1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học tại việt nam lý luận và thực tiễn

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Nhu cầu Tiêu Dùng Thịt Lợn An Toàn Sinh Học Tại Việt Nam: Lý Luận và Thực Tiễn
Tác giả Lê Thanh Hà, Đỗ Quang Giỏm, Trần Quang Trung
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cău tùng quan, cĩ hệ thøng các bài báo, các cơng trình khoa hõc về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH và sĄ dĀng phāćng pháp tùng quan theo hệ thøng tĂ lý luê

Trang 1

NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIÊU DÙNG THỊT LỢN AN TOÀN SINH HỌC TẠI VIỆT NAM:

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Lê Thanh Hà*, Đỗ Quang Giám, Trần Quang Trung

Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

*Tác giả liên hệ: lethanhha89@gmail.com.vn

TÓM TẮT

Nghiên cứu tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm sáng tỏ những lý luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học, làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học tại Việt NamVề mặt lý luận, nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học hướng tới các mục tiêu kép về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và an toàn dịch bệnh Bên cạnh đặc điểm người tiêu dùng, khả năng tiếp cận và nhận diện, các nguyên tắc chăn nuôi an toàn sinh học tác động đến những kỳ vọng của người tiêu dùng về sức khỏe, môi trường và dịch bệnh sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học Về thực tiễn, gần đây, sản xuất thịt lợn an toàn sinh học đang có xu hướng ngày càng phát triển với sự gia tăng của tỉ lệ trang trại an toàn sinh học và hộ chăn nuôi an toàn sinh học Tuy nhiên, các nghiên cứu trong giai đoạn này về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học còn rất hạn chế Chính vì vậy, để phát triển tiêu dùng thịt lợn an toàn sinh học, cần thiết có tổng kết những lý luận và thực tiễn về nhu cầu tiêu dùng để có thể nhận diện và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ thịt lợn an toàn sinh học

Từ khóa: An toàn sinh học, an toàn thực phẩm, nhu cầu tiêu dùng, tiêu dùng thịt lợn

Research on Demand for Biosafety Pork in Vietnam: Theorical and Practical Issues

ABSTRACT

In our research, theoretical and practical issues on consumer demand for biosafety pork in Vietnam were overviewed systematically Theoretically, biosafety pork consumption approachs the dual goals of food safety, environmental protection and infectious disease safety Adding to the consumer characteristics, the accessibility and identification, consumer preference for biosecurity principles with health, environment and disease protection can affect the demand for biosafety pork The biosafety pork production has been developing with an increase in the proportion of biosecurity farms and households However, current researches on the demand for biosafety pork are quite limited Therefore, in order to develop biosafety pork consumption, it is necessary to have scientific researches

to further evaluate consumer demand and to identify and propose solutions for market development and production

of biosafety pork

Keywords: Biosafety, food safety, consumer demand, pork consumption

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, chën nuöi theo hāĉng an toàn

sinh hõc đang là xu hāĉng mĉi cþa ngành chën

nuôi täi nhiều quøc gia trong đò cò Việt Nam

Đåy đāČc xem nhā là sĆ tiếp cên chiến lāČc và

hûi nhêp kết hČp chính sách và khung pháp lý

liên quan đến phån tích và đánh giá rþi ro trong

các lïnh vĆc an toàn thĆc phèm, săc khóe cây

tr÷ng vêt nuôi, trong møi liên hệ vĉi rþi ro về möi trāĈng (Singh, 2009) Bên cänh đò, dðch bệnh ânh hāĊng sâu rûng đến chën nuôi lČn täi Việt Nam đã đðt ra vçn đề cçp thiết về ăng dĀng an toàn sinh hõc (ATSH) trong chën nuöi (Træn Quang Dÿng, 2020) Nëm 2010, Việt Nam

đã xåy dĆng bû quy chuèn quøc gia và điều kiện trang träi chën nuöi ATSH, đåy là cć sĊ để xây dĆng và phát triển các mö hình chën nuöi

Trang 2

ATSH sau này (Bû NN&PTNT, 2010) Theo xu

hāĉng đị, nhiều tỵnh đã bít đỉu khuyến khích

trang träi đèy mänh phát triển các mơ hình

chën nuưi lČn ATSH nhìm tëng sân lāČng thðt

lČn ATSH cung cçp ra thð trāĈng nhā Hà Nûi,

Hāng Yên, Bíc Ninh (Nguyễn Vën Phć & cs.,

2018; Nguyễn Ngõc Xuân & Nguyễn Hąu

Ngoan, 2014b; UBND tỵnh Hāng Yên, 2020)

Chën nuưi lČn ATSH đđi hĩi đỉu tā vøn cao

nhā đỉu tā trang thiết bð, chu÷ng träi hiện đäi,

hệ thøng cć sĊ vêt chçt säch sơ thống mát, đâm

bâo vệ sinh„ (Nguyễn Ngõc Xuân & Nguyễn

Hąu Ngoan, 2014a) Đỉu tā phát sinh cho chën

nuơi ATSH khiến giá thành sân phèm cĩ xu

hāĉng tëng (Sharma, 2010), do đị, để tëng hiệu

quâ kinh tế chën nuưi lČn ATSH, giá tiêu thĀ

thðt lČn ATSH cỉn cao hćn giá thưng thāĈng để

bù sung doanh thu, bü đíp chi phí cho ngāĈi

chën nuưi (Trewin, 2001) Để làm đāČc điều đị,

sân xuçt thðt lČn ATSH cỉn đáp ăng đāČc nhu

cỉu ngāĈi tiêu dùng, phâi phù hČp vĉi thð hiếu

và khâ nëng sïn sàng chi trâ cþa ngāĈi tiêu

dùng Tuy nhiên, sĆ tiếp cên và chçp nhên tiêu

dùng thðt lČn ATSH cịn thçp, phỉn lĉn ngāĈi

tiêu dùng thích mua thðt thưng thāĈng Ċ chČ

truyền thøng và chČ täm (Khai & cs., 2018)

