1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG mại 1 đề tài tìm hiểu dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank

36 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 301,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Cơ sở lý thuyết (8)
    • 1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng (8)
      • 1.1.1. Khái niệm, phân loại và chức năng của thẻ tín dụng (8)
      • 1.1.2. Điều kiện và thủ tục làm thẻ tín dụng (9)
      • 1.1.3. Các hình thức làm thẻ tín dụng (10)
      • 1.1.4. Lãi suất và lợi ích của thẻ tín dụng (12)
    • 1.2. Những lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng (14)
      • 1.2.1. Các loại phí khi sử dụng thẻ tín dụng (14)
      • 1.2.2. Những lưu ý để tránh bị phát sinh lãi suất khi sử dụng thẻ tín dụng (15)
  • Chương 2. Dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Vietinbank (16)
    • 2.1. Tìm hiểu chung về NHTMCP Công Thương Việt Nam (16)
      • 2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (16)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng (17)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam (20)
      • 2.2.1. Khái quát hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam (20)
      • 2.2.2. Đánh giá chất lượng của dịch vụ thẻ tín dụng (22)
      • 2.2.3. Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam (26)
      • 2.2.4. Hạn chế và nguyên nhân (27)
  • Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (30)
    • 3.1. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam (30)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng trong thời gian tới (30)
      • 3.1.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam (31)
    • 3.2. Một số kiến nghị (34)
      • 3.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (34)
      • 3.2.2. Với Hiệp hội thẻ (34)
      • 3.2.3. Với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam HO (34)
  • KẾT LUẬN (35)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNGBÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1 Đề tài: Tìm hiểu dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Na

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

Đề tài: Tìm hiểu dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công

Thương Việt Nam - Vietinbank

GVHD: Nguyễn Bích Ngọc Lớp học phần: 2237BKSC2011

Nhóm thực hiện: 3

Hà Nội, 2022

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 3

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1Địa điểm: google meet

Thời gian: 21h ngày 14 tháng 9 năm 2022

Thành viên tham gia: - Hoàng Quốc Hai

- Nguyễn Hữu Hải

- Nguyễn Thu Hằng

- Trần Thị Hiền

- Phạm Thanh Hoa

- Lê Văn Hoài

- Nguyễn Thu Hoài

- Đào Thị Lan Hương

- Diêm Thị Mai Hương

- Nguyễn Thị Thu HươngNội dung chính cuộc họp:

- Nhóm trưởng nêu lên trọng tâm của đề tài, phân chia công việc cụ thể cho các thành viên

- Các thành viên đóng góp, xây dựng bố cục của đề tài, xác nhận nhiệm vụ được bàn giao

Nhóm trưởng

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2Địa điểm: google meet

Thời gian: 20h ngày 25 tháng 9 năm 2022

Thành viên tham gia: - Hoàng Quốc Hai

- Nguyễn Hữu Hải

- Nguyễn Thu Hằng

- Trần Thị Hiền

- Phạm Thanh Hoa

- Lê Văn Hoài

- Nguyễn Thu Hoài

- Đào Thị Lan Hương

- Diêm Thị Mai Hương

- Nguyễn Thị Thu HươngNội dung chính cuộc họp:

- Các thành viên trong nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến để hoàn thành nội dung bài thảo luận

