng chi trâ cþa ngāĈi tiêu
dùng Tuy nhiên, sĆ tiếp cên và chçp nhên tiêu
dùng thðt lČn ATSH cịn thçp, phỉn lĉn ngāĈi
tiêu dùng thích mua thðt thưng thāĈng Ċ chČ
truyền thøng và chČ täm (Khai & cs., 2018)
Điều này täo nên rào cân rçt lĉn để thýc đèy
sân xuçt ATSH Hāĉng đi mĉi cho thðt lČn
ATSH đị là tiếp cên thð trāĈng tiêu dùng nhìm
phát triển song song sân xuçt và tiêu thĀ Do
đị, mĀc đích cþa bài viết têp trung làm sáng tĩ
nhąng lý luên về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn
ATSH để làm cć sĊ cho nghiên cău thĆc nghiệm
về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cău tùng quan, cĩ hệ thøng các bài
báo, các cơng trình khoa hõc về nhu cỉu tiêu
dùng thðt lČn ATSH và sĄ dĀng phāćng pháp
tùng quan theo hệ thøng tĂ lý luên đến thĆc tiễn,
tiếp cên theo thĈi gian về sĆ phát triển trong
quan điểm về ATSH, tiếp cên theo khơng gian
(trong nāĉc và qùc tế), tiếp cên theo quy trình
(chën nuưi, sân xuçt và tiêu thĀ) nhìm phân tích
về mðt lý luên và thĆc tiễn liên quan đến chën
nuơi ATSH täi Việt Nam, tiếp cên theo nûi dung
để phân tích về các yếu tø ânh hāĊng tĉi nhu cỉu
tiêu dùng thðt lČn ATSH và vai trị nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH
Nghiên cău sĄ dĀng sø liệu thă cçp về sân xuçt, tiêu dùng thðt lČn ATSH đāČc cơng bø bĊi tùng cĀc thøng kê và các tù chăc điều tra, nghiên cău thð trāĈng để phân tích Sø liệu về giá theo tháng cþa ba thāćng hiệu giai độn 2019-2021: CP Group, Vissan và Meat Deli, đāČc thu thêp tĂ giá đāČc cơng bø cþa ngày đỉu tiên cþa tháng trên website cþa các doanh nghiệp và chõn lõc dą liệu các tháng cị đþ thơng tin cþa ba doanh nghiệp để làm cć sĊ so sánh, đøi chiếu
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Lý luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn
an tồn sinh học
3.1.1 Quan điểm về thịt lợn an tồn sinh học
Quan điểm về ATSH trong chën nuưi lČn bít đỉu tā nhąng thêp niên 90, khi các nhà khoa hõc cho rìng sân xuçt chën nuưi lČn chuyển tĂ quy mơ nhĩ sang quy mơ lĉn làm phát sinh nguy cć låy nhiễm vi sinh vêt gây bệnh, ATSH là việc áp dĀng các biện pháp để giâm thiểu việc xuçt hiện và lây nhiễm cþa vi sinh vêt gây bệnh (Barcelĩ, 1988) DĆa trên gĩc
đû tiêu dùng ATSH, Gamble (1997) cho rìng việc áp dĀng ATSH trong chën nuưi là cỉn thiết, nhāng để đâm bâo ATSH cho thðt lČn, việc kiểm sốt ATSH trong quá trình giết mù và chế biến cÿng tëng tính hiệu quâ trong việc đâm bâo an tồn cho ngāĈi tiêu dùng, vçn đề an tồn sinh hõc dỉn dỉn đāČc phát triển mĊ rûng nhìm đâm bâo thĆc phèm ATSH Knabel (2004) cho rìng đâm bâo ATSH cho thĆc phèm là ngën ngĂa sĆ
cø ý làm ơi nhiễm thĆc phèm vĉi các tác nhân sinh hõc nguy hiểm thơng qua giâ mäo hoðc sĄ dĀng các chçt đûc häi Trāĉc nhąng tác häi do mçt an tồn sinh hõc thĆc phèm, Yoon & cs (2007) cho rìng sù tay quân lý ATSH cho các đćn vð cung cçp thĆc phèm bao g÷m các nûi dung chính về việc sĄ dĀng hĩa chçt và bâo quân, chế biến thĆc phèm, quân lĎ lao đûng, đâm bâo cć sĊ vêt chçt, và thơng tin liên hệ là mût cơng cĀ quán lý hiệu quâ cho việc kiểm sốt cung ăng thĆc phèm ATSH Để đâm bâo ATSH
Trang 3trong thðt lČn, theo Nastasijevic (2021) cỉn phâi
kiểm sốt câ trong quá trình giết mù sân phèm,
là giai độn trung gian trāĉc khi sân phèm đāČc
tiêu düng Do dị, đâm bâo ATSH cho thðt lČn là
sĆ kiểm sốt và quân lý về quan tồn sinh hõc
tĂ träi chën nuưi lČn đến quá trình giết mù và
cung cçp cho ngāĈi ngāĈi tiêu dùng Mût sø qùc
gia trên thế giĉi đã xåy dĆng các quy chuèn
ATSH cþa mình để làm cć sĊ kiểm sốt ATSH
thðt lČn trong các khâu khác nhau cþa sân xuçt
thðt lČn nhā MĐ, Anh, Ấn Đû và Trung Qùc
(Pray & Pudenz & cs., 2006; Maye & Chan,
2021) Do đị, thðt lČn ATSH là sân phèm cþa
quá trình chën nuưi, giết mù, sć chế, kinh doanh
đâm bâo các tiêu chuèn ATSH đã đāČc xây
dĆng Đåy là sân phèm cþa chuúi cung ăng đâm
bâo vçn đề ATSH trong các khâu giết mù, sć chế
