DIỄN ĐÀN GIÁO DỤC VÀ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆMCÕNG BẰNG TRONG TIỄP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG NGUYÊN THỊ HUYÊN CHI * Ngày nhận bài: 15/12/2021 Nhận kết quà phản biện: 10/2/2022 Duyệt đăng: 14/4/2022 T
Trang 1DIỄN ĐÀN GIÁO DỤC VÀ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM
CÕNG BẰNG TRONG TIỄP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG
NGUYÊN THỊ HUYÊN CHI * Ngày nhận bài: 15/12/2021 Nhận kết quà phản biện: 10/2/2022 Duyệt đăng: 14/4/2022
Tóm tăt: Công bằng trong tiếp cận và thụ hường giáo dục và y tế của người dân là một trong những mục tiêu xuyên suốt trong quan điêm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ khi ra đời đến nay Công bằng trong tiếp cận và thụ hưởng của người dận với giáo dục và y tê là thước đo sự phát triền cùa ngành giáo dục và y tế nói riêng và cũng là thước đo phàn ánh bán chát tót đẹp cùa chủ nghĩa xã hội ờ Viêt Nam hiện nay Bài viêt tập trung phân tích những quan điểm chính sách cùa Đàng và Nhà nước về công bằng trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục và y tế; đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khá năng tiêp cận và thụ hướng giáo dục và y tế góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Từ khóa: Chủ nghĩa xã hội; công bằng; Đại hội XIII; giáo dục; thụ hường; tiếp cận; y tế.
TA ặtvấnđế
Xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH)
thực hiện mục tiêu dần giàu, nước mạnh, xã hội
dân chủ, công bằng, văn minh là quan điểm
đường lối cơ bản, xuyên suốt của cách mạng
Việt Nam và cũng là điểm cốt yếu trong di sản
tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Công
bằng trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục và y
tế của người dân là mục tiêu xuyên suốt nhằm
hiện thực hóa các mục tiêu của CNXH đặc biệt
là trong bối cảnh Việt Nam xây dựng nền kinh
tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
trong bối cảnh hội nhập với khu vực và thê' giới
1 Qụan điểm của Đảng về công bằng
trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục và y tế
ở Việt Nam
1.1 Quan điểm của Đảng vể công
bang trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục
ở Việt Nam
Trong các giai đoạn phát triển của cách
mạng Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn quan
tàm xây dựng và phát triển một nến giáo dục
đặc trưng, với những mục tiêu, nội dung,
phương thức đặc trưng, mà tất cả đểu nhằm
thực hiện mục tiêu xuyên suốt là xây dựng và
Trường Đại học Điện lực.
TẠP CHÍ GIÁO DỤC LÝ LUẬN - SÔ 338 (4/2022)
phát triển con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bởi “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, phải có con người xã hội chủ nghĩa và có tư tưởng xã hội chủ nghĩa” [4, tr.604]
Trong giai đoạn phát triển đất nước hiện nay, phát triển Giáo dục cũng được thể hiện một cách nhất quán trong lý luận và thực tiễn Trước hết, đặc trưng của một chế độ xã hội lấy mục tiêu phát triển vì con người, phát triển toàn diện con người được thể hiện trong quan điểm, mục tiêu, nội dung của nến giáo dục
Cương lĩnh 2011 nêu rõ định hướng lớn vể giáo
dục - đào tạo ở nước ta: “Giáo dục và đào tạo
có sứ mệnh nàng cao dần trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phấn quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam” [ 1 ]
Trên cơ sở đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013, của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cẩu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điêu kiện kinh tẽ thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tê'cũng
khẳng định quan điếm: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dần Đặc biệt, định hướng XHCN của nển giáo dục nước nhà hiện
79
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN CHI Công bằng
nay được thể hiện rõ nhất qua quan điểm:
“Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt
tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định
hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo
dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa
giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các
vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục
và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn,
vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hài đảo, vùng
sầu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực
hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào
tạo”[2, tr.2] Nghị quyết cũng khẳng định: mục
tiêu chung nhất, tổng quát của đổi mới nển
giáo dục Việt Nam hiện nay là “Giáo dục con
người Việt Nam phát triển toàn diện và phát
huy tổt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của
mỏi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tồ quốc, yêu
đống bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Giữ
vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc
dân tộc”[2, tr.3]
1.2 Quan điểm của Đảng vẽ công bắng
trong tiếp cận và thụ hưởngy tế ở Việt Nam
Với quan điểm con người là trung tâm của
sự phát triển, mọi sự phát triển đều vì mục tiêu
con người, thì công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khoẻ của nhân dân luôn được
Đảng ta xác định là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm, ưu tiên hàng đấu của Đảng đã được
quán triệt và cụ thể hóa trong Quyết định số
122/QĐ-TT ngày 10/01/2013 vể chiến lược
Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030,
trong đó chỉ rõ: Sức khỏe là vốn quý nhất của
mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt
động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân
lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
là một trong những chính sách ưu tiên hàng
đầu của Đảng và Nhà nước, đầu tư cho lĩnh vực
này là đẩu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt
đẹp của chế độ Tiếp đó, Hội nghị Trung ương
6, khoá XII cũng ra Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 25/10/2017 vê' tăng cường công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới (Bộ Y tế đã có Qụyết định ban hành Chương trình hành động của Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW), với mục tiêu tổng quát: Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thẩn, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng Bảo đảm mọi người dân đểu được quản lý, chăm sóc sức khỏe
đảm bảo công bằng trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục và y tế của người dân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII
2.1 Những thành tựu
* Những thành tựu trong phát triển giáo dục:
Những giá trị nhân văn, dần chủ, công bằng ấy đang ngày càng được chứng minh qua những thành tựu cụ thể trong thực tiễn phát triển nển giáo dục Việt Nam giai đoạn hiện nay
Thứ nhất, hoàn thành và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp
Trong khi chưa có điểu kiện để bảo đảm giáo dục miễn phí cho mọi người ở tất cả các cấp, song với những nỗ lực, quyết tâm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội, với mục tiêu đảm bảo tối đa quyến được học tập của nhân dân, tính đến đầu năm 2017, chỉ tiêu về đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc cho trẻ 5 tuổi đã hoàn thành với tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 99,98%; cả nước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2, trong đó có 18/63 tỉnh, thành phố đạt mức độ
3 (năm 2016 mới có 12/63 tỉnh); cả nước đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức
độ 1, trong đó có 19/63 tinh, thành phố đạt mức độ 2, mức độ 3; chỉ số về tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% và được đánh giá cao trong khu vực (đứng thứ 2 trong khu vực
Trang 3NGUYỄN THỊ HUYỀN CHI Công bằng ASEAN) sau Singapore) Đây cũng là điểm
sáng trong đổi mới giáo dục của nước ta và
được các nước và tổ chức quốc tê như
UNICEF, UNESCO, WB, UNDP đánh giá
cao[5] Số sinh viên đại học, cao đẳng tăng gân
17 lẩn trong 35 năm qua Hiện nay, Việt Nam
có 95% người lớn biết đọc, biết viết
Thứ hai, công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, đạo đức, kỹ năng sống đối với học sinh,
sinh viên luôn được đặc biệt quan tâm và được
coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đâu của các cơ
sở giáo dục trong việc thực hiện đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Toàn ngành
đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thông qua
nhiểu hình thức gắn với các phong trào của
ngành như “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm
gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Thứ ba, thực hiện và đẩy mạnh công bằng xã
hội trong tiếp cận giáo dục
Theo đó, Đảng luôn xác định “Uu tiên
đấu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với
các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc
thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
và các đối tượng chính sách”[2, tr.3] Trên cơ
sở đó, Chính phủ chỉ đạo xây dựng và ban