- Nhóm trường cùng các thành viên tập duyệt thuyết trình bài thảo luận

Nhóm trưởng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý thuyết 2

1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 2

1.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của thẻ tín dụng 2

1.1.2 Điều kiện và thủ tục làm thẻ tín dụng 3

1.1.3 Các hình thức làm thẻ tín dụng 4

1.1.4 Lãi suất và lợi ích của thẻ tín dụng 6

1.2 Những lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng 8

1.2.1 Các loại phí khi sử dụng thẻ tín dụng 8

1.2.2 Những lưu ý để tránh bị phát sinh lãi suất khi sử dụng thẻ tín dụng 10

Chương 2 Dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Vietinbank 10

2.1 Tìm hiểu chung về NHTMCP Công Thương Việt Nam 10

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam 10

2.1.2 Quá trình hình thành hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 12

2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam 14

2.2.1 Khái quát hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam 14

2.2.2 Đánh giá chất lượng của dịch vụ thẻ tín dụng 17

2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam 20

2.2.4 Hạn chế và nguyên nhân 21

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam 24

3.1 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam 24

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng trong thời gian tới 24

Trang 6

3.1.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam 26

3.2 Một số kiến nghị 28

3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 28

3.2.2 Với Hiệp hội thẻ 28

3.2.3 Với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam HO 29

KẾT LUẬN 29

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Với quy mô dân số trẻ, trong đó độ tuổi từ 15-54 tuổi chiếm 62,6% tổng dân số,cùng với mô hình chi tiêu đang thay đổi, các cải tiến trong dịch vụ ngân hàng điện tử, xuhướng mua sắm trực tuyến gia tăng, Việt Nam là thị trường có lợi thế phát triển thẻ ngânhàng Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có khoảng hơn 20% tổng dân số 90 triệu dân ViệtNamcó tài khoản ngân hàng, điều này chứng tỏ rằng có một lượng lớn khách hàng tiềmnăng chưa được khai thác

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương là một trong những ngân hàngthương mại cổ phần lớn do Nhà nước nắm cổ phần chi phối đang trong quá trình chuyểnđổi mạnh mẽ để trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năngcung cấp các dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao Ngân hàng Thương mại cổ phầnCông Thương Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động kinhdoanh, đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng về các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho các doanhnghiệp, dân cư, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của đất nước

Dưới góc độ kinh doanh ngân hàng thì nghiệp vụ thẻ tín dụng luôn là nghiệp vụcăn bản của ngân hàng thương mại Thông qua nghiệp vụ thẻ tín dụng, ngân hàngthương mại cung ứng một khối lượng tiền lớn đến cho nền kinh tế để đáp ứng nhu cầutiêu dùng đến với các cá nhân Lợi nhuận thu lại từ hoạt động này tương đối lớn tronglợi nhuận của ngân hàng Trong bối cảnh hiện nay, mức sống của người dân ngày càngđược nâng cao, tiêu chuẩn sống ngày càng được cải thiện thì “ăn chắc mặc bền” đãchuyển thành “ăn ngon mặc đẹp” Giờ đây, sử dụng hàng hóa trước khi thanh toán càngngày càng phổ biến Nắm bắt được nhu cầu đó NH càng ngày càng phát triển hoạt độngthẻ tín dụng, một trong những hình thứ chiếm tỉ trong khá cao trong các hình thức tíndụng NH tại Việt Nam Chính vì vậy nhóm em đã chọn đề tài “Tìm hiểu dịch vụ thẻ tíndụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Vietinbank” vớimong muốn hiểu rõ hơn về dịch vụ thẻ tín dụng và đưa ra một số giải pháp nhẳm thúc đẩymạnh hơn nữa hoạt động thẻ tín dụng của ngân hàng

Trang 8

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

b, Phân loại

vàng, hạng bạch kim Mỗi hãng thẻ sẽ có những điều kiện và hạn mức thẻ khác nhau

doanh nghiệp - cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp; và thẻ tín dụng cá nhân - cấp chotừng cá nhân đơn lẻ

loại: Thẻ tín dụng nội địa - sử dụng, chi tiêu trong phạm vi trong nước; và Thẻ tín dụngquốc tế - có thể thực hiện chi tiêu tại nhiều quốc gia khác

dụng của chủ thẻ Dựa vào các loại thẻ này, bạn sẽ dễ dàng lựa chọn được sản phẩm thẻtín dụng phù hợp

c, Chức năng

Không phải ngẫu nhiên mà thẻ tín dụng ngày càng được ưa chuộng rộng rãi trongcuộc sống hiện đại ngày nay Đó là nhờ nhiều tính năng ưu việt, mang đến nhiều tiệních cho người sử dụng

thanh toán hóa đơn, đặt vé máy bay, mà không có sẵn tiền thì sử dụng thẻ tín dụng là

vô cùng phù hợp và thuận lợi Nhờ chức năng thanh toán chậm mà bạn có thêm thờigian để cân đối tài chính và không chịu sức ép, áp lực về kinh tế Thông thường các

Trang 9

Còn sau thời gian này, ngân hàng sẽ tính lãi suất trên phần dư nợ nhưng với mức tươngđương như lãi suất cho vay.

