1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) dạy học “hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” gắn với trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy giáo dục địa phương ở trường THPT bình minh,

76 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dạy các bài theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng trongchương chỉ thực hiện trong phạm vi lớp học, tiết học 45 phút, không thực hiện được các hoạt động trãi nghiệm cho

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến tỉnh Ninh Bình

TT Họ và tên Ngày tháng

năm sinh

Nơi công tác Chức vụ Trình độ

chuyênmôn

Tỷ lệ (%)đóng góp vàoviệc tạo rasáng kiến

1 Bùi Văn Bình 04/07/1977 Sở GDĐT Ninh

Bình

Chuyên viênphòng GDTrH

Tiến sĩ 30%

2 Nguyễn Huy Anh 10/10/1986 THPT Bình Minh Giáo viên Thạc sĩ 20%

3 Lê Chí Hoan 16/06/1982 THPT Bình Minh Tổ phó CM Thạc sĩ 20%

4 Đinh Hoàng Đạo 12/02/1978 THPT Bình Minh Phó hiệu trưởng Thạc sĩ 15%

5 Phạm Thị Oanh 22/05/1988 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 15%

I Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng

Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Dạy học “hóa học và vấn đề

phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” gắn với trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy giáo dục địa phương ở trường THPT Bình Minh.

Từ đặc trưng của bộ môn Hóa học: là môn khoa học tự nhiên có nhiều ứng dụngtrong thực tiễn, ngoài ra còn có mối liên kết với nhiều môn học khác như Sinh học, Địa

lí, Công nghệ Do đó việc ứng dụng kiến thức của môn Hóa học kết hợp với các mônhọc khác trong cuộc sống rất phong phú, liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều ngành nghềtrong xã hội

Từ ưu điểm của phương pháp dạy học theo định hướng mới gắn với hoạt động trảinghiệm sáng tạo môn Hóa học THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học, cũng như pháthuy tính sáng tạo của học sinh trong việc dạy và học Góp phần phát huy tính chủ động,tích cực, sáng tạo trong học tập của người học, giúp học sinh vận dụng được kiến thứcliên môn trong việc giải quyết tình huống thực tiễn Trên cơ sở đó định hướng năng lựccho học sinh Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyếtvấn đề Học sinh luôn tự tin bày tỏ ý tưởng và luôn có những ý tưởng mới trong học tập

Trang 2

phần nào đáp ứng việc hướng tới mục tiêu giáo dục Ba phẩm chất, tám năng lực cho

học sinh

Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: Dạy học “hóa học và vấn đề phát triển

kinh tế, xã hội, môi trường” gắn với trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy giáo dục

địa phương ở trường THPT Bình Minh, với đề tài này chúng tôi hi vọng sẽ mang lại

cho bản thân, đồng nghiệp và các em học sinh một tài liệu nghiên cứu, học tập bổ ích

2 Giải pháp cũ thường làm

- Trong quá trình dạy học về “hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi

trường” thì lượng kiến thức nhiều, nội dung liên quan tới nhiều môn học nhưng chưa có

nhiều đổi mới để gây hứng thú, cuốn hút học sinh nên khả năng vận dụng kiến thức sau

khi học của các em còn rất hạn chế

- Dạy các bài theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng trongchương chỉ thực hiện trong phạm vi lớp học, tiết học 45 phút, không thực hiện được các

hoạt động trãi nghiệm cho học sinh

- Giáo viên: Đóng vai trò trung tâm, lập kế hoạch và điều khiển các hoạt động họctập Thậm chí còn truyền thụ kiến thức áp đặt một chiều

- Học sinh: Thảo luận nhóm trong phạm vi lớp học, trong giờ học chỉ tổ chức được

1, 2 hoạt động nhóm từ 3-5 phút, chỉ có những học sinh tích cực tham gia, không huy

động được cả nhóm, chủ yếu là nghe giảng, ghi chép, không tự chủ trong các hoạt động

của mình,Phát hiện ra kiến thức nhờ sự truyền thụ của giáo viên

- Kết quả kiểm tra đánh giá: Thường là các bài kiểm tra trên lớp, tùy vào phương

pháp giảng dạy đôi khi cũng có sản phẩm là các bản báo cáo, trình chiếu nhưng ít và

không thường xuyên

- Không khí lớp học: Chưa thực sự sôi nổi, vẫn có những học sinh chưa tích cực

tham gia vào các hoạt động

Kết quả dạy học theo giải pháp cũ.

