Phân loại hệ thống - Theo nguyên nhân xuất hiện ta có Hệ tự nhiên có sẵn trong tự nhiên và hệ nhân tạo do con người tạo ra - Theo quan hệ với môi trường Hệ đóng không có trao đổi với mô
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG CẤU TRÚC
1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin a Hệ thống (S: System )
Là một tập hợp các thành phần có mối liên kết với nhau nhằm thực hiện một chức năng nào đó b Các tính chất cơ bản của hệ thống
Trong khái niệm tính nhất thể, phạm vi và quy mô của hệ thống được xác định như một thể thống nhất không thể thay đổi trong những điều kiện xác định Điều này tạo ra một đặc tính chung nhằm đạt được mục tiêu hay chức năng được xác định, đồng thời mỗi phần tử và bộ phận của hệ thống hòa nhập thành một toàn thể, hình thành các hệ thống con có mục tiêu nhất định tương ứng với phạm vi và quy mô của chính nó Nhờ tính nhất thể, mọi thành phần đều đóng góp vào mục tiêu chung và đảm bảo sự đồng bộ trong hoạt động của hệ thống.
- Tính tổ chức có thứ bậc: Hệ thống lớn có các hệ thống con, hệ thống con này lại có hệ thống con nữa
Tính cấu trúc xác định các đặc tính, cơ chế vận hành và mục tiêu mà hệ thống đạt tới Tính cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống và cách chúng tương tác để đạt được mục tiêu chung.
Hệ thống có thể có cấu trúc + Cấu trúc yếu: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ lỏng lẻo, dễ thay đổi
+ Cấu trúc chặt chẽ: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ chặt chẽ, rõ ràng, khó thay đổi
Thay đổi cấu trúc có thể phá vỡ hệ thống cũ và đồng thời tạo ra hệ thống mới với đặc tính khác biệt Quá trình này cho thấy sự liên kết giữa cấu trúc và chức năng, ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành và khả năng thích ứng của hệ thống Trong phần c Phân loại hệ thống, ta xem xét cách phân loại các hệ thống dựa trên mục đích, chức năng và mức độ phức tạp nhằm hỗ trợ xác định chiến lược thiết kế, quản lý và tối ưu hóa quy trình thay đổi Nhờ nhận diện và phân loại hệ thống, việc triển khai cải tiến sẽ được định hướng một cách có hệ thống và hiệu quả hơn.
- Theo nguyên nhân xuất hiện ta có
Hệ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên) và hệ nhân tạo (do con người tạo ra)
- Theo quan hệ với môi trường
Hệ đóng (không có trao đổi với môi trường) và hệ mở (có trao đổi với môi trường)
- Theo mức độ cấu trúc
Hệ đơn giản là hệ có thể biết đƣợc cấu trúc
Hệ phức tạp là hệ khó biết đầy đủ cấu trúc của hệ thống
Hệ nhỏ (hệ vi mô) và hệ lớn (hệ vĩ mô)
- Theo sự thay đổi trạng thái trong không gian
Hệ thống động có vị trí thay đổi trong không gian
Hệ thống tĩnh có vị trí không thay đổi trong không gian
- Theo đặc tính duy trì trạng thái
Hệ thống ổn định luôn có một số trạng thái nhất định dù có những tác động nhất định
Hệ thống không ổn định luôn thay đổi d Mục tiêu nghiên cứu hệ thống
- Để hiểu biết rõ hơn về hệ thống
- Để có thể tác động lên hệ thống một cách có hiệu quả
- Để hoàn thiện hệ thống hay thiết kế những hệ thống mới e) Hệ thống thông tin (IS: Information System)
Một hệ thống công nghệ thông tin hiệu quả gồm năm thành phần chính: phần cứng (máy tính, máy in, thiết bị mạng); phần mềm (hệ điều hành, chương trình ứng dụng); người sử dụng; dữ liệu; và các quy trình thực hiện các thủ tục Những yếu tố này phối hợp với nhau để thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin, từ đó hỗ trợ hoạt động của tổ chức và nâng cao trải nghiệm người dùng Phần cứng cung cấp cơ sở vật chất cho xử lý dữ liệu, phần mềm điều khiển và tự động hóa các tác vụ, người sử dụng tương tác để nhập liệu và khai thác thông tin, dữ liệu đóng vai trò nguồn tài nguyên cho quyết định, và các quy trình đảm bảo tính chuẩn hóa, an toàn thông tin và tuân thủ quy định.
Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic
Chức năng: dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin đi
* Phân loại hệ thống thông tin
- Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
Tự động hóa văn phòng
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch
Hệ cung cấp thông tin
Hệ thống thông tin quản lý MIS
Hệ trợ giúp quyết định DSS
Hệ trợ giúp làm việc theo nhóm
- Phân loại theo quy mô
Hệ thông tin cá nhân
Hệ thông tin làm việc theo nhóm
Hệ thông tin doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin tích hợp
- Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
Hệ thống thời gian thực và hệ thống nhúng
* Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin
Vòng đời phát triển hệ thống thông tin là chuỗi hoạt động từ phân tích yêu cầu, thiết kế cho tới triển khai và vận hành hệ thống Quá trình này được đặc trưng bởi các pha tiêu biểu như phân tích để hiểu rõ nhu cầu, thiết kế để chuyển đổi yêu cầu thành kiến trúc và chức năng, và triển khai để hiện thực hóa hệ thống Có nhiều mô hình phát triển được áp dụng, mỗi mô hình có cách tiếp cận và nhịp độ riêng, phù hợp với bối cảnh dự án nhằm tối ưu chất lượng, tiến độ và chi phí.