Điều này täo nên rào cân rçt lĉn để thýc đèy

sân xuçt ATSH Hāĉng đi mĉi cho thðt lČn

ATSH đị là tiếp cên thð trāĈng tiêu dùng nhìm

phát triển song song sân xuçt và tiêu thĀ Do

đị, mĀc đích cþa bài viết têp trung làm sáng tĩ

nhąng lý luên về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn

ATSH để làm cć sĊ cho nghiên cău thĆc nghiệm

về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cău tùng quan, cĩ hệ thøng các bài

báo, các cơng trình khoa hõc về nhu cỉu tiêu

dùng thðt lČn ATSH và sĄ dĀng phāćng pháp

tùng quan theo hệ thøng tĂ lý luên đến thĆc tiễn,

tiếp cên theo thĈi gian về sĆ phát triển trong

quan điểm về ATSH, tiếp cên theo khơng gian

(trong nāĉc và qùc tế), tiếp cên theo quy trình

(chën nuưi, sân xuçt và tiêu thĀ) nhìm phân tích

về mðt lý luên và thĆc tiễn liên quan đến chën

nuơi ATSH täi Việt Nam, tiếp cên theo nûi dung

để phân tích về các yếu tø ânh hāĊng tĉi nhu cỉu

tiêu dùng thðt lČn ATSH và vai trị nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH

Nghiên cău sĄ dĀng sø liệu thă cçp về sân xuçt, tiêu dùng thðt lČn ATSH đāČc cơng bø bĊi tùng cĀc thøng kê và các tù chăc điều tra, nghiên cău thð trāĈng để phân tích Sø liệu về giá theo tháng cþa ba thāćng hiệu giai độn 2019-2021: CP Group, Vissan và Meat Deli, đāČc thu thêp tĂ giá đāČc cơng bø cþa ngày đỉu tiên cþa tháng trên website cþa các doanh nghiệp và chõn lõc dą liệu các tháng cị đþ thơng tin cþa ba doanh nghiệp để làm cć sĊ so sánh, đøi chiếu

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Lý luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn

an tồn sinh học

3.1.1 Quan điểm về thịt lợn an tồn sinh học

Quan điểm về ATSH trong chën nuưi lČn bít đỉu tā nhąng thêp niên 90, khi các nhà khoa hõc cho rìng sân xuçt chën nuưi lČn chuyển tĂ quy mơ nhĩ sang quy mơ lĉn làm phát sinh nguy cć låy nhiễm vi sinh vêt gây bệnh, ATSH là việc áp dĀng các biện pháp để giâm thiểu việc xuçt hiện và lây nhiễm cþa vi sinh vêt gây bệnh (Barcelĩ, 1988) DĆa trên gĩc

đû tiêu dùng ATSH, Gamble (1997) cho rìng việc áp dĀng ATSH trong chën nuưi là cỉn thiết, nhāng để đâm bâo ATSH cho thðt lČn, việc kiểm sốt ATSH trong quá trình giết mù và chế biến cÿng tëng tính hiệu quâ trong việc đâm bâo an tồn cho ngāĈi tiêu dùng, vçn đề an tồn sinh hõc dỉn dỉn đāČc phát triển mĊ rûng nhìm đâm bâo thĆc phèm ATSH Knabel (2004) cho rìng đâm bâo ATSH cho thĆc phèm là ngën ngĂa sĆ

cø ý làm ơi nhiễm thĆc phèm vĉi các tác nhân sinh hõc nguy hiểm thơng qua giâ mäo hoðc sĄ dĀng các chçt đûc häi Trāĉc nhąng tác häi do mçt an tồn sinh hõc thĆc phèm, Yoon & cs (2007) cho rìng sù tay quân lý ATSH cho các đćn vð cung cçp thĆc phèm bao g÷m các nûi dung chính về việc sĄ dĀng hĩa chçt và bâo quân, chế biến thĆc phèm, quân lĎ lao đûng, đâm bâo cć sĊ vêt chçt, và thơng tin liên hệ là mût cơng cĀ quán lý hiệu quâ cho việc kiểm sốt cung ăng thĆc phèm ATSH Để đâm bâo ATSH

Trang 3

trong thðt lČn, theo Nastasijevic (2021) cỉn phâi

kiểm sốt câ trong quá trình giết mù sân phèm,

là giai độn trung gian trāĉc khi sân phèm đāČc

tiêu düng Do dị, đâm bâo ATSH cho thðt lČn là

sĆ kiểm sốt và quân lý về quan tồn sinh hõc

tĂ träi chën nuưi lČn đến quá trình giết mù và

cung cçp cho ngāĈi ngāĈi tiêu dùng Mût sø qùc

gia trên thế giĉi đã xåy dĆng các quy chuèn

ATSH cþa mình để làm cć sĊ kiểm sốt ATSH

thðt lČn trong các khâu khác nhau cþa sân xuçt

thðt lČn nhā MĐ, Anh, Ấn Đû và Trung Qùc

(Pray & Pudenz & cs., 2006; Maye & Chan,

2021) Do đị, thðt lČn ATSH là sân phèm cþa

quá trình chën nuưi, giết mù, sć chế, kinh doanh

đâm bâo các tiêu chuèn ATSH đã đāČc xây

dĆng Đåy là sân phèm cþa chuúi cung ăng đâm

bâo vçn đề ATSH trong các khâu giết mù, sć chế

và kinh doanh Vçn đề đâm bâo ATSH cỉn đāČc

hiện diện trong tồn chuúi sân xuçt và phân

phøi thðt lČn

Täi Việt Nam, vçn đề an tồn thĆc phèm

đāČc dĆa trên nền tâng vën bân pháp luêt về an

tồn thĆc phèm ban hành nëm 2010: “An tồn

thĆc phèm là việc đâm bâo để thĆc phèm khơng

gây häi đến tính mäng và săc khĩe con ngāĈi”