- Học sinh chưa hứng thú khi học tập đối với bộ môn được tiếp cận muộn và kiếnthức khá trừu tượng Học sinh cũng đã chủ động nghiên cứu tìm tòi khám phá kiến thức

xong chỉ dừng lại ở việc rèn kỹ năng viết phương trình hóa học giải những bài tập định tính

và định lượng đơn giản

- Vấn đề vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm tăng khả năng tư duy của họcsinh sau khi học xong lí thuyết là hết sức khó khăn

- Thực trạng chất lượng sau khi học xong chương về “hóa học và vấn đề phát

triển kinh tế, xã hội, môi trường” trước khi áp dụng sáng kiến năm học 2019-2020 của

các HS trong trường THPT Bình Minh : Chất lượng các bài kiểm tra, đánh giá đạt điểm

khá giỏi còn thấp, các bài kiểm tra điểm yếu còn nhiều

- Số học sinh được tiếp cận và ứng dụng các phương pháp dạy học gắn với thựchành, gắn với thực tiễn đời sống còn ít, số học sinh được tiếp cận với công nghệ thông

tin, năng lực thu thập và xử lý thông tin còn thấp, năng lực làm việc hợp tác nhóm chưa

cao, kỹ năng trình bày thuyết trình sản phẩm chưa cao

3 Giải pháp mới cải tiến

3.1 Cơ sở lí luận

Trang 3

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (TNST) là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sựhướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt độngthực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáodục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹkinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động cơ, cóđối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thựchiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đối tượng để trảinghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩnăng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm

vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trongtình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tìnhhuống tương tự, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phươngpháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn hóa học là hoạt động dùng kiến thức

của nhiều môn học như toán, sinh, công nghệ để giải quyết một vấn đề thực tế của bộmôn hóa, từ đó giúp các em rèn luyện nhiều kỹ năng hóa học cụ thể như: kỹ năng sửdụng ngôn ngữ hóa học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học, kĩ năng viết phương trình hóahọc, kĩ năng tính toán hóa học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề

Tổ chức các hoạt động trải nghiệm phong phú trong bộ môn hóa sẽ giúp các emvận dụng được những kiến thức về hóa học và hiểu biết để giải quyết vấn đề trong thực

tế Từ đó, những kiến thức, kỹ năng và một số năng lực cần thiết sẽ được hình thành vàphát triển giúp các em nuôi dưỡng ý thức ham thích học tập bộ môn hóa, khả năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, đặc biệt phát huy khả năng sản xuất thử nghiệm những sảnphẩm có ích phục vụ đời sống

3.2 Cơ sở thực tiễn

Để xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 12 sau khi

học xong “hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” chúng tôi căn cứ

vào một số nội dung sau:

Một là, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong những hoạt động đã và đang

được đẩy mạnh trong các nhà trường nhằm giúp học sinh tham quan, khám phá và vậndụng những kiến thức đã được học vào thực tế cuộc sống giúp các em có cái nhìn sâu sắchơn về kiến thức mình đã được học Trong chương trình giáo dục phổ thông mới HS phảitích cực, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn Từ

đó đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học của mình theo hướng tíchcực, đồng thời phải luôn tìm tòi, học hỏi, sáng tạo trong quá trình dạy học

Hai là, “hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” là các kiến

thức hóa học có trong mọi mặt của cuộc sống thường ngày của tất cả mọi người, nhưngcách nhận biết vận dụng sao cho hợp lí thì không phải ai cũng biết Nội dung của chủ đềcho phép giáo viên và học sinh khai thác kiến thức thực tế ở nhiều góc độ, thỏa mãn nhucầu, tìm tòi, sáng tạo trong quá trình học tập, bổ sung những vấn đề chưa đặt ra trongchương tình chính khóa và tăng cường tính thực tế cuộc sống cho nội dung bài học

Trang 4

Ba là, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo khi học “hóa học và vấn đề phát

triển kinh tế, xã hội, môi trường” các em học sinh sẽ được làm việc theo nhóm, tự thảo

luận, tự tìm tòi kiến thức vận dụng kiến thức vào các hoạt động thực hành rồi sau đó có

thể truyền lại kiến thức cho người khác Thông qua việc thường xuyên được tiếp cận với

các hoạt động thực tiễn giúp các em học sinh hình thành, phát triển nhiều năng lực tốt

trong học tập và lao động

Bốn là, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo sau bài học này các em học sinh có

cơ hội để thử thách năng lực khác nhau của bản thân, học sinh có điều kiện để khám phá,

đánh giá, giải thích và tổng hợp thông tin từ các tình huống thực tiễn của địa phương,

giáo dục học sinh có ý thức tốt hơn trong vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày để

sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế, xây dựng xã hội phồn vinh,

góp phần bảo vệ môi trường xung quanh

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 12 sau khi học bài “hóa học và

vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” như sau:

- Tham quan nhà máy nước sạch Kim Mỹ, nhà máy sản xuất rượu-bia-nước giảikhát Ninh Bình

- Đo thực tế: xác định pH của nước ở các đầm nuôi tôm, cua trên địa bàn các

xã bãi ngang

- Xác định mức độ ô nhiễm đất, nước, không khí tại một số địa điểm thực tế

- Trình bày báo cáo tham quan Kết quả so sánh sẽ tổ chức báo cáo sau khi kếtthúc hoạt động trãi nghiệm sáng tạo

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu các vấn đề hóa học với phát triểnkinh tế, xã hội, và bảo vệ môi trường

- Tổ chức cho các em báo cáo kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo về

“hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” mà các em đã tham gia:

3.3 Tính mới và tính sáng tạo của giải pháp

- Phương pháp dạy học theo định hướng mới gắn với tổ chức hoạt động trải

nghiệm môn Hóa học THPT đạt được các yêu cầu của đổi mới, đó là gắn kiến thức với

thực tiễn, kết nối nhà trường với nhà máy sản xuất, hoạt động thực tế ở gia đình và địa

phương của học sinh

- Đã xây dựng và triển khai hiệu quả các nội dung sau:

+ Xây dựng được kế hoạch thực hiện và ý tưởng một cách chi tiết cho cả chủ đề

“hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường”

+ Giáo viên: Đóng vai trò định hướng, giám sát các hoạt động học tập

Trang 5

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh được thành lập nhóm xác định nhữngcông việc cần làm, thời gian nghiên cứu, dự trù kinh phí, vật liệu, phương pháp tiến hành

và phân công công việc trong nhóm

Bước 3: Thực hiện

Học sinh thu thập và xử lí thông tin, làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch đã

đề ra Các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn trải nghiệm sáng tạo đượcthực hiện xen kẽ và tác động qua lại với nhau, từ đó tạo ra sản phẩm của nhóm Như vậy,kiến thức được tích lũy qua quá trình làm việc và được thử nghiệm qua thực hành thựctiễn

Bước 4: Thu thập kết quả và báo cáo sản phẩm

Tất cả học sinh (theo nhóm hoặc cá nhân) cần được tạo điều kiện để trình bày kếtquả cùng với kiến thức mới mà mình đã tích lũy thông qua quá trình thực hiện

* Đánh giá: Học sinh được tham gia cùng giáo viên đánh giá; tự đánh giá bảnthân; đánh giá chéo các bạn trong nhóm và các nhóm khác

+Kết quả kiểm tra đánh giá: Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi chiếm tỉ lệ cao(trên 65%) và có xu hướng tăng dần qua các lần kiểm tra

+ Không khí lớp học: Học sinh chủ động, say mê tìm hiểu kiến thức, thảo luận sôi

nổi, đồng thời mạnh dạn trình bày kết quả Các giờ học hào hứng và hiệu quả

Ngoài phát triển các năng lực như giải pháp cũ, còn phát triển các năng lực như: tích hợpkiến thức liên môn, giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, linh hoạt sáng tạo,nghiên cứu khoa học, tự điều chỉnh, đáng giá, văn hóa công nghệ và thông tin truyềnthông

3.4 Đánh giá ưu điểm của phương pháp mới

- Qua việc triển khai các nội dung của sáng kiến trong năm học 2019 - 2020 vào quátrình giảng dạy chúng tôi thấy:

+ Ý nghĩa khoa học: Sáng kiến được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học,cũng như phát huy tính sáng tạo và khả năng tiếp nhận các kiến thức trong việc dạy và học

+ Ý nghĩa thực tiễn:

Góp phần nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hứng thú học tập môn Hóa họcnói chung Sáng kiến cũng góp phần phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong họctập của người học, giúp học sinh vận dụng được kiến thức môn hóa học và các môn họcliên quan trong việc giải quyết tình huống thực tiễn Trên cơ sở đó định hướng năng lựchình thành cho học sinh

Sáng kiến cũng đã cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa các môn học và ứng dụngtrong cuộc sống, đã khắc phục hiện tượng học tập thụ động nhàm chán ở các môn học

+ Việc tiếp thu kiến thức của các em học sinh nhanh hơn

+ Khắc sâu được kiến thức cho học sinh

+ Tạo sự hứng thú học tập bộ môn cho học sinh, nhiều học sinh yêu thích môn học+ Người học là người chủ động chiếm lĩnh kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên

+ Học sinh dễ áp dụng vào đời sống thực tiễn

Trang 6

+ Rèn luện cho học sinh kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyếtvấn đề và tư duy phản biển ở góc độ là nhà nghiên cứu, một nhà sản suất, một người sử

sống trách nhiệm, đồng thời hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chung chủ

yếu là: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ; năng

lực thể chất; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán và năng lực công

nghệ thông tin và truyền thông

III Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được 3.1 Hiệu quả giáo dục

- Nâng cao hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh giúp các em nhận thấykhoa học không còn xa vời với đời sống mà khoa học có ngay trong đời sống của con

người

- Giảng dạy kiến thức bài học, giáo dục học sinh cách vận dụng kiến thức đã họcvào thực tế cuộc sống, giúp các em vận dụng học đi đôi với hành, kiến thức và thực tế

luôn luôn song hành bổ trợ cho nhau, vận dụng kiến thức vào thực tế giúp tăng năng suất

lao động, tăng hiệu quả kinh tế

- Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và nếp sống cho học sinh: sửdụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

- Giáo dục kiến thức văn hoá, khoa học: từ hoạt động trãi nghiệm giúp cho họcsinh thêm yêu khoa học, thích khám phá, say mê tìm tòi nghiên cứu hoặc vận dụng những

kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống giúp gia đình, xã hội nâng cao năng suất lao động,

nâng cao hiệu quả kinh tế

- Tất cả các học sinh sau khi tham gia hoạt động trãi nghiệm vận dụng tốt các kiếnthức đã được học trong việc làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tế

2017-2018 12B 16,00 56,00 28,00 0

12E 5,41 70,59 24,00 02018-2019 12B 45,71 51,43 2,86 0

12E 28,00 66,59 5,41 0

Trang 7

(%)HS Giỏi (%) HS Khá (%) HS TB (%)HS Yếu 0

10 20 30 40 50 60

Hình 1.1: Biểu đồ so sánh kết quả học lực lớp 12B năm học 2017-2018 và 2018 -2019

(%)HS Giỏi (%) HS Khá (%) HS TB (%)HS Yếu 0

10 20 30 40 50 60

Hình 1.2: Biểu đồ so sánh kết quả học lực lớp 12E năm học 2017-2018 và 2018 - 2019

3.2 Hiệu quả kinh tế, xã hội

- Giải pháp đã cung cấp cho học sinh và giáo viên các tư liệu có thể thay thế các

sách tham khảo, thiết kế trên thị trường

- Tham gia tuyên truyền kiến thức hóa học với các vấn đề phát triển kinh tế, xãhội, bảo vệ môi trường tới gia đình và mọi người xung quanh

- Những kiến thức được trình bày trong sáng kiến này là các kiến thức thực tiễnkết hợp với phương pháp dạy học tích cực, nhằm hướng đến việc tăng hứng thú và hiệuquả của việc dạy, học kiến thức thực tế có liên quan tới nhiều môn học vốn được coi làkhó và nhàm chán theo những cách dạy, học cũ

Trang 8

- Từ việc tăng hứng thú và hiệu quả của việc dạy và học kiến thức thực tế có thể làm tăng sự yêu thích của học sinh đối với môn Hóa học trong nhà trường, từ đó nâng cao

chất lượng dạy, học môn hóa học nói chung

4 Điều kiện và khả năng áp dụng

4.1 Điều kiện áp dụng

- Hiện nay hoạt động trãi nghiệm sáng tạo trong các nhà trường đang được đẩy mạnh và phát huy: Đó là việc chỉ đạo, tổ chức, các hoạt động trở nên thường xuyên hơn,

hình thức tổ chức ngày càng được chú trọng, hiệu quả mà các hoạt động này mang lại

thực sự to lớn Do vậy cần thiết phải xây dựng các hoạt động trãi nghiệm sáng tạo cho

học sinh tham gia

- Từ thực trạng khả năng vận dụng kiến thức hóa học trong giải thích, tìm hiểu các vấn đề thực tiễn liên quan tới kinh tế, xã hội, môi trường của học sinh chưa cao, chúng tôi

xây dựng hoạt động trãi nghiệm này là một trong các biện pháp giáo dục , nâng cao nhận

thức của học sinh, tuyên truyền tới tất cả học sinh ở trường THPT Bình Minh , huyện

Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình và gia đình các em

4.2 Khả năng áp dụng

Chúng tôi nhận thấy khả năng áp dụng của giải pháp trên đối với các trường THPT

là hoàn toàn khả thi, luôn mang lại hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực cho học sinh

không chỉ về môn hóa học mà còn nâng cao năng lực các môn khoa học tự nhiên khác

Với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học, chúng tôi mong rằng với sáng kiến này sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng học Hoá học Mặc dù đã cố gắng song

không thể tránh được các thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh

đạo, của các thầy giáo, cô giáo để sáng kiến của chúng tôi được hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

CƠ SỞ

Bình Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2020

Người nộp đơn

Bùi Văn Bình

Nguyễn Huy Anh

Lê Chí Hoan

Đinh Hoàng Đạo

Phạm Thị Oanh

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO SỞ GIÁO DỤC

Trang 9

PHỤ LỤC I CHỦ ĐỀ: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ,

XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG (Dành cho học sinh lớp 12) Thời lượng: 4 tiết

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tên chủ đề: “Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường.”