Là quá trình phát triển hệ thống thông tin truyền thống gồm các pha: Khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin Ở mỗi pha đều có cái vào và cái ra, có mối quan hệ qua lại giữa các pha, cuối mỗi pha phát triển đều có cột mốc đánh dấu bằng những tài liệu cần đƣợc tạo ra để các bộ phận quản lý khác xem xét đánh giá và xét duyệt.Các pha trên được chia thành các bước nhỏ hơn và thực hiện lần lƣợt
- Khởi tạo và lập kế hoạch dự án: Trình bày lý do vì sao tổ chức cần hay không cần phát triển hệ thống Xác định phạm vi hệ thống dự kiến, đƣa ra ƣớc lƣợng thời gian và nguồn lực cần thiết cho dự án đó Xác định cái gì cần cho hệ thống mới hay hệ thống sẽ được tăng cường.Các dịch vụ mà hệ thống dự kiến cần phải cung cấp Sau khi nghiên cứu hệ thống phải đƣa ra kế hoạch dự án cơ bản, nó phải khả thi trên ba mặt
Khả thi về kỹ thuật và khả thi về kinh tế là hai yếu tố trọng yếu để đánh giá tính khả thi của một hệ thống Về khả thi kỹ thuật, cần xem xét xem các thiết bị, công nghệ hiện có có đủ để triển khai và vận hành dự án một cách an toàn, ổn định và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra Về khả thi kinh tế, cần phân tích khả năng tài chính của tổ chức, cùng với lợi ích hệ thống mang lại so với chi phí đầu tư và chi phí vận hành, từ đó đánh giá mức độ phù hợp giữa nguồn lực và lợi ích nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án.
Khả thi về thời gian: dự án được phát triển và triển khai đúng thời gian cho phép, đảm bảo tiến độ và tối ưu hóa nguồn lực Khả thi pháp lý và vận hành: hệ thống có thể vận hành trôi chảy trong khuôn khổ tổ chức và các điều kiện quản lý hiện có; điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức đáp ứng đầy đủ yêu cầu, giúp quá trình vận hành diễn ra thuận tiện và bình thường.
Phân tích hệ thống là quá trình xác định yêu cầu thông tin của tổ chức và cung cấp dữ liệu nền tảng cho thiết kế hệ thống thông tin sau này Trước khi bắt đầu phân tích, cần tiến hành khảo sát các bộ phận liên quan đến dự án để thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình khái niệm về hệ thống Dữ liệu thu được từ khảo sát được dùng làm cơ sở cho việc phân tích chức năng và quy trình, giúp đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu kinh doanh Giai đoạn phân tích được chia thành các pha nhỏ nhằm đảm bảo phân tích toàn diện, xác minh yêu cầu và điều chỉnh mô hình hệ thống cho phù hợp với thực tế tổ chức.
Để phát triển một hệ thống hiệu quả, bước đầu tiên là xác định rõ nhu cầu của người dùng và các kỳ vọng họ đặt lên hệ thống Sau đó tiến hành nghiên cứu nhu cầu và thiết kế cấu trúc phù hợp với mối quan hệ nội bộ của hệ thống, bảo đảm sự đồng bộ giữa chức năng và quy trình vận hành Cuối cùng, so sánh các phương án triển khai dựa trên các yêu cầu đã xác định để chọn phương án tối ưu nhất, đáp ứng đầy đủ tiêu chí về hiệu suất, tính mở rộng và trải nghiệm người dùng.
Trong thiết kế hệ thống, mô hình quan niệm từ bước phân tích hệ thống được chuyển đổi thành hai loại đặc tả gồm đặc tả hệ thống logic và đặc tả vật lý Giai đoạn thiết kế được thực hiện qua hai pha nhỏ: pha đầu tiên tập trung vào thiết kế logic, xác định cấu trúc, chức năng và luồng thông tin của hệ thống; pha thứ hai chuyển hóa các đặc tả logic thành các thành phần vật lý và kiến trúc triển khai.
Thiết kế logic tập trung vào khía cạnh nghiệp vụ của hệ thống thực, giúp làm rõ cách các thành phần hoạt động và tương tác từ góc độ chức năng Các đối tượng và quan hệ được mô tả dưới dạng khái niệm và biểu tượng, thay vì hiện hữu như các thực thể vật lý Việc diễn đạt ở mức trừu tượng này cho phép phân tích, thiết kế và truyền đạt yêu cầu một cách rõ ràng, đồng thời tăng tính linh hoạt và khả năng mở rộng của hệ thống.
Thiết kế vật lý là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kế gắn với phần cứng và môi trường thực thi Trong bước này, người thiết kế quyết định hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và cấu trúc lưu trữ phù hợp để tổ chức dữ liệu hiệu quả Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế vật lý là đặc tả hệ thống ở dạng có thể dễ dàng triển khai thành chương trình và cấu trúc hệ thống cần thiết, phục vụ cho quá trình phát triển và vận hành.
Triển khai hệ thống bắt đầu từ việc chuyển đổi đặc tả hệ thống thành hệ thống làm việc, sau đó kiểm tra và đưa vào sử dụng; quá trình này gồm các bước chính như: phát triển và kiểm thử hệ thống với việc lựa chọn phần mềm hạ tầng phù hợp (hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ lập trình, phần mềm mạng) và thực hiện kiểm nghiệm ở nhiều cấp độ, từ kiểm thử các mô-đun chức năng và chương trình con đến đánh giá toàn bộ hoạt động của hệ thống và kiểm tra cuối cùng trước khi bàn giao cho vận hành.
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R a Định nghĩa: Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ
Mô hình E-R (Entity-Relationship) diễn tả bằng các thuật ngữ về thực thể trong môi trường nghiệp vụ, đồng thời làm nổi bật các thuộc tính của từng thực thể và mối quan hệ giữa chúng Việc xác định rõ thực thể, thuộc tính và quan hệ giúp phân tích dữ liệu, thiết kế cơ sở dữ liệu hiệu quả và quản trị thông tin trong tổ chức, đồng thời làm nổi bật các ràng buộc kinh doanh và tối ưu hóa lưu trữ dữ liệu.
Tầng dữ liệu Ứng dụng Ứng dụng Ứng dụng
Hình 3.3 Cấu trúc hệ thống định hướng cấu trúc
Mô hình E-R mang tính trực quan cao và có khả năng mô tả thế giới thực một cách dễ hiểu với số lượng khái niệm và ký hiệu tối thiểu Đây là công cụ quan trọng giúp các nhà phân tích giao tiếp hiệu quả với người dùng khi phân tích và thiết kế hệ thống dữ liệu Các thành phần cơ bản của mô hình E-R gồm thực thể, quan hệ và thuộc tính, cùng với các ký hiệu biểu thị chúng, cho phép xác định phạm vi dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu một cách có tổ chức.