chủ thẻ Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt tại máy ATM và chi tiêu nhữngkhoản cần thiết Hạn mức rút tiền mặt có thể tối đa bằng hạn mức tín dụng và phí rúttiền mặt cũng khá ưu đãi

các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử Lãi suất trả góp được áp dụng là 0%, giúpbạn được “nhẹ gánh” tài chính mà vẫn thực hiện được nhiều mong muốn, dự định trongcuộc sống

1.1.2 Điều kiện và thủ tục làm thẻ tín dụng

a, Điều kiện làm thẻ tín dụng

Nhìn chung, điều kiện làm thẻ tín dụng cũng khá đơn giản và không yêu cầu quákhắt khe Cụ thể cần phải đáp ứng những điều kiện cơ bản dưới đây:

- Khách hàng là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống tại Việt Nam

- Nằm trong độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, hiện đnag sinh dống và làm việc tại địa bàn có ngânhàng hỗ trợ mở thẻ

- Có nguồn tài chính ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

- Có lịch sử tín dụng trong sạch, không nợ xấu ở bất cứ ngân hàng hay tổ chức tín dụngnào

- Một số điều kiện khác, tùy theo quy định của từng ngân hàng

b, Thủ tục làm thẻ tín dụng

Để thủ tục làm thẻ tín dụng diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, việc chuẩn bị các loạigiấy tờ, hồ sơ theo yêu cầu là điều cần thiết:

- Giấy đăng ký mở thẻ tín dụng theo mẫu ngân hàng cung cấp

- Chứng minh nhân dân/CCCD/Hộ chiếu…

- Sổ hộ khẩu

- Giấy tờ chứng minh thu nhập

- Giấy tờ chứng minh công việc: Hợp đồng lao động, giấy đăng ký kinh doanh,…

- Một số giấy tờ theo yêu cầu của từng ngân hàng

Trang 10

1.1.3 Các hình thức làm thẻ tín dụng

a, Thẻ tín dụng Classic/Gold

Đây là dạng thẻ thông thường với chức năng thanh toán là chính Đặc điểm củaloại thẻ này là:

- Yêu cầu có thu nhập không cao khoảng 4 triệu trở lên đã làm được thẻ Classic

- Hạn mức thẻ tín dụng thấp, thẻ chuẩn thường hạn mức từ 10 – 100 triệu đồng, thẻVàng có hạn mức dưới 500 triệu đồng

- Được hưởng ưu đãi cơ bản như giảm giá khi mua sắm, các dịch vụ ăn uống, giải trí,

Để làm được thẻ tín dụng Chuẩn hay Vàng khá dễ dàng vì thế đây là loại thẻ tíndụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay Hầu hết ngân hàng lớn nhỏ đều phát hànhloại thẻ này

b, Thẻ tín dụng đen

Màu đen là màu của sự sang trọng và quyền lực Thẻ tín dụng có màu đen chủ đạo

do các ngân hàng lớn phát hành cũng có ý nghĩa như vậy Đây là loại thẻ có giá trị cực

kỳ cao, người sở hữu thẻ vừa được hưởng rất nhiều ưu đãi nổi bật vừa thể hiện đượcđẳng cấp bản thân Đặc điểm của thẻ tín dụng đen là:

- Yêu cầu thu nhập cao, khoảng 20 triệu đồng trở lên

- Hạn mức thẻ tín dụng lên đến hàng tỷ đồng, thậm chí không giới hạn

- Ưu đãi bất tận cho dịch vụ ăn uống ở nhà hàng sang trọng, đặt vé máy bay, sửdụng dịch vụ VIP của sân bay, sân Golf và rất nhiều dịch vụ sang trọng, cửahàng thời trang cao cấp khác

- Bảo hiểm thanh toán thẻ cực kỳ an toàn

- Phí sử dụng thẻ tín dụng đen khá cao, có thể tốn của bạn 1 triệu đồng/năm dùkhông sử dụng thường xuyên

Như vậy, sở hữu thẻ tín dụng đen thực sự lợi hại Hiện nay, chỉ có những ngânhàng lớn hoặc ngân hàng quốc tế mới phát hành loại thẻ này như Sacombank, ACB,HSBC, ANZ,…

c, Thẻ tín dụng Cashback

Trang 11

Thẻ cashback là loại thẻ hoàn hảo cho việc chi tiêu Khi mua sắm và thanh toánbằng thẻ tín dụng có tính năng Cashback, bạn sẽ được hoàn tiền từ 1%-10% giá trị giaodịch đối với dịch vụ được ngân hàng quy định Điển hình như thẻ VP Bank Stepuphoàn tiền 5% cho mua sắm Online các mặt hàng thời trang, công nghệ, sách báo tạiLazada, Adayroi, Tiki, Zalora… và nhiều dịch vụ khác.

