Như vậy, về bản chất thì dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những kháiniệm , đơn vị kiến thức, nội dung bài học, ý tưởng, … có sự giao thoa, tương đồnglẫn nhau, dựa trên cơ sở các
NỘI DUNG
Cơ sở khoa học
Dạy học theo chủ đề – chuyên đề là phương pháp giảng dạy dựa trên việc thiết kế các chủ đề để tổ chức hoạt động học tập hiệu quả Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, phát triển kỹ năng giải quyết nhiệm vụ học tập một cách sáng tạo Phương pháp này giúp học sinh chủ động, tích cực tham gia vào quá trình học tập và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Chủ đề dạy học là một nội dung hoặc đơn vị kiến thức đầy đủ nhằm trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết trong quá trình học tập Dạy học theo chủ đề giúp tăng cường sự tích hợp kiến thức, tạo mối liên hệ mạng lưới đa chiều giữa các nội dung, đồng thời tích hợp các ứng dụng kỹ thuật và thực tiễn đời sống để nội dung học trở nên ý nghĩa và hấp dẫn hơn Phương pháp này không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện đồng thời cả năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
Dạy học theo chủ đề là phương pháp khám phá các khái niệm, nội dung bài học, ý tưởng có mối liên hệ, tương đồng dựa trên các mối liên hệ lý luận và thực tiễn trong các môn học hoặc chủ đề tích hợp liên môn Phương pháp này giúp tích hợp nội dung từ nhiều đơn vị, bài học và môn học có liên hệ, tạo thành nội dung học tập thống nhất và ý nghĩa hơn Nhờ đó, nội dung chủ đề trở nên thiết thực, giúp học sinh chủ động hoạt động, tự tìm tòi kiến thức và vận dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.
Những nét đặc trưng của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề mang tính tích hợp giúp kết hợp nội dung từ nhiều đơn vị kiến thức, bài học hoặc môn học khác nhau (tích hợp liên môn) hoặc trong cùng một môn học (chủ đề đơn môn), tạo thành nội dung học tập liên kết chặt chẽ Phương pháp này còn tích hợp các vấn đề thực tiễn trong đời sống xã hội và các kỹ năng thực hành cần thiết, giúp học sinh phát triển toàn diện và ứng dụng kiến thức hiệu quả.
Dạy học theo chủ đề mang tính định hướng hành động và khuyến khích tự học, giúp học sinh phát triển kỹ năng tự lập trong quá trình tiếp cận kiến thức Trong phương pháp này, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học dựa trên nội dung của chủ đề, và học sinh đóng vai trò là người chịu trách nhiệm chính trong quá trình tương tác và tìm kiếm tri thức Học sinh được giao nhiệm vụ cụ thể và tham gia vào các hoạt động tự lực để hoàn thành sản phẩm của chủ đề học tập Phương pháp dạy học theo chủ đề không chỉ giúp rèn luyện kỹ năng tự học mà còn thúc đẩy khả năng tư duy như phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo của học sinh.
Dạy học theo chủ đề mang tính cộng tác thúc đẩy sự hợp tác và trao đổi kiến thức giữa các học sinh Các nhiệm vụ học tập được phân công rõ ràng theo nhóm, yêu cầu học sinh phân chia nhiệm vụ, trao đổi ý kiến và thảo luận để cùng hoàn thành mục tiêu chung Phương pháp này khuyến khích sự phối hợp trong học tập, giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và nâng cao hiệu quả học tập.
Dạy học theo chủ đề giúp làm nổi bật các đặc trưng của phương pháp giảng dạy tích cực, như việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh một cách hợp lý Các hoạt động học tập của học sinh là chuỗi các hoạt động tương tác, giúp học sinh phát huy vai trò trung tâm trong quá trình học Giáo viên đóng vai trò tổ chức chương trình học quanh một chủ đề cụ thể, trong khi học sinh đảm nhận nhiệm vụ chính, trở thành người chịu trách nhiệm trong quá trình học tập Ngoài ra, phương pháp này còn tích hợp rõ ràng các vấn đề thực tiễn của đời sống, giúp học sinh liên hệ kiến thức với các hoạt động và vấn đề thực tế.