Mô hình E-R có các thành phần cơ bản sau:
- Các thực thể, kiểu thực thể
- Các thuộc tính của kiểu thực thể và mối quan hệ
- Các đường liên kết c Các khái niệm và kí pháp
Kiểu thực thể là một khái niệm dùng để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể hoặc các khái niệm có những đặc trưng chung mà chúng ta quan tâm Nó giúp phân loại và nhận diện các thực thể dựa trên các đặc tính tương đồng, từ đó dễ dàng so sánh, mô hình hóa và triển khai các hệ thống liên quan Việc xác định kiểu thực thể cho phép tập trung vào các yếu tố nổi bật của từng nhóm đối tượng, đồng thời tối ưu hóa việc quản lý thông tin và phân tích dữ liệu.
- Mỗi kiểu thực thể đƣợc gán một tên đặc trƣng cho một lớp các đối tƣợng, tên này đƣợc viết hoa
Thuộc tính là các đặc trưng của kiểu thực thể, là tập hợp các thuộc tính gắn kết với nhau để mô tả một đối tượng hoặc hiện tượng Mỗi kiểu thực thể phải có ít nhất một thuộc tính, nhằm đảm bảo sự mô tả đầy đủ và phân biệt các thực thể dựa trên các đặc trưng của nó.
- Các thuộc tính của thực thể phân làm bốn loại: Thuộc tính tên gọi, thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, thuộc tính đa trị
Thuộc tính tên gọi là một thuộc tính đặc thù của một thực thể, cho mỗi giá trị cụ thể của thực thể đó một tên gọi riêng, giúp ta nhận diện và phân biệt bản thể với các thực thể khác Nhờ tên gọi, hệ thống và người dùng có thể tra cứu, liên kết dữ liệu và xác định chính xác bản ghi liên quan trong cơ sở dữ liệu Trong thiết kế mô hình dữ liệu và quản trị thông tin, thuộc tính tên gọi thường đóng vai trò định danh hoặc một thành phần của quy tắc nhận diện, từ đó tối ưu hóa khả năng tìm kiếm và tăng tính nhất quán của dữ liệu.
Với VD trên thì Hoten là thuộc tính tên gọi của lớp thực thể SINHVIEN
Thuộc tính định danh (khóa) là một hoặc một số thuộc tính của một kiểu thực thể có giá trị duy nhất, cho phép phân biệt từng thực thể trong cùng kiểu thực thể Nhờ khóa, mỗi bản ghi được nhận diện một cách duy nhất, hỗ trợ tra cứu nhanh chóng và liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu, đồng thời đảm bảo tính toàn vẹn và thống nhất của dữ liệu.
+ Thuộc tính định danh có sẵn hoặc ta thêm vào để thực hiện chức năng trên, hoặc có nhiều thuộc tính nhóm lại làm thuộc tính định danh
+ Kí hiệu bằng hình elip bên trong là tên thuộc tính định danh có gạch chân
+ Cách chọn thuộc tính định danh:
Giá trị của thuộc tính định danh phải không rỗng Nếu định danh được tạo từ nhiều thuộc tính, mọi thành phần của nó đều phải có giá trị, tức là không rỗng Nên tối ưu hoá bằng cách sử dụng định danh với ít thuộc tính hơn; nếu có thể, thay định danh ghép từ nhiều thuộc tính bằng định danh chỉ với một thuộc tính.
Chọn định danh sao cho nó không thay đổi trong suốt vòng đời của mỗi thực thể
Thuộc tính mô tả là tập hợp các đặc trưng của thực thể không phải là định danh hay tên gọi, mà được gọi là thuộc tính mô tả để mô tả bản chất của thực thể Nhờ các thuộc tính mô tả này mà chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn về các bản thể của thực thể, từ đó có thể phân tích và so sánh chúng dựa trên đặc điểm nổi bật Một thực thể có thể có nhiều thuộc tính mô tả hoặc thậm chí không có thuộc tính mô tả nào.
Thuộc tính đa trị (thuộc tính lặp) là loại thuộc tính cho phép một bản thể có nhiều giá trị khác nhau Trong mô hình dữ liệu, thuộc tính này cho phép lưu trữ nhiều dữ liệu liên quan đến một thực thể mà không giới hạn ở một giá trị duy nhất Ví dụ điển hình cho thuộc tính đa trị là thuộc tính Số điện thoại của sinh viên: mỗi sinh viên có thể có nhiều số điện thoại, như số điện thoại gia đình và số điện thoại di động.
+Kí hiệu: mô tả bằng hình elip kép với tên thuộc tính bên trong
Mối quan hệ là yếu tố gắn kết các thực thể trong mô hình E-R, cho phép mô tả cách các thực thể liên hệ với nhau trong thực tế Một mối quan hệ có thể kết nối một thực thể với một hoặc nhiều thực thể khác, phản ánh các sự kiện tồn tại trong thực tế và cách chúng tương tác Nhờ mối quan hệ, dữ liệu được liên kết một cách rõ ràng, giúp xác định loại liên kết, số lượng tham gia và tính chất của mỗi kết nối giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu.
- Kí hiệu mối quan hệ đƣợc mô tả bằng hình thoi với tên bên trong
Quan hệ giữa các thực thể có thể là sở hữu hoặc phụ thuộc, hoặc mô tả sự tương tác giữa chúng Tên của mối quan hệ được thể hiện bằng một động từ hoặc một cụm danh từ, nhằm thể hiện bản chất và ý nghĩa của mối quan hệ đó Việc nhận diện và mô tả đúng kiểu quan hệ giúp nội dung có cấu trúc rõ ràng và tối ưu cho SEO, đồng thời tăng khả năng liên kết giữa các khái niệm trong bài viết.
- Mối quan hệ có các thuộc tính Thuộc tính là đặc trƣng của mối quan hệ khi gắn kết giữa các thực thể
Cường độ của mối quan hệ giữa các thực thể được thể hiện qua hai yếu tố chính: số thực thể tham gia vào mối quan hệ và số bản thể của các thực thể tham gia vào một quan hệ cụ thể Do đó, quy mô tham gia của các thực thể và đa dạng bản thể của chúng phản ánh mức độ liên kết giữa chúng trong một quan hệ nhất định.