Nếu bạn làm thẻ tín dụng chủ đích cho việc chi tiêu và mua sắm Hãy tìm kiếmnhững ngân hàng có phát thành thẻ tín dụng Cashback Đặc biệt, thẻ tín dụng Cashbackcủa ngân hàng quốc tế có giá trị hơn ngân hàng nội địa vì bạn có cơ hội được hoàn tiềnngay cả khi ra nước ngoài

d, Thẻ tín dụng tích lũy dặm bay

Đây là những chiếc thẻ cho khách hàng mê du lịch Mỗi khi thanh toán bằng thẻ,bạn sẽ được tính dặm theo quy định của ngân hàng Dặm tích lũy càng nhiều sẽ có cơhội được đổi thành vé máy bay của tất cả hãng hàng không Đặc điểm của chiếc thẻ nàylà:

- Yêu cầu thu nhập hàng tháng cao

- Hạn mức thẻ cực kỳ cao Điển hình như Sacombank không giới hạn hạn mức

- Ưu đãi cho du lịch siêu hấp dẫn như được sử dụng phòng chờ VIP của các sânbay

- Được tặng gói bảo hiểm toàn cầu

Cũng như thẻ tín dụng đen, thẻ tín dụng tích lũy dặm bay thường được ngân hànglớn phát hành và rất phổ biến ở phân khúc doanh nhân trẻ

e, Thẻ tín dụng đồng thương hiệu

Thẻ tín dụng này được rất nhiều ngân hàng nội địa phát hành Các thương hiệuđược liên kết nhiều nhất như Mobifone, Vietnam Airline, siêu thị CO.OPMart,… Đặcđiểm của thẻ tín dụng đồng thương hiệu là:

- Yêu cầu thu nhập không cao hoặc không cần chứng minh thu nhập nếu là kháchhàng thường xuyên của thương hiệu liên kết thẻ

- Ưu đãi cực kỳ hấp dẫn khi sử dụng dịch vụ, sản phẩm của thương hiệu liên kết

- Hạn mức cũng khá hấp dẫn lên đến hàng tỷ đồng

Trang 12

Những thương hiệu này rất thân thiện và được người Việt sử dụng thường xuyên nênthẻ tín dụng đồng thương hiệu cũng khá được ưa chuộng.

1.1.4 Lãi suất và lợi ích của thẻ tín dụng

a, Lãi suất của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là một công cụ tài chính cho phép chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trảtiền sau Đi kèm với sự tiện lợi đó là nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đã tiêu sau một thờihạn nhất định Nếu quá thời gian trên mà bạn không chi trả đủ số tiền thì sẽ bị tính lãi.Hay nói cách khác, lãi suất thẻ tín dụng chính là một khoản “phí phạt” vì chủ thẻ khônghoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình với ngân hàng

Thông thường các ngân hàng sẽ có thời gian miễn lãi (thường là 45 ngày) để bạncân đối, thu xếp tài chính Nếu bạn thanh toán trong khoảng thời gian này thì sẽ không

bị tính lãi suất và phí trả chậm

Lãi suất thẻ tín dụng sẽ phát sinh trong một số trường hợp nhất định Khoản chiphí này sẽ bị tính khi chủ thẻ không thanh toán toàn bộ dư nợ đúng hạn Cụ thể:

- Khi không trả dư nợ tối thiểu đúng hạn: Đây là khoản lãi suất hay phần phí phạt

do chủ thẻ không thực hiện việc chi trả ở mức tối thiểu Tùy từng ngân hàng,mức phí trả chậm sẽ khoảng từ 4-6% của khoản dư nợ tối thiểu

- Không thanh toán toàn bộ dư nợ trong thời gian miễn lãi 45 ngày: Nếu chủ thẻkhông thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền dư nợ thì sẽ bị tính lãi trên tổng sốtiền đã sử dụng chứ không phải số tiền còn thiếu hay hạn mức quy định Mức lãisuất này khá cao, thường là 2 con số và dao động khoảng trên 20%

