Trong dạy học cần xem xét các kiến thức Hóa học dưới góc độ thực tiễn nhằm nâng cao mối liên hệ giữa lí thuyết và thực tiễn cũng như nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho
DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CỞ SỞ THỰC TIỄN
Cụm từ “tư duy kinh tế” đã được nhắc đến nhiều, nhưng hầu như chưa có tài liệu nào đưa ra định nghĩa tường minh về loại hình tư duy này cũng như nghiên cứu về cấu trúc và thành phần của nó Tuỳ từng vấn đề và nội dung cụ thể, người ta đưa ra cách hiểu về tư duy kinh tế khác nhau.
Trong triết lý kinh doanh, tư duy kinh tế được xem là yếu tố then chốt, luôn đặt hiệu quả kinh tế làm mục tiêu cuối cùng và biết nắm bắt cơ hội thị trường Nó đòi hỏi sự kết hợp mang tính tổng hợp liên ngành, đồng thời chịu sự ràng buộc của nhiều mối liên hệ phức tạp Tư duy kinh tế không chỉ phản ánh bản chất các quan hệ kinh tế trong ý thức của chủ thể kinh tế mà còn là phương thức để hiện thực hóa chúng Đối với nhà kinh doanh, tư duy kinh tế được thể hiện rõ nét qua lao động trí tuệ và các nhiệm vụ mà họ đảm nhận nhằm tạo giá trị và thích nghi liên tục với hoàn cảnh thị trường.
Để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững và cạnh tranh toàn cầu, cần đề ra và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này bắt đầu bằng phân tích môi trường kinh tế-xã hội, xác định mục tiêu phát triển và các lĩnh vực ưu tiên, từ đó thiết kế chiến lược kinh doanh tối ưu vừa khai thác tối đa sức bật của thị trường vừa phát huy vai trò định hướng của Nhà nước Trong khuôn khổ này, chiến lược kinh doanh tối ưu phải đảm bảo phân bổ nguồn lực hiệu quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và cải thiện phúc lợi người lao động, đồng thời bảo đảm công bằng xã hội và phát triển bền vững môi trường Cơ chế thị trường được vận dụng để tăng hiệu quả và tính cạnh tranh, nhưng Nhà nước có vai trò định hướng, điều tiết và can thiệp đúng mức để ổn định thị trường, bảo vệ người tiêu dùng và thực hiện các mục tiêu xã hội chủ nghĩa Việc lựa chọn chiến lược cần cân bằng giữa lợi ích ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữa khu vực công và khu vực tư, giữa tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, nhằm định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường được thực thi một cách hiệu quả.
- Tổ chức hành động thực hiện quyết định điều hành doanh nghiệp
- Kiểm tra thực hiện quyết định quản trị.
Một số quan điểm cho rằng tư duy kinh tế là sự phản ánh các hiện tượng, quá trình và quy luật của nền sản xuất xã hội dưới dạng hệ thống khái niệm Bên cạnh các quy luật chung của tư duy nói chung, tư duy kinh tế còn có các quy luật vận động đặc thù Tư duy kinh tế ra đời và phát triển trong quá trình hoạt động thực tế của sản xuất xã hội, nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn do xã hội đặt ra Mỗi cơ chế quản lý đều dựa trên căn cứ tư duy kinh tế nhất định, do vậy tư duy kinh tế có nhiệm vụ nhận thức và cải biến nền sản xuất xã hội Đối tượng phản ánh của tư duy kinh tế ở nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tư duy kinh tế phục vụ cho các nhiệm vụ kinh tế trên các hạch toán và kinh doanh, từ tổ chức sản xuất, chế biến sản phẩm thành hàng hóa, bảo quản và tiêu thụ.