Bậc của mối quan hệ
+ Bậc của mối quan hệ là số các kiểu thực thể tham gia vào mối quan hệ đó
+ Mối quan hệ bậc một hay liên kết cấp 1 là mối quan hệ đệ quy mà một thực thể quan hệ với nhau
+ Mối quan hệ bậc hai là mối quan hệ giữa hai bản thể của hai thực thể khác nhau
+ Mối quan hệ bậc ba
2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ a) Khái niệm
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ do E F Codd đề xuất và được IBM giới thiệu vào năm 1970, là cách biểu diễn dữ liệu ở dạng bảng (quan hệ) Mô hình này tổ chức thông tin thành các bảng liên kết với nhau thông qua các quan hệ, giúp lưu trữ và truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả Bao gồm ba phần chính, đó là cách biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng, các mối quan hệ giữa bảng và các thao tác xử lý dữ liệu liên quan.
Trong cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu được tổ chức ở dạng bảng hoặc quan hệ, cho phép lưu trữ và liên kết dữ liệu một cách có trật tự, dễ dàng truy vấn và quản lý Thao tác dữ liệu gồm các phép toán bằng ngôn ngữ SQL để thao tác dữ liệu lưu trữ trong các quan hệ, bao gồm truy vấn, cập nhật và quản lý dữ liệu nhằm tối ưu hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống thông tin.
CÔNG CỤ ĐỂ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 3.1.1 Khái niệm CSDL cho công việc sử dụng thuận tiện nhất Dữ liệu là số liệu, hình ảnh… cần được lưu trữ dưới dạng file, record… tiện lợi cho người dùng đối với việc tham khảo, xử lý…
Mỗi cơ sở dữ liệu cần có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – Database Management System) để quản lý, sắp xếp và duy trì dữ liệu một cách có tổ chức DBMS được coi như một trình biên dịch ngôn ngữ cấp cao, dịch các thao tác trên dữ liệu mà người dùng thực hiện thành các thao tác xử lý của máy, giúp người dùng không phải quan tâm đến thuật toán đằng sau và các chi tiết lưu trữ Nhờ đó, DBMS không chỉ đảm bảo tính nhất quán và an toàn dữ liệu, mà còn tối ưu hóa quy trình truy cập và hỗ trợ mở rộng quy mô cho hệ thống thông tin.
Trong kiến trúc cơ sở dữ liệu, dữ liệu được phân chia thành các mức khác nhau để tối ưu hóa lưu trữ và truy vấn Một cơ sở dữ liệu cơ bản gồm ba phần chính: mức vật lý, mức khái niệm và mức thể hiện Mức vật lý chịu trách nhiệm lưu trữ và quản lý dữ liệu tại cấp độ phần cứng và phương tiện lưu trữ; mức khái niệm mô tả cấu trúc dữ liệu ở mức trừu tượng nhằm đảm bảo tính nhất quán và tính linh hoạt; còn mức thể hiện xác định cách dữ liệu được trình bày và truy cập bởi người dùng và ứng dụng Các tầng này cùng nhau hỗ trợ việc thiết kế, vận hành và mở rộng cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.
Tuy nhiên với cơ sở dữ liệu cấp cao thì có thể có nhiều mức phân hóa hơn
Mức vật lý là tầng thấp nhất trong kiến trúc hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nơi dữ liệu được lưu trữ và tổ chức ở cấp độ vật lý Tại mức này, dữ liệu được sắp xếp dưới các cấu trúc như bản ghi, trang (page) và file, đồng thời xác định cách ghi và đọc dữ liệu trên đĩa, cách phân bổ dung lượng và quản lý khối dữ liệu Việc tối ưu hóa sắp xếp bản ghi, trình tự ghi và cách liên kết các cấu trúc vật lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất truy vấn và sự ổn định của hệ thống.
Trong quản trị cơ sở dữ liệu, mức khái niệm biểu diễn ở mức trừu tượng của hệ thống, thể hiện cách dữ liệu được tổ chức và mối quan hệ giữa các thành phần mà không đi vào chi tiết triển khai Mức vật lý là sự cài đặt cụ thể của cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm, mô tả cách dữ liệu được lưu trữ, các cấu trúc chỉ mục và cơ chế truy cập trên hệ thống lưu trữ thực tế Nói cách khác, mức khái niệm cho thấy bản thiết kế dữ liệu ở mức trừu tượng, còn mức vật lý hiện thực hóa thiết kế đó bằng các công cụ và công nghệ lưu trữ cụ thể.
Trong thiết kế cơ sở dữ liệu, những gì được thể hiện cho người dùng—giao diện, chương trình quản lý và các bảng dữ liệu—gần gũi với người sử dụng ở mức khái niệm và được gọi là khung nhìn (view) Mức thể hiện này giúp người dùng tiếp cận dữ liệu một cách trực quan mà không cần quan tâm đến chi tiết kỹ thuật phía sau Do đó, sự khác biệt giữa khung nhìn và mức khái niệm không lớn; hai khía cạnh này bổ sung cho nhau để mô tả cách người dùng tương tác với dữ liệu.
3.1.2 Các tiêu chuẩn của một CSDL
3.1.3 Các khái niệm về CSDL:
- Dữ liệu (data): tập hợp những thông tin mà lưu lại được và có ý nghĩa
- CSDL: là một tập hợp các dữ liệu liên quan đến nhau, phải được lưu trữ trên
MT, thường xuyên biến thiên, thay đổi theo thời gian
Các tính chất của CSDL:
Biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực
Mỗi CSDL thiết kế ra phải phục vụ cho một mục đích cụ thể nào đó cho nhiều đối tƣợng dùng
Hệ quản trị CSDL (DBMS: Data base management system):
Là chương trình được cài trong MT giúp ta tạo ra CSDL, duy trì CSDL và khai thác CSDL
DBMS và DB luôn đi song song với nhau: DB + DBMS = DS (Data base system)
Một số chức năng của DBMS:
Hỗ trợ một mô hình dữ liệu là quá trình trừu tượng hoá toán học từ thế giới thực, để người dùng có thể nhìn nhận và nhận diện loại dữ liệu này một cách rõ ràng Việc trừu tượng hoá giúp tối ưu hoá phân tích dữ liệu, nâng cao khả năng trực quan hoá và truy cập thông tin, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc với dữ liệu trong các ứng dụng thực tế.