Dạy học theo chủ đề hướng vào việc kích thích hứng thú của người học bằng cách tạo môi trường học tập tích cực, nơi giáo viên sử dụng phương pháp dạy học chủ động để giúp học sinh tự lực tìm kiếm thông tin và vận dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ thực tiễn Phương pháp này giúp học sinh hiểu sâu kiến thức, phát triển nhiều phong cách học tập khác nhau và tự xây dựng kiến thức qua các sản phẩm cụ thể Đồng thời, dạy học theo chủ đề còn phát triển kỹ năng sống, kỹ năng phối hợp làm việc nhóm và khả năng tự chủ trong ra quyết định, giúp học sinh chủ động giải quyết các vấn đề phức tạp Nội dung phù hợp với thực tiễn và hình thức học tập hợp tác góp phần tạo ra sự hứng thú và tích cực trong quá trình học tập của học sinh.
Dạy học theo chủ đề định hướng thực tiễn cuộc sống giúp học sinh hiểu rõ nội dung liên quan đến các hiện tượng thực tế xung quanh, thúc đẩy sự quan tâm và khám phá thế giới xung quanh thông qua các tình huống khởi động và các hoạt động luyện tập, vận dụng sáng tạo Phương pháp này liên kết kiến thức học tập với thực tiễn đời sống, giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và có ý nghĩa Việc tập trung vào các chủ đề gần gũi, thiết thực góp phần nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.
Dạy học theo chủ đề hướng đến đối tượng người học khác nhau bằng cách tổ chức các hoạt động phù hợp với năng lực từng học sinh, từ luyện tập đến tìm tòi mở rộng Hoạt động “tìm tòi mở rộng” thường dành cho học sinh khá giỏi, nhưng nội dung và câu hỏi chuẩn bị sẵn còn khuyến khích học sinh trung bình tích cực nghiên cứu chủ đề Phương pháp này giúp giảm áp lực cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời linh hoạt đáp ứng nhu cầu của các đối tượng học sinh khác nhau.
Quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học
Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập để đạt hiệu quả cao Dựa trên Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, các tài liệu hướng dẫn tập huấn chuyên môn về phương pháp tổ chức hoạt động nhóm, kỹ thuật thúc đẩy học sinh tự học và dạy học theo hướng hình thành, phát triển năng lực người học được xây dựng rõ ràng Quy trình xây dựng một chủ đề dạy học cần tuân thủ các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính logic và phù hợp với mục tiêu giáo dục Việc áp dụng đúng quy trình này giúp nâng cao chất lượng dạy học, phát huy hiệu quả hoạt động nhóm và thúc đẩy khả năng tự học của học sinh.
Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng chủ đề dạy học.
Bước đầu tiên trong quá trình thiết kế bài học là phân tích nội dung chương trình để xác định chủ đề chính một cách rõ ràng Từ chủ đề lớn này, giáo viên có thể phân chia thành các chủ đề phụ phù hợp, nhằm tạo ra các hoạt động dạy học linh hoạt và hiệu quả hơn Việc xác định chủ đề trọn vẹn giúp xây dựng nội dung bài giảng logic, phù hợp với mục tiêu giáo dục, đồng thời tối ưu hóa khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.
Thời lượng dành cho một chủ đề dạy học nên đảm bảo vừa phải, khoảng 2 đến 5 tiết, để việc biên soạn và tổ chức thực hiện dễ dàng và khả thi Việc này giúp đảm bảo tổng số tiết của chương trình sau khi biên soạn không vượt hoặc thiếu so với quy định của chương trình hiện hành.
