1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÁC KHÁI NIỆM cơ bản về DUNG SAI và lắp GHÉP (Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo)

9 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 84,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 7 2 1 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai 8 2 1 1 Kích thước 8 2 1 2 Sai lệch giới hạn 11 2 1 3 Dung sai 11 2 2 Khái niệm về l.

Trang 1

CHƯƠNG II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 2.1 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai.

2.1.1 Kích thước

Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn

Để thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa kích thước của chi tiết và lắp ghép người

ta đã lập ra 4 dãy số ưu tiên kí hiệu là, Ra5, Ra10, Ra20, Ra40 (bảng 2.1)

Khi thiết kế chế tạo chi tiết và sản phẩm, các kích thước thẳng danh nghĩa của chúng được chọn theo giá trị của dãy số ưu tiên và phải ưu tiên chọn dãy có độ chia lớn nhất

Việc chọn kích thước danh nghĩa của chi tiết theo tiêu chuẩn nhằm giảm bớt số loại, kích cỡ, của các chi tiết và sản phẩm, do đó cũng giảm bớt được số loại, kích cỡ của các trang thiết bị công nghệ như dụng cụ cắt, dụng cụ đo chẳng hạn Số loại giảm thì sản lượng từng loại sẽ tăng, đó là điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

Kích thước danh nghĩa dN d N là kích thước xác định được bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết,sau đó quy tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn

Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là: 24.732mm Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn là 25mm Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục là dN = 25mm

Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ và dùng là gốc để tính các sai lệch Kích thước danh nghĩa bề mặt lắp ghép là chung cho các chi tiết tham gia lắp ghép

Kích thước thực dth d th là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép

Ví dụ: khi đo kích thước chi tiết trục bằng panme có giá trị vạch chia 0,01mm, kết quả đo nhận được là 24,98mm, thì kích thước thực của chi tiết trục là: dth = 24,98mm d th=24,98 mm với sai số cho phép là ±0,01mm

Kích thước giới hạn để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước người ta quy định hai kích thước giới hạn:

Kích thước giới hạn lớn nhất :dmax

Kích thước giới hạn lớn nhất :dmind min d th=24,98 mm

Kích thước của chi tiết chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép

ấy thì đạt yêu cầu Như vậy chi tiết có kích thước đạt yêu cầu khi kích thước thực của

nó thỏa mãn bất đẳng thức sau:

dmin < dth < dmax

Trang 2

d min<d th<d max

Trang 3

Bảng 2.1 Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn

Ra5

(R5)

Ra10

(R’10)

Ra20 (R’20)

Ra40 (R’40)

Ra5 (R5)

Ra10 (R’10)

Ra20 (R’20)

Ra40 (R’40)

Ra5 (R5)

Ra10 (R’10)

Ra20 (R’20)

Ra40 (R’40) 0,010 0,010

0,012

*

0,010 0,011

0,012*

* 0,014

0,012 0,013 0,014 0,015

0,100 0,100

0,120

*

0,100 0,110

0,120*

* 0,140

0,100 0,105 0,110 0,115 0,120 0,130 0,140 0,150

1,0 1,0

1,2*

1,0 1,1 1,2*

1,4

1,0 1,05 1,1 1,15 1,2 1,3 1,4 1,5 0,016 0,016

0,020

0,016 0,018 0,020 0,022

0,016 0,017 0,018 0,019 0,020 0,021 0,022 0,024

0,160 0,160

0,200

0,160 0,180 0,200 0,220

0,160 0,170 0,180 0,190 0,200 0,210 0,220 0,240

1,6 1,6

2,0

1,6 1,8 2,0 2,2

1,6 1,7 1,8 1,9 2,0 2,1 2,2 2,4 0,025 0,025

0,032

0,025 0,028 0,032 0,036

0,025 0,026 0,028 0,030 0,032 0,034 0,036 0,038

0,025 0,250

0,320

0,250 0,280 0,320 0,360

0,250 0,260 0,280 0,300 0,320 0,340 0,360 0,380

2,5 2,5

3,2

2,5 2,8 3,2 3,6

2,5 2,6 2,8 3,0 3,2 3,4 3,6 3,8 0,040 0,040

0,050

0,040 0,045 0,050 0,056

0,040 0,042 0,045 0,048 0,050 0,053 0,056 0,060

0,400 0,400

0,500

0,400 0,450 0,500 0,560

0,400 0,420 0,450 0,480 0,500 0,530 0,560 0,600

4,0 4,0

5,0

4,0 4,5 5,0 5,6

4,0 4,2 4,5 4,8 5,0 5,3 5,6 6,0 0,063 0,063

0,080

0,063 0,071 0,080 0,090

0,063 0,067 0,071 0,075 0,080 0,085 0,090 0,095

0,630 0,630

0,800

0,630 0,710 0,800 0,900

0,630 0,670 0,710 0,750 0,800 0,850 0,900 0,950

6,3 6,3

8,0

6,3 7,1 8,0 9,0

6,3 6,7 7,1 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40

Trang 4

(R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40)