Cung cấp cho người dùng một giao diện để giao tiếp với cơ sở dữ liệu, ví dụ dưới dạng hộp thoại, nhằm tìm kiếm, lựa chọn và thay đổi dữ liệu Hệ thống đáp ứng các yêu cầu nhập liệu và truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả thông qua một số chức năng chuẩn của DBMS.
3.1.4 Hệ quản trị CSDL SQL Server 2000
Giao diện cài đặt SQL Server 2000
Giao diện thiết kế cơ sở dữ liệu với SQL Server 2000
Visual Basic originated from MS BASIC, developed by Bill Gates during the era of 8-bit computers such as the 8080 and Z80 Today it comprises hundreds of commands, functions, and keywords, with many of these commands and functions directly related to the language’s core capabilities and to the early computing environments in which it evolved.
MS Windows GUI dành cho người mới bắt đầu có thể viết chương trình bằng cách học chỉ một vài lệnh, hàm và từ khóa cơ bản Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng các ngôn ngữ lập trình MS Windows khác.
Người mang phần "Visual" cho Visual Basic là Alan Cooper Ông đã gói gọn môi trường hoạt động của BASIC trong một phạm vi dễ hiểu và dễ dùng, không cần phải chú ý đến sự tinh xảo của MS Windows, nhưng vẫn dùng các chức năng của MS Windows một cách hiệu quả.
Do đó, nhiều người xem ông Alan Cooper là cha già của Visual Basic
Dù mục đích của bạn là tạo một tiện ích cho riêng mình, làm việc nhóm, hay triển khai trong một công ty lớn và cần phân phối ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới qua Internet, VB6 cung cấp đầy đủ các công cụ lập trình thiết yếu để bạn hiện thực hóa mọi dự án một cách hiệu quả.
VB 1.0 VB 2.0 VB 3.0 VB 4.0 VB 5.0 VB 6.0 Trong đó:
- VB 3.0: Bổ sung cách thức đơn giản để điều khiển CSDL
- VB 4.0: Bổ sung để hỗ trợ làm việc với 32bit và chuyển VB thành ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng
- VB 5.0: Bổ sung khả năng tạo các tệp tin thi hành thực sự, thậm chí tạo các khả năng tạo các điều khiển riêng
VB 6.0 introduces new features, enhances Internet capabilities, and strengthens database functionality It enables the creation of dynamic HTML (DHTML) web pages and includes a WebBrowser control for embedded browsing When generating reports, VB 6.0 uses the Data Environment to manage data sources efficiently.
3.2.4 Cấu trúc một chương trình VB: Project (.VBP):
- Các file nhị phân liên hệ với các file của Form
- Có nhiều modul chuẩn (.bas)
- Có nhiều modul lớp (.cls)
- Có nhiều điều khiển mới ActiveX (.OCX)
- Môi trường dữ liệu (Data Enviroment) (.DSR)
3.2.5 Giới thiệu về Visual Basic 6.0:
Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên bản của bộ công cụ lập trình Visual Basic (VB), cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trường Windows Với VB6, những người đã quen với VB sẽ tìm thấy các tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả giúp tăng năng suất làm việc Đồng thời, người dùng mới làm quen với VB có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng nhờ giao diện trực quan và quy trình phát triển được tối ưu hóa cho nền tảng Windows.
Bắt đầu một dự án với VB6:
Từ menu Start chọn Program, Microsoft Visual 6.0 Khi đó sẽ thấy màn hình đầu tiên nhƣ hình sau:
Cửa sổ kích hoạt VB6
Cửa sổ IDE vủa VB 6.0
MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐH DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ĐHDL Hải Phòng đã trở thành trường thứ 14 trong hệ thống các trường ĐHDL trên toàn quốc Dù mới thành lập, trường đã đạt nhiều thành tích nổi bật trên các mặt hoạt động, trở thành điểm sáng và niềm tự hào của người dân Hải Phòng trong công tác xã hội hóa giáo dục Vượt qua mọi khó khăn, ban lãnh đạo cùng cán bộ, giáo viên đoàn kết thực hiện đúng chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng, từ đó đưa ĐHDL Hải Phòng trở thành trường dẫn đầu trong khối đại học ngoài công lập.
Sau gần 12 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHDL Hải Phòng trở thành thương hiệu có uy tín không chỉ ở Hải Phòng mà còn ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã vượt qua thời kỳ chỉ có 7 cán bộ, giảng viên cơ hữu và phải thuê giảng viên thỉnh giảng để bảo đảm chất lượng giảng dạy; nay trường đã xây dựng được một đội ngũ giảng viên đông đảo và chất lượng cao, đồng hành cùng sinh viên trong quá trình học tập và hướng dẫn Sinh viên được học tập và được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên có trình độ học vấn cao, nhiệt tình với sự nghiệp "trồng người" Hiện nay trường có hơn 400 giảng viên, trong đó 82% là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ và Thạc sĩ, có năng lực chuyên môn cao, kinh nghiệm giảng dạy dày dặn và tận tâm với sinh viên.
Nhà trường hết sức chú trọng tính gọn nhẹ nhưng vẫn hiệu quả trong công tác quản lý, thể hiện qua hệ thống quản trị tối ưu và quy trình vận hành linh hoạt Tháng 10 năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chọn Đại học Dân lập Hải Phòng là một trong 10 trường được kiểm định chất lượng giáo dục vào năm 2006.
CÔNG VIỆC PHÂN CÔNG COI THI HỌC KỲ CỦA TRƯỜNG ĐHDL HP
Trước ba tuần của kỳ thi học kỳ, cán bộ Phòng đào tạo sẽ lập lịch thi cho kỳ thi chính, bao gồm bố trí ngày thi và ca thi, đồng thời dự kiến số lượng phòng thi cho từng ca Lịch thi được thiết kế để phân bổ đều và sắp xếp các ca thi hợp lý Sau khi hoàn tất, hồ sơ lịch thi sẽ được trình Hiệu trưởng phê duyệt và lịch thi học kỳ sẽ được thông báo tới các đơn vị và các lớp.
