1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TM DO AN TN XD DUONG ô tô

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TM Do An TN XD Duong ô tô
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Giao Thông
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 110,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đầu tư xây dựng công trình là hết sức cần thiết. Góp phần hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội bộ của khu vực dân cư, tạo thuận lợi hơn cho việc giao thương đi lại của người dân và phục vụ sản xuất, làm tiền đề đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội của xã theo mục tiêu phát triển chương trình nông thôn mới trên địa bàn.

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG :

Địa chỉ : xã Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh

2.2 Đơn vị tư vấn :

Địa chỉ : 353 Huỳnh Tấn Phát, khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, Tp HCM

Điện thoại : Fax:

 Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

 Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy địnhchi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 2

 Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 về việc công bố định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

 Công văn số 9427/SXD-QLKTXD ngày 05/12/2011 của Sở Xây dựng thành phố HồChí Minh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP và Nghị định70/2011/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương tối thiểu mới;

 Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy địnhmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác

xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướnlao động;

 Công văn số 1297/SXD-QLKTXD ngày 09/02/2008 của Sở Xây dựng về việc công

bố đơn giá khảo sát xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh;

 Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theoQuyết định số 103/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của UBND thành phố HCM;

 Căn cứ hợp đồng kinh tế số /HĐKT-2014 ngày / /2014 giữa Ban quản lý Xâydựng NTM xã Phú Xuân và Công ty TNHH Xây dựng Thới Hòa về việc khảo sát, lậpbáo cáo kinh tế kỹ thuật công trình hẻm 49-117/3-117 xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè,

Tp HCM

2 Các tiêu chuẩn – quy trình kỹ thuật áp dụng :

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCVN 4449- 1987 : Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4054 - 2005 : Đường ôtô – Yêu cầu thiết kế

- 22 TCN 223 – 95 : Áo đường cứng đường ô tô, tiêu chuẩn thiết kế

- 22 TCN 211 – 06 : Áo đường mềm - các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

- 22 TCN 210 – 1992 : Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn

- 22 TCN 263 - 2000 : Quy trình khảo sát đường ô tô

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 về việc ban hành Hướng dẫn lựa

chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/08/2012 của Bộ Giao thông vận tải ban

Trang 3

hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông xi măng;

- Thông tư số 12/2013/TT-BGTVT ngày 30/05/2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy

định về sử dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng trong đầu tư xây dựngcông trình giao thông;

- QCVN 02:2009/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên

dùng trong xây dựng

- TCVN 8859 – 2011 : Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô

Vật liệu, thi công, nghiệm thu

- TCVN 9436 – 2012 : Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu

- Và các quy trình chuyên nghành khác có liên quan

III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ :

1 Sự cần thiết đầu tư :

Xã Phú Xuân thuộc huyện Nhà Bè là vùng ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh, địa bàn

có nhiều khu công nghiệp và khu dân cư nên nơi đây quá trình đô thị hóa diễn ra nhanhchóng trong những năm qua

Hẻm 49-117/3-117 có đầu và cuối tuyến tiếp giáp với đường Nguyễn Bình Tuyến117/3-117 hiện nay đang bị xuống cấp do nền đường hiện hữu là nền đan, một số vị trí bịngập sâu vào mùa mưa hoặc khi triều cường dâng cao làm cho việc đi lại của người dân trênđịa bàn rất khó khăn Hẻm 49 đã được người dân nâng cấp bê tông, tuy nhiên măt bằngtuyến nâng cấp theo hiện hữu nên chưa đồng bộ, chỗ rộng chỗ hẹp gây khó khăn cho việclưu thông, cao độ nâng trung bình là 1.80m chưa đảm bảo chống ngập trong tương lai

Do vậy việc đầu tư xây dựng công trình Hẻm 49-117/3-117 là hết sức cần thiết Gópphần hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội bộ của khu vực dân cư, tạo thuận lợi hơn cho việcgiao thương đi lại của người dân và phục vụ sản xuất, làm tiền đề đẩy nhanh phát triển kinh

tế xã hội của xã theo mục tiêu phát triển chương trình nông thôn mới trên địa bàn

2 Mục tiêu xây dựng :

Mục tiêu xây dựng công trình Hẻm 49-117/3-117 nhằm nâng cấp tuyến đường nàykhắc phục được các vấn đề như đã phân tích ở trên

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN :

1 Địa điểm vị trí xây dựng :

Vị trí xây dựng công trình thuộc xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh.Công trình dạng tuyến trong khu dân cư hiện hữu Đầu tuyến và cuối tiếp giáp với đườngNguyễn Bình

2 Hiện trạng :

Tổng chiều dài tuyến khoảng 376.5m.