2 Nội dung chủ đề

a) Nội dung của chủ đề: “Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường”

được xây dựng từ các bài của chương trình hóa học 12

Bài 43: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾBài 44: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Bài 45: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

và các kiến thức thực tế liên quan trong chương trình hóa học 10, hóa học 11

Chủ đề này được thực hiện vào cuối học kì II của lớp 12 Thời lượng dạy học chủ đề này

là 04 tiết

b) Nội dung chủ đề

- Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế

- Hóa học và vấn đề xã hội

- Hóa học và vấn đề môi trường

Nội dung học tập của bài được sử dụng xây dựng thành chủ đề với các hoạt độnghọc được xây dựng nối tiếp nhau thành một chuỗi các hoạt động liên tục có gắn kết vớinhau, HS được nghiên cứu trên lớp, ở nhà, từ đó góp phần làm tăng thời gian học tập củaHS

b) Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải quyết vấn đề trước tập thể

- Kĩ năng thu thập thông tin SGK, quan sát và trình bày 1 vấn đề

- Kĩ năng lắng nghe, hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng khai thác tranh, khai thác thông tin

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môi trường

- Kĩ năng liên kết các kiến thức giữa các phân môn…

- Liên hệ thực tế về các vấn đề cấp thiết trong xã hội : Ô nhiễm môi trường, ý thứccủa con người trước biến đổi khí hậu…

c) Về thái độ

Trang 10

- Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế – xã hội củanước ta.

- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó xác định tráchnhiệm bản thân trong việc học tập và đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế -

xã hội tại địa phương

- Xác định được trách nhiệm của bản thân đối với các vấn đề về xã hội, biến đổikhí hậu, ô nhiễm môi trường và các vấn đề xã hội khác tại địa phương

-Tích cực, chủ động; giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên

- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liênmôn trong việc lĩnh hội kiến thức, phát huy khả năng tìm tòi ,sáng tạo, liên hệ thực tiễn

với nhiều môn học giúp học sinh phát triển toàn diện hơn

d) Định hướng các năng lực chính được hình thành

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

4 Sản phẩm

Bản word, power point, hình ảnh, video…của các nhóm sau khi tổ chức hoạt động

II Kế hoạch các hoạt động học tập

Thời gian

(dự kiến)

Tiến trình dạy học

Hoạt động của học sinh

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/ sản phẩm dự kiến

- Sẵn sàng hợp tác, trao đổi để cùng thực hiện nhiệm vụ được giao (Hoàn thành phiếu điềutra nhu cầu, sở thích; thành lập được nhóm…)

- Trao đổi để đưa ra được những nội dung cần tìm hiểu đúng mục tiêu của dự án

- Kí hợp đồng thực hiện dự án

- Định hướng, hỗ trợ học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập (tìm hiểu nhà máy nước sạch Kim Mỹ, tìmhiểu các hiện tượng hóa học thực tế )

- Điều chỉnh các nhóm sao cho phùhợp (về số lượng

HS, sở thích của HS…)

- Thành lập được nhóm (có thể theo

sở thích…)

- Thống nhất những nội dung cơ bản cần tìm hiểu vềnhững nội dung cần tham quan tìm hiểu (nội dung có thể do GV định hướng hoặc do nhóm HS đề xuất)

Sản phẩm có thể được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy, bản word, trình chiếu

Trang 11

- Kí cam kết làm việc nhóm giữa giáo viên và đại diện nhóm học sinh…

Xây dựng kếhoạch làm việc:

- Thăm quanmột số địa điểm thực tế(nhà máy nước sạch, thăm đầm nuôi tôm, cua )

- Tìm hiểu các kiến thức hóa họcvới phát triển kinh tế,

xã hội môi trường trongcuộc sống

- Tích cực trao đổi, thảo luận đểxây dựng đề cương chi tiết cho nội dung đã lựa chọn (hoặc được phân công)

- Đưa ra các phương án/ giải pháp thực hiện

dự án; phân công thực hiện

dự án

- Quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết

- Định hướng cho các nhóm xây dựng kế hoạch làm sao thực hiện

dự án đúng tiến độ

Bản kế hoạch làm việc có phân công chi tiết nội dung công việc, thời gian hoàn thành tớitừng thành viên trong nhóm