- Ngoài ra, lãi suất thẻ tín dụng còn phát sinh trong trường hợp chủ thẻ sử dụngthẻ để rút tiền mặt, quy đổi ngoại tệ tại các quốc gia khác

- Như đã nói ở trên thời gian miễn lãi của thẻ tín dụng thường là 45 ngày Nó baogồm thời gian miễn lãi giữa hai chu kỳ thanh toán và thời gian được ân hạn.Trong đó:

- Ngày sao kê thẻ tín dụng: Là thời điểm ngân hàng chốt các giao dịch của kháchhàng trong một tháng và thường cố định

Trang 13

- Chu kỳ thanh toán: Là khoảng thời gian giữa 2 lần sao kê của ngân hàng Đóchính là thời điểm bắt đầu từ ngày chốt sao kê của tháng này tới ngày chốt sao

kê của tháng sau, thường là 30 ngày

- Thời gian ân hạn: Đây là khoảng thời gian mà ngân hàng gia hạn thêm để kháchhàng có thể thu xếp tài chính thực hiện việc thanh toán Tùy thuộc vào ngânhàng mà khoảng thời gian ân hạn có thể là 15-20 ngày

Nếu chủ thẻ thanh toán đủ dư nợ trong thời gian miễn lãi thì sẽ không bị mất chiphí lãi không đáng có Ngược lại, nếu sau thời gian miễn lãi mà bạn vẫn còn dư nợ (kể

cả đã thanh toán đủ số tiền tối thiểu) thì sẽ bị tính lãi trên tất cả các giao dịch bắt đầu từthời điểm phát sinh giao dịch

b, Các lãi suất thẻ tín dụng

- Lãi suất chung: Bản chất của thẻ tín dụng là vay tiêu dùng - vay trước, trả tiềnsau Do đó, mức lãi suất này cũng tương tự như các khoản vay thông thường,dao động từ 12-17%, tùy theo mỗi ngân hàng và từng sản phẩm thẻ tín dụng

- Lãi suất rút tiền mặt: Việc sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ ATM/POS sẽ khiến bạnphải mất thêm khoản phí rút tiền với mức phí từ 3-5% giá trị giao dịch

- Lãi suất đổi ngoại tệ: Đây là phí phát sinh khi sử dụng thẻ tín dụng để giao dịchtại các quốc gia khác Mức lãi suất dành cho phí chuyển đổi ngoại tệ khoảng từ2-4% số tiền giao dịch, tùy theo quy định của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, với sựtiện lợi của thẻ tín dụng chi tiêu trên phạm vi toàn thế giới thì mức phí này cũngrất đáng

b, Lợi ích của thẻ tín dụng

Sau đây là những lợi ích mà bạn sẽ nhận được khi sử dụng thẻ tín dụng để chitiêu:

- Tiện lợi: Nếu sử dụng tiền mặt sẽ khiến bạn phải lo lắng để cất giữ, chi trả để

khỏi bị nhầm lẫn thì với 1 chiếc thẻ tín dụng nhỏ gọn, mọi việc trở nên đơn giản,tiện lợi hơn nhiều Đặc biệt, nếu đi du lịch hay công tác nước ngoài thì sử dụngthẻ tín dụng tiện ích hơn rất nhiều (với thẻ tín dụng quốc tế), bạn có thể dễ dàngchi tiêu mà không phải lo lắng đổi ngoại tệ

Trang 14

- Linh hoạt trong chi tiêu: Thẻ tín dụng sẽ giúp bạn thực hiện ước mơ mà không

cần có sẵn tiền mặt hay tiền trong tài khoản Bạn có thể sử dụng số tiền trong thẻtín dụng với hạn mức nhất định để hoàn thành dự định của mình và nâng caochất lượng cuộc sống Bạn sẽ có thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày để tự hoạchđịnh, cân đối lại chi tiêu và hoàn trả ngân hàng khoản dư nợ mà không bị mấtlãi

tháng), ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ bảng sao kê chi tiết các giao dịch đã thựchiện trong kỳ Bảng sao kê sẽ thể hiện cụ thể số tiền giao dịch, thời gian, địađiểm , từ đó giúp bạn quản lý và theo dõi chi tiêu chính xác và dễ dàng hơn sovới sử dụng tiền mặt

có khả năng lấy lại Còn với thẻ tín dụng, nếu lỡ bị mất cắp thì mật khẩu bảo mậtcũng phần nào giúp đảm bảo an toàn cho số tiền trong thẻ tín dụng Mặt khác,bạn có thể nhanh chóng thông báo với ngân hàng phát hành thẻ để khóa thẻ hoặc

tự khóa thẻ qua ứng dụng của ngân hàng Khi đó, số tiền trong thẻ tín dụng củabạn vẫn được bảo toàn và mọi thông tin đều được bảo mật