(QH, 2010) Theo quan điểm cþa Nguyễn Vën

Chung & cs (2017): “Thðt lČn an tồn là thðt rõ

ngu÷n gøc, lČn đāČc nuưi đýng quy đðnh, đāČc

kiểm dðch, kiểm đðnh chçt lāČng cþa chi cĀc thú

y trāĉc khi đāa ra thð trāĈng, giết mù tĂ nhąng

con lČn hồn tồn khĩe mänh, cơng tác giết mù

và bày bán säch sơ đâm bâo đýng tiêu chuèn an

tồn” Điều kiện bâo đâm an tồn thĆc phèm là

nhąng quy chuèn kĐ thuêt và nhąng quy đðnh

khác đøi vĉi thĆc phèm, cć sĊ sân xuçt, kinh

doanh thĆc phèm và hột đûng sân xuçt, kinh

doanh thĆc phèm do cć quan quân lĎ nhà nāĉc

cĩ thèm quyền ban hành nhìm mĀc đích bâo

đâm thĆc phèm an tồn đøi vĉi săc khoĩ, tính

mäng con ngāĈi

Hiện nay, việc đâm bâm ATSH trong chën

nuơi lČn đāČc dĆa trên quy chuèn quy chuèn

träi chën nuưi ATSH (Bû NN&PTNT, 2010) bao

g÷m các tiêu chuèn: 1 - Vð trí đða điểm, 2 - Yêu

cỉu về chu÷ng träi, 3 - Yêu cỉu về con giøng,

4 - Chëm sịc nuưi dāċng, 5 - Thăc ën chën

nuơi, 6- Vệ sinh thú y, 7 - XĄ lý chçt thâi và bâo

vệ mưi trāĈng và 8 - Các quy đðnh về quân lĎ” (Bû NN&PTNT, 2010) Việc kiểm sốt thĆc hiện quy chuèn trên đāČc cĀ thể hĩa trong quy trình thĆc hành chën nuưi lČn tøt cþa Việt Nam (VietGAP) (Bû NN&PTNT, 2015) Quy trình VietGAP đã bù sung nhąng hāĉng dén để tëng khâ nëng kiểm sốt thĆc hành ATSH täi träi chën nuưi lČn Bên cänh đị, Việt Nam cÿng ban hành tiêu chuèn chën nuưi hąu cć bám sát các nûi dung tiêu chuèn hąu cć qùc tế Codex

-2013 Đøi vĉi việc cçp giçy chăng nhên, cć sĊ chën nuưi đþ điều kiện sơ đāČc cçp các lội chăng nhên nhā: chăng nhên cć sĊ đþ điều kiện chën nuưi, cć sĊ vệ sinh an tồn dðch bệnh, cć sĊ

đþ điều kiện vệ sinh thú y, chăng nhên quy trình sân xuçt đāČc áp dĀng (Vietgap, GlobalGap, hąu cć„) (Tä Vën TāĈng & Đú Kim Chung, 2019) Đøi vĉi khâu giết mù và kinh doanh thðt lČn, Việt Nam cị quy đðnh điều kiện

vệ sinh thý y đøi vĉi cć sĊ giết mù lČn đi kđm vĉi tiêu chuèn vệ sinh an tồn thĆc phèm (Bû NN&PTNT, 2010) Quy đðnh về tiêu chuèn thðt mát đøi vĉi cć sĊ sć chế, chế biến thðt lČn đāČc ban hành nëm 2018 đã cĀ thể hĩa các tiêu chuèn về chçt lāČng thðt, hàm lāČng kim lội nðng, giĉi hän về vi sinh vêt, ký sinh trung gây bệnh (TCVN, 2018) Tiêu chuèn này đâm bâo thðt lČn đät đāČc sĆ an tồn về mðt sinh hõc, hĩa hõc an tồn cho săc khĩe con ngāĈi Nhìn chung, Việt Nam bāĉc đỉu cÿng đã xåy dĆng nhąng quy đðnh liên quan đến đâm bâo ATSH để đâm bâo ngu÷n cung thðt lČn ATSH cho ngāĈi tiêu dùng DĆa trên cć sĊ các vçn đề nêu trên, cĩ thể nhên đðnh rìng: Thðt lČn ATSH là thðt lČn đāČc sân xuçt tĂ quá trình chën nuưi lČn ATSH, áp dĀng các biện pháp kĐ thuêt nhìm ngën ngĂa và hän chế sĆ lây nhiễm cþa các tác nhân sinh hõc xuçt hiện tĆ nhiên hoðc do con ngāĈi täo ra, gây häi đến con ngāĈi, hoðc hệ sinh thái và đáp ăng tiêu chuèn QCVN 01 - 14:2010/ BNNPTNT về quy chuèn kĐ thuêt qùc gia về điều kiện chën nuưi lČn ATSH và nhąng tiêu chuèn đi kđm, đāČc cçp giçy chăng nhên chën nuơi ATSH cþa Bû NN&PTNT và cçp giçy chăng nhên vệ sinh an tồn thĆc phèm hoðc các giçy chăng nhên đät các tiêu chuèn tāćng đāćng đāČc cçp bĊi các tù chăc Ċ trong nāĉc hoðc qùc tế

Trang 4

Mût sø đðc điểm cþa thðt lČn ATSH nhā sau:

Thðt lČn ATSH cĩ thể coi là sân phèm đang

trong giai độn phát triển thð trāĈng, do đị,

phân khúc tiêu thĀ nhĩ, đû khuếch tán trên thð

trāĈng chāa cao so vĉi thðt lČn truyền thøng

(Khai & cs., 2018) Thðt lČn ATSH trên thð

trāĈng cđn đang hồn thiện câ về quy trình sân

xuçt và chăng nhên để đâm bâo nâng cao các

tiêu chí về ATSH

Thðt lČn ATSH sơ cị giá cao hćn so vĉi thðt lČn

truyền thøng Phỉn giá gia tëng này bü đíp mût

phỉn chi phí tëng thêm do ăng dĀng chën nuưi

ATSH, ngāĈi tiêu dùng chçp nhên chi trâ phỉn

giá trð tëng thêm này là do hõ chçp nhên chi trâ

cho yếu tø ATSH cþa thðt lČn (Liu & cs., 2020)

Đøi tāČng tiêu dùng thðt lČn ATSH thāĈng

hāĉng tĉi các hû tiêu dùng cĩ thu nhêp khá trĊ

lên Ċ khu vĆc thành thð đðc biệt là Ċ đư thð lội

đðc biệt và lội 1 (Nguyễn Tiến Đăc, 2020) do

khâ nëng sïn sàng chi trâ và sĆ quan tâm vĉi

săc khĩe và an tồn thĆc phèm Ċ nhịm đøi

tāČng này khá cao (Lê Thanh Hà & cs., 2020)