2 (Tuần 2) Thực hiện

dự án Tổchức thamquan nhàmáy nướcsạch Kim

Mỹ, đo độ

pH tại một

số đầm nuôitôm, cua,đánh giámức độ ônhiễm nướcsông khuvực BìnhMinh, Kim

- Thu thập, tìmkiếm và xử líthông tin thôngqua: hồi cứu tưliệu, điều tra,phỏng vấn…

- Trao đổi thảoluận, sàng lọcthông tin để viếtbáo cáo

- Chuẩn bị báocáo kết quả thựchiện dự án…

- Thường xuyêntheo dõi và hỗ trợcác nhóm trongquá trình thựchiện dự án

- Cung cấp thôngtin cần thiết đểcác nhóm tìmkiếm thông tinthuận lợi…

- Các thông tin tincậy (tranh ảnh,bảng biểu, tài liệutham khảo khác)

- Video clip (nếucó)

- Báo cáo (viết tayhoặc đánh máy)

- Bài trình chiếu

Trang 12

- Thu thập, tìmkiếm và xử líthông tin thôngqua: hồi cứu tưliệu, điều tra,phỏng vấn…

- Trao đổi thảoluận, sàng lọcthông tin để viếtbáo cáo

- Chuẩn bị báocáo kết quả thựchiện dự án…

- Thường xuyêntheo dõi và hỗ trợcác nhóm trongquá trình thựchiện dự án

- Cung cấp thôngtin cần thiết đểcác nhóm tìmkiếm thông tinthuận lợi…

- Các thông tin tincậy (tranh ảnh,bảng biểu, tài liệutham khảo khác)

- Video clip (nếucó)

- Báo cáo (viết tayhoặc đánh máy)

- Tích cực chủđộng báo cáokết quả thựchiện dự án

- Trao đổi, chia

sẻ, thảo luận

- Đưa ra nhữngthắc mắc trongquá trình thựchiện dự án (nếucó)

- Đánh giá kếtquả (tự đánhgiá) và đánh giálẫn nhau (mộtcách kháchquan, trungthực)

- Tổ chức để cácnhóm báo cáo,trao đổi kết quảlàm việc

- Chuẩn bị một sốcâu hỏi chuyênsâu cho từngnhóm Các tiêuchí đánh giá sảnphẩm; đại biểutham dự…

- Quan sát cácnhóm trình bàybáo cáo; thảoluận…

- Đánh giá kếtquả thực hiện dựán

- Chuẩn bị phầnthưởng cho cácnhóm làm tốt(nếu có)

Các báo cáo kếtquả thực hiện dự

án của các nhóm

4 Tuần 2 (ở

nhà)

Trình bàybáo cáo Tổchức thamquan nhàmáy nướcsạch Kim

- Tích cực chủđộng báo cáokết quả thựchiện dự án

- Trao đổi, chia

- Tổ chức để cácnhóm báo cáo,trao đổi kết quảlàm việc

- Chuẩn bị một sốcâu hỏi chuyên

Các báo cáo kếtquả thực hiện dự

án của các nhóm

Trang 13

Mỹ, đo độ

pH tại một

số đầm nuôitôm, cua,đánh giámức độ ônhiễm nướcsông khuvực BìnhMinh, KimSơn…

đánh giá kếtquả đạtđược

sẻ, thảo luận

- Đưa ra nhữngthắc mắc trongquá trình thựchiện dự án (nếucó)

- Đánh giá kếtquả (tự đánhgiá) và đánh giálẫn nhau (mộtcách kháchquan, trungthực)

sâu cho từngnhóm Các tiêuchí đánh giá sảnphẩm; đại biểutham dự…

- Quan sát cácnhóm trình bàybáo cáo; thảoluận…

- Đánh giá kếtquả thực hiện dựán

- Chuẩn bị phầnthưởng cho cácnhóm làm tốt(nếu có)

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nêu được cáchiện tượngthực tế:

- Xăng sinhhọc là gì?