hành nhiếu cơ chế, chính sách ưu tiên đẩu tư
phát triển giáo dục và đào tạo vùng dân tộc
thiểu số nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của
con em đổng bào các dân tộc và bảo đảm sự
công bằng xã hội trong giáo dục Nổi bật là:
Nghị định số 86/NĐ-CP ngày 02/10/2015
có quy định vế chính sách miễn giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập; Nghị định 116/NĐ-
CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ
trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn
bản đặc biệt khó khăn; Nghị định
57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định
chính sách Ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập
đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân
tộc thiểu sổ rất ít người
TẠP CHÍ GIÁO DỤC LÝ LUẬN - SỐ 338 (4/2022)
Nhờ các chính sách của Đảng, Nhà nước, quy mô, mạng lưới trường lớp vùng dân tộc thiểu số được củng cố và phát triển, từ mâm non, phổ thông đến cao đẳng, đại học Theo số liệu của ủy ban Dân tộc, hiện nay, toàn vùng dần tộc thiểu số và miển núi có 5.766 trường mầm non; 100% trường, nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới Tất cả các tỉnh vùng dân tộc thiểu số đều được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Hệ thống 1.097 trường phổ thông dân tộc bán trú được thành lập ở 28 tỉnh, với quy mô gấn 186 nghìn học sinh; 15,2% số trường phổ thông dân tộc bán trú được công nhận đạt chuẩn quốc gia
Công bằng, bình đẳng trong giáo dục được đảm bảo thực hiện xuyên suốt trong mọi bối cảnh Trước những tác động của đại dịch COVID-19, cùng với những yêu cẩu của quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, hệ thống chính trị các cấp luôn nỗ lực để đảm bảo quyển được học tập một cách cồng bằng nhất cho học sinh, sinh viên (Như chương trình “Sóng và máy tính cho em” vừa được Thủ tướng Phạm Minh Chính phát động, thể hiện tinh thân
“tương thân, tương ái” tốt đẹp của người Việt Nam, giúp các học sinh nghèo có điểu kiện tiếp cận giáo dục một cách bình đẳng )
Những kết quả đạt được nêu trên đã từng bước khẳng định ưu điểm, ưu việt trong hệ thống giáo dục nước ta
* Những thành tựu trong phát triển ỵ tế
Những quan điểm, mục tiêu vể bảo vệ, chăm sóc, tăng cường sức khoẻ của nhân dần là chính sách ưu tiên hàng đầu, sức khoẻ của nhân dân là vốn quý nhất đã được thê’ hiện bằng những thành tựu trong thực tiễn: Y tế dự phòng được tăng cường, đã ngăn chặn được các bệnh dịch nguy hiểm, không để xảy ra dịch lớn; Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ như môi trường, thực phẩm, rèn luyện thần thể, đời
81
Trang 4NGUYỄN THỊ HUYỄN CHI Công bằng
sống tinh thần được quan tâm hơn; Năng lực
và chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên,
tiếp cận được hâu hết các kỹ thuật tiên tiến trên
thế giới; Lĩnh vực dược, thiết bị y tế có bước
tiến bộ; Mô hình kết hợp quân - dàn y được
đẩy mạnh, phát huy hiệu quả, đặc biệt là ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo chất lượng
dân số từng bước được cải thiện, chất lượng
dịch vụ khám, chữa bệnh được nâng cao và
từng bước giải quyết tình trạng quá tải bệnh
viện tuyến trên; tỷ lệ bác sĩ trên 1 vạn dân tăng
từ 8,2 bác sĩ năm 2016 lên 9 bác sĩ năm 2020
đạt chỉ tiêu kế hoạch để ra; số giường bệnh trên
1 vạn dân đạt 28 giường vào năm 2020, vượt
mục tiêu để ra; cung ứng thuốc đủ vể sổ lượng,
kiểm soát vể chất lượng và giá cả hợp lý cho
khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh,
thiên tai; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
đến năm 2020 đạt 90,7%, tăng mạnh so với
năm 2015 (76,5%), vượt mục tiêu đế ra Các
chỉ số sức khoẻ, tuổi thọ bình quân được cải
thiện, góp phần trực tiếp vào việc cải thiện chỉ
số phát triển con người (HDl) của Việt Nam
trong những năm gần đây (Giá trị HDI trung
bình của giai đoạn này là 0,694, cao hơn rất
nhiều so với giá trị HDI trung bình của giai
đoạn 2009-2014 là 0,617) Đặc biệt, với những
nỗ lực lớn, năm 2019, Việt Nam đạt HDI với
giá trị 0,704 và được UNDP xếp vào nhóm
phát triển con người cao Việt Nam cũng được
các tổ chức quốc tế đánh giá là điểm sáng về
thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ của Liên Hợp quốc
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, Việt
Nam đã chứng minh những giá trị nhân văn
trong mục tiêu phát triển khi luôn đề cao sức
khoể, tính mạng của con người lên trên hết,
trước hết
Bên cạnh đó, những thành tựu trong thực
tiên cũng chứng minh cho một hệ thống y tế
