1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Rối loạn điện giải, rối loạn kali máu, rối loạn natri máu và điều trị

76 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rối Loạn Điện Giải, Rối Loạn Kali Máu, Rối Loạn Natri Máu và Điều Trị
Tác giả ThS. Văn Hữu Tài
Trường học Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học nội khoa
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 542,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu rõ về sinh lý các điện giải trong cơ thể gồm natri và kali. Từ đó biết được các nguyên nhấn gây rối loạn điện giải, các triệu chứng, phân loại mức độ, biểu hiện trên ECG và điều trị cụ thể cho từng trường hợp

Trang 1

RỐI LOẠN ĐIỆN GiẢI

ThS Văn Hữu Tài

Bộ môn Nội

Trang 2

RỐI LOẠN

Trang 3

Tăng cường hoạt động men lên

chuyển hóa tế bào

Tham gia duy trì cân bằng kiềm toan

Trang 4

CHUYỂN HÓA K+ MÁU

Nội bào: 97%; 140 mmol/l

Ngoại bào: 2-3%; 4,5 mmol/l

Nhu cầu: 40-60 mmol/ngày

Thức ăn nhiều K+: rau, hoa quả, thịt Thức ăn nhiều Na  đào thải K

Bài tiết: thận 80 - 90% (20-120 mmol/ngày) Phân: 10 - 20%

Trang 5

CHUYỂN HÓA K+ MÁU

Na+ và K+ hoạt động đối lập nhau: Khi 1 loại ứ động thì loại kia bị đào thải

Hormon, stress, insulin làm giảm

Trang 6

CHUYỂN HÓA K+ MÁU

Trang 7

7

Trang 10

NGUYÊN NHÂN

Qua thận: K + niệu > 20 mmol/24h

Nhiễm toan ống thận typ 1, 2

Nhiễm ceton do ĐTĐ

Thuốc lợi tiểu

Rối loạn điện giải: tăng Ca ++ , giảm

Mg ++ và Cl

- Nguyên nhân khác

Thừa corticoid: HC Cushing, cường aldosterol

Thuốc: Corticoid, Insulin, glucose,

nabica, kháng sinh (Aminosid, Ampi, Peni, Rifampicin)

Trang 11

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Mệt mỏi, đau cơ, co rút cơ

Yếu cơ (cơ tứ chi, cơ hô hấp)

Nhịp tim nhanh, hạ HA tư thế

Chướng bụng, táo bón, nôn

Trang 12

ĐiỀU TRỊ

Bù K+ máu

Điều trị nguyên nhân hạ K+ máu

Trang 13

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

K+ máu < 2.5 mmol/l, ngay cả

bệnh nhân không triệu chứng

K+ máu 2.5 - 3.0 mmol/l với triệu chứng LS và ECG đề nghị hạ K+ máu

K+ máu 3.0 - 3.5 mmol/l với LS và dấu hiệu giảm K máu trên ECG rõ

ràng

Trang 14

CHỈ ĐỊNH PHÒNG NGỪA

Trang 16

MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH

1 Biểu hiện

K + máu < 2.5 (<3.0 mmol/l đối với

bệnh nhân đang dùng Digitalis)

Không yếu cơ và không dấu hiệu nặng trên ECG

2 Điều trị

Uống KCL: 20-40 mmol/2-4h hoặc

Truyền TM ngoại biên KCL: 10 mmol/h

Trang 17

MỨC ĐỘ NẶNG

1 Biểu hiện

K+ máu < 2.5 (<3.0 mmol/l đối

với bệnh nhân đang dùng Digitalis)

Yếu cơ hoặc có dấu hiệu nặng

trên ECG

2 Điều trị

Truyền TMTT KCL: 20 -30 mmol/h

Trang 18

CHÚ Ý

Hạ K+ máu có biến đổi trên ECG, cần theo dõi ECG liên tục trên máy cho đến khi ECG trở về 

Theo dõi K+ máu

Trang 19

CHÚ Ý

Lượng K+ chứa trong thuốc

1 viên Kaleorid 0,6g : 8 mmol

1 ống KCL 10% 10 ml : 13,4 mmol

Dung dịch pha

Tuyệt đối không được tiêm các dd KCl nguyên chất vào TM vì có thể

gây rung thất ngay tức khắc

Dung dịch pha là NaCl, tránh dùng glucose vì kích thích tiết insulin,

gây hạ thêm K máu

Trang 20

CHÚ Ý

Nồng độ pha đối với truyền TMNB:

 40 mmol/l ( 3 ống/l) vì ít đau

Nếu nồng độ > 80 mmol/l, nhất

thiết phải truyền TMTT

Dùng KCl đường uống nên dùng

viên nén kèm với thức ăn hoặc

uống thêm ít nhất 180-240 ml dịch

để tránh kích ứng niêm mạc dạ dày

Trang 21

CHÚ Ý

Tốc độ truyền: 10-20 mmol/h; > 20

mmol/h thường gây nguy hiểm và nên theo dõi sát bằng ECG; trường hợp cấp cứu có thể truyền 40 mmol/h

K + máu giảm 1 mmol/l  cơ thể thiếu 150-400 mmol/l

Bù K + phải  240 mmol/ngày dù phải truyền nhiều ngày

Trang 22

CHÚ Ý

Thực hành: 1 lít dịch NaCl 0.9% pha 3 ống KCl 10% 10 ml (40 mmol) Muốn truyền 10 mmol/giờ thì phải chỉ định truyền tốc độ bao nhiêu?

Lượng dịch chứa 10 mmol K:

1000  10/40 = 250 ml

Vận tốc truyền 250 ml trong 1 giờ:

250/3 = 83 giọt/phút

Trang 23

23

Trang 24

NGUYÊN NHÂN

1 Tăng K+ giả tạo

Tan máu do lấy máu

Garrot quá chặt gây thiếu máu

Tăng bạch cầu và tiểu cầu

Vận động quá mức

Trang 25

NGUYÊN NHÂN

2 Tăng K+ máu thật sự

Tăng lấy vào

Chế độ ăn nhiều K+

Sai lầm điều trị: Dịch, thuốc

Giảm bài tiết

Suy thận: cấp, mạn giai đoạn

cuối

Thiếu hụt Na: Bài tiết Na+ ở OLX giảm, làm giảm bài tiết K+

Trang 26

K+ máu thoát khỏi tế bào

Toan hóa máu

Phá hủy tế bào: Tán huyết, bỏng rộng, liệu pháp Leucemie

Tăng dị hóa

Trang 27

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng: Khi K+ máu > 6 mmol/l

sẽ xuất hiện các triệu chứng

Thờ ơ, lú lẫn, tâm thần

Yếu cơ, mất phản xạ gân, liệt

Ngứa, tê, dị cảm vùng quanh môi

và chi dưới

Nôn, tiêu chảy, liệt ruột

Trang 28

CHẨN ĐOÁN

ECG: Biểu hiện khi K+ >5.5 mmol/l

GĐ 1: T cao, nhọn, đối xứng ST chênh xuống

GĐ 2: R giảm biên độ, QRS giãn

Trang 30

ĐiỀU TRỊ TĂNG K+ MÁU

1 Điều trị trạng thái tăng K+ máu

2 Điều trị nguyên nhân tăng K+ máu

Trang 31

Ngưng thức ăn nhiều K + hoặc thuốc

Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn, xuất huyết, hoại tử

Trang 33

3 phút Có thể lập lại sau 5 phút dưới

sự theo dõi sát Mornitor nếu T không thay đổi CCĐ: Đang dùng Digitalis

Trang 34

ĐIỀU TRỊ MỨC ĐỘ TRẦM TRỌNG

Tái phân bố K + từ ngoại bào vào nội bào

Truyền 250 ml glucose 20% + 20 UI insulin nhanh, trong vòng 30 phút.

Nabica: nhất là khi pH < 7,1 Tiêm

hoặc truyền 44 - 132 mmol/ngày

Nabica 8,4%  2 - 3 ống/ngày, IV

Nabica 1,4%  500 ml, truyền TM

Lợi tiểu quai

Lọc máu ngoài thận

Trang 35

RỐI LOẠN

Trang 36

CHỨC NĂNG Na+ MÁU

Trang 38

Chức năng chủ yếu: Cân bằng nước và hoạt tính thần kinh-cơ

Trang 39

39

Trang 40

ĐẠI CƯƠNG

Tần suất: Thường gặp trên lâm sàng

Sinh lý bệnh: Hay gặp nhất là giảm

ALTT ngoại bào  ứ nước nội bào

Triệu chứng

Hạ mạn tính: thường không triệu

chứng

Hạ nhanh (36-48h) và nặng (<120 mmol/l): Triệu chứng thực thể, nhất

là phù não

Trang 41

NGUYÊN NHÂN

Na <135 mmol/l

ALTT máu (280-290)