- Vật liệucomposite

- Khí biogasđược ứngdụng như thếnào…

- Nhận biết vàgiải thích đượccác hiện tượnghóa học trongthức tế cuộcsống

- Vận dụngkiến thức hóahọc và kiếnthức liên mônvào giải thích,

áp dụng cáchiện tượng đótrong thực tếcuộc sống

- So sánh cáchiện tượng thực

tế với nhau vàchỉ ra đâu làhiện tượng hóahọc và các hiệntượng tự nhiênkhác, qua đónắm vững kiếnthức hóa học màhọc sinh đãđược học

2 Hóa học và vấn đề xã hội

- Trình bàyđược các hiệntượng hóa học

và các vấn đề

xã hội như:

- Các chất gâynghiện:

- Giải thích cáchiện tượng xãhội bằng kiếnthức hóa học vàkiến thức liênmôn

- Phân tích táchại của sựkhông hiểubiết trong cácvân đề xã hội,tuyên truyềnchống các hiện

- Phân tích sựkhác nhau giữacác hiện tượng

xã hội với nhau,qua đó nâng cao

sự ham hiểu biết

sự yêu thích hóa

Trang 14

heroin, cocain,

ma túy đá, matúy tổng hợp

- Hiện tượng

ma trơi

- Nghề khắcthủy tinh

- Nạn dùngthuốc diệtchuột

tượng mê tín

dị đoan

học và các kiếnthức tổng hợp

3 Hóa học và vấn đề môi trường

- Trình bàyđược kháiniệm, hậu quảcủa hiện tượngmưa axit, hiệntượng hiệuứng nhà kính,

ô nhiễm nước,

ô nhiễmkhông khí, ônhiễm đất

- Trình bày cácbiện pháp nhậnbiết môi trường

bị ô nhiễm

- Sự khác biệtgiữ các hiệntượng gây ônhiễm môitrường khôngkhí, môitrường nước,môi trườngđất

- Lập bảngthống kê cáchiện tượng gây

ô nhiễm môitrường khôngkhí, ô nhiễmmôi trườngnước, ô nhiễmmôi trường đất

Định hướng năng lực được hình thành: xem phần mục tiêu.

2 Một số câu hỏi và định hướng trả lời

Phần 1: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế Câu 1: Xăng E5 là gì?

Trả lời:

Xăng E5 còn gọi là xăng sinh học E5 được tạo nên từ việc pha trộn xăng khoángthông thường – xăng A92 – với nhiên liệu sinh học theo tỷ lệ phần trăm 95:5 Xăng sinh

học được ghi danh bằng ký tự “E” kèm theo một con số chỉ số phần trăm của

etanol(ethanol) sinh học được pha trộn trong xăng đó Trên thị trường ta thường gặp các

loại xăng sinh học như E5, E20, E95… tức là xăng sinh học chứa 5%, 20%, 95% ethanol

Trang 15

Câu 2: Vì sao đốt xăng, cồn thì cháy hết sạch, còn khi đốt gỗ, than đá lại còn tro?

Trả lời:

Bởi vì so với gỗ và than đá thì xăng và cồn là những hợp chất hữu cơ có độ thuầnkhiết cao Khi đốt xăng và cồn chúng sẽ cháy hoàn toàn tạo thành CO2 và hơi H2O, tất cảchúng đều bay vào không khí Xăng tuy là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon, nhưng chúng lànhững chất dễ cháy Vì vậy cho dù ở trạng thái hỗn hợp nhưng khi đốt đều cháy hết

Với than đá và gỗ thì lại khác Cả hai vật liệu đều có những thành phần rất phứctạp Những thành phần của chúng như xenlulozơ, bán xenlulozơ, gỗ, nhựa là những hợpchất hữu cơ dễ cháy và có thể “cháy hết” Nhưng gỗ thường dùng cón có các khoáng vật

Những khoáng vật này đều không cháy được.Vì vậy sau khi đốt cháy gỗ sẽ còn lại và tạothành tro

Than đá cũng vậy Trong thành phần than đá ngoài cacbon và các hợp chất hữu cơphức tạp còn có các khoáng là các muối silicat Nên so với gỗ khi đốt cháy than còn chonhiều tro hơn

Trang 16

Câu 3: Vì sao ngày nay không dùng xăng pha chì ?

Trả lời:

Xăng pha chì có nghĩa là trong xăng có pha thêm một ít Tetraetyl chì (C2H5)4Pb,

có tác dụng làm tăng khả năng chịu nén của nhiên liệu dẫn đến tiết kiệm khoảng 30%

lượng xăng sử dụng Nhưng khi cháy trong động cơ thì chì oxit sinh ra sẽ bám vào các

ống xả, thành xilanh, nên thực tế còn trộn vào xăng chất 1,2 - đibrometan CH2Br – CH2Br

để chì oxit chuyển thành muối PbBr2 dể bay hơi thoát ra khỏi xilanh, ống xả và thải vào

không khí gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người

Từ những điều gây hại trên mà hiện nay ở nước ta và trên thế giới không còn dùngxăng pha chì nữa

Câu 4: Biogas là gì? Tại sao có thể dùng biogas để đun nấu?