và kinh doanh Vçn đề đâm bâo ATSH cỉn đāČc
hiện diện trong tồn chuúi sân xuçt và phân
phøi thðt lČn
Täi Việt Nam, vçn đề an tồn thĆc phèm
đāČc dĆa trên nền tâng vën bân pháp luêt về an
tồn thĆc phèm ban hành nëm 2010: “An tồn
thĆc phèm là việc đâm bâo để thĆc phèm khơng
gây häi đến tính mäng và săc khĩe con ngāĈi”
(QH, 2010) Theo quan điểm cþa Nguyễn Vën
Chung & cs (2017): “Thðt lČn an tồn là thðt rõ
ngu÷n gøc, lČn đāČc nuưi đýng quy đðnh, đāČc
kiểm dðch, kiểm đðnh chçt lāČng cþa chi cĀc thú
y trāĉc khi đāa ra thð trāĈng, giết mù tĂ nhąng
con lČn hồn tồn khĩe mänh, cơng tác giết mù
và bày bán säch sơ đâm bâo đýng tiêu chuèn an
tồn” Điều kiện bâo đâm an tồn thĆc phèm là
nhąng quy chuèn kĐ thuêt và nhąng quy đðnh
khác đøi vĉi thĆc phèm, cć sĊ sân xuçt, kinh
doanh thĆc phèm và hột đûng sân xuçt, kinh
doanh thĆc phèm do cć quan quân lĎ nhà nāĉc
cĩ thèm quyền ban hành nhìm mĀc đích bâo
đâm thĆc phèm an tồn đøi vĉi săc khoĩ, tính
mäng con ngāĈi
Hiện nay, việc đâm bâm ATSH trong chën
nuơi lČn đāČc dĆa trên quy chuèn quy chuèn
träi chën nuưi ATSH (Bû NN&PTNT, 2010) bao
g÷m các tiêu chuèn: 1 - Vð trí đða điểm, 2 - Yêu
cỉu về chu÷ng träi, 3 - Yêu cỉu về con giøng,
4 - Chëm sịc nuưi dāċng, 5 - Thăc ën chën
nuơi, 6- Vệ sinh thú y, 7 - XĄ lý chçt thâi và bâo
vệ mưi trāĈng và 8 - Các quy đðnh về quân lĎ” (Bû NN&PTNT, 2010) Việc kiểm sốt thĆc hiện quy chuèn trên đāČc cĀ thể hĩa trong quy trình thĆc hành chën nuưi lČn tøt cþa Việt Nam (VietGAP) (Bû NN&PTNT, 2015) Quy trình VietGAP đã bù sung nhąng hāĉng dén để tëng khâ nëng kiểm sốt thĆc hành ATSH täi träi chën nuưi lČn Bên cänh đị, Việt Nam cÿng ban hành tiêu chuèn chën nuưi hąu cć bám sát các nûi dung tiêu chuèn hąu cć qùc tế Codex
-2013 Đøi vĉi việc cçp giçy chăng nhên, cć sĊ chën nuưi đþ điều kiện sơ đāČc cçp các lội chăng nhên nhā: chăng nhên cć sĊ đþ điều kiện chën nuưi, cć sĊ vệ sinh an tồn dðch bệnh, cć sĊ
đþ điều kiện vệ sinh thú y, chăng nhên quy trình sân xuçt đāČc áp dĀng (Vietgap, GlobalGap, hąu cć„) (Tä Vën TāĈng & Đú Kim Chung, 2019) Đøi vĉi khâu giết mù và kinh doanh thðt lČn, Việt Nam cị quy đðnh điều kiện
vệ sinh thý y đøi vĉi cć sĊ giết mù lČn đi kđm vĉi tiêu chuèn vệ sinh an tồn thĆc phèm (Bû NN&PTNT, 2010) Quy đðnh về tiêu chuèn thðt mát đøi vĉi cć sĊ sć chế, chế biến thðt lČn đāČc ban hành nëm 2018 đã cĀ thể hĩa các tiêu chuèn về chçt lāČng thðt, hàm lāČng kim lội nðng, giĉi hän về vi sinh vêt, ký sinh trung gây bệnh (TCVN, 2018) Tiêu chuèn này đâm bâo thðt lČn đät đāČc sĆ an tồn về mðt sinh hõc, hĩa hõc an tồn cho săc khĩe con ngāĈi Nhìn chung, Việt Nam bāĉc đỉu cÿng đã xåy dĆng nhąng quy đðnh liên quan đến đâm bâo ATSH để đâm bâo ngu÷n cung thðt lČn ATSH cho ngāĈi tiêu dùng DĆa trên cć sĊ các vçn đề nêu trên, cĩ thể nhên đðnh rìng: Thðt lČn ATSH là thðt lČn đāČc sân xuçt tĂ quá trình chën nuưi lČn ATSH, áp dĀng các biện pháp kĐ thuêt nhìm ngën ngĂa và hän chế sĆ lây nhiễm cþa các tác nhân sinh hõc xuçt hiện tĆ nhiên hoðc do con ngāĈi täo ra, gây häi đến con ngāĈi, hoðc hệ sinh thái và đáp ăng tiêu chuèn QCVN 01 - 14:2010/ BNNPTNT về quy chuèn kĐ thuêt qùc gia về điều kiện chën nuưi lČn ATSH và nhąng tiêu chuèn đi kđm, đāČc cçp giçy chăng nhên chën nuơi ATSH cþa Bû NN&PTNT và cçp giçy chăng nhên vệ sinh an tồn thĆc phèm hoðc các giçy chăng nhên đät các tiêu chuèn tāćng đāćng đāČc cçp bĊi các tù chăc Ċ trong nāĉc hoðc qùc tế
Trang 4Mût sø đðc điểm cþa thðt lČn ATSH nhā sau:
Thðt lČn ATSH cĩ thể coi là sân phèm đang
trong giai độn phát triển thð trāĈng, do đị,
phân khúc tiêu thĀ nhĩ, đû khuếch tán trên thð
trāĈng chāa cao so vĉi thðt lČn truyền thøng
(Khai & cs., 2018) Thðt lČn ATSH trên thð
trāĈng cđn đang hồn thiện câ về quy trình sân
xuçt và chăng nhên để đâm bâo nâng cao các
tiêu chí về ATSH
Thðt lČn ATSH sơ cị giá cao hćn so vĉi thðt lČn
truyền thøng Phỉn giá gia tëng này bü đíp mût