Tuyến đường hiện hữu rộng từ 1.8m  3,5m ; hẻm 117/3-117 mặt đường hiện hữubằng đan bê tông Hẻm 49 đã được người dân nâng cấp bêtông theo hiện trạng, cao độ mặtđường trung bình là 1.80m (ngang vỉa hè đường Nguyễn Bình)

Khu vực nguyên thủy tuyến băng qua là vùng đầm lầy ven sông rạch Nhìn chung địahình khu vực tương đối bằng phẳng Nền đường hiện hữu có cao độ mặt đường trung bình là1,53m (Hẻm117/3-117) và 1,80m (hẻm 49)

Hệ thống thoát nước:

+ Hẻm 49, 117/3 có hệ thống cống D600 được đấu nối thoát vào hệ thống cống dọcđường Nguyễn Bình Đà hầm, nắp đan bằng BTCT mới được xây dựng nên có thể sử dụnglại

+ Hẻm 117 thoát nước tự nhiên vào kênh ở đầu tuyến

3 Tình hình vật liệu xây dựng :

Khu vực xây dựng hiện nay chưa có các mỏ khai thác vật liệu như đá, cát, đất sỏi đỏ

và chưa có các nhà máy sản xuất xi măng, sắt thép … do đó vật liệu xây dựng công trìnhnhư cát đá, xi măng, sắt thép … được cung cấp từ nơi khác đến Dự kiến lấy từ Đồng Nai,Bình Dương hoặc trung tâm Tp Hồ Chí Minh

Đá các loại, đất sỏi đỏ, cát có nguồn cung cấp tại khu vực Biên Hòa – Đồng Nai hoặcBình Dương, vận chuyển bằng đường thủy và đường bộ về công trình

Các loại vật tư khác như : Xi măng, sắt thép được cung cấp trong phạm vi khu vực

Tp Hồ Chí Minh

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :

1 Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng :

Về địa hình: Nằm trong hạ lưu sông Sài Gòn, địa hình xã Phú Xuân tương đối bằngphẳng Độ cao địa hình thay đổi không lớn Nhìn chung địa hình thấp dần từ Tây Bắc sang

Trang 5

Đông Nam, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt nên có nhiều vùng trũng

và sình lầy

Thổ nhưỡng: Thuộc loại đất trẻ, đang hình thành và chứa nhiều yếu tố bất lợi cho sảnxuất nông nghiệp, chủ yếu là đất phù xa nhiễm mặn Do nhiễm mặn nên điều kiện canh tácnông nghiệp gây khá nhiều hạn chế, chỉ canh tác được lúa 1 vụ nhờ nước mưa rửa mặn, kếthợp nuôi trồng thủy sản nhưng năng suất chưa cao

Đây là khu vực có nền đất yếu (chủ yếu đất phèn mặn, nhất là đất phèn mặn thườngxuyên), không thuận lợi cho việc xây dựng cơ bản Lớp đất yếu thường xuất hiện với bề dàykhá lớn khoảng từ 13 đến 20m

2 Đặc điểm khí hậu theo QCVN 02:2009/BXD ban hành ngày 14/08/2009 :

Mùa khí hậu

Thành phố Hồ Chí Minh : Không có mùa đông lạnh Vùng đồng bằng quanh năm nóng

và chia ra 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10, mùa khô

từ tháng 11 tới tháng 4

Nắng, nhiệt độ không khí, bức xạ mặt trời

Nắng: miền Nam > 2000 giờ;

Nhiệt độ không khí: Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình hàng năm 24 –

280C;

Bức xạ mặt trời : Lượng bức xạ dồi dào Tổng xạ trung bình hàng năm tại miền Nam >