Bước 2 trong quá trình dạy học là xác định mạch nội dung kiến thức và mục tiêu của chủ đề Giáo viên cần nghiên cứu sách giáo khoa và căn cứ chuẩn kiến thức để xác định các nội dung học phù hợp với từng chủ đề Mạch nội dung kiến thức thường được chia thành hai nhóm chính: kiến thức cơ sở khoa học và kiến thức vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống Việc xác định rõ ràng các nội dung này giúp định hướng hiệu quả trong quá trình giảng dạy và đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Bước 3: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy (ma trận cấp độ tư duy).
Trong quá trình dạy học, việc xác định và mô tả mức độ yêu cầu của từng loại câu hỏi và bài tập là rất quan trọng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh một cách chính xác Các câu hỏi và bài tập có thể được phân loại theo các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phát huy khả năng tư duy, vận dụng kiến thức, và hình thành phẩm chất của học sinh Việc sử dụng đa dạng dạng câu hỏi phù hợp với từng mục tiêu đánh giá giúp nâng cao hiệu quả học tập và phản ánh đúng năng lực học sinh Ngoài ra, mô tả rõ ràng các yêu cầu của từng dạng bài tập còn giúp giáo viên thiết kế hoạt động đánh giá phù hợp, thúc đẩy học sinh phát triển toàn diện về mặt kiến thức và phẩm chất.
Bước 4: Thiết kế các câu hỏi/bài tập để sử dụng trong dạy học, kiểm tra đánh giá chủ đề.
Thực hiện giải pháp: Tổ chức dạy học Chủ đề : Đất – Người bạn nhà nông -
Phẩm chất năng lực Mục tiêu STT
Nêu được vai trò của đất trồng 1
Trình bày được khái niệm, thành phần và tính chất của đất trồng 2
Trình bày được khái niệm, nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm đất 3
Trình bày nguyên nhân, hậu quả biện pháp sử dụng đất xói mòn 4
Trình bày khái niệm, phân loại, tác dụng của đất sạch 5
- Nêu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp sử dụng cải tạo đất.
Việc sử dụng công nghệ hiện đại để xác định các chỉ tiêu đất trồng tại Cửa Lò và Nghi Lộc giúp nông dân có cái nhìn chính xác về loại đất, độ pH, khả năng thoát nước và sinh vật đất Công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững Đánh giá công nghệ này cho thấy nó là công cụ quan trọng giúp tối ưu hóa các hoạt động canh tác và cải thiện năng suất nông nghiệp địa phương.
Nhận biệt được xu thế sử dụng đất sạch trong nông nghiệp hiện đại Đánh giá sản phẩm đất sạch. Đánh giá được mô hình chống xói mòn đất.
Thiết kế được mô hình chống xói mòn đất.
Thiết kế quy trình và sản xuất được sản phẩm đất sạch.
Tự học và tự chủ Tự nghiên cứu để hoàn thành các sản phẩm của nhóm 12
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Khám phá và vận dụng kiến thức về sử dụng và cải tạo đất trong thực tiễn 13
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện nhiệm vụ nhóm giao 14
Trung thực Báo cáo kết quả tự học, tự nghiên cứu chính xác, không sao chép kết quả của người khác 15
Chăm chỉ Ham học hỏi, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các công việc của nhóm 16
2.2 Xác định phương pháp dạy học chủ đề: Dạy học theo dự án.
2.3 Tổ chức dạy học chủ đề
I Thiết bị dạy học và học liệu
Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 tờ giấy A0, 2 bút lông, 4 nam châm.
Tranh ảnh, video về đất.
Các phiếu đánh giá hoạt động các nhóm
Bạn có thể tìm hiểu về cấu tạo và tính chất của đất để nắm bắt các đặc điểm quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật Các phương pháp xác định chất lượng đất trồng giúp đánh giá độ phù hợp và khả năng sinh trưởng của cây trồng hiệu quả Đặc biệt, việc nhận biết đất xói mòn mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường đất, giảm thiểu thiệt hại và duy trì độ màu mỡ của đất lâu dài Các hình ảnh, video cùng thông tin về các vấn đề này sẽ hỗ trợ bạn có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn trong công tác nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
Quy trình sản xuất đất sạch.