phỉn chi phí tëng thêm do ăng dĀng chën nuưi
ATSH, ngāĈi tiêu dùng chçp nhên chi trâ phỉn
giá trð tëng thêm này là do hõ chçp nhên chi trâ
cho yếu tø ATSH cþa thðt lČn (Liu & cs., 2020)
Đøi tāČng tiêu dùng thðt lČn ATSH thāĈng
hāĉng tĉi các hû tiêu dùng cĩ thu nhêp khá trĊ
lên Ċ khu vĆc thành thð đðc biệt là Ċ đư thð lội
đðc biệt và lội 1 (Nguyễn Tiến Đăc, 2020) do
khâ nëng sïn sàng chi trâ và sĆ quan tâm vĉi
săc khĩe và an tồn thĆc phèm Ċ nhịm đøi
tāČng này khá cao (Lê Thanh Hà & cs., 2020)
3.1.2 Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt
lợn an tồn sinh học
Trong lý thuyết về hành vi ngāĈi tiêu dùng,
các quyết đðnh tiêu dùng xuçt phát tĂ sĆ āa
thích đøi vĉi sân phèm, Ď đðnh tiêu dùng, khâ
nëng sïn sàng chi trâ sân phèm (Schifferstein &
Ophuis, 1998) Quá trình đị cđn bao g÷m sĆ cân
nhíc cþa ngāĈi tiêu dùng về vçn đề trách nhiệm
cá nhân trong quyết đðnh tiêu düng nhā măc
giá mà hõ cĩ thể chçp nhên và khâ nëng chi trâ
cho sân phèm đị Theo quan điểm marketing
hiện đäi về tiêu dùng, nhu cỉu tiêu dùng cĩ thể
đāČc hiểu là “mong muốn của người tiêu dùng cĩ
được những sản phẩm cụ thể, được hậu thuẫn bởi
khả năng sẵn sàng mua chúng” (Kotler, 2002)
Nhu cỉu tiêu düng, qua đị, đāČc thể hiện
qua kč võng cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi các sân
phèm và khâ nëng chçp nhên chi trâ cho sân
phèm đị (Grunert, 2005) Các sân phèm thðt lČn
ATSH trên thð trāĈng chāa đâm bâo đāČc vçn
đề ATSH tøi āu cho ngāĈi tiêu düng, do đị, giá
thð trāĈng sơ khơng phâi là cën că để đánh giá
thð hiếu hay măc đû sïn sàng chi trâ cþa ngāĈi
tiêu dùng cho thĆc phèm ATSH (Sundstrưm & Andersson, 2009) Do đị nhu cỉu tiêu dùng là giai độn trāĉc quyết đðnh mua bao g÷m Ď đðnh tiêu dùng và khâ nëng sïn sàng chi trâ cho thðt lČn ATSH (Liu & cs., 2020)
Nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH khơng chỵ
là tiêu dùng sân phèm nhìm nâng cao chçt lāČng thĆc phèm và săc khĩe cho ngāĈi tiêu düng mà cđn hāĉng đến khuyến khích sân xuçt chën nuưi ăng dĀng cơng nghệ cao và giâm thiểu xâ thâi chçt thâi gây ơ nhiễm mưi trāĈng trong chën nuưi và kiểm sốt dðch bệnh (Raghavan, 2004) Chính vì vêy, tiêu dùng thðt lČn ATSH là mût trong sø hột đûng tiêu dùng hāĉng tĉi ba mĀc tiêu kịp là đâm bâo an tồn cho săc khĩe, bâo vệ mưi trāĈng và an tồn dðch bệnh (Hulme, 2020) Xu hāĉng tiêu dùng thðt lČn ATSH là phù hČp vĉi xu hāĉng tiêu dùng xanh trên thế giĉi cÿng nhā täi Việt Nam Nghiên cău về nhu cỉu tiêu düng đánh giá
về cỉu tiềm nëng cþa thð trāĈng đøi vĉi sân phèm thðt lČn ATSH và hiểu rơ hćn về các phân khúc thð trāĈng khác nhau cÿng nhā đðc điểm nhu cỉu tiêu dùng cþa các nhĩm khách hàng (Wu & cs., 2019)
3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an tồn sinh học
Đðc điểm cþa ngāĈi tiêu dùng, khâ nëng tiếp cên và nhên diện cÿng nhā câm nhên về các nguyên tíc chën nuưi là các nhån tø chþ yếu
cĩ thể cĩ ânh hāĊng tĉi nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH
Ảnh hāĊng cþa đðc điểm ngāĈi tiêu dùng: Khâo sát cþa Miller & Unnevehr (1999) chỵ ra rìng ngāĈi tiêu dùng rçt quan tâm tĉi vçn đề ngû đûc thĆc phèm tĂ vi sinh vêt gây bệnh trong thðt lČn, và đåy là vçn đề hõ lo líng nhçt cho an tồn thĆc phèm SĆ quan tâm này liên quan chðt chơ vĉi nhąng ngāĈi phĀ ną cĩ trĩ con trong gia đình và trong nhịm ngāĈi lĉn túi Do đðc điểm cá nhån ngāĈi tiêu dùng mà hõ cĩ măc
đû nhu cỉu khác nhau đøi vĉi thðt lČn ATSH Nhu cỉu tiêu dùng cþa hû gia đình cĩ liên quan đến đðc điểm về chế đû ën kiêng, hiểu biết về dinh dāċng và chëm sịc trĩ nhĩ ânh hāĊng đến
sĆ tiếp cên thĆc phèm an tồn ATSH cĩ thể
Trang 5kiểm sốt các vçn đề rþi ro về dðch bệnh và dā
lāČng chçt đûc cĩ häi, thðt lČn ATSH cĩ giá trð
đøi vĉi việc kiểm sốt chế đû dinh dāċng và an
tồn săc khĩe đøi vĉi các gia đình, đðc biệt các
gia đình cị đøi tāČng là ngāĈi già và trĩ em, là
nhąng đøi tāČng đāČc xem là nhäy câm và dễ
míc các nguy cć về săc khĩe (Taiwo, 2004) Do