điểm thưởng hay các chương trình giảm giá tại trung tâm mua sắm, cửa hàng màngân hàng liên kết Ngoài ra, một số địa chỉ bán hàng, cửa hàng vui chơi, ănuống còn áp dụng những mức giá ưu đãi cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng

1.2 Những lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng

1.2.1 Các loại phí khi sử dụng thẻ tín dụng

- Phí phát hành thẻ: Đây là loại phí đầu tiên bạn cần chi trả khi có nhu cầu lập thẻ

tín dụng Phí phát hành thẻ được hiểu như là mức giá bạn cần trả để có thẻ đăng

kí làm thẻ tín dụng

- Phí thường niên: Để duy trì sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ phải thường xuyên nộp

phí thường niên thẻ tín dụng định kì hàng năm cho đến khi thẻ hết thời hạn, hoặckhi muốn ngưng sử dụng thẻ

Trang 15

- Phí chậm thanh toán: Như ta đã biết nguyên tắc của thẻ tín dụng là vay nợ sử

dụng trước và trả sau Nếu khoản nợ được trả trước thời hạn cuối ngân hàng chophép, chủ thẻ sẽ không phải chi trả lãi suất phát sinh Tuy vậy nếu trả nợ muộn,chủ thẻ không chỉ phải chi trả cho khoản lãi suất mà còn phải trả thêm khoản nợthanh toán kèm theo

- Phí rút tiền mặt: Thẻ tín dụng cũng cung cấp chức năng rút tiền mặt khi cần, đặc

biệt khách hàng có thể rút tối đa 70% hạn mức tín dụng của thẻ

- Phí vượt hạn mức tín dụng: Mỗi loại thẻ tín dụng sẽ có hạn mức tín dụng quyđịnh (tối thiểu 10 triệu VNĐ) Việc sử dụng vượt quá hạn mức tín dụng vẫn cóthể xảy ra và được ngân hàng cho phép, tuy vậy người dùng thẻ phải chi trả thêmkhoản phí vượt hạn mức tín dụng dựa trên số tiền vượt hạn mức là bao nhiêu

- Phí cấp lại thẻ tín dụng: Những trường hợp thẻ tín dụng bị thất lạc, hư hỏng, hết

thời hạn sử dụng… chủ thẻ có thể đăng kí xin cấp lại thẻ mới với khoản phí kèmtheo Khoản phí cấp lại thẻ tín dụng thường có giá trị tương đương với phí làmthẻ tín dụng, trường hợp là khách hàng lâu năm thì bên ngân hàng có thể hỗ trợgiảm giá phí đăng kí làm lại thẻ

- Phí giao dịch quốc tế: Khi sử dụng thẻ tín dụng tại nước ngoài để thanh toán, rút

tiền mặt… thì chủ thẻ phải chi trả thêm khoản phí giao dịch quốc tế Mức phígiao dịch, chuyển đổi ngoại tệ này được tính % trên tổng số tiền sử dụng

thẻ tín dụng của mình, ngân hàng có thể cung cấp lại bản in sao kê này

chọn lựa dịch vụ thẻ tín dụng để đăng kí Mỗi ngân hàng thường quy định mứclãi suất khác nhau để áp dụng cho thẻ tín dụng, mức lãi suất được tính nếu chủthẻ trả nợ muộn và khoản lãi suất được tính % trên tổng số tiền nợ Hầu hết mứclãi suất thẻ tín dụng đều khá cao, dao động từ 7-8%