10 10

12*

10 11 12**

14

10 10,5 11 11,5 12 13 14 15

100 100

125

100 110 125 140

100 105 110 120 125 130 140 150

1000 1000

1250

1000 1120 1250 1400

1000 1060 1120 1180 1250 1320 1400 1500

16 16

20

16 18 20 22

16 17 18 19 20 21 22 24

160 160

200

160 180 200 220

160 170 180 190 200 210 220 240

1600 1600

2000

1600 1800 2000 2200

1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300

25 25

32

25 28 32 36

25 26 28 30 32 34 36 38

250 250

320

250 280 320 360

250 260 280 300 320 340 360 380

2500 2500

3200

2500 2800 3200 3600

2500 2600 2800 3000 3200 3400 3600 3800

40 40

50

40 45 50 56

40 42 45 48 50 53 56 60

400 400

500

400 450 500 560

400 420 450 480 500 530 560 600

4000 4000

5000

4000 4500 5000 5600

4000 4250 4500 4750 5000 5300 5600 6000

63 63

80

63 71 80 90

63 67 71 75 80 85 90 95

630 630

800

630 710 800 900

630 670 710 750 800 850 900 950

6300 6300

8000

6300 7100 8000 9000

6300 6700 7100 7500 8000 8500 9000 9500

Trang 5

2.1.2 Sai lệch giới hạn

Sai lệch giới hạn là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn danh nghĩa

là sai lệch giới hạn trên kí hiệu là es đối với kích thước trục, ES đối với kích thước lỗ

es = dmax - dN

ES = Dmax - DN

ES=D maxD NHiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa là sai lệch giới hạn dưới:

ei = dmin - dN với kích thước trục

EI = Dmin - DN EI =D minD N với kích thước lỗ Sai lệch có thể có giá trị âm (khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa) hoặc dương (khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa) hoặc bằng không (khi chúng bằng kích thước danh nghĩa) Sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích thước danh nghĩa và được tính theo milimet Trong bảng tiêu chuẩn dung sai thì tính theo micromet

2.1.3 Dung sai

Dung sai là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch trên và sai lệch dưới Dung sai kí hiệu T và được tính theo công thức sau:

Đối với kích thước trục: ITd = dmax - dmin hoặc ITd = es – ei

Đối với kích thước lỗ : ITD = Dmax - Dmin hoặc ITD = ES – EI

Dung sai luôn luôn có giá trị dương và biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích thước Giá trị dung sai càng nhỏ thì yêu cầu độ chính xác kích thước càng cao, ngược lại nếu càng lớn thì yêu cầu độ chính xác càng thấp Vậy dung sai đặc trưng cho

độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi là độ chính xác thiết kế

2.2 Khái niệm về lắp ghép

Hai hay một số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định (đai ốc vặn bu lông) hoặc di dộng (như piston trong xilanh) thì tạo thành mối ghép Những bề mặt và kích thước mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau thì là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép

Trang 6

Bề mặt lắp ghép thường là bề mặt bao và bị bao.

Ví dụ bề mặt lỗ(chi tiết hình 2.1) hoặc bề mặt rãnh(chi tiết 1 hình 2.2) là bề mặt bao

Bề mặt trục hoặc bề mặt con trượt là bề mặt bị bao (chi tiết 2 hình 2.1 và 2.2) Kích thước bề mặt bao được kí hiệu là D, bề mặt bị bao là d

Các mối ghép được sử dụng trong chế tạo máy có thể phân loại theo hình dạng

bề mặt lắp ghép

Lắp ghép bề mặt trơn, bề mặt lắp ghép là bề mặt trụ trơn

Lắp ghép phẳng, bề mặt lắp ghép là bề mặt phẳng (ví dụ lắp ghép then với rãnh trục và bạc, giữa vòng séc măng và rãnh piston v.v…)

Lắp ghép ren, bề mặt lắp ghép là bề mặt xoắn vít cá rạng profin tam giác, hình thang v.v

Lắp ghép truyền động bánh răng (hình trụ,côn, răng song) Bề mặt lắp ghép là

bề mặt tiếp xúc một chu kì của các bánh răng

Đặc tính của lắp ghép bề mặt trơn được xác định bởi hiệu số kích thước bề mặt bao và bị bao, nếu hiệu số đó có giá trị dương thì lắp ghép có độ hở, nếu hiệu số đó có giá trị âm thì lắp ghép có độ dôi Dựa vào đặc tính đó các lắp ghép được phân thành ba nhóm sau:

Nhóm lắp lỏng, trong nhóm lắp ghép này kích thước bề mặt bao luôn luôn lớn hơn kích thước bề mặt bị bao(hình 2.3) đảm bảo lắp ghép luôn có độ hở Độ hở lắp ghép – S được tính như sau:

S = D - d Ứng với các kích thước giới hạn ta có độ hở giới hạn:

Smax = Dmax – dmin Smin = Dmin - dmax

Độ hở trung bình: Sm =

Smax−smin

2

S m=S maxS min

2 Dung sai của độ hở hoặc dung sai lắp ghép là:

ITS = Smax – Smin = (Dmax – dmin) – (Dmin - dmax) =(Dmax – Dmin) + (dmax – dmin)

Trang 7

ITS = ITD + ITd

Như vậy dung sai của lắp ghép bằng tổng dung sai kích thước bề mặt bao và bề mặt bi bao

Nhóm lắp chặt, trong nhóm lắp chặt kích thước bề mặt bị bao luôn lớn hơn bề mặt kích thước bề mặt bao có nghĩa là đảm bảo lắp ghép luôn luôn có độ dôi (hình 2.4), dộ dôi của lắp ghép (N) được tính như sau: N = d – D

Ứng với các kích thước giới hạn bề mặt bị bao và bề mặt bao, ta có độ dôi giới hạn:

Nmax = dmax – Dmin

Nmin = dmin - Dmax

N max=d maxD min

N TB=Nmax+Nmin

2

Dung sai của độ dôi:

ITN = Nmax - Nmin

ITN = ITD + ITd

T N=N max+N min T N=T D+T d

Nhóm lắp trung gian, trong nhóm lắp ghép này miền dung sai kích thước bề mặt bao bố trí xen lẫn miền dung sai kích thước bề mặt bị bao(hình 2.5)

Như vậy kích thước bề mặt bao có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước bề mặt

bị bao Nghĩa là lắp ghép có thể có độ dôi

Smax = Dmax – dmin

Nmax = dmax – Dmin

Dung sai của lắp ghép được tính như sau:

ITN,S = Nmax + Smax

Trang 8

ITN,S = ITD + ITd

Nếu Nmax > Smax lắp ghép có dôi trung bình được tính theo công thức:

N m=Nmax−Smax

2 Nếu Smax > Nmax lắp ghép có hở trung bình được tính theo công thức:

S m=Smax−Nmax

2

2.3 Biểu diễn bằng sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

Để đơn giản và thuận tiện người ta biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ phân bố miền dung sai:

Dùng một đường thẳng nằm ngang biểu thị vị trí của kích thước danh nghĩa, tại

vị trí đó sai lệch của kích thước bằng không, nên còn gọi là đường không và trục tung

độ biểu thị giá trị sai lệch của kích thước theo micromet Sai lệch của kích thước được phân bố hai phía đối với kích thước danh nghĩa, sai lệch dương ở phía trên, sai lệch âm

ở phía dưới

Ví dụ: biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép bề mặt bơm trơn có kích thước danh nghĩa là 40mm

Sai lệch giới hạn của kích thước lỗ là:

ES = +25μmm

EI = 0

Sai lệch giới hạn của kích thước trục là:

es = -25µm

ei = - 50µm

sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép được biểu thị

trên hình 2.6

Miền dung sai kích thước lỗ và kích thước trục

được biểu thị bằng hình chữ nhật(phần gạch trên sơ đồ

hình 2.6)

Trang 9

Tung độ của hình chữ nhật biểu thị giá trị dung sai kích thước Vị trí hai cạnh nằm ngang là vị trí các kích thước giới hạn hay các sai lệch giới hạn Nhìn sơ đồ phân

bố miền dung sai ta biết ngay giá trị của sai lệch giới hạn, kích thước giới hạn, dung sai và dễ dàng nhận biết đặc tính của lắp ghép như ví dụ trên ta nhận biết ngay là lắp ghép lỏng có độ giãn nở giới hạn là:

Smax = 75µm

Smin =25µm

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƠNG II

Câu 1: Trình bày khái niệm về kích thước danh nghĩa, kích thước thực, kích thước giới

hạn và ký hiệu của nó?

Câu 2: Trình bày định nghĩa và công thức tính sai lệch và dung sai?

Câu 3: Trình bày các kiểu lắp ghép và các đặc trưng của các kiểu lắp ghép?

Câu 4: Trình bày cách xây dựng biểu đồ phân bố miền dung sai, cho ví dụ minh hoạ? Câu 5 : Vẽ biểu đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép có d = D = 45mm, ES = 30m,

EI = 10m, es = -10m, ei = - 20m?

Ngày đăng: 01/11/2022, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w