đị, nhu cỉu đøi vĉi thðt lČn ATSH cĩ thể tëng
trong nhịm đøi tāČng nhäy câm đøi vĉi vçn đề
thĆc phèm bèn nhā trĩ em, ngāĈi già,
ngāĈi bệnh
Ảnh hāĊng cþa khâ nëng tiếp cên và nhên
diện: Singh (2009), cho rìng cĩ bøn vçn đề liên
quan tĉi tiêu dùng thĆc phèm an tồn đị là sïn
cĩ, khâ nëng tiếp cên, sĆ khâ dĀng, các rþi ro
Nhā vêy, vçn đề về khâ nëng tiếp cên và nhên
diện sân phèm là mût trong nhąng yếu tø quyết
đðnh tĉi nhu cỉu tiêu dùng Khâ nëng tiếp cên
và tiêu düng đøi vĉi thðt lČn ATSH cÿng tëng
lên khi sĆ sïn cĩ về chçt lāČng cÿng nhā sø
lāČng đät đến nhu cỉu cþa ngāĈi tiêu dùng và
khi ngu÷n cung thðt lČn ATSH khan hiếm thì
khâ nëng tiếp cên cÿng sơ bð giĉi hän (Sharma,
2010) Khâ nëng tiếp cên cÿng thể hiện qua khâ
nëng tiêu düng thĆc phèm cþa hû, đị là khøi
lāČng hõ cĩ thể sân xuçt đāČc, mua đāČc hoðc
nhên đāČc Chuúi cung ăng, truyền thơng, mäng
lāĉi an tồn thĆc phèm, và các chính sách hú trČ
ânh hāĊng tích cĆc vĉi khâ nëng tiếp cên sân
phèm (Nerlich & cs., 2009) Thu nhêp ânh
hāĊng tĉi khâ nëng tiếp cên vì thu nhêp ânh
hāĊng tĉi săc mua và hiểu biết cþa ngāĈi tiêu
dùng ânh hāĊng tĉi khâ nëng tìm hiểu, đánh
giá lĆa chõn cþa ngāĈi tiêu dùng cho thðt lČn
(Haghjou & cs., 2013) Các sân phèm thðt lČn
ATSH trên thð trāĈng chāa thĆc dĆ dễ dàng
nhên diện, điều này cĩ thể xuçt phát tĂ hän chế
trong việc kiểm sốt và cçp thþ tĀc chăng nhên
và sĆ hiểu biết cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi thðt
lČn ATSH (Khai & cs., 2018)
Ảnh hāĊng cþa nguyên tíc chën nuưi
ATSH: Nhu cỉu tiêu dùng bð ânh hāĊng bĊi sĆ
kč võng đøi vĉi nhąng giá trð thĩa dĀng đāČc
mang läi tĂ thðt lČn ATSH nhā tøt cho săc khĩe,
kiểm sốt dðch bệnh và bâo vệ mưi trāĈng
(Gefen, 2004) Theo nguyên tíc về phân tích
hiệu quâ kinh tế, các chi phí gia tëng cho sân
xuçt ATSH cỉn đāČc bü đíp xăng đáng bìng các khôn thu nhêp bù sung cho yếu tø ATSH cþa thðt lČn SĆ cân bìng này sơ đät đāČc khi ngāĈi tiêu dùng sïn sàng chi trâ thêm cho việc thĆc hiện các nguyên tíc ATSH täi trang träi, tuy nhiên, điều này chỵ cĩ thể thĆc hiện nếu nhā các nguyên tíc này đät đāČc sĆ kč võng cþa ngāĈi tiêu dùng (Aila & cs., 2011; Aila & Oima, 2013) Thêm vào đị, nhu cỉu tiêu düng cÿng chðu ânh hāĊng bĊi sĆ hiểu biết cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi thðt lČn ATSH và sĆ quan tâm cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi vçn đề an tồn thĆc phèm, săc khĩe, bâo vệ mưi trāĈng cị tác đûng tích cĆc tĉi nhu cỉu tiêu düng (Wu & cs., 2019) Do đị, đánh giá cþa ngāĈi tiêu dùng về hiệu quâ cþa các nguyên tíc tĉi các vçn đề an tồn thĆc phèm, săc khĩe và bâo vệ mưi trāĈng cĩ thể là yếu tø tác đûng tĉi việc gia tëng nhu cỉu tiêu dùng cho thðt lČn ATSH
3.2 Thực tiễn và vai trị nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an tồn sinh học tại Việt Nam
Dāĉi sĆ chỵ đäo cþa Chính phþ, Bû NN&PTNT Việt Nam đang đèy mänh phát triển chën nuưi theo hāĉng ATSH trên câ nāĉc Quá trình thĆc hành chën nuưi chuyển biến rõ nét về
tù chăc sân xuçt và ăng dĀng khoa hõc cơng nghệ
để đâm bâo ATSH trong sân xuçt thðt lČn (Bâng
ATSH, ngu÷n cung thðt lČn ATSH sơ gia tëng, khi
đị, việc tiếp cên thð trāĈng ngāĈi tiêu dùng sơ là vçn đề lĉn đøi vĉi nhà sân xuçt thðt lČn ATSH Nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng sơ là bāĉc đỉu trong tiếp cên thð trāĈng đỉu ra cho thðt lČn ATSH, làm cć sĊ cho việc phát triển sân xuçt
Mût sø chuúi sân xuçt cung ăng thðt lČn ATSH điển hình nhā chuúi sân xuçt thðt lČn cþa các cơng ty CP Group, Dabaco, Meat Deli và Vissan„ đang bāĉc đỉu täo sĆ chuyển biến lĉn trong sân xuçt thðt lČn sang thðt lČn ATSH Đøi vĉi hột đûng câi tiến sân phèm, hiện nay, Meat Deli đang là doanh nghiệp áp dĀng phát triển sân phèm thðt mát bâo quân tĂ 7-11 ngày cịn läi các doanh nghiệp khác thĈi gian bâo quân thðt lČn mânh tĂ 1-2 ngày (Bâng 2)
Trang 6Bảng 1 Tình hình phát triển chăn nuơi lợn ATSH tại Việt Nam