586 KJ/cm2

Độ ẩm của không khí và các mùa thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh có độ ẩm tương đối của không khí quanh năm cao: 77 - 87%

Vùng khí hậu theo quy định thuộc Vùng II C – Khí hậu Nam Bộ

Hàng năm chỉ có mùa khô và mùa ẩm tương phản nhau rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió

và không đồng nhất trong vùng, cường độ mưa khá lớn

Bảng tổng hợp các thông số điều kiện tự nhiên khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.1 Toạ độ vị trí các trạm khí tượng

STT Tỉnh, Thành Quận,Huyện Trạm Kinhđộ Vĩđộ

Cao độ (m) 1

Tp Hồ Chí Minh Q Tân Bình Tân Sơn Nhất 106,40

Trang 6

Bảng 2.3 Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm ( o C)

24,

4 25,8

25, 2

24, 6

24,

3 24,3

24, 4

16, 5

15, 9

Bảng 2.8 Biến trình ngày của nhiệt độ không khí ( o C)

25, 0

26, 2

27, 4

27, 3

26, 3

25,

9 25,9

25, 8

25, 5

25,

1 24,4 2

24, 2

24, 7

25, 9

27, 2

27, 1

26, 1

25,

7 25,8

25, 6

25, 3

24,

8 24,1 3

23, 9

24, 4

25, 8

27, 0

27, 0

26, 0

25,

6 25,6

25, 5

25, 2

24,

6 23,7 4

23, 5

24, 2

25, 6

26, 9

26, 8

25, 9

25,

5 25,5

25, 4

25, 0

24,

6 23,5 5

23, 3

23, 9

25, 4

26, 7

26, 7

25, 8

25,

4 25,4

25, 3

24, 9

24,

2 23,2 6

23, 0

23, 7

25, 2

26, 6

26, 7

25, 8

25,

4 25,4

25, 3

24, 9

24,

0 23,0 7

23, 0

23, 8

25, 5

27, 2

27, 5

26, 5

26,

0 26,0

25, 8

25, 4

24,

5 23,2 8

24, 5

25, 2

27, 1

28, 8

29, 0

27, 9

27,

4 27,3

27, 2

26, 9

26,

0 24,7 9

26, 3

26, 9

28, 7

30, 2

30, 2

28, 8

28,

6 28,5

28, 4

28, 1 27,

4 26,3

Trang 7

28, 0

28, 6

29, 7

31, 5

31, 3

30, 3

29,

7 29,6

29, 0

29, 2

28,

7 27,8 11

29, 3

30, 0

31, 4

32, 7

32, 2

31, 0

30,

5 30,3

30, 2

29, 8

29,

7 29,0 12

30, 3

31, 1

32, 4

33, 3

32, 6

31, 5

31,

0 30,7

30, 5

30, 2

30,

3 29,8 13

31, 0

31, 9

33, 1

33, 7

32, 9

31, 6

31,

1 30,8

30, 7

30, 5

30,

7 30,4 14

31, 4

32, 3

33, 3

33, 6

32, 6

31, 5

31,

0 30,8

30, 6

30, 3

30,

7 30,7 15

31, 5

32, 2

33, 0

33, 3

32, 1

31, 0

30,

7 30,6

30, 3

29, 8

30,

4 30,7 16

31, 0

31, 5

32, 2

32, 5

31, 4

30, 4

30,

1 30,0

29, 8

29, 2

29,

8 30,2 17

29, 7

30, 1

30, 8

31, 3

30, 5

29, 5

29,

2 29,2

29, 0

28, 3

28,

8 29,1 18

28, 2

28, 6

29, 4

30, 1

29, 6

28, 6

28,

3 28,3

28, 0

27, 5

27,

8 28,0 19

27, 3

27, 6

28, 4

29, 3

29, 0

27, 9

27,

5 27,6

27, 4

27, 0

27,

2 27,2 20

26, 7

26, 9

27, 8

28, 8

28, 5

27, 4

27,

1 27,1

26, 9

26, 7

26,

7 26,6 21

26, 2

26, 5

27, 4

28, 4

28, 2

27, 1

26,

8 26,8

26, 6

26, 4

26,

4 26,1 22

25, 8

26, 1

27, 1

28, 1

28, 0

26, 9

26,

6 26,5

26, 4

26, 2

26,

0 25,7 23

25, 4

25, 7

26, 8

27, 9

27, 7

26, 7

26,

3 26,3

26, 2

35, 9

25,

7 25,3 24

25, 0

25, 4

26, 5

27, 7

27, 5

26, 5

26,

1 26,1

26, 0

25, 7

79, 0

44, 0

41, 0

46, 0

52, 0

Trang 8

5 6,3 9,3

14, 2

12, 0

11, 4