1.2.2 Những lưu ý để tránh bị phát sinh lãi suất khi sử dụng thẻ tín dụng

- Thanh toán dư nợ đúng hạn

- Thanh toán dư nợ càng sớm càng tốt vì lãi suất tính theo dư nợ giảm dần

- Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng khi thực sự cần thiết

Trang 16

- Chi tiêu hợp lý trong mức có thể chi trả được

Chương 2 Dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Vietinbank

2.1 Tìm hiểu chung về NHTMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

a, Tổng quan

Vietinbank là một trong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất thị trườnghiện nay với tổng tài sản chiếm 10% tổng tài sản toàn hệ thống, thị phần cho vay chiếm11,6% của toàn hệ thống.Với thương hiệu tốt, mối quan hệ chặt chẽ và nhiều khách hàngtruyền thống, cùng nền tảng tài chính vững mạnh, Vietinbank luôn là một trong nhữngNgân hàng hàng đầu tạiViệt Nam Hiện nay, vốn điều lệ của Vietinbank là 11.523 tỷđồng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAMJOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Vietinbank cómạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch đứng thứ 2 toàn quốc sau Agribank với 01 Hội

sở chính; 03 Sở Giao dịch; 145 chi nhánh; 527 phòng giao dịch; 116 quỹ tiết kiệm; 1042máy rút tiền tự động (ATM); 05 Văn phòng đại diện; và 04 Công ty con bao gồm Công tycho thuê tài chính, Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương(VietinbankSC) và Công ty Bất động sản và đầu tư tài chính Ngân hàng Công thươngViệt Nam và Công ty Bảo hiểm Ngân hàng công thương Việt Nam; 03 đơn vị sự nghiệpbao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triểnnguồn nhân lực và 01 liên doanh là Ngân hàng Indovina, góp vốn vào 08 công ty trong đó

có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Ximăng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần GiaĐịnh, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v

b, Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền thân làNgân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanhCông thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 củaHội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN và chính thức được đổi tên thành

Trang 17

“Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990 Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN

đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNNVN Ngày 21tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã

ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công

ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 củaThủ tướng Chính Phủ Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kýquyết định 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương ViệtNam Ngày 02 tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ-NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúngthành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, Ngânhàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam NHTMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạtđộng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 03/07/2009 Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triểnđến nay, Vietinbank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạtđộng được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước Ngân hàng hiện tại

có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùnglãnh thổ trên toàn thế giới Năm 2008, Vietinbank đã hoàn thành việc chuyển đổi từ Ngânhàng Nhà nước sang mô hình Ngân hàng cổ phần và chào bán thành công lần đầu ra côngchúng Đây là đợt chào bán thành công nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam trongnăm 2008 Sau khi chuyển đổi, chiến lược của Vietinbank là Xây dựng Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đáp ứng toàndiện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho kháchhàng trong nước và quốc tế; quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững

2.1.2 Quá trình hình thành hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

a, Nội dung phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại

Phát triển dịch vụ thẻ là việc các ngân hàng gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ thẻ,gia tăng thị phần, tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thẻ trong tổng thu nhập của ngân hàng,

Trang 18

kiểm soát rủi ro đi cùng với việc đa dạng hóa cơ cấu dịch vụ và nâng cao chất lượng cungứng dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của thị trường mục tiêu, qua đó đạt được các mụctiêu kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

b, Các tiêu chí đánh giá kết quả phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại

Tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ thẻ là tiêu chí phản ánh sự gia tăng về quy

mô dịch vụ thẻ của ngân hàng trong từng thời kỳ, được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thểsau:

Với tính chất là một dịch vụ, thẻ đã mang lại cho ngân hàng nhiều nguồn thu khácnhau như nguồn thu từ các khoản phí pháthành thẻ, phí thường niên, phí rút tiền mặt, phíchuyển khoản, phí thanh toán thẻ, thu lãi vay từ thẻ tín dụng,… Thu nhập từ dịch vụ thẻcàng lớn cho thấy hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng ngày càng phát triển

Cơ cấu dịch vụ thẻ bao gồm cơ cấu sản phẩm thẻ và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch

vụ thẻ Trong từng thời kỳ, ngân hàng sẽ xây dựng cơ cấu dịch vụ thẻ khác nhau phù hợpmục tiêu kinh doanh và sự thay đổi của thị trường Thông qua việc xem xét cơ cấu dịch

vụ thẻ, chúng ta sẽ thấy được cơ cấu dịch vụ thẻ của ngân hàng có phù hợp với mục tiêu

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w