Đơn vị tính 2016 2017 2018
Số trang trại chăn nuơi an tồn sinh học Trang trại 2.147 2.483 2.502
Tỉ lệ/tổng số trang trại cả nước % 18,3 24,4 25,6
Tỉ lệ/tổng số hộ chăn nuơi lợn cả nước % 10 10 11,1
Nguồn: Bộ NN&PTNT (2020)
Bảng 2 Sự tham gia của các doanh nghiệp và chuỗi thịt lợn ATSH
Tham gia trên
chuỗi giá trị Tham gia tồn chuỗi Tham gia tồn chuỗi Tham gia tồn chuỗi Chỉ giết mổ và phân phối Điều kiện ATSH Trung bình, lợn sử
dụng thức ăn cơng nghiệp
Trung bình, lợn sử dụng thức ăn cơng nghiệp
Điều kiện ATSH cao nhất Khơng
sử dụng thuốc kháng sinh, hĩa chất tăng trọng trong thức ăn
Trung bình, lợn sử dụng thức ăn cơng nghiệp
Cải tiến sản phẩm Thịt lợn mảnh thường Thịt lợn mảnh thường Thịt lợn mát Thịt lợn mảnh thường Đĩng gĩi lưu trữ Thời gian bảo quản
1-2 ngày
Thời gian bảo quản 1-2 ngày
Đĩng gĩi bảo quản 7-11 ngày Thời gian bảo quản
1-2 ngày
Nguồn: Nguyễn Tiến Đức (2020)
Nhìn chung giá thðt lČn ATSH Ċ măc khá
cao, măc giá cao hćn không 50 đến 70% so vĉi
thðt lČn thưng thāĈng tùy tĂng lội thðt và tùy
vào tĂng thĈi điểm Trong giai độn 2019-2021,
giá thðt lČn ATSH cĩ xu hāĉng tëng và dao đûng
trong không tĂ 80 nghìn đ÷ng/kg đến 280
nghìn đ÷ng/kg Trong đị, thðt ba rõi và thðt näc
dëm cị giá cao hćn so vĉi nhĩm thðt näc vai Ba
thāćng hiệu chiếm thð phỉn lĉn nhçt về thðt lČn
ATSH täi thð trāĈng bán lĩ là CP Group, Meat
Deli và Vissan cÿng cị sĆ dao đûng về giá khác
nhau qua các thĈi điểm
Thðt lČn đāČc xem là thĆc phèm chính trong
dinh dāċng cþa ngāĈi Việt Nam Theo sø liệu
thøng kê cþa USDA (2021) trung bình ngāĈi
Việt Nam tiêu thĀ 27,62 kg thðt lČn/nëm Thðt
lČn chiếm 65% tùng sø lāČng thðt mà ngāĈi tiêu
dùng Việt Nam tiêu thĀ và 62% tùng giá trð tiêu
thĀ (GSO, 2018) Tuy nhiên, thð phỉn tiêu thĀ
cþa thðt lČn ATSH chỵ chiếm 5%, trong đị 4% là
thðt tāći và chỵ cĩ 1% là thðt mát (Nguyễn Tiến
Đăc, 2019) Khi cĩ măc thu nhêp tëng lên, măc tiêu thĀ thðt lČn an tồn cþa các hû cÿng cị xu hāĉng tëng lên tāćng ăng, trung bình mût hû cĩ nhu cỉu tiêu dùng tĂ 1-3kg trong mût tuỉn (Phäm Thð Thu Hà, 2018) Do đị, nghiên cău về tiêu dùng thðt lČn nĩi chung và thðt lČn ATSH nịi riêng địng gĩp vai trị quan trõng nghiên cău tiêu dùng cþa ngāĈi Việt Nam
Gỉn đåy, nghiên cău về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn an tồn đang đāČc nhiều tác giâ quan
tâm (Figuié & cs., 2004; Mergenthaler & cs.,
2009; Nguyen Thi Hao & cs., 2019), nhāng nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng cho thðt lČn ATSH vén chāa thĆc sĆ rõ ràng (hay thðt lČn VietGAP), quy trình sân xuçt ATSH cÿng vì vêy chāa đāČc nhçn mänh trong giá trð gia tëng cþa thðt lČn trong các nghiên cău này Mût vçn đề nąa về nghiên cău tiêu dùng thðt lČn täi Việt Nam đị là thiếu hĀt sĆ kết nøi giąa sân xuçt và tiêu dùng,
sĆ đánh giá cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi quy trình sân xuçt, đøi vĉi quy chuèn chën nuưi,„ Do đị,
Trang 7quan điểm thðt lČn an toàn cñn khá mć h÷ về sĆ
kết nøi giąa sân xuçt và tiêu dùng Khâo sát cþa
Tä Vën TāĈng & Đú Kim Chung (2019) chî ra
rìng ngāĈi tiêu düng chāa hài lñng vĉi các vçn
đề về chçt lāČng, an toàn thĆc phèm cÿng nhā cách nhên biết các sân phèm an toàn nhā VietGAP, GlobalGAP Nhāng nghiên cău cþa ông chāa tìm ra nguyên nhån cho vçn đề này
Hình 1 Giá một số loại sản phẩm thịt lợn ATSH chính giai đoạn 2019-2021
Trang 8Vçn đề nâng cao chçt lāČng thðt lČn bìng
việc tìm hiểu thĆc träng tham gia cþa các hû đøi
vĉi chën nuöi theo tiêu chuèn ATSH và khuyến
khích mĊ rûng quy mö chën nuöi theo hāĉng
ATSH tĂ phía trang träi chën nuöi đāČc đề cêp
đến trong nhiều nghiên cău (Nguyễn Ngõc Xuân
& Nguyễn Hąu Ngoan, 2014b; Nguyễn Vën Phć
& cs., 2018) Phäm Thð Thanh Thâo & cs., (2019)
chî ra hiệu quâ cþa ATSH về nëng suçt trong
chën nuöi lČn, nhāng chāa đề cêp đến vçn đề chi
phí và thu nhêp cþa hû chën nuöi khi áp dĀng