Ban thanh tra thi căn cứ vào lịch thi học kỳ để dựa vào số lượng cán bộ coi thi cần thiết cho mỗi ca thi và phân bổ dự kiến khối lượng coi thi trong học kỳ cho các đơn vị Kết thúc tuần học thứ 9 phải báo cáo Hiệu trưởng danh sách cán bộ chấm thi, trình Hiệu trưởng ra Quyết định cán bộ nhập điểm, đồng thời gửi yêu cầu số lượng cán bộ coi thi theo từng ca thi đến các đơn vị có cán bộ coi thi Đối với chủ nhiệm các Bộ môn trong tuần thứ 10–11 phải tiến hành phân công giảng viên tham gia coi thi theo từng ca thi và chuyển danh sách cán bộ coi thi cho Ban thanh tra thi và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi tại sân bãi, khu vực hoặc phòng thực hành do bộ môn quản lý.
Đối với các đơn vị khác có cán bộ tham gia coi thi, cần phân công cán bộ coi thi và gửi danh sách tham gia coi thi về Ban thanh tra thi trong tuần thứ 10 và 11; quy trình này bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị và Ban thanh tra thi, đồng thời danh sách tham gia coi thi phải được cập nhật đầy đủ và chính xác để phục vụ công tác thanh tra và quản lý kỳ thi đúng quy định.
GIẢI PHÁP
Công việc phân công học kỳ là một nhiệm vụ tốn nhiều thời gian và công sức khi được thực hiện bằng phương pháp thủ công, khiến quá trình quản lý gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, nó ảnh hưởng đến hoạt động theo dõi tiến độ, thống kê và cập nhật thông tin từ các phòng ban, đơn vị.
Nhà trường cần triển khai ngay một hệ thống tự động hóa các công việc hiện tại nhằm giảm sức lao động thủ công của đội ngũ nhân viên, đồng thời đảm bảo các quy trình được xử lý nhanh chóng và kịp thời để mang lại hiệu quả cao cho toàn trường Hệ thống tự động hóa sẽ tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng phục vụ học sinh, giáo viên và phụ huynh Việc áp dụng công nghệ tự động hóa không chỉ tăng hiệu quả hoạt động mà còn giúp nhà trường vận hành trơn tru hơn, đảm bảo tiến độ và chất lượng quản trị, đáp ứng nhu cầu giáo dục một cách hiệu quả.
PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
Trước ba tuần của kỳ thi học kỳ, Phòng đào tạo phải xây dựng lịch thi học kỳ cho toàn trường và xác định thời gian, môn thi cũng như địa điểm liên quan Sau khi hoàn tất, lịch thi sẽ được công bố đến các đơn vị và các lớp để sinh viên nắm rõ kế hoạch thi Việc công bố lịch thi sớm giúp sinh viên có sự chuẩn bị tốt và đảm bảo quản lý kỳ thi diễn ra suôn sẻ trên toàn trường.
Trên cơ sở lịch thi đã được xây dựng, nhân viên Phòng đào tạo sẽ lập danh sách dự kiến số lượng cán bộ coi thi cần thiết cho mỗi ca thi và cho toàn kỳ thi Từ danh sách dự kiến ban đầu này, Phòng đào tạo phân bổ khối lượng coi thi cho từng đơn vị một cách hợp lý nhất, nhằm bảo đảm đầy đủ nhân sự và tiến độ cho kỳ thi.
Kết thúc tuần thứ 9 của học kỳ, căn cứ vào phân bổ khối lượng coi thi, Phòng đào tạo sẽ gửi yêu cầu về số lượng cán bộ coi thi cần thiết cho từng ca thi và cho cả kỳ thi đến các đơn vị liên quan.
Sau khi bắt đầu tuần thứ 10–11 của học kỳ, các bộ môn phải ban hành Bảng kế hoạch bố trí cán bộ coi thi cho từng ca thi và ngày thi, và gửi bảng này về phòng đào tạo trước thời hạn quy định.
Các đơn vị khác có cán bộ tham gia coi thi phải phân công cán bộ coi thi trong tuần này và gửi danh sách cán bộ coi thi về Phòng Đào tạo.
Sau khi tổng hợp và cập nhật đầy đủ danh sách cán bộ coi thi từ các đơn vị, bộ môn và nhân viên Phòng đào tạo, sẽ tiến hành phân bổ họ vào bảng phân công coi thi theo từng ca và từng ngày thi Quá trình này được thực hiện theo một trình tự xác định nhằm đảm bảo không có sự trùng lặp giữa các ca thi, từ đó nắm được danh sách cán bộ coi thi cho mỗi ca thi trong từng ngày thi.
Sau đó, nhân viên phòng đào tạo sẽ chuyển bảng phân công coi thi tới các đơn vị liên quan để các đơn vị này cắt cử cán bộ coi thi thực hiện nhiệm vụ theo ca thi và ngày thi đã được phân Việc chuyển giao và phân công rõ ràng giúp đảm bảo lịch coi thi được triển khai đúng tiến độ và các ca thi diễn ra thuận lợi Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm bố trí đầy đủ cán bộ coi thi và thông báo kịp thời cho các bên liên quan để quy trình coi thi được thực hiện đúng quy định.
Cuối đợt thi, nhân viên phòng đào tạo sẽ tiến hành thống kê tổng số ca thi và tổng số ca thi cho từng cán bộ coi thi để phục vụ công tác thống kê khối lượng công tác Dữ liệu này sẽ được dùng cho báo cáo chính xác, hỗ trợ phân bổ nguồn lực và lên kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao chất lượng công tác coi thi.