- Tự thiết kế phương pháp kiểm tra chất lượng đất; Thiết kế thí nghiệm về mô hình chống xói mòn; Quy trình sản xuất đất sạch.
II Tiến trình dạy học
2 Thời gian: 10 phút - (Tiết thứ 1)
3 Nội dung: Đặt ra tình huống liên quan đến chủ đề học tập tạo hứng thú cho học sinh.
Hoạt động GV Hoạt động HS
GV đặt ra tình huống:
Xem clip Tại sao đất quan trọng: https://www.youtube.com/watch?v=zo- iCxZvtRk&feature=youtu.be
Thảo luận theo từng cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1 Tại sao đất quan trọng đối với nông dân ?
“ Đất là người bạn tốt của nhà nông ”.
Em có đồng ý với ý kiến này không ? Giải thích?
3 Nông dân đã đối xử với người bạn đặc biệt này như thế nào ?
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc chung của đất 1.Mục tiêu : 2
2 Thời gian: 20 phút ( Tiết thứ 1)
3 Nội dung : Độ phì nhiêu : là nói về độ màu mỡ, dinh dưỡng trong đất
Chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Nội dung
Là những phân tử có kích thước khoảng dưới 1 micromet, không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.
Khả năng hấp phụ của đất
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ, hạn chế sự rửa trôi của chúng dưới tác động của nước mưa, nước tưới.
Thành phần cơ giới của đất
Là tỉ lệ hạt sét, limo và cát trong đất (dựa vào đó chia đất thành 3 loại Đất cát, Đất thịt, Đất sét).
Phản ứng dung dịch đất
Phản ứng của dung dịch đất được xác định bởi độ pH, phản ánh tính chua, kiềm hoặc trung tính của đất Độ pH đo lường mức độ axit hoặc kiềm của đất dựa trên nồng độ H+ và OH- Trong đó, độ pH thể hiện độ chua do ion H+ gây ra, giúp đánh giá tính chất hóa học của đất một cách chính xác và có ý nghĩa trong nông nghiệp và quản lý đất đai.
Quần thể sinh vật trong đất đa dạng và phong phú, bao gồm các sinh vật như giun đất, giun tròn, động vật nguyên sinh, nấm, vi khuẩn và các loài động vật chân đốt khác Những sinh vật này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh học trong đất, góp phần duy trì sự sống và cân bằng sinh thái đất đai Tính chất của quần thể sinh vật đất giúp cải thiện độ màu mỡ, thúc đẩy quá trình phân huỷ hữu cơ, và hỗ trợ sự phát triển của cây trồng Phản ánh sự đa dạng sinh học trong đất, các sinh vật này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đất và sự bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp.
Hoạt động GV Hoạt động HS
- Chia học sinh thành 4 nhóm.
- Nghiên cứu đoạn thông tin và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập: Sức khỏe của Đất
Sức khỏe của đất đang trong tình trạng phải đi cấp cứu!
Không phải chỉ là ốm sơ sơ kiểu “hắt hơi sổ mũi” nữa mà sức khỏe của đất thời gian gần đây đã tụt dốc không phanh.
Sức khỏe của đất được thể hiện qua độ màu mỡ và hàm lượng dinh dưỡng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng canh tác và năng suất cây trồng Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc chủ yếu vào loại đá mẹ, tạo nên nền tảng cho sự phát triển của các chất dinh dưỡng trong đất Ngoài ra, quá trình hình thành và duy trì sức khỏe đất còn bị tác động bởi các yếu tố thiên nhiên như địa hình, khí hậu và lịch sử canh tác của con người qua hàng triệu năm Những yếu tố này góp phần giữ gìn và nâng cao độ màu mỡ của đất, từ đó đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp.