Trả lời:

Biogas hay còn gọi là khí sinh học là một dạng khí hỗn hợp được sinh ra từ quátrình phân hủy kỵ khí của phân động vật và những hợp chất hữu cơ lên men dưới tác

động của các vi sinh vật Thành phần khí biogas gồm: khí metan (CH4) chiếm hơn 60%,

khí cacbonic (CO2) chiếm khoảng 30% và các khí khác như N2, H2, H2S, Trong đó khí

metan (CH4) là chủ yếu và là khí tạo ra năng lượng khí đốt nhờ khả năng gây cháy Ngày

nay biogas không chỉ dùng để đun nấu mà còn dùng để tạo ra điện sinh hoạt, chế tạo

nhiên liệu cho động cơ

Câu 5: Vật liệu composite là gì? Ứng dụng của vật liệu composite?

Trả lời:

Vật liệu compozit,hay composite là vật liệu được tổng hợp từ hai hay nhiều loại

vật liệu khác nhau, nhằm mục đích tạo nên một vật liệu mới, ưu việt và bền hơn so với

các vật liệu ban đầu Vật liệu composite bao gồm vật liệu nền và cốt

Trang 17

Vật liệu nền đảm bảo việc liên kết các cốt lại với nhau, tạo cho vật liệu gồm nhiều thành phần có tính nguyên khối, liên tục, đảm bảo cho composite độ bền nhiệt, bền hoá và khả năng chịu đựng khi vật liệu có khuyết tật Vật liệu nền của composite có thể

là polime, các kim loại và hợp kim, gốm hoặc cacbon Vật liệu cốt đảm bảo cho

composite có các mođun đàn hồi và độ bền cơ học cao Vật liệu cốt có thể là các hạt

ngắn, bột, hoặc các sợi cốt như sơi thuỷ tinh, sợi polyme, sợi gốm, sợi kim loại và sợi

cacbon,…

Vật liệu composite được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực để tạo ra các sản phẩm phục

vụ đời sống, sản xuất khắc phục những nhược điểm mà những loại vật liệu khác có, gópphần nâng cao hiệu suất, hiệu quả, chất lượng công việc và đời sống con người, ví dụnhư:

- Vỏ động cơ tên lửa, vỏ tên lửa, máy bay, tàu vũ trụ

- Bình chịu áp lực cao

- Ống dẫn xăng dầu composite cao cấp 3 lớp Ống dẫn nước sạch, ống dẫn nướcthải, dẫn hóa chất composite; Ống thủy nông, ống dẫn nước nguồn qua vùng nước ngậmmặn, nhiễm phèn;

- Vỏ bọc các loại bồn bể, thùng chứa hàng, mặt bàn ghế, trang trí nội thất, tấmpanen composite; Vỏ tàu thuyền composite

- Hệ thống ống thoát rác nhà cao tầng; Hệ thống sứ cách điện, sứ polymer, sứsilicon, sứ epoxy các loại sứ chuỗi, sứ đỡ, sứ cầu giao, sứ trong các bộ thiết bị điện,chống sét, cầu chì;

- Lốp xe ô tô, xe máy, xe đạp; Mô hình đồ chơi trẻ em ….

Phần 2: Hóa học và vấn đề xã hội Câu 1: Cần sa là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của cần sa?

Trang 18

Các dạng chiết xuất của cần sa

Cần sa có 3 dạng chính: Marijuana, Hash hay Hashish và dạng Dầu

Marijuana Hash hây còn gọi là “băm” Dầu

- Marijuana gồm lá và hoa khô của cây cần sa (Cannabis) Trong ba dạng cần sa,Marijuana chứa ít chất THC nhất nên kém tác dụng nhất

- Hashish hay Hash là thường được gọi là “băm”, là một sản phẩm cần sa tạo từcác tuyến nhựa cuống và được nén lại thành cục Hash thường được trộn với thuốc lá để

hút, nhưng cũng có thể bỏ vào đồ ăn để ăn Loại này mạnh hơn marijuana

- Dầu là chất đặc được chế tiết từ Hash, là loại mạnh nhất Dầu thường được bôitrên đầu điếu thuốc hay trên giấy điếu thuốc lá để hút

Những tác động xấu của việc sử dụng cần sa: cần sa để lại rất nhiều hệ lụy đối

với sức khỏe và cuộc sống của bạn

- Cần sa và bệnh lý tâm thần: Sử dụng cần sa thường xuyên làm tăng nguy cơ

mắc bệnh tâm thần chẳng hạn như tâm thần phân liệt Bạn có thể bị ảo giác (nhìn thấy

những thứ không thực sự ở đó) và hoang tưởng (tin vào những điều không thực sự đúng)

- Cần sa