3.1.2 Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt

lợn an tồn sinh học

Trong lý thuyết về hành vi ngāĈi tiêu dùng,

các quyết đðnh tiêu dùng xuçt phát tĂ sĆ āa

thích đøi vĉi sân phèm, Ď đðnh tiêu dùng, khâ

nëng sïn sàng chi trâ sân phèm (Schifferstein &

Ophuis, 1998) Quá trình đị cđn bao g÷m sĆ cân

nhíc cþa ngāĈi tiêu dùng về vçn đề trách nhiệm

cá nhân trong quyết đðnh tiêu düng nhā măc

giá mà hõ cĩ thể chçp nhên và khâ nëng chi trâ

cho sân phèm đị Theo quan điểm marketing

hiện đäi về tiêu dùng, nhu cỉu tiêu dùng cĩ thể

đāČc hiểu là “mong muốn của người tiêu dùng cĩ

được những sản phẩm cụ thể, được hậu thuẫn bởi

khả năng sẵn sàng mua chúng” (Kotler, 2002)

Nhu cỉu tiêu düng, qua đị, đāČc thể hiện

qua kč võng cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi các sân

phèm và khâ nëng chçp nhên chi trâ cho sân

phèm đị (Grunert, 2005) Các sân phèm thðt lČn

ATSH trên thð trāĈng chāa đâm bâo đāČc vçn

đề ATSH tøi āu cho ngāĈi tiêu düng, do đị, giá

thð trāĈng sơ khơng phâi là cën că để đánh giá

thð hiếu hay măc đû sïn sàng chi trâ cþa ngāĈi

tiêu dùng cho thĆc phèm ATSH (Sundstrưm & Andersson, 2009) Do đị nhu cỉu tiêu dùng là giai độn trāĉc quyết đðnh mua bao g÷m Ď đðnh tiêu dùng và khâ nëng sïn sàng chi trâ cho thðt lČn ATSH (Liu & cs., 2020)

Nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH khơng chỵ

là tiêu dùng sân phèm nhìm nâng cao chçt lāČng thĆc phèm và săc khĩe cho ngāĈi tiêu düng mà cđn hāĉng đến khuyến khích sân xuçt chën nuưi ăng dĀng cơng nghệ cao và giâm thiểu xâ thâi chçt thâi gây ơ nhiễm mưi trāĈng trong chën nuưi và kiểm sốt dðch bệnh (Raghavan, 2004) Chính vì vêy, tiêu dùng thðt lČn ATSH là mût trong sø hột đûng tiêu dùng hāĉng tĉi ba mĀc tiêu kịp là đâm bâo an tồn cho săc khĩe, bâo vệ mưi trāĈng và an tồn dðch bệnh (Hulme, 2020) Xu hāĉng tiêu dùng thðt lČn ATSH là phù hČp vĉi xu hāĉng tiêu dùng xanh trên thế giĉi cÿng nhā täi Việt Nam Nghiên cău về nhu cỉu tiêu düng đánh giá

về cỉu tiềm nëng cþa thð trāĈng đøi vĉi sân phèm thðt lČn ATSH và hiểu rơ hćn về các phân khúc thð trāĈng khác nhau cÿng nhā đðc điểm nhu cỉu tiêu dùng cþa các nhĩm khách hàng (Wu & cs., 2019)

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an tồn sinh học

Đðc điểm cþa ngāĈi tiêu dùng, khâ nëng tiếp cên và nhên diện cÿng nhā câm nhên về các nguyên tíc chën nuưi là các nhån tø chþ yếu

cĩ thể cĩ ânh hāĊng tĉi nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn ATSH

Ảnh hāĊng cþa đðc điểm ngāĈi tiêu dùng: Khâo sát cþa Miller & Unnevehr (1999) chỵ ra rìng ngāĈi tiêu dùng rçt quan tâm tĉi vçn đề ngû đûc thĆc phèm tĂ vi sinh vêt gây bệnh trong thðt lČn, và đåy là vçn đề hõ lo líng nhçt cho an tồn thĆc phèm SĆ quan tâm này liên quan chðt chơ vĉi nhąng ngāĈi phĀ ną cĩ trĩ con trong gia đình và trong nhịm ngāĈi lĉn túi Do đðc điểm cá nhån ngāĈi tiêu dùng mà hõ cĩ măc

đû nhu cỉu khác nhau đøi vĉi thðt lČn ATSH Nhu cỉu tiêu dùng cþa hû gia đình cĩ liên quan đến đðc điểm về chế đû ën kiêng, hiểu biết về dinh dāċng và chëm sịc trĩ nhĩ ânh hāĊng đến