CÁC BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ
5.1 Tiến trình “Cập nhật dữ liệu”
Nhân viên phòng đào tạo Chủ nhiệm các bộ môn
Tiếp nhận lịch thi đã đƣợc duyệt
Dự kiến số lƣợng cán bộ coi thi cần thiết
Dự kiến phân bổ khối lƣợng coi thi cho các phòng ban
Gửi yêu cầu tới các bộ môn
Phân công cán bộ tham gia coi thi
5.2 Tiến trình “Phân công coi thi”
Chủ nhiệm các bộ môn Nhân viên phòng đào tạo
Gửi danh sách các giáo viên tham gia coi thi
Tiếp nhận danh sách và tổng hợp lại
Cập nhật danh sách các cán bộ tham gia coi thi
Tiến hành phân công cho các cán bộ coi thi
Lập bảng phân công coi thi học kỳ cho từng ngày thi
Nhân viên phòng đào tạo Ban lãnh đạo
Thống kê số lƣợng ca tham gia coi thi của từng cán bộ coi thi
Thống kê số ca thi
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Bảng phân tích xác định các chức năng , tác nhân và hồ sơ
Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
Để quản lý kỳ thi hiệu quả, bước đầu là xây dựng lịch thi chi tiết, sau đó tiếp nhận và rà soát lịch thi từ các bộ phận liên quan để bảo đảm tính hợp lệ Tiếp theo, thông báo lịch thi tới thí sinh, cán bộ coi thi và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo sự chuẩn bị đầy đủ và đúng tiến độ Đồng thời, lập danh sách dự kiến số lượng cán bộ coi thi dựa trên quy mô kỳ thi và phạm vi đề thi, từ đó lên kế hoạch phân bổ khối lượng công việc cho từng cán bộ coi thi Cuối cùng, lập danh sách phân bổ khối lượng coi thi, xác định rõ vai trò, ca làm việc và thời gian làm bài cho mỗi người, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quá trình thi.
Lập bảng kế hoạch bố trí cán bộ coi thi
Giao tiếp và quản lý công tác coi thi được thực hiện qua các bước sau để đảm bảo tiến độ và tính chính xác: gửi yêu cầu cho các bộ môn, phân công giáo viên, cán bộ coi thi, chuyển bảng kế hoạch bố trí CBCT về Phòng đào tạo để phê duyệt và lưu trữ, tổng hợp danh sách cán bộ coi thi, và lập bảng phân công coi thi nhằm phân bổ thời gian, nhiệm vụ cho từng người một cách minh bạch.
Lập bảng thống kê số ca coi thi của từng CBCT(Bảng thống kê CBCT) Lập bảng thống kê ca thi
Kỳ thi Danh sách dự kiến số lƣợng cán bộ coi thi Danh sách phân bổ khối lƣợng coi thi
Nhân viên phòng đào tạo Chủ nhiệm các bộ môn Đơn vị
Bảng kế hoạch bố trí cán bộ coi thi
Bảng phân công coi thi Ban thanh tra thi
Môn thi Giảng viên, cán bộ coi thi Bảng thống kê ca thi Bảng thống kê CBCT
Hồ sơ DL Tác nhân Tác nhân
Biểu đồ phân rã chức năng
BỘ MÔN Phân bổ k.l coi thi
CHƯƠNG TRÌNH PHÂN CÔNG COI THI HỌC KỲ
Bảng phân công coi thi Bảng thống kê CBCT
Thống kê ca thi, CBCT Lịch thi đã duyệt
Bảng thống kê ca thi
Bảng kế hoạch bố trí CBCT
BAN THANH TRA Lịch thi, bảng PCCT
Mô tả chi tiết các chức năng lá
1.1 Cập nhật lịch thi đã đƣợc duyệt: Nhân viên phòng đào tạo tiến hành cập nhật lại lịch thi sau khi tổng hợp, đưa Hiệu trưởng duyệt rồi phải chuyển lịch thi này tới các ban ngành, các lớp
1.2 Lập danh sách dự kiến số lƣợng cán bộ coi thi: Căn cứ vào lịch thi nhân viên phòng đào tạo sẽ phải dự kiến xem số lƣợng cán bộ coi thi cần cho 1 ca thi và cả kỳ thi là bao nhiêu
1.3 Lập danh sách dự kiến phân bổ khối lƣợng coi thi: Từ danh sách dự kiến số lƣợng cán bộ nhân viên phòng đào tạo căn cứ vào đó để phân bổ khối lƣợng coi thi 1 cách hợp lý tới các ban ngành
2.1 Tiếp nhận danh sách cán bộ coi thi : nhân viên Phòng đào tạo tiếp nhận danh sách cán bộ coi thi đã đƣợc phân công từ các phòng ban
2.2 Cập nhật danh sách cán bộ tham gia coi thi: nhân viên phòng đào tạo sau khi tiếp nhận danh sách từ các phòng ban sẽ tiến hanh cập nhật và tổng hợp lại để từ đó tiến hành chuẩn bị cho công tác phân công coi thi
2.3 Tiến hành phân công cho các cán bộ coi thi: từ các danh sách đƣợc tổng hợp nhân viên phòng đào tạo sẽ tiến hành phân công cho các cán bộ coi thi
2.4 Lập bảng phân công coi thi: Đƣợc xây dựng dựa vào lịch thi học kỳ và danh sách các cán bộ giáo viên coi thi đƣợc các ban ngành chuyển lên mà phân bổ sao cho đáp ứng đƣợc các yêu cầu của bảng phân công coi thi theo quy định
3.1 Thống kê số ca coi thi của từng cán bộ coi thi: để thống kê xem mỗi cán bộ coi thi đã tham gia coi thi bao nhiêu ca trong kỳ thi
3.2 Thống kê ca thi: thống kê xem đã có bao nhiêu ca thi diễn ra trong kỳ thi
Liệt kê các hồ sơ, tài liệu
Kí hiệu Tên hồ sơ
D 2 Danh sách dự kiến số lƣợng cán bộ coi thi
D 3 Danh sách dự kiến phân bổ k/l coi thi
D 4 Bảng kế hoạch bố trí cán bộ coi thi
D 5 Bảng phân công coi thi
D 6 Bảng thống kê cán bộ coi thi
D 7 Bảng thống kê ca thi
Ma trận thực thể - chức năng
Các hồ sơ dữ liệu