21, 4

28, 8

12, 4

V 2,0 1,9 2,6 2,2 1,8 1,8 1,4 1,7 1,5 1,6 2,4 2,2

E

P

12, 1

17, 1

13, 3

13, 1

37, 5

49, 4

43, 1

17,

2 5,8 2,4 0,5 6,4 5,4 9,7 8,6

V 3,0 4,0 3,9 3,8 2,9 2,3 1,9 1,0 2,7 3,0 3,0 2,3

Trang 9

P

14, 7

20, 0

23, 0

26, 4

V 3,3 4,0 4,5 4,4 3,1 2,1 2,6 3,2 2,7 2,4 2,4 3,0

SW

P 4,6 1,8 2,4 3,1

17, 0

30, 3

39,

5 46,2

24, 4

24, 4

23,

4 29,3

17, 5

15, 3

12, 5

10, 5

 Lớp 1 : BÙN SÉT kẹp cát, màu xám xanh dày trung bình 17m;

 Lớp TK : SÉT PHA, màu vàng nâu, trạng thái dẻo mềm;

 Lớp 2 : SÉT, màu xám đen, xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

 Lớp 3 : SÉT PHA, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

 Lớp 4 : SÉT, màu xám đen, trạng thái dẻo cứng

Trang 10

Đặc tính cơ lý của các lớp đất được trình bày cụ thể như sau:

Lớp 1: Thành phần chủ yếu:

BÙN SÉT kẹp cát, màu xám xanhLớp này phân bố như sau:

Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy lớp,m Bề dàylớp, m SPT, búa

+ Dung trọng đẩy nổi đn : 0.60 g/cm3

Trang 11

Lớp này phân bố như sau:

Tên hố khoan Độ sâu mặt lớp, m Độ sâu đáy

lớp, m

Bề dàylớp, m SPT, búa

+ Dung trọng đẩy nổi đn : 0.80 g/cm3

SPT,búa

Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:

Trang 12

4 Đặc điểm thủy văn khu vực :

Chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông, lượng nước thượng nguồn

và mưa nội đồng Theo hình thức thủy triều này, trong một ngày đêm thủy triều lên xuống 2lần hình thành hai đỉnh triều và chân triều không đều nhau Đỉnh triều chênh lệch nhau từ0,2 đến 0,4m, chân triều chênh lệch nhau từ 1,2m đến 2m Biên độ triều hàng ngày đạt từ2,5m đến 3,4m

Trong một chu kỳ ½ tháng có 3 – 5 ngày thủy triều lên xuống với biên độ rất lớn (còngọi là triều cường), sau đó triều giảm dần 5 – 6 ngày và sau đó là 3 – 5 ngày thủy triều lênxuống với biên độ rất thấp (còn gọi là kỳ nước kém) Trong năm biên độ thủy triều lớn nhấtthường gặp từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau và kỳ nước kém thường gặp từ tháng 6 đếntháng 7

Theo phụ lục kèm theo văn bản số 349/PCLB ngày 10/10/2008 của Văn phòng BanChỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố), số liệu cao độ mực nước cực trị như sau :

Trang 13

Mực nước cao nhất Hmax = +1,68m.

Mực nước đọng thường xuyên trên 20 ngày : Htb = +1,25m

Mực nước thấp nhất Hmin = -2,4m

CHƯƠNG 3 QUY MÔ KHỐI LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

I QUY MÔ KHỐI LƯỢNG VÀ CẤP CÔNG TRÌNH :

1 Cấp công trình :

 Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 về việc ban hành hướng dẫnlựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

 Qua việc nghiên cứu chủ trương đầu tư của dự án và điều tra nhu cầu giao thôngtrong thực tế khu vực, Hẻm 49-117/3-117 khá hẹp, chỗ hẹp nhất chỉ rộng khoảng1,8m, chủ yếu chỉ có xe gắn máy lưu thông nên không quy định cấp thiết kế chocông trình Hẻm 49-117/3-117

2 Quy mô khối lượng :

Tổng chiều dài tuyến đường là 376.5m.