1.1.2 Các biểu hiện tư duy kinh tế của học sinh phổ thông Đối với học sinh THPT, tư duy kinh tế có thể được biểu hiện qua các yếu tố sau:
- Tư duy quản trị: Thể hiện qua sự phân công, sắp xếp công việc…
Tư duy chiến lược thể hiện qua quá trình dự kiến các phương án thực hiện, ước lượng kinh phí, nhân lực và các phương tiện cần thiết cho từng phương án Đánh giá các lựa chọn dựa trên tiêu chí khả thi, chi phí, rủi ro và tác động đến mục tiêu để có căn cứ so sánh Việc dự báo và phân bổ nguồn lực một cách có hệ thống giúp đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực thi, giảm thiểu lãng phí Cuối cùng, lựa chọn được phương án tối ưu phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sẵn có, đồng thời có thể điều chỉnh khi biến động bất ngờ xảy ra.
- Tư duy thực hiện quản trị: Tiến hành thức hiện dự án và có phương án để giải quyết các vấn đề phát sinh ….
- Tư duy thực tiễn: Điều chỉnh các tính toán theo lí thuyết để phù hợp với thực tiễn, vận dụng những kinh nghiệm sẵn có….
1.1.3 Các đặc trưng tư duy kinh tế của học sinh phổ thông
Nội dung nghiên cứu của đề tài là hình thành và phát triển tư duy kinh tế cho học sinh THPT thông qua dạy học Hóa học, xem đây là nền tảng ban đầu cho sự phát triển tư duy kinh tế của các em sau này Đó là bước đi nhằm giúp học sinh nhận diện nguồn lực, chi phí và lợi ích qua các hiện tượng hóa học và bối cảnh đời sống xung quanh Vì lẽ đó, tác giả đề xuất các hướng tiếp cận tích hợp nội dung kinh tế vào bài học Hóa học, xây dựng hoạt động học tập kích thích tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, cùng với thiết kế đánh giá phù hợp để theo dõi sự tiến bộ của tư duy kinh tế ở học sinh.
Tư duy kinh tế của học sinh THPT là một loại hình tư duy được đặc trưng bởi các thành phần sau
- Xem xét tính khả thi của vấn đề cần giải quyết;
- Lựa chọn phương án tối ưu nhằm đạt được hiệu quả cao;
- Xem xét các kiến thức đã học dưới góc độ thực tiễn.
1.2.1 Cơ sở về chương trình, nội dung chương Sự điện li trong Sách giáo khoa Hóa học 11
1.2.1.1 Mục tiêu dạy học chương Sự điện li a Kiến thức
Học sinh trình bày được các khái niệm:
- Sự điện li, chất diện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính theo A-rê-ni-ut.
- Sự điện li của nước.
Học sinh nhận ra được:
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
- pH Chất chỉ thị axit, bazơ b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm có liên quan đến hiện tượng điện li, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được các phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn
- Tính toán đúng các phép tính có liên quan đến [H + ]; pH; xác định môi trường axit, bazơ, trung tính của dung dịch. c Tình cảm, thái độ
Việc học khái niệm axit, bazơ và muối theo A-rê-ni-ut giúp học sinh thừa hưởng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ nhà hóa học, từ đó hình thành lòng biết ơn đối với những đóng góp của các nhà khoa học và nhận thức được vai trò của khoa học đối với sự tiến bộ xã hội Song song đó, quá trình học tập còn nuôi dưỡng tinh thần hợp tác khoa học giữa các thế hệ, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ dữ liệu và cùng nhau thảo luận để giải quyết các vấn đề hóa học Vì vậy giáo dục học sinh biết ơn các nhà khoa học và phát triển tinh thần hợp tác khoa học là một phần quan trọng của giáo dục hóa học, góp phần hình thành nguồn nhân lực có kiến thức nền tảng vững chắc và ý thức trách nhiệm xã hội.
Những kiến thức được học trong chương này mang tính thực tiễn cao và gắn với sản xuất cũng như đời sống hàng ngày, giúp học sinh thấy rõ sự ứng dụng của kiến thức vào thực tế Điều này khuyến khích các em chăm học để xây dựng tài năng thực sự có ích cho xã hội Nội dung bài học đồng thời định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, hình thành những kỹ năng thiết yếu và ý thức trách nhiệm xã hội, từ đó học sinh có thể áp dụng kiến thức vào đời sống và đóng góp cho cộng đồng.
+ Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
+ Năng lực tự học phần luyện tập.
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực thực hành hoá học + Năng lực tính toán, xử lí số liệu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống + Năng lực quản trị, năng lực tổ chức hành động… (tư duy kinh tế)
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên:
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng quy định, đúng mục đích, an toàn cho con người và cho thiên nhiên
1.2.1.2 Nội dung dạy học chương Sự điện li
Chương Sự điện li có thời lượng khoảng 7 đến 12 tiết (tùy thuộc có sắp xếp tiết tự chọn hay không) chủ yếu tập trung vào các nội dung
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Định nghĩa axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo A-rê-ni-ut.
Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch dựa trên nồng độ ion H+ và thang đo pH để xác định dung dịch là axit, bazơ hay dung dịch trung tính một cách chính xác Khi nồng độ H+ tăng lên, dung dịch có xu hướng axit; ngược lại, khi H+ giảm, độ kiềm nổi lên và được thể hiện qua thang pH từ 0 đến 14 Thang pH cho phép so sánh nhanh giữa các dung dịch và nhận diện mức độ axit kiềm ở các mức chuẩn khác nhau Màu của một số chất chỉ thị thông dụng thay đổi theo các khoảng pH khác nhau, giúp nhận biết nhanh trạng thái axit–bazơ qua quan sát màu sắc của dung dịch Vì vậy, kết hợp giữa đo nồng độ H+ và quan sát màu chỉ thị mang lại phương pháp đánh giá toàn diện về độ axit và độ kiềm, phù hợp với các ứng dụng trong hóa học phân tích và thí nghiệm thực tế.
- Bản chất và điều kiện xảy ra của các phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
Mặc dù mục tiêu dạy học của chương này khẳng định rằng những kiến thức học sinh được trang bị là thiết thực và gần gũi với sản xuất và đời sống hàng ngày, nội dung trong sách giáo khoa lại chưa thể hiện rõ điều đó Điều này cho thấy cần xem xét và điều chỉnh nội dung sách giáo khoa nhằm làm nổi bật tính ứng dụng thực tế của kiến thức, tăng cường liên hệ giữa bài học và đời sống hàng ngày cũng như hoạt động sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và sự gắn kết giữa kiến thức với thực tế.
1.2.2 Thực trạng dạy học chương sự điện li chương trình Hóa học 11 hiện nay ở trường THPH
1.2.2.1 Thực trạng về hoạt động dạy của giáo viên
Để đánh giá chất lượng giảng dạy môn Hóa học tại Nghệ An, chúng tôi tiến hành khảo sát đối với giáo viên dạy môn Hóa học trên địa bàn tỉnh cho hai năm học 2019-2020 và 2020-2021 Mẫu phiếu khảo sát được thiết kế theo phụ lục 1 và được triển khai bằng hình thức tạo bảng mẫu trên Google Forms, sau đó gửi đường link khảo sát tới đối tượng cần khảo sát Kết quả khảo sát sẽ được thu thập, tổng hợp và trình bày đầy đủ trong phần kết quả của bài viết.
Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng phương pháp dạy học chương trình liên quan đến phát triển tư duy kinh tế cho học sinh THPT cho thấy tổng cộng 36 giáo viên tham gia khảo sát cung cấp dữ liệu về mức độ đa dạng và hiệu quả của các phương pháp sư phạm được áp dụng Các phương pháp được ghi nhận gồm giảng giải kết hợp bài tập thực tiễn, thảo luận nhóm và phân tích tình huống kinh tế nhằm kích thích tư duy phân tích và quyết định kinh tế ở học sinh Khảo sát cũng chỉ ra một số thách thức liên quan đến công cụ giảng dạy, thời lượng tiết học và sự thống nhất giữa nhà trường với giáo viên trong việc triển khai các phương pháp hiện đại Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất tăng cường đào tạo giáo viên, điều chỉnh nội dung chương trình và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục tư duy kinh tế cho học sinh THPT.