Để đảm bảo sức khỏe đất, cần xem xét các tính chất vật lý, hóa học và sinh học liên quan như keo đất, khả năng hấp phụ của đất, thành phần cơ giới của đất có chứa quá nhiều sét hoặc cát hay không, cùng với độ thông thoáng và độ chặt của đất.
Tính chất hóa học của đất phản ánh việc đất có đầy đủ 16 nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay không, đảm bảo sự phát triển tối ưu của cây Ngoài ra, các yếu tố như phản ứng của dung dịch đất, độ pH, cùng với các giới hạn dinh dưỡng như phèn, mặn, hóa kiềm đều ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Hiểu rõ đặc tính hóa học đất giúp xác định điều kiện đất phù hợp để duy trì năng suất và chất lượng cây trồng.
Tính chất sinh học liên quan đến sức khỏe đất đánh giá lớp phủ mặt đất, đặc biệt là sự đa dạng và hoạt động của quần thể vi sinh vật trong đất Vi sinh vật có lợi đóng vai trò quan trọng trong duy trì độ màu mỡ của đất và hỗ trợ sự phát triển của cây trồng, trong khi tỷ lệ vi sinh vật có hại cần được kiểm soát để đảm bảo sự cân bằng sinh thái đất Chính vì vậy, việc xác định tỷ lệ vi sinh vật có lợi và có hại giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe đất và đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả.
GV: Quan sát hỗ trợ các nhóm hoàn thành PHT GV: Nhận xét đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
Thảo luận và hoàn thành PHT.
Cử đại diện lên trình bày.
Nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm khác.
Phiếu học tập : Sức khỏe của Đất Độ phì nhiêu
Chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Nội dung
Hoạt động 2: Lập kế hoạch dự án và chuyển giao nhiệm vụ.
1 Mục tiêu: Lập nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm.
2 Thời gian: 15 phút ( Tiết thứ 1).
Hoạt động GV Hoạt động Học sinh
Đất đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp, là người bạn đồng hành thân thiết của nông dân Tuy nhiên, sức khỏe của đất đang bị đe dọa do ô nhiễm và sử dụng phân bón hóa học quá mức, khiến đất trở nên yếu và bạc màu Việc hiểu rõ tình trạng của đất và áp dụng các phương pháp canh tác bền vững là cách để cải thiện sức khỏe của "người bạn" này Bảo vệ đất chính là bảo vệ năng suất và tương lai của nông nghiệp, giúp nông dân có thể canh tác hiệu quả hơn trong nền nông nghiệp hiện đại.
- Bước 1: GV cùng HS thảo luận để đưa ra các nội dung của chủ đề.
+ Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp.
+ Nội dung 2: Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam.
+ Nội dung 3: Thực trạng xói mòn đất và biện pháp chống xói mòn.
+ Nội dung 4: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp.
Thảo luận các nội dung liên quan đến chủ đề.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ học tập.
+Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp.
+Nhóm 2: Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở
GV: Công bố thành viên từng nhóm.
GV: Điều chỉnh nhóm khuyến khích những học sinh có gia đình sản xuất nông nghiệp vào nhóm 1 hoặc 4.
- Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm.
Bước 4 hướng dẫn học sinh xác định rõ nhiệm vụ học tập của mình để họ có thể tập trung và đạt hiệu quả Đồng thời, cung cấp các gợi ý về nguồn tài liệu tham khảo đa dạng như sách giáo khoa, tài liệu trực tuyến và các bài viết chuyên sâu giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách dễ dàng và hiệu quả.
+Nhóm 3: Thực trạng xói mòn đất và biện pháp.
+Nhóm 4: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp.
- Nghiên cứu nhiệm vụ các nhóm, thảo luận và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
- Lắng nghe, ghi chép, hỏi
GV những nội dung chưa hiểu.
- Trình bày kết quả hoạt động nhóm.
Phân công nhiệm vụ cụ thể các nhóm
Phân vai Chủ đề các nhóm Nhiệm vụ Sản phẩm cần đạt
Nhóm 1: Đóng vai Nông dân
Kiểm tra sức khỏe cho đất.