D 2 Danh sách dự kiến số lƣợng cán bộ coi thi
D 3 Danh sách dự kiến phân bổ k/l coi thi
D 4 Bảng kế hoạch bố trí cán bộ coi thi
D 5 Bảng phân công coi thi
D 6 Bảng thống kê cán bộ coi thi
D 7 Bảng thống kê ca thi Các chức năng nghiệp vụ D 1 D 2 D 3 D 4 D 5 D 6 D 7
Biểu đồ luồng dữ liệu
7.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0
D3 Danh sách dự kiến p.bổ k/l
Danh sách phân bổ coi thi
D4 Bảng kế hoạch bố trí CBCT d/s DKSL
Lập d/s p.bổ khối lƣợng coi thi
Lập d/s dự kiến số lƣọngCBCT
D2 Danh sách dự kiến s/l CBCT
CHỦ NHIỆM CÁC BỘ MÔN lịch thi
7.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0
Tiến hành phân công cho CBCT
Lập bảng phân công coi thi
Danh sách cán bộ coi thi D4 Bảng kế hoạch bố trí CBCT
CHỦ NHIỆM CÁC BỘ MÔN
BAN THANH TRA Bảng PCCT
CÁN BỘ COI THI Bảng PCCT
D5 Bảng phân công coi thi D1 Lịch thi
7.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0
Thiết kế cơ sở dữ liệu
8.1.Mô hình liên kết thực thể (ER) a) Các kiểu thực thể
Kiểu thực thể Các thuộc tính Thuộc tính khóa
CÁN BỘ Mã cán bộ, tên cán bộ, địa chỉ, số đt, email
Mã cán bộ ĐƠN VỊ Mã đơn vị, tên đơn vị Mã đơn vị
LỊCH THI Mã lịch thi, ngày thi, giờ thi, học kỳ, năm học
MÔN THI Mã môn, tên môn, đvht, kiểu thi
LỚP THI Mã lớp, tên lớp, số lƣợng sv Mã lớp
Mã dksl, dự kiến s/l cbct, ghi chú,s/l p.viết,s/l p.vấn đáp,s/l p.máy TN,s/l p.TN
DỰ KIẾN PHÂN BỔ KHỐI LƢỢNG
Mã dkkl, tổng lƣợt cbct, ghi chú, s/l cbct
D7 Bảng thống kê ca thi
D5 Bảng phân công coi thi
Thống kê số ca thi
Thống kê số ca coi thi của từng CBCT
Th/k số ca coi thi của từng CBCT
Thống kê số ca thi Kết quả thống kê
Kết quả thống kê b) Mô hình E-R
8.2 Mô hình quan hệ a) Các quan hệ
Mã cán bộ Họ tên Số điện thoại Địa chỉ Email Mã đơn vị
Mã đơn vị Tên đơn vị
Mã môn Tên môn Số đvht
Mã lớp Tên lớp Số lƣợng sinh viên
6 DỰ KIẾN SỐ LƢỢNG CBCT
7 DỰ KIẾN PHÂN BỔ KL
Mã dkkl Dự kiến tổng lƣợt CBCT Số lƣợng CBCT Ghi chú Mã dksl
8 BẢNG PHÂN CÔNG COI THI
Mã lịch thi Mã cán bộ Số lƣợng CBCT Ghi chú b) Mô hình quan hệ
8.3 Các bảng dữ liệu vật lý a) Bảng CANBO
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaCB nvarchar 20 Mã cán bộ, khoá chính
2 TenCB nvarchar 100 Tên cán bộ
3 DiachiCB nvarchar 100 Địa chỉ cán bộ
4 SoDT nvarchar 20 Số điện thoại
5 MaDV nvarchar 20 Mã đơn vị b) Bảng DONVI
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaDV nvarchar 10 Mã đơn vị, khoá chín
2 TenDV nvarchar 50 Tên đơn vị c) Bảng LICHTHI
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 Malichthi nvarchar 20 Mã lịch thi, , Khoá chính
6 Hinhthucthi nvarchar 50 Hình thức thi
9 Mamon nvarchar 20 Mã môn d) Bảng MONTHI
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaMon nvarchar 20 Mã môn, khoá chính
3 Sodvht int 10 Số đơn vị học trình e) Bảng LOPTHI
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaLop nvarchar 20 Mã lớp, khoá chính
3 SoLgsv int 20 Số lƣợng sinh viên f) Bảng DUKIENPBKL
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaDukienKL nvarchar 20 Mã dự kiến k/l, khoá chính
2 DukienTongluotCBCT nvarchar 10 Dự kiến tổng lƣợt CBCT
4 MaDukienSL nvarchar 20 Mã dự kiến số lƣợng g) Bảng DUKIENSOLGCBCT
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaDukienSL nvarchar 20 Mã dƣ kiến số lƣợng, khoá chính
2 SoLgPViet int 5 Số lƣợng phòng viểt
3 SoLgPVanDap int 5 Số lƣợng phòng vấn đáp
4 SoLgPMayTN int 5 Số lƣợng phòng máy trắc nghiệm
5 SoLgPTN int 5 Số lƣợng phòng thí nghiệm
6 SoLgSanbai int 5 Số lƣợng sân bãi
7 SoLgCBCT int 5 Số lƣợng cán bộ coi thi
9 MaLichthi nvarchar 20 Mã lịch thi h) Bảng PCCT
Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 MaLichThi nvarchar 20 Mã lịch thi
2 MaCB nvarchar 10 Mã cán bộ
3 SoLgCBCT int 10 Số lƣợng cán bộ coi thi
Thiết kế biểu đồ luồng hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình 2.0
9.3 Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình 3.0
CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Các hệ con và chức năng
- Hệ thống bao gồm bốn hệ con : “Hệ thống”, “Cập nhật thông tin”, “Công tác coi thi” và “Thống kê”
- Hệ con “Hệ thống”: Để đăng nhập, kết nối, thoát
- Hệ con “Cập nhật thông tin”: Cập nhật lịch thi, lớp học, môn thi, đơn vị, cán bộ coi thi
- Hệ con “Công tác coi thi”: Để xếp lịch coi thi, lập bảng phân công coi thi
- Hệ con “Thống kê”: Thống kê ca thi, thống kê số ca coi thi của từng cán bộ coi thi.
Một số giao diện
4.3 Giao diện chính của chƣong trình
4.4 Giao diện cập nhật lớp thi
4.5 Giao diện cập nhật môn thi
4.6 Giao diện cập nhật lịch thi
4.7 Giao diện cập nhật đơn vị
4.8 Giao diện cập nhật cán bộ coi thi
4.9 Giao diện bảng phân công coi thi