(280-290)

 Tăng ĐH

 Truyền Manitol

 Tăng protid máu

 Truyền Lipid máu

 Hạ Na máu thật sự

Trang 42

Na niệu>20mEq/l (mất tại thận)

 Nôn, tiêu chảy

Na niệu>20mEq/l (mất tại thận)

Trang 43

NGUYÊN NHÂN

Hạ Na máu có ALTT : Hạ Na + máu giả

Tăng đường máu

Truyền dịch ưu trương: Manitol,

Glycerol

Hạ Na máu có ALTT : Hạ Na + máu giả

Tăng globulin: Bệnh Kahler

Tăng lipid máu

Hạ Na máu có ALTT : Hạ Na + thật sự

Thận kém thải nước

Nước nhược trương tiếp tục đưa vào

Trang 45

NGUYÊN NHÂN

1 Giảm Na + máu kèm giảm thể tích ngoài

tế bào: Mất Na + > mất nước

Đặc điểm

Nước cơ thể giảm; mất nước ngoại bào

ALTT huyết tương giảm

Tổng lượng Na + cơ thể giảm

Hct và protid máu tăng

Trang 46

NGUYÊN NHÂN

Mất qua thận: Na + niệu > 20 mmol/l

Lợi tiểu kéo dài hoặc lợi tiểu thẩm thấu (ĐTĐ)

Trang 47

NGUYÊN NHÂN

Mất ngoài thận: Na + niệu < 20 mmol/l

Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, hút dịch dạ dày, dò tiêu hóa, tắc ruột

Da niêm: Mồ hôi, bỏng, viêm da tróc vảy, chấn thương

Dịch tiết: Viêm phúc mạc, viêm tụy cấp, chọc dịch báng, chọc dịch màng phổi nhiều

Mất K + : Tăng di chuyển Na + vào tế

bào khi có thiếu hụt K + nội bào

Trang 48

NGUYÊN NHÂN

2 Giảm Na + máu kèm tăng thể tích ngoài

tế bào: Hạ Na + kèm ứ muối và ứ nước

Đặc điểm: Nước cơ thể tăng, ALTT

giảm, tổng lượng Na + tăng, Hct và protid máu giảm

Nguyên nhân

Suy tim

Xơ gan

Hội chứng thận hư

Trang 50

Suy vỏ thượng thận: Thiếu Cortisol

Dùng lợi tiểu Thiazid

Người uống bia nhiều và kéo dài

Trang 51

Triệu chứng phụ thuộc vào nguyên

nhân hạ Na + máu: Mất nước, thừa nước hoặc không biểu hiện gì

Trang 53

CHẨN ĐOÁN

Na <115 mmol/l: U ám, co giật, hôn

mê thường xảy ra

Hạ Na mạn tính: Thời gian hình thành

 3 ngày

Các cơ chế thích ứng được huy động nhằm bảo vệ tế bào và có xu hướng giảm bớt triệu chứng biểu hiện

Trang 54

CHẨN ĐOÁN

2 Cận lâm sàng

Na + máu < 130 mmol/l

Hạ Na + máu nặng: < 120 mmol/l

Xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân

Hct, protein máu: Xác định tăng hoặc giảm thể tích dịch ngoại bào

ALTT máu và niệu

Na + niệu: Xác định mất Na + máu qua thận hay ngoài thận

Trang 55

NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ

1 Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và triệu chứng

Giảm Na máu giả

Điều trị nguyên nhân tăng

glucose máu, manitol

Điều trị tăng lipid máu, protid máu

Trang 57

ĐiỀU TRỊ

Thể tích máu giảm

Trang 58

NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ

2 Điều trị dựa vào diễn biến và

triệu chứng

Có triệu chứng hoặc cấp tính (<2 ngày)