sĆ tiếp cên thĆc phèm an tồn ATSH cĩ thể

Trang 5

kiểm sốt các vçn đề rþi ro về dðch bệnh và dā

lāČng chçt đûc cĩ häi, thðt lČn ATSH cĩ giá trð

đøi vĉi việc kiểm sốt chế đû dinh dāċng và an

tồn săc khĩe đøi vĉi các gia đình, đðc biệt các

gia đình cị đøi tāČng là ngāĈi già và trĩ em, là

nhąng đøi tāČng đāČc xem là nhäy câm và dễ

míc các nguy cć về săc khĩe (Taiwo, 2004) Do

đị, nhu cỉu đøi vĉi thðt lČn ATSH cĩ thể tëng

trong nhịm đøi tāČng nhäy câm đøi vĉi vçn đề

thĆc phèm bèn nhā trĩ em, ngāĈi già,

ngāĈi bệnh

Ảnh hāĊng cþa khâ nëng tiếp cên và nhên

diện: Singh (2009), cho rìng cĩ bøn vçn đề liên

quan tĉi tiêu dùng thĆc phèm an tồn đị là sïn

cĩ, khâ nëng tiếp cên, sĆ khâ dĀng, các rþi ro

Nhā vêy, vçn đề về khâ nëng tiếp cên và nhên

diện sân phèm là mût trong nhąng yếu tø quyết

đðnh tĉi nhu cỉu tiêu dùng Khâ nëng tiếp cên

và tiêu düng đøi vĉi thðt lČn ATSH cÿng tëng

lên khi sĆ sïn cĩ về chçt lāČng cÿng nhā sø

lāČng đät đến nhu cỉu cþa ngāĈi tiêu dùng và

khi ngu÷n cung thðt lČn ATSH khan hiếm thì

khâ nëng tiếp cên cÿng sơ bð giĉi hän (Sharma,

2010) Khâ nëng tiếp cên cÿng thể hiện qua khâ

nëng tiêu düng thĆc phèm cþa hû, đị là khøi

lāČng hõ cĩ thể sân xuçt đāČc, mua đāČc hoðc

nhên đāČc Chuúi cung ăng, truyền thơng, mäng

lāĉi an tồn thĆc phèm, và các chính sách hú trČ

ânh hāĊng tích cĆc vĉi khâ nëng tiếp cên sân

phèm (Nerlich & cs., 2009) Thu nhêp ânh

hāĊng tĉi khâ nëng tiếp cên vì thu nhêp ânh

hāĊng tĉi săc mua và hiểu biết cþa ngāĈi tiêu

dùng ânh hāĊng tĉi khâ nëng tìm hiểu, đánh

giá lĆa chõn cþa ngāĈi tiêu dùng cho thðt lČn

(Haghjou & cs., 2013) Các sân phèm thðt lČn

ATSH trên thð trāĈng chāa thĆc dĆ dễ dàng

nhên diện, điều này cĩ thể xuçt phát tĂ hän chế

trong việc kiểm sốt và cçp thþ tĀc chăng nhên

và sĆ hiểu biết cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi thðt

lČn ATSH (Khai & cs., 2018)

Ảnh hāĊng cþa nguyên tíc chën nuưi

ATSH: Nhu cỉu tiêu dùng bð ânh hāĊng bĊi sĆ

kč võng đøi vĉi nhąng giá trð thĩa dĀng đāČc

mang läi tĂ thðt lČn ATSH nhā tøt cho săc khĩe,

kiểm sốt dðch bệnh và bâo vệ mưi trāĈng

(Gefen, 2004) Theo nguyên tíc về phân tích

hiệu quâ kinh tế, các chi phí gia tëng cho sân

xuçt ATSH cỉn đāČc bü đíp xăng đáng bìng các khôn thu nhêp bù sung cho yếu tø ATSH cþa thðt lČn SĆ cân bìng này sơ đät đāČc khi ngāĈi tiêu dùng sïn sàng chi trâ thêm cho việc thĆc hiện các nguyên tíc ATSH täi trang träi, tuy nhiên, điều này chỵ cĩ thể thĆc hiện nếu nhā các nguyên tíc này đät đāČc sĆ kč võng cþa ngāĈi tiêu dùng (Aila & cs., 2011; Aila & Oima, 2013) Thêm vào đị, nhu cỉu tiêu düng cÿng chðu ânh hāĊng bĊi sĆ hiểu biết cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi thðt lČn ATSH và sĆ quan tâm cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi vçn đề an tồn thĆc phèm, săc khĩe, bâo vệ mưi trāĈng cị tác đûng tích cĆc tĉi nhu cỉu tiêu düng (Wu & cs., 2019) Do đị, đánh giá cþa ngāĈi tiêu dùng về hiệu quâ cþa các nguyên tíc tĉi các vçn đề an tồn thĆc phèm, săc khĩe và bâo vệ mưi trāĈng cĩ thể là yếu tø tác đûng tĉi việc gia tëng nhu cỉu tiêu dùng cho thðt lČn ATSH

3.2 Thực tiễn và vai trị nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt lợn an tồn sinh học tại Việt Nam

Dāĉi sĆ chỵ đäo cþa Chính phþ, Bû NN&PTNT Việt Nam đang đèy mänh phát triển chën nuưi theo hāĉng ATSH trên câ nāĉc Quá trình thĆc hành chën nuưi chuyển biến rõ nét về

tù chăc sân xuçt và ăng dĀng khoa hõc cơng nghệ

để đâm bâo ATSH trong sân xuçt thðt lČn (Bâng

ATSH, ngu÷n cung thðt lČn ATSH sơ gia tëng, khi

đị, việc tiếp cên thð trāĈng ngāĈi tiêu dùng sơ là vçn đề lĉn đøi vĉi nhà sân xuçt thðt lČn ATSH Nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng sơ là bāĉc đỉu trong tiếp cên thð trāĈng đỉu ra cho thðt lČn ATSH, làm cć sĊ cho việc phát triển sân xuçt

Mût sø chuúi sân xuçt cung ăng thðt lČn ATSH điển hình nhā chuúi sân xuçt thðt lČn cþa các cơng ty CP Group, Dabaco, Meat Deli và Vissan„ đang bāĉc đỉu täo sĆ chuyển biến lĉn trong sân xuçt thðt lČn sang thðt lČn ATSH Đøi vĉi hột đûng câi tiến sân phèm, hiện nay, Meat Deli đang là doanh nghiệp áp dĀng phát triển sân phèm thðt mát bâo quân tĂ 7-11 ngày cịn läi các doanh nghiệp khác thĈi gian bâo quân thðt lČn mânh tĂ 1-2 ngày (Bâng 2)

Trang 6

Bảng 1 Tình hình phát triển chăn nuơi lợn ATSH tại Việt Nam

Đơn vị tính 2016 2017 2018

Số trang trại chăn nuơi an tồn sinh học Trang trại 2.147 2.483 2.502

Tỉ lệ/tổng số trang trại cả nước % 18,3 24,4 25,6

Tỉ lệ/tổng số hộ chăn nuơi lợn cả nước % 10 10 11,1

Nguồn: Bộ NN&PTNT (2020)

Bảng 2 Sự tham gia của các doanh nghiệp và chuỗi thịt lợn ATSH

Tham gia trên

chuỗi giá trị Tham gia tồn chuỗi Tham gia tồn chuỗi Tham gia tồn chuỗi Chỉ giết mổ và phân phối Điều kiện ATSH Trung bình, lợn sử

dụng thức ăn cơng nghiệp

Trung bình, lợn sử dụng thức ăn cơng nghiệp

Điều kiện ATSH cao nhất Khơng

sử dụng thuốc kháng sinh, hĩa chất tăng trọng trong thức ăn

Trung bình, lợn sử dụng thức ăn cơng nghiệp

Cải tiến sản phẩm Thịt lợn mảnh thường Thịt lợn mảnh thường Thịt lợn mát Thịt lợn mảnh thường Đĩng gĩi lưu trữ Thời gian bảo quản