 Qua thông kê mực nước và tham khảo các công trình lân cận trong xã Phú Xuân,

chọn cao độ thiết kế tại tim đường là ≥ + 2.4m (theo hệ cao độ Quốc gia – Hòn Dấu) Quy mô thiết kế :

Tổng chiều dài tuyến : L = 376.5m

Bề rộng mặt đường : trung bình B = 4,0m bám theo hiện trạng.

Kết cấu nền mặt đường :

Trang 14

o Bê tông xi măng đá 1x2 mác 300 dày 18cm.

o Trải bạt nylon chống mất nước

o Cấp phối đá dăm loại I, lu lèn đạt độ chặt K  0,98 dày 24cm

o Cát đắp nền đường, lu lèn đạt độ chặt K  0,95

o Lu lèn nền hạ sau khi dỡ đan

o Bê tông xi măng đá 1x2 mác 300 dày 18cm

o Trải bạt nylon chống mất nước

o Cấp phối đá dăm loại I, lu lèn đạt độ chặt K  0,98 dày 24cm

Phương án tuyến được lựa chọn dựa theo các tiêu chí sau :

 Tiết kiệm sử dụng đất, có tổng chiều dài tuyến hợp lý để giảm giá thành xây dựng

 Tuyến thiết kế phải tránh đi qua các khu vực có điều kiện địa chất xấu, đầm lầy, địahình phức tạp có những khúc ngoặc gấp hoặc lên xuống quá dốc

 Cố gắng thiết kế phương án tuyến sao cho có thể sử dụng lại phần đường hiện hữu đểgiảm giá thành xây dựng Hạn chế mở rộng về phía rạch hoặc ao hồ để tăng cao tính

ổn định của công trình

 Phù hợp với các chế độ thủy văn khu vực

 Thiết kế tim tuyến đường cơ bản bám theo đường hiện hữu, nhưng phải đảm bảo cácyếu tố hình học được hợp lý và phù hợp với quy định hiện hành Ngoài ra còn lưu ýcác vấn đề về đảm bảo an toàn giao thông như tầm nhìn xe chạy được thông thoángkhông bị vướng

2 Giải pháp kết cấu :

Giải pháp kết cấu áo đường, nền đường khi xây dựng căn cứ vào điều kiện tự nhiên

cụ thể của khu vực dự án cũng như quy mô cần sử dụng sao cho giá thành xây dựng làhợp lý nhất

Trang 15

Thiết kế kết cấu nền mặt đường phải đảm bảo ổn định cao khi đưa vào khai thác sửdụng trước những yếu tố bất lợi của chế độ thủy nhiệt trong khu vực xây dựng

Việc lựa chọn loại vật liệu đắp nền đường và kết cấu mặt đường phải vừa đảm bảo giáthành xây dựng thấp, vừa đáp ứng được các tiêu chí kỹ thuật nói trên

Trang 16

CHƯƠNG 4 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

 Quyết định số 2663/QĐ-SGTCC ngày 28/08/2006 của Sở Giao thông công chính

Tp HCM v/v duyệt cự ly vận chuyển bình quân đá các loại từ hầm đá Bình Dương,Đồng Nai về các quận, huyện trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 19/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

 Định mức vật tư trong xây dựng ban hành kèm theo công văn số 1784/BXD-VPngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng;

 Công văn số 1297/SXD-QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng thành phố HồChí Minh về việc công bố đơn giá khảo sát xây dựng xây dựng khu vực thành phố

Hồ Chí Minh;

 Công văn số 1298/SXD-QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng thành phố HồChí Minh về việc công bố đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản khu vựcthành phố Hồ Chí Minh;

 Công văn số 1299/SXD-QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng thành phố HồChí Minh về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản (phần xây dựng và phần lắp đặt)khu vực thành phố Hồ Chí Minh;

 Thông tư 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 về việc công bố định mức chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hànhluật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng;

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w