* Ưu điểm của thực trạng:
- Đa số giáo viên đã xác định được tầm quan trọng của chương Sự điện li trong chương trình Hóa học
BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY KINH TẾ CHO HỌC SINH
Trên cơ sở khoa học và khái niệm tư duy kinh tế cùng với các định hướng đã đề ra, chúng tôi đề xuất các biện pháp đổi mới dạy học môn Hóa học trong khuôn khổ chương Sự điện li – Hóa học 11 nhằm hình thành và phát triển tư duy kinh tế cho học sinh THPT Việc tích hợp tư duy kinh tế vào nội dung chương Sự điện li giúp học sinh liên hệ kiến thức hóa học với các yếu tố kinh tế như chi phí, lợi ích và tối ưu nguồn lực khi ứng dụng điện li vào thực tiễn Các biện pháp đề xuất tập trung vào phương pháp dạy học tích cực, khai thác bài tập thực tiễn và thiết kế hoạt động học tập dựa trên các tình huống sản xuất, ứng dụng điện li trong đời sống, công nghiệp và môi trường, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng ra quyết định của học sinh Đây là cách tăng tính liên môn và tối ưu hóa hiệu quả dạy học Hóa học 11, đồng thời giúp học sinh THPT hình thành nền tảng tư duy kinh tế vững chắc.
2.1 KHI DẠY HỌC CẦN PHẢI XEM XÉT TÍNH KHẢ THI CỦA VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Có những bài tập Hóa học có thể cho kết quả nhờ các phương pháp bảo toàn, nhưng bài tập được đưa ra có thể thiếu tính khả thi hoặc dựa trên các giả định lý thuyết không phản ánh thực tế Khi học Hóa học, nhận diện được sự khác biệt giữa lí thuyết và thực tiễn giúp học sinh hình thành tư duy phản biện và nhận thức về mức độ hợp lý của các kết luận; kỹ năng này sau đó sẽ phát huy trong lĩnh vực kinh tế, khi đối diện với các dự án và cơ hội, để đánh giá xem dự án có thể giải quyết vấn đề hay không, tính ứng dụng có thực tế và khả năng thành công của dự án đó như thế nào.
Ví dụ 2.1.1: Cho 8,0 g hỗn hợp muối cacbonat của kim loại kiềm tác dụng với dung dịch HCl dư; sau phản ứng thu được 3,36 L khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính m.
Ta có: H O 2 CO 2 HCl n =n = n 1 =0,15mol
Bảo toàn khối lượng: m = 8,0 + 36,5.0,3 – 44.0,15 -18.0,15 = 9,65 gam b Xem xét tính khả thi của bài toán:
Ta có: n M CO 2 3 = n CO 2 = 0,15mol M CO 2 3 8,0 160 M 10
0,15 3 3 Như vậy đây là một bài toán không có tính thực tế.
Ví dụ 2.1.2 trình bày một dung dịch X chứa các ion Al3+, NH4+, SO4 2- Người ta từ từ cho dung dịch KOH 0,5 M vào X cho đến khi xuất hiện kết tủa cực đại với thể tích 1,2 L và tiếp tục cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ở thể tích 1,4 L Yêu cầu tính tổng khối lượng muối có trong X dựa trên dữ liệu về hai mức thể tích KOH đã thêm.
Theo cách tư duy thông thường ta có: - 3+ + 4
SO 4 n =0,3(mol) mMuối = 36,9 gam b Xem xét tính khả thi của bài toán:
Trong thực tế, khi Al3+ kết tủa hoàn toàn thì NH4+ vẫn chưa phản ứng Điều này có thể được chứng minh bằng cách sử dụng hai hằng số cân bằng: Ksp của Al(OH)3 và Ka của NH4+ Ksp Al(OH)3 cho thấy độ bền của kết tủa nhôm hydroxide ở điều kiện cho trước, trong khi Ka NH4+ cho biết NH4+ vẫn ở dạng axit yếu chưa bị phá vỡ hoặc tham gia phản ứng với Al3+ Nhờ đó, dù Al3+ đã hình thành kết tủa đầy đủ, NH4+ vẫn được giữ ở trạng thái chưa phản ứng trong hệ này.
NH 4 n