1-2 ngày

Thời gian bảo quản 1-2 ngày

Đĩng gĩi bảo quản 7-11 ngày Thời gian bảo quản

1-2 ngày

Nguồn: Nguyễn Tiến Đức (2020)

Nhìn chung giá thðt lČn ATSH Ċ măc khá

cao, măc giá cao hćn không 50 đến 70% so vĉi

thðt lČn thưng thāĈng tùy tĂng lội thðt và tùy

vào tĂng thĈi điểm Trong giai độn 2019-2021,

giá thðt lČn ATSH cĩ xu hāĉng tëng và dao đûng

trong không tĂ 80 nghìn đ÷ng/kg đến 280

nghìn đ÷ng/kg Trong đị, thðt ba rõi và thðt näc

dëm cị giá cao hćn so vĉi nhĩm thðt näc vai Ba

thāćng hiệu chiếm thð phỉn lĉn nhçt về thðt lČn

ATSH täi thð trāĈng bán lĩ là CP Group, Meat

Deli và Vissan cÿng cị sĆ dao đûng về giá khác

nhau qua các thĈi điểm

Thðt lČn đāČc xem là thĆc phèm chính trong

dinh dāċng cþa ngāĈi Việt Nam Theo sø liệu

thøng kê cþa USDA (2021) trung bình ngāĈi

Việt Nam tiêu thĀ 27,62 kg thðt lČn/nëm Thðt

lČn chiếm 65% tùng sø lāČng thðt mà ngāĈi tiêu

dùng Việt Nam tiêu thĀ và 62% tùng giá trð tiêu

thĀ (GSO, 2018) Tuy nhiên, thð phỉn tiêu thĀ

cþa thðt lČn ATSH chỵ chiếm 5%, trong đị 4% là

thðt tāći và chỵ cĩ 1% là thðt mát (Nguyễn Tiến

Đăc, 2019) Khi cĩ măc thu nhêp tëng lên, măc tiêu thĀ thðt lČn an tồn cþa các hû cÿng cị xu hāĉng tëng lên tāćng ăng, trung bình mût hû cĩ nhu cỉu tiêu dùng tĂ 1-3kg trong mût tuỉn (Phäm Thð Thu Hà, 2018) Do đị, nghiên cău về tiêu dùng thðt lČn nĩi chung và thðt lČn ATSH nịi riêng địng gĩp vai trị quan trõng nghiên cău tiêu dùng cþa ngāĈi Việt Nam

Gỉn đåy, nghiên cău về nhu cỉu tiêu dùng thðt lČn an tồn đang đāČc nhiều tác giâ quan

tâm (Figuié & cs., 2004; Mergenthaler & cs.,

2009; Nguyen Thi Hao & cs., 2019), nhāng nghiên cău nhu cỉu tiêu dùng cho thðt lČn ATSH vén chāa thĆc sĆ rõ ràng (hay thðt lČn VietGAP), quy trình sân xuçt ATSH cÿng vì vêy chāa đāČc nhçn mänh trong giá trð gia tëng cþa thðt lČn trong các nghiên cău này Mût vçn đề nąa về nghiên cău tiêu dùng thðt lČn täi Việt Nam đị là thiếu hĀt sĆ kết nøi giąa sân xuçt và tiêu dùng,

sĆ đánh giá cþa ngāĈi tiêu düng đøi vĉi quy trình sân xuçt, đøi vĉi quy chuèn chën nuưi,„ Do đị,

Trang 7

quan điểm thðt lČn an toàn cñn khá mć h÷ về sĆ

kết nøi giąa sân xuçt và tiêu dùng Khâo sát cþa

Tä Vën TāĈng & Đú Kim Chung (2019) chî ra

rìng ngāĈi tiêu düng chāa hài lñng vĉi các vçn

đề về chçt lāČng, an toàn thĆc phèm cÿng nhā cách nhên biết các sân phèm an toàn nhā VietGAP, GlobalGAP Nhāng nghiên cău cþa ông chāa tìm ra nguyên nhån cho vçn đề này

Hình 1 Giá một số loại sản phẩm thịt lợn ATSH chính giai đoạn 2019-2021

Trang 8

Vçn đề nâng cao chçt lāČng thðt lČn bìng

việc tìm hiểu thĆc träng tham gia cþa các hû đøi

vĉi chën nuöi theo tiêu chuèn ATSH và khuyến

khích mĊ rûng quy mö chën nuöi theo hāĉng

ATSH tĂ phía trang träi chën nuöi đāČc đề cêp

đến trong nhiều nghiên cău (Nguyễn Ngõc Xuân

& Nguyễn Hąu Ngoan, 2014b; Nguyễn Vën Phć

& cs., 2018) Phäm Thð Thanh Thâo & cs., (2019)

chî ra hiệu quâ cþa ATSH về nëng suçt trong

chën nuöi lČn, nhāng chāa đề cêp đến vçn đề chi

phí và thu nhêp cþa hû chën nuöi khi áp dĀng

quy trình VietGAP Mût thĆc tế là giá thðt lČn

chën nuöi theo chuúi ATSH läi khöng cao hćn so

vĉi các hû khöng chën nuöi theo chuúi này

(Hoàng Vÿ Quang, 2018) Điều này đðt ra câu

hói, täi Việt Nam, liệu thðt lČn ATSH đã thêt sĆ

đáp ăng nhu cæu tiêu dùng trên thð trāĈng, quá

trình sân xuçt ATSH liệu đã đāČc ngāĈi tiêu

dùng chçp nhên sïn sàng chi trâ Do đò, nghiên

cău về nhu cæu tiêu dùng là nền tâng cën bân để

đðnh hāĉng và phát triển sân xuçt phù hČp vĉi

tiêu thĀ sân phèm nhìm tránh tình träng thðt

lČn ATSH sân xuçt ra nhāng khöng tiếp cên và

đāČc chçp nhên bĊi ngāĈi tiêu dùng Nghiên cău

nhu cæu tiêu düng để sân xuçt thóa mãn nhu cæu

cþa ngāĈi tiêu düng, để hiểu đāČc sĊ thích cþa

ngāĈi tiêu dùng và đáp ăng nhąng sĊ thích đò

(Kolter, 2002) SĆ thiết hĀt về nghiên cău nhu

cæu tiêu dùng có thể dén đến sĆ sai lệch trong

đðnh hāĉng và phát triển sân xuçt

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nghiên cău đã tùng quan nhąng vçn đề về