công bằng ngày càng hoàn thiện Qụan điểm
công bằng trong phát triển hệ thống y tê còn được thể hiện cụ thể ở sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, ở sự chia sẻ giữa người khỏe với người ốm, giữa người giàu với người nghèo, giữa người trong độ tuổi lao động với trẻ em, người già, công bằng trong cả việc đãi ngộ đối với cán bộ y tê Đổi mới và hoàn thiện
hệ thống y tế Việt Nam theo hướng công bằng
- hiệu quả - phát triển, bảo đảm mọi người dân, đặc biệt là người nghèo, đổng bào dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và những nhóm người dễ tổn thương được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng Cụ thể như: Công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS chuyển biến tích cực, có mặt tiến
bộ Từ năm 2016 đến 2018 đã cấp miễn phí thẻ BHYT cho 20,705 triệu lượt đổng bào DTTS Tỷ lệ người dân tộc thiểu số (DTTS)
có thẻ BHYT năm 2016 là 91%, năm 2017 là 92,05, năm 2018 là 93,68% [6, tr.6] Chăm sóc sức khỏe cộng đổng và thực hiện công bằng xã hội, tất cả vì hạnh phúc của con người sẽ tạo cơ
sở để xây dựng một xã hội khỏe mạnh, ổn định, đổng thuận, đoàn kết, tạo niểm hưng phấn, kích thích động viên được tinh thần yêu nước, yêu chế độ, lòng tự hào, tự tôn dân tộc để hăng hái đóng góp vào sự nghiệp chấn hưng và xây dựng đất nước
2.2 Một số giải pháp nhắm đảm bảo công bắng trong tiếp cận và thụ hưởng giáo dục và
y tế của người dân
Giải pháp nhâm đảm bảo công bắng trong tiếp cận và thụ hường giáo dục của người dân
Để đảm bảo công bằng, bình đẳng trong giáo dục, đảm bảo mọi người dân đểu được tiếp cận những giá trị của giáo dục Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII tiếp tục khẳng mục tiêu: “phát triển con người toàn diện”, “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo
Trang 5NGUYỄN TH! HUYỀN CHI
dục quốc dân tạo tiến để và bảo đảm điểu
kiện thuận lợi đê’ mỗi người dân có cơ hội
được thụ hưởng công bằng thành quả của
nền giáo dục”[3, tr.137]
Giải pháp nhắm đảm bảo công bắng trong tiếp
cận và thụ hưởngy tẽ của người dân
Để nâng cao tính công bằng trong công tác
chăm sóc sức khỏe, trong những năm gần đây,
Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách
quan tâm đến chăm sóc sức khỏe người nghèo,
nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
đổng bào dân tộc thiểu số Các chính sách, giải
pháp để hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo chia
làm ba nhóm chính: những chính sách và giải
pháp nhằm ưu tiên giải quyết các vấn đề sức
khỏe nổi cộm của người nghèo, vùng nghèo;
những chính sách, giải pháp nhằm tăng cường
khả nàng tiếp cận của người nghèo đến các
dịch vụ y tê' công; những chính sách, giải pháp
nhằm hỗ trợ tài chính cho người nghèo, vùng
nghèo trong khám, chữa bệnh Văn kiện Đại
hội Đảng toàn quốc lẩn thứ XIII tiếp tục khẳng
định mục tiêu: “bảo đảm toàn dân đều được
quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ” [3, tr 151 ]
Công bằng
Kết luận
Như vậy, những minh chứng trong hệ thống quan điểm chính sách, đặc biệt là những minh chứng từ những thành tựu thực tiễn trong giáo dục và y tế - hai lĩnh vực cơ bản nhất của xã hội, cũng là hai lĩnh vực cơ bản nhất để đánh giá bản chất nhân văn và bền vững của những quan điểm lãnh đạo và quản lý đất nước, đã và đang khẳng định sự kiên định mục tiêu, con đường đi lên CNXH của Đảng, Nhà nước, của cả dần tộc Việt Nam trong trong tiến trình phát triển; khẳng định khát vọng của quốc gia luôn hướng tới những giá trị tiến bộ, với sự phát triển là thực
sự vì con người Ở đó là một nến giáo dục và một nển y tế toàn dần, một nển giáo dục và một nền y tế hướng tới sự công bằng Đó là tiển đề cơ bản và bền vững để khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dần tộc, phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Tài liệu tham khảo:
[1] Đáng Cộng sản Việt Nam (2011), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chù nghĩa xã hội (Sửa đổi,
bố sung năm 2011).
[2] Đàng Cộng sàn Việt Nam, "Vẻ đổi mới căn bàn, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
[3] Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biêu Toàn quốc lần thứ XIII tập I, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
[4] Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
[5] Tham luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, https://wwwdaihoil3.dangcongsan.vn
[6] Uỷ ban Dân tộc: Báo cáo đề dẫn “Thực trạng chính sách dân tộc, định hướng chính sách giai đoạn 2021-2030”.