quy trình VietGAP Mût thĆc tế là giá thðt lČn
chën nuöi theo chuúi ATSH läi khöng cao hćn so
vĉi các hû khöng chën nuöi theo chuúi này
(Hoàng Vÿ Quang, 2018) Điều này đðt ra câu
hói, täi Việt Nam, liệu thðt lČn ATSH đã thêt sĆ
đáp ăng nhu cæu tiêu dùng trên thð trāĈng, quá
trình sân xuçt ATSH liệu đã đāČc ngāĈi tiêu
dùng chçp nhên sïn sàng chi trâ Do đò, nghiên
cău về nhu cæu tiêu dùng là nền tâng cën bân để
đðnh hāĉng và phát triển sân xuçt phù hČp vĉi
tiêu thĀ sân phèm nhìm tránh tình träng thðt
lČn ATSH sân xuçt ra nhāng khöng tiếp cên và
đāČc chçp nhên bĊi ngāĈi tiêu dùng Nghiên cău
nhu cæu tiêu düng để sân xuçt thóa mãn nhu cæu
cþa ngāĈi tiêu düng, để hiểu đāČc sĊ thích cþa
ngāĈi tiêu dùng và đáp ăng nhąng sĊ thích đò
(Kolter, 2002) SĆ thiết hĀt về nghiên cău nhu
cæu tiêu dùng có thể dén đến sĆ sai lệch trong
đðnh hāĉng và phát triển sân xuçt
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nghiên cău đã tùng quan nhąng vçn đề về
lý luên và thĆc tiễn về nghiên cău nhu cæu tiêu
dùng thðt lČn ATSH täi Việt Nam Về lý luên,
thðt lČn ATSH là sân phèm cþa chuúi cung ăng
sân xuçt và phân phøi thðt lČn đâm bâo ATSH
và mang läi nhiều lČi ích cho ngāĈi tiêu dùng và
xã hûi Đåy là sĆ tiêu düng hāĉng tĉi ba mĀc
tiêu kòp đò là an toàn cho săc khóe, an toàn cho
vêt nuôi và bâo vệ möi trāĈng Cùng vĉi đðc
điểm khách hàng, khâ nëng tiếp cên và nhên
diện, các nguyên tíc chën nuöi ATSH cò thể ânh
hāĊng đến nhąng kč võng cþa ngāĈi tiêu dùng
về săc khóe, möi trāĈng và dðch bệnh sô ânh
hāĊng đến nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH
Chën nuöi lČn ATSH đang đāČc đèy mänh täi Việt Nam cùng vĉi sĆ phát triển cþa các trang träi chën nuöi ATSH Nghiên cău nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH có thể đāČc xem nhā nền tâng cën bân để xây dĆng các giâi pháp về sân xuçt, tiêu thĀ thðt lČn ATSH Chính vì vêy, cæn thiết có nhąng nghiên cău thĆc nhiệm về nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH để làm cć sĊ tiếp cên thð trāĈng đæu ra cho thðt lČn ATSH và đðnh hāĉng cho sân xuçt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Aila F.O & Oima D (2013) Relationship between Bio security principles and consumer attitudes European Scientific Journal August 9(22): 266-276 Aila F.O., Oima D., Ochieng I & Odera O (2011) Biosecurity factors informing consumer preferences for indigenous chicken: A literature review Business and Management Review 1(12): 60-71
Bộ NN&PTNT (2010) QCVN 01-14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học
Bộ NN&PTNT (2010) Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn tại Việt Nam Truy cập từ: http://nhachannuoi.vn/quy-trinh-thuc-hanh-chan-nuoi-tot-cho-chan-nuoi-lon-an-toan-trong-nong-ho ngày 10/12/2020
Bộ NN PTNT (2019) Chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học phát triển khá nhanh Truy cập từ: https://kinhtedothi.vn/chan-nuoi- lon- an- toan- sinh-hoc- huong- di- ben- vung-356141.html ngày 10/12/2020
Bộ NN PTNT (2020) Báo cáo chăn nuôi AT H tại Việt Nam Truy cập từ: http://hanoimoi.com.vn/ tin-tuc/nong-nghiep/945226/ca-nuoc-co-hon-2500-trang- trai- chan -nuoi- lon-an-toan-sinh-hoc ngày 10/12/2020
Barceló J & Marco E (1998) On-Farm biosecurity In: Proceedings of the 15th IPVS Congress Birmingham pp 5-9
Figuié M., Bricas N., Thanh V.P.N., Truyen N.D & De L'alimentation E.S.E (2004) Hanoi consumers’ point of view regarding food safety risks: an approach in terms of social representation Vietnam Social Sciences 3(101): 63-72
Grunert K.G (2005) Food quality and safety: Consumer perception and demand European review of agricultural economics 32(3): 369-391 Gefen D (2004) What makes an ERP implementation relationship worthwhile: linking trust mechanisms and ERP usefulness Journal of Management Information Systems 21(1): 263-288
Trang 9Gamble H.R (1997) Parasites associated with pork
and pork products Revue Scientifique et