lý luên và thĆc tiễn về nghiên cău nhu cæu tiêu

dùng thðt lČn ATSH täi Việt Nam Về lý luên,

thðt lČn ATSH là sân phèm cþa chuúi cung ăng

sân xuçt và phân phøi thðt lČn đâm bâo ATSH

và mang läi nhiều lČi ích cho ngāĈi tiêu dùng và

xã hûi Đåy là sĆ tiêu düng hāĉng tĉi ba mĀc

tiêu kòp đò là an toàn cho săc khóe, an toàn cho

vêt nuôi và bâo vệ möi trāĈng Cùng vĉi đðc

điểm khách hàng, khâ nëng tiếp cên và nhên

diện, các nguyên tíc chën nuöi ATSH cò thể ânh

hāĊng đến nhąng kč võng cþa ngāĈi tiêu dùng

về săc khóe, möi trāĈng và dðch bệnh sô ânh

hāĊng đến nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH

Chën nuöi lČn ATSH đang đāČc đèy mänh täi Việt Nam cùng vĉi sĆ phát triển cþa các trang träi chën nuöi ATSH Nghiên cău nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH có thể đāČc xem nhā nền tâng cën bân để xây dĆng các giâi pháp về sân xuçt, tiêu thĀ thðt lČn ATSH Chính vì vêy, cæn thiết có nhąng nghiên cău thĆc nhiệm về nhu cæu tiêu dùng thðt lČn ATSH để làm cć sĊ tiếp cên thð trāĈng đæu ra cho thðt lČn ATSH và đðnh hāĉng cho sân xuçt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Aila F.O & Oima D (2013) Relationship between Bio security principles and consumer attitudes European Scientific Journal August 9(22): 266-276 Aila F.O., Oima D., Ochieng I & Odera O (2011) Biosecurity factors informing consumer preferences for indigenous chicken: A literature review Business and Management Review 1(12): 60-71

Bộ NN&PTNT (2010) QCVN 01-14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học

Bộ NN&PTNT (2010) Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn tại Việt Nam Truy cập từ: http://nhachannuoi.vn/quy-trinh-thuc-hanh-chan-nuoi-tot-cho-chan-nuoi-lon-an-toan-trong-nong-ho ngày 10/12/2020

Bộ NN PTNT (2019) Chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học phát triển khá nhanh Truy cập từ: https://kinhtedothi.vn/chan-nuoi- lon- an- toan- sinh-hoc- huong- di- ben- vung-356141.html ngày 10/12/2020

Bộ NN PTNT (2020) Báo cáo chăn nuôi AT H tại Việt Nam Truy cập từ: http://hanoimoi.com.vn/ tin-tuc/nong-nghiep/945226/ca-nuoc-co-hon-2500-trang- trai- chan -nuoi- lon-an-toan-sinh-hoc ngày 10/12/2020

Barceló J & Marco E (1998) On-Farm biosecurity In: Proceedings of the 15th IPVS Congress Birmingham pp 5-9

Figuié M., Bricas N., Thanh V.P.N., Truyen N.D & De L'alimentation E.S.E (2004) Hanoi consumers’ point of view regarding food safety risks: an approach in terms of social representation Vietnam Social Sciences 3(101): 63-72

Grunert K.G (2005) Food quality and safety: Consumer perception and demand European review of agricultural economics 32(3): 369-391 Gefen D (2004) What makes an ERP implementation relationship worthwhile: linking trust mechanisms and ERP usefulness Journal of Management Information Systems 21(1): 263-288

Trang 9

Gamble H.R (1997) Parasites associated with pork

and pork products Revue Scientifique et

Technique-Office International des Epizooties

16(2): 496-506

Haghjou M., Hayati B., Pishbahar E., Mohammad R.R

& Dashti G (2013) Factors affecting consumers’

potential willingness to pay for organic food

productions in iran: Case study of tabriz J Agr

Sci Tech 15: 191-202

Hoàng Vũ Quang (2018) iên ết giữa doanh nghiệp

và cơ sở sản xuất chăn nuôi trong liên ết và tiêu

thụ thịt lợn tại Việt Nam Tạp chí Khoa học Nông

nghiệp Việt Nam 16(3): 282-289

Hulme P.E (2020) One Biosecurity: a unified concept

to integrate human, animal, plant, and

environmental health Emerging Topics in Life

Sciences 4(5) 539-549

Khai H.V., Duyen T.T.T & Xuan H.T.D (2018) The

Demand of Urban Consumers for Safe Pork in the

Vietnamese Mekong Delta Journal of Social and

Development Sciences 9(3): 47-54

Knabel S.J (2004) Food biosecurity in the United

States Microbiology Australia 25(3): 10-16

Liu R., Gao Z., Snell H.A & Ma H (2020) Food

safety concerns and consumer preferences for food

safety attributes: Evidence from China Food

Control 112: 107-157

ê Thanh Hà Đỗ Quang Giám & Trần Quang Trung

(2020) Ước lượng khả năng chấp nhận giá cho thịt

lợn an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn huyện

Gia Lâm Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt

Nam 19(9): 1229-1240

Mergenthaler M., Weinberger K & Qaim M (2009)

Consumer valuation of food quality and food

safety attributes in Vietnam Review of

Agricultural Economics 31(2): 266-283

Maye D & Chan K (2021) National Biosecurity

Regimes: Plant and animal biopolitics in the UK

and China In: Routledge Handbook of Biosecurity

and Invasive Species Routledge pp 243-260

Miller G.Y & Unnevehr L (2019) Is there consumer

demand for certified safer pork?.Economic and

Polycies ISECSP: 226-228.Nastasijevic, I.,

Mitrovic, R., & Jankovic, S (2021) Biosensors for

animal health and meat safety monitoring:

farm-to-slaughterhouse continuum In IOP Conference

Series: Earth and Environmental Science

854(1): 012063

Nguyễn Văn Phơ Phạm Văn Hùng & Nguyễn Thị Thu

Huyền (2018) Thực trạng chăn nuôi lợn theo

hướng an toàn thực phẩm tại huyện ương Tài

tỉnh Bắc Ninh Tạp chí Khoa học Nông nghiệp

Việt Nam 16(10): 924-932

Nguyễn Ngọc Xuân & Nguyễn Hữu Ngoan (2014a)