Điều trị nguyên nhân nền

Hạn chế nước

NaCl 3%: 1-2 mEq/h cho đến khi hết triệu chứng

Trang 59

NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ

Tính toán tốc độ điều chỉnh và

thành phần dịch truyền bằng

phương trình Adrogue-Madias: thay đổi nồng độ Na trong huyết thanh khi truyền một lít dịch

[Na+] = ([Na+d]+[K+d]-[Na+ht]:

(TBW + 1)

Trang 61

ĐiỀU TRỊ CỤ THỂ

1 Giảm Na máu + Giảm thể tích

Nguyên tắc: Giống hạ Na + máu

Lượng Na máu thiếu

Loại dịch truyền

NaCl 0.9%: Khi Na + máu <130 mmol/l

 V (lít) = X/154

NaCl 3% : Khi Na + máu <115 mmol/l

 V (lít) = X/513 (kiểm tra phù phổi)

Trang 62

Nếu có triệu chứng: Truyền TM

Mục tiêu: Đưa Na + máu lên đến 130 mmol/l trong 24 giờ đầu

Trang 63

ĐiỀU TRỊ CỤ THỂ

Điều chỉnh Na + quá nhanh sẽ gây tiêu myelin do tăng nhanh ALTT sau vài

ngày điều trị hạ Na + máu

Hạ Na máu xuất hiện từ từ: Điều

chỉnh Na + máu  0.5 mmol/l trong 1h

và  10 mmol/l trong 24h.

Hạ Na máu cấp và nặng (kèm triệu chứng thần kinh trung ương): Điều

chỉnh Na + máu tăng lên 2-3 mmol/l trong 2h đầu; sau đó  0.5 mmol/l

trong 1h và  10 mmol/l trong 24h.

Trang 65

Điều trị nguyên nhân

SIADH: Lợi tiểu quai, Demeclocyclin

Lợi tiểu Hypothiazid

Suy giáp

Suy thượng thận

Trang 66

<280

>295

>295 ALTT m

Trang 67

RỐI LOẠN Na

-+

+

 Ng.bào

 Nước CT

 Hct, P m

Trang 68

68

Trang 69

NGUYÊN NHÂN

1 Tăng Na + kèm giảm thể tích: Cơ thể thiếu hụt Na +

(Lượng nước thiếu hụt > lượng muối thiếu hụt)

Mất nước ngoài thận

Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, dẫn lưu

Hô hấp: Thở nhanh, thở máy

Da: Ra mồ hôi nhiều, sốt, bỏng

Mất nước qua thận

Lợi tiểu: Lợi tiểu quai, Thiazid, tiết kiệm Kali hoặc thẩm thấu (ăn quá nhiều protein, ĐTĐ, truyền dd thẩm thấu glucose ưu trương, Manitol)

Đái tháo nhạt (trung ương hoặc do thận)

Tiểu nhiều trong giai đoạn hồi phục suy thận cấp

Trang 70

NGUYÊN NHÂN

Bệnh thận mạn

Sau tắc nghẽn đường niệu: TB ống thận giảm nhạy cảm với ADH

2 Tăng Na + máu kèm với tăng thể tích: Cơ thể ứ Na +

(Lượng muối đưa vào> lượng nước đưa vào)

Cung cấp Na + nhiều hơn nước: Ăn nhiều muối, thuốc nhiều Na hoặc thuốc giữ Na + : NaCl, Nabica, Corticoid, thuốc ho, kháng sinh PNC, Cholestyramin…

Thừa steroid chuyển hóa nước: HC Cushing, Conn

Tăng Na vô căn hoặc do thần kinh (tổn thương hạ đồi gây rối loạn điều hòa thẩm thấu)

Trang 71

CHẨN ĐOÁN

1 Lâm sàng

thương vùng hạ đồi

khô, tiểu ít, mạch , HA 

co giật; phù; tăng cân

2 Cận lâm sàng

Trang 72

ĐiỀU TRỊ

loạn toan kiềm (nếu có)

hoặc muối đẳng trương NaCl 0,9%

Trang 73

ĐiỀU TRỊ

+ Lượng nước NCCB + Lượng nước tiếp

tục mất

Trang 74

ĐiỀU TRỊ

mất, chia ra như sau

Glucose 5% được dùng rộng rãi nhưng phải

Trang 75

ĐiỀU TRỊ

tích trước khi gây lợi tiểu)

Ngày đăng: 01/11/2022, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w