Technique-Office International des Epizooties
16(2): 496-506
Haghjou M., Hayati B., Pishbahar E., Mohammad R.R
& Dashti G (2013) Factors affecting consumers’
potential willingness to pay for organic food
productions in iran: Case study of tabriz J Agr
Sci Tech 15: 191-202
Hoàng Vũ Quang (2018) iên ết giữa doanh nghiệp
và cơ sở sản xuất chăn nuôi trong liên ết và tiêu
thụ thịt lợn tại Việt Nam Tạp chí Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam 16(3): 282-289
Hulme P.E (2020) One Biosecurity: a unified concept
to integrate human, animal, plant, and
environmental health Emerging Topics in Life
Sciences 4(5) 539-549
Khai H.V., Duyen T.T.T & Xuan H.T.D (2018) The
Demand of Urban Consumers for Safe Pork in the
Vietnamese Mekong Delta Journal of Social and
Development Sciences 9(3): 47-54
Knabel S.J (2004) Food biosecurity in the United
States Microbiology Australia 25(3): 10-16
Liu R., Gao Z., Snell H.A & Ma H (2020) Food
safety concerns and consumer preferences for food
safety attributes: Evidence from China Food
Control 112: 107-157
ê Thanh Hà Đỗ Quang Giám & Trần Quang Trung
(2020) Ước lượng khả năng chấp nhận giá cho thịt
lợn an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn huyện
Gia Lâm Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam 19(9): 1229-1240
Mergenthaler M., Weinberger K & Qaim M (2009)
Consumer valuation of food quality and food
safety attributes in Vietnam Review of
Agricultural Economics 31(2): 266-283
Maye D & Chan K (2021) National Biosecurity
Regimes: Plant and animal biopolitics in the UK
and China In: Routledge Handbook of Biosecurity
and Invasive Species Routledge pp 243-260
Miller G.Y & Unnevehr L (2019) Is there consumer
demand for certified safer pork?.Economic and
Polycies ISECSP: 226-228.Nastasijevic, I.,
Mitrovic, R., & Jankovic, S (2021) Biosensors for
animal health and meat safety monitoring:
farm-to-slaughterhouse continuum In IOP Conference
Series: Earth and Environmental Science
854(1): 012063
Nguyễn Văn Phơ Phạm Văn Hùng & Nguyễn Thị Thu
Huyền (2018) Thực trạng chăn nuôi lợn theo
hướng an toàn thực phẩm tại huyện ương Tài
tỉnh Bắc Ninh Tạp chí Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam 16(10): 924-932
Nguyễn Ngọc Xuân & Nguyễn Hữu Ngoan (2014a)
Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn tập trung theo
hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) Tạp chí Khoa học và Phát triển 12(6): 906-912
Nguyễn Ngọc Xuân & Nguyễn Hữu Ngoan (2014b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt VIETGAP ở thành phố
Hà Nội Tạp chí Khoa học và Phát triển 12(5): 779-786
Nguyen Thi Hao, Nguyen Quoc Chinh, Kabango A.N
& Pham Tien Dat (2019) Vietnamese consumers’ willingness to pay for safe pork in Hanoi Journal
of International Food & Agribusiness Marketing 31(4): 378-399
Nguyen Thu Ha, Le Trung Hieu & Vu Tra My (2019) The impact of ecolabels on consumers’ attitude and green purchase intention for agricultural products a theoretical approach VNU Journal of Science: Economics and Business 35(3): 52-61
Nguyễn Văn Chung Nguyễn Tiến Dũng Hoàng Dũng
Hà & Trần Thị Thanh Tâm (2017) Khả năng tiếp cận thịt lợn an toàn của người tiêu dùng thành phố Huế Tạp chí khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn 126(3B): 53-62
Nguyễn Tiến Đức (2019) Báo cáo ngành thịt lợn 2019 Trung tâm Phân tích thị trường Sàn giao dịch chứng khoản Vndirect Truy cập từ: https://www.vndirect.com.vn/cmsupload/beta/MM L_BCNiemYet_20191029.pdf ngày 10/12/2021 Nguyễn Tiến Đức (2020) Báo cáo ngành thịt lợn 2019
2020 Trung tâm Phân tích thị trường àn giao dịch chứng hoản Vndirect Truy cập từ: https://www.vndirect.com.vn/cmsupload/beta/MM L_BCPT_20200428.pdf ngày 10/12/2020
Nerlich B., Brown B & Crawford P (2009) Health, hygiene and biosecurity: tribal knowledge claims