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn tập trung theo

hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) Tạp chí Khoa học và Phát triển 12(6): 906-912

Nguyễn Ngọc Xuân & Nguyễn Hữu Ngoan (2014b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt VIETGAP ở thành phố

Hà Nội Tạp chí Khoa học và Phát triển 12(5): 779-786

Nguyen Thi Hao, Nguyen Quoc Chinh, Kabango A.N

& Pham Tien Dat (2019) Vietnamese consumers’ willingness to pay for safe pork in Hanoi Journal

of International Food & Agribusiness Marketing 31(4): 378-399

Nguyen Thu Ha, Le Trung Hieu & Vu Tra My (2019) The impact of ecolabels on consumers’ attitude and green purchase intention for agricultural products a theoretical approach VNU Journal of Science: Economics and Business 35(3): 52-61

Nguyễn Văn Chung Nguyễn Tiến Dũng Hoàng Dũng

Hà & Trần Thị Thanh Tâm (2017) Khả năng tiếp cận thịt lợn an toàn của người tiêu dùng thành phố Huế Tạp chí khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn 126(3B): 53-62

Nguyễn Tiến Đức (2019) Báo cáo ngành thịt lợn 2019 Trung tâm Phân tích thị trường Sàn giao dịch chứng khoản Vndirect Truy cập từ: https://www.vndirect.com.vn/cmsupload/beta/MM L_BCNiemYet_20191029.pdf ngày 10/12/2021 Nguyễn Tiến Đức (2020) Báo cáo ngành thịt lợn 2019

2020 Trung tâm Phân tích thị trường àn giao dịch chứng hoản Vndirect Truy cập từ: https://www.vndirect.com.vn/cmsupload/beta/MM L_BCPT_20200428.pdf ngày 10/12/2020

Nerlich B., Brown B & Crawford P (2009) Health, hygiene and biosecurity: tribal knowledge claims

in the UK poultry industry Health, Risk and Society Autumn pp 561-577

Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Tiến Thành, Trần Thị Hạnh &

Nguyễn Việt Hùng (2013) Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên lợn tại một số trang trại và lò mổ thuộc các

tỉnh phía Bắc Việt Nam Tạp chí Y học dự phòng 23(4): 59-69

Phạm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Xuân Trạch, & Phan

im Đăng (2018) Vệ sinh an toàn thực phẩm trong hệ thống phân phối thịt lợn tại tỉnh Lâm Đồng Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 16(1): 9-17

Phạm Thị Thu Hà (2018) Hành vi tiêu dùng thịt lợn an toàn của cư dân đô thị (Nghiên cứu trường hợp tại

hu đô thị Đặng Xá và hu đô thị Ecopark) Học viện Khoa học xã hội 100tr

Phạm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Xuân Trạch & Phan

im Đăng (2019) Ảnh hưởng của áp dụng VietGAP trong chăn nuôi nông hộ đến năng suất chăn nuôi lợn Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên tr 149-152

Trang 10

Pudenz C.C., Schulz L.L & Tonsor G.T (2019)

Adoption of secure pork supply plan biosecurity by

US Swine producers Frontiers in veterinary

science 6(146): 1-14

Pray C.E., Huang J., Hu R., Wang Q., Ramaswami B

& Bengali P (2006) Benefits and costs of

biosafety regulation in India and China

In Regulating agricultural biotechnology:

Economics and policy Springer, Boston, MA

22: 481-508

Quốc hội (2010) Luật số 55/2010/QH12 Luật an toàn

thực phẩm của Quốc hội

Raghavan V (2004) Towards management of food

safety 11th International for Tropical Veterinary

Medicine & 16th Veterinary Association Malaysia

Congress, 23-27 August 2004, Sunway Pyramid

Convention Centre, Petaling Jaya, Malaysia

pp 21-26

Singh R.B (2009) Biosecurity for food security

Souvenir–India-Africa Cooperation for Sustainable

Food Security The National Commission on

Farmers, 2006, for the South Asian Conference,

2008 and a Memorial Lecture 32p

Sundström K & Andersson H (2009) Swedish

consumers willingness to pay for food safety: A

contingent valuation study on salmonella risk

Agrifood economic center 49p

Schifferstein H.N.J & Ophuis P.A.M.O (1998)

Health-related determinants of organic food

consumption in the Netherlands Food quality and

preference 9(3): 119-133

Sharma B (2010) Poultry production, management

and bio-security measures Journal of Agriculture

and Environment 11: 120-125

Tạ Văn Tường Đỗ Kim Chung (2019) Giải pháp cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại Hà Nội Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 17(3): 256-269

Trần Quang Dũng (2020) Ảnh hưởng của dịch tả heo châu Phi đến hoạt động chăn nuôi của nông hộ tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 18(10): 828-838 Trần Quốc Vĩ ê Thanh Hiền & Hồ Thị Kim Hoa (2016) Đánh giá thực trạng chăn nuôi an toàn sinh học tại một số trại nuôi heo Đại học thành phố Hồ Chí Minh tr 1-12

Trewin R (2001) The Economics of Regulated Changes to the Australian Egg Industry, 44th Annual Conference of the Australian Agricultural and Resources Economics Society Adelaide, South Australia

Tổng cục Thống kê Việt Nam (2018) Thống kê tiêu dùng người Việt

UBND tỉnh Hưng Yên (2020) Quyết định về việc phê duyệt đề án chăn nuôi an toàn sinh học chăn nuôi Vietgap đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn tgực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025

và định hướng 2030

USDA (2021) Livestock and Poutry: World market and Trade United States Department of Agriculture, Foreign Agricultural Service 18p

Wu X., Hu B & Xiong J (2020) Understanding heterogeneous consumer preferences in Chinese milk markets: A latent class approach Journal of Agricultural Economics 71(1): 184-198

Yoon E & Shanklin C.W (2007) Implementation of food biosecurity management plan against food terrorism in on-site foodservice operations Journal

of Hospitality & Tourism Research 31(2): 224-240

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w