- Tìm hiểu thông tin từ SGK, báo chí, mạng internet về cách xác định một số chỉ tiêu về sức khỏe cho đất nông nghiệp.
- Xác định các chỉ tiêu về sức khỏe đất ở một số địa điểm tại Nghi Lộc và Cửa Lò.
- Bài báo cáo bằng PowerPoint trình bày rõ nội dung thực hiện.
- Kết quả xác định một số chỉ tiêu về về sức khỏe đất ở một số địa điểm tại Nghi Lộc và Cửa
Thực trạng sức khỏe đất nông nghiệp Việt Nam hiện nay.
Tìm hiểu thông tin từ SGK, báo chí, mạng internet về các nội dung: Thực trạng đất nông nghiệp ở nước ta; Nguyên nhân;
Bài báo cáo bằng PowerPoint trình bày rõ nội dung thực hiện.
Nhóm 3: Thực trạng xói - Tìm hiểu thông tin - Bài báo cáo bằng
Nhà nghiên cứu về đất mòn đất và biện pháp. từ SGK, báo chí, mạng internet về các nội dung: Khái niệm xói mòn; Hậu quả; Nguyên nhân;
- Thiết kế mô hình chống xói mòn.
PowerPoint trình bày rõ nội dung thực hiện.
- Mô hình chống xói mòn.
Nông dân khởi nghiệp Đất sạch.
- Tìm hiểu thông tin từ SGK, báo chí, mạng internet về Đất sạch: Giá trị kinh tế; Đặc điểm; Phân loại
- Xây dựng quy trình sản xuất đất sạch.
- Bài báo cáo bằng PowerPoint trình bày rõ nội dung thực hiện.
Hoạt động 3: Triển khai dự án
2.Thời gian: 1 tiết (Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp: 1 tuần) 3.Cách tiến hành:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
- GV giúp đỡ, định hướng cho học sinh và các nhóm trong quá trình nghiên cứu nội dung được phân công.
- Giải đáp thắc mắc cho HS.
- Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu.
GV yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo tiến độ công việc của nhóm mình để đảm bảo tiến độ dự án Ngoài ra, các trưởng nhóm cần nêu rõ các khó khăn, vướng mắc gặp phải trong quá trình tìm hiểu các chủ đề để được hỗ trợ kịp thời Việc cập nhật thường xuyên giúp công việc diễn ra hiệu quả và đạt kết quả cao hơn.
- GV giúp đỡ các nhóm thông qua việc đưa ra các câu gợi ý để học sinh có thể giải quyết tốt các vướng mắc của nhóm mình.
- HS có 1 tuần để tìm hiểu và hoàn thành nội dung học tập.
- Các nhóm lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm mình.
- Các thành viên thông qua báo cáo của nhóm mình, góp ý, chỉnh sửa bài báo cáo của nhóm.
- Nhóm trưởng tiếp nhận ý kiến đóng góp của các thành viên, hoàn thiện báo cáo của nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp vào tiết sau.
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả
2.Thời gian: 2 tiết (Thực hiện trên lớp tuần thứ 3)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
* Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề đã được phân công.
* Mỗi nhóm có 15 phút để trình bày và trả lời câu hỏi
Hoạt động 4 1: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp
- Nội dung: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra sức khỏe đất nông nghiệp Tiến hành kiểm tra một số mẫu đất tại Cửa Lò và Nghi Lộc.
+ Nhóm 1 trình bày nội dung được phân công, tiến hành đo pH một số mẫu đất.
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và quan sát phương pháp đo pH đất của nhóm 1.
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 1 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 1.
+ Nhóm 1 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có.
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 1.
+ GV: (nhấn mạnh) Vai trò và ý nghĩa của việc thường xuyên kiểm tra chất lượng đất trong sản xuất nông nghiệp.
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 1.