in the UK poultry industry Health, Risk and Society Autumn pp 561-577
Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Tiến Thành, Trần Thị Hạnh &
Nguyễn Việt Hùng (2013) Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên lợn tại một số trang trại và lò mổ thuộc các
tỉnh phía Bắc Việt Nam Tạp chí Y học dự phòng 23(4): 59-69
Phạm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Xuân Trạch, & Phan
im Đăng (2018) Vệ sinh an toàn thực phẩm trong hệ thống phân phối thịt lợn tại tỉnh Lâm Đồng Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 16(1): 9-17
Phạm Thị Thu Hà (2018) Hành vi tiêu dùng thịt lợn an toàn của cư dân đô thị (Nghiên cứu trường hợp tại
hu đô thị Đặng Xá và hu đô thị Ecopark) Học viện Khoa học xã hội 100tr
Phạm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Xuân Trạch & Phan
im Đăng (2019) Ảnh hưởng của áp dụng VietGAP trong chăn nuôi nông hộ đến năng suất chăn nuôi lợn Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên tr 149-152
Trang 10Pudenz C.C., Schulz L.L & Tonsor G.T (2019)
Adoption of secure pork supply plan biosecurity by
US Swine producers Frontiers in veterinary
science 6(146): 1-14
Pray C.E., Huang J., Hu R., Wang Q., Ramaswami B
& Bengali P (2006) Benefits and costs of
biosafety regulation in India and China
In Regulating agricultural biotechnology:
Economics and policy Springer, Boston, MA
22: 481-508
Quốc hội (2010) Luật số 55/2010/QH12 Luật an toàn
thực phẩm của Quốc hội
Raghavan V (2004) Towards management of food
safety 11th International for Tropical Veterinary
Medicine & 16th Veterinary Association Malaysia
Congress, 23-27 August 2004, Sunway Pyramid
Convention Centre, Petaling Jaya, Malaysia
pp 21-26
Singh R.B (2009) Biosecurity for food security
Souvenir–India-Africa Cooperation for Sustainable
Food Security The National Commission on
Farmers, 2006, for the South Asian Conference,
2008 and a Memorial Lecture 32p
Sundström K & Andersson H (2009) Swedish
consumers willingness to pay for food safety: A
contingent valuation study on salmonella risk
Agrifood economic center 49p
Schifferstein H.N.J & Ophuis P.A.M.O (1998)
Health-related determinants of organic food
consumption in the Netherlands Food quality and
preference 9(3): 119-133
Sharma B (2010) Poultry production, management
and bio-security measures Journal of Agriculture
and Environment 11: 120-125
Tạ Văn Tường Đỗ Kim Chung (2019) Giải pháp cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại Hà Nội Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 17(3): 256-269
Trần Quang Dũng (2020) Ảnh hưởng của dịch tả heo châu Phi đến hoạt động chăn nuôi của nông hộ tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 18(10): 828-838 Trần Quốc Vĩ ê Thanh Hiền & Hồ Thị Kim Hoa (2016) Đánh giá thực trạng chăn nuôi an toàn sinh học tại một số trại nuôi heo Đại học thành phố Hồ Chí Minh tr 1-12
Trewin R (2001) The Economics of Regulated Changes to the Australian Egg Industry, 44th Annual Conference of the Australian Agricultural and Resources Economics Society Adelaide, South Australia
Tổng cục Thống kê Việt Nam (2018) Thống kê tiêu dùng người Việt
UBND tỉnh Hưng Yên (2020) Quyết định về việc phê duyệt đề án chăn nuôi an toàn sinh học chăn nuôi Vietgap đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn tgực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025
và định hướng 2030
USDA (2021) Livestock and Poutry: World market and Trade United States Department of Agriculture, Foreign Agricultural Service 18p
Wu X., Hu B & Xiong J (2020) Understanding heterogeneous consumer preferences in Chinese milk markets: A latent class approach Journal of Agricultural Economics 71(1): 184-198
Yoon E & Shanklin C.W (2007) Implementation of food biosecurity management plan against food terrorism in on-site foodservice operations Journal
of Hospitality & Tourism Research 31(2): 224-240