+ GV nêu câu hỏi sau, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời : Xem đoạn clip sau : https://www.youtube.com/watch?v=eh34V5jZYbQ
Câu 1: Trong các yếu tố hình thành đất ? Yếu tố nào quyết định hình thành nên các loại đất ?
Câu 2: Nêu tên một số loại sinh vật trong đất ? Tại sao giun đất được coi là chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất ?
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi + GV: Nhận xét và đánh giá, khẳng định vai trò của Giun đất đối với đất.
Hoạt động 4.2: Tìm hiểu Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam
- Nội dung: Thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam
- Sản phẩm: Bài báo cáo
+ Nhóm 2 trình bày nội dung được phân công.
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 2.
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 2 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 2.
+ Nhóm 2 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có.
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 2.
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 2.
+ GV đưa ra tình huống sau: Ô nhiễm đất gây ung thư: Khi “bệnh” của đất truyền cho con người
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Ô nhiễm đất gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng con người thông qua các bệnh ung thư như ung thư máu và gan nhiễm độc Việc tiếp xúc thường xuyên với đất ô nhiễm kim loại nặng là nguyên nhân chính gây ra các bệnh ung thư về máu, gan nhiễm độc, đồng thời chất độc hại còn xâm nhập vào mạch nước ngầm và ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt hàng ngày của con người Ngoài tác động đến ung thư, ô nhiễm đất còn là yếu tố gây ra các bệnh mãn tính khác và rối loạn bẩm sinh, gây ra hậu quả lâu dài cho sức khỏe cộng đồng.
Câu 1: Tại sao ô nhiễm đất có thể gây ra ung thư ?
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Những chất gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước cuối cùng vẫn đổ về đất Hãy nêu quan điểm của em về ý kiến đó ?
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ GV: nhận xét và đánh giá Nhấn mạnh về hậu quả của ô nhiễm đất đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe con người.
Hoạt động 4.3: Tìm hiểu Thực trạng xói mòn đất và biện pháp.
- Nội dung: Thực trạng xói mòn đất, nguyên nhân và biện pháp chống xói mòn, xây dựng mô hình chống xói mòn.
- Sản phẩm: PowerPoint, Mô hình chống xói mòn
+ Nhóm 3 trình bày nội dung được phân công, thuyết minh về mô hình chống xói mòn đất.
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 3.
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 3 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 3.
+ Nhóm 3 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có.
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3.
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 3.
Hoạt động 4 4: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp.
- Nội dung: Tìm hiểu về đất sạch dùng cho nông nghiệp, và quy trình sản xuất đất sạch trong nông nghiệp.
- Sản phẩm: PowerPoint, trình bày quy trình sản xuất và sản phẩm đất sạch
+ Nhóm 4 trình bày nội dung được phân công.
+ HS nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 4.
+ HS nhóm khác trả lời câu hỏi của nhóm 4 và hỏi đặt câu hỏi cho nhóm 4.
+ Nhóm 4 trả lời các câu hỏi của nhóm khác nếu có.
+ GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 4.
+ GV và các nhóm còn lại cho điểm nhóm 4
+ GV: Nêu câu hỏi: Hãy quan sát các hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tên phương pháp trồng cây này? Ưu điểm của phương pháp này ?
Câu 2: Tại sao phương pháp này hiện nay vẫn không thay thế được phương pháp trồng cây bằng đất ?
Hoạt động 5 : Luyện tập, Vận dụng.
Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học.
GV: Quan sát các hình ảnh sau và cho biết hình ảnh đó đề cập đến hiện tượng nào? Nguyên nhân ?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 6: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nội dung: Vận dụng kiến thức trong chủ để làm bài kiểm tra.
- Phương pháp: Làm bài kiểm tra
- Cách tiến hành: GV phát bài kiểm tra, yêu cầu về nội dung và thời gian, cách thức làm bài.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SAU KHI THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Kiểm tra của học sinh
1.1 Ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Đất – người bạn nhà nông
Nêu các biện pháp cải tạo đất.
Các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của đất.
Kết quả đạt được
Việc vận dụng sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy môn Công nghệ 10 đã mang lại những kết quả tích cực, giúp nâng cao chất lượng học tập của học sinh Nhờ đó, học sinh trở nên hứng thú hơn với môn học, tạo không khí lớp học sôi động, kích thích tinh thần học tập tích cực Kết quả học tập của các em cũng được cải thiện rõ rệt, thể hiện rõ hiệu quả của phương pháp giảng dạy đổi mới.
Kết quả bài kiểm tra
Kết quả kiểm tra đầu Kết quả kiểm tra cuối chủ đề
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
Kết quả hứng thú học tập môn Công nghệ 10 của học sinh
Nội dung hỏi Đồng ý Không ý kiến
1.Em thích học môn Công nghệ 10 94 75,2% 15 12% 16 12,8%
2.Em thấy môn Công nghệ 10 khó hiểu, kiến thức không cập nhật với thời đại.
3.Em không tìm thấy lý do gì để học môn Công nghệ 10 trừ đó là môn học bắt buộc.
4.Em tập trung nghe giảng và phát biểu ý kiến 97 77,6% 10 8% 18 14,4%
5.Em có thể học được kiến thức môn Công nghệ từ gia đình, báo chí, mạng internet
6 Kiến thức môn Công nghệ 10 giúp ích cho em trong cuộc sống, tìm hiểu về vấn đề sản xuất ở địa phương.
Sau khi thực hiện đề tài về môn Công nghệ, có tới 75,2% học sinh thích học môn này, tăng mạnh so với chỉ 25,6% trước đó Trước khi tham gia dự án, 61,2% học sinh cho rằng môn Công nghệ khó hiểu và kiến thức không phù hợp với thời đại, nhưng sau đó tỷ lệ này giảm còn 9,6%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong nhận thức về môn học Ngoài ra, số học sinh xem môn Công nghệ là môn học bắt buộc giảm từ 78,4% xuống còn 20%, phản ánh rõ ràng rằng các em ngày càng hứng thú và có ý thức tự chọn học môn này.
Sau khi thực hiện đề tài, 84,8% học sinh đã tìm hiểu kiến thức môn Công nghệ từ các nguồn như gia đình, mạng, báo chí, góp phần nâng cao khả năng tự học so với tỷ lệ 22,4% trước đó Đồng thời, trong giờ học, các em chú ý nghe giảng và phát biểu tích cực hơn, đạt tỷ lệ 77,6% so với 28% trước khi thực hiện đề tài.
Thái độ học tập của học sinh đối với môn học đã cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ học sinh có thái độ đúng đắn tăng từ 22,4% lên 72% Nội dung môn học ngày càng gắn kết với cuộc sống tại địa phương, giúp các em hiểu rõ hơn về các ngành nghề trong tương lai Nhờ đó, việc hình dung và định hướng nghề nghiệp cho học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
Để nâng cao hiệu quả học môn Công nghệ, tất cả học sinh đều đề xuất tăng giờ thực hành nhằm thực hành nhiều hơn và nâng cao kỹ năng thực tế Đồng thời, chuyển đổi hình thức kiểm tra từ kiểm tra kiến thức truyền thống sang kiểm tra bằng thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn Nội dung học tập cần được liên kết chặt chẽ với cuộc sống xung quanh học sinh để tăng tính thực tiễn và thúc đẩy sự hứng thú trong học tập.
Việc thực hiện chủ đề học tập này đã góp phần nâng cao hứng thú học tập của học sinh trong môn Công nghệ 10 Nhờ đó, kết quả học tập của các em cũng được cải thiện rõ rệt, thúc đẩy quá trình tiếp thu kiến thức một cách tích cực hơn Áp dụng phương pháp này không chỉ giúp học sinh hứng thú hơn mà còn nâng cao hiệu quả học tập trong môn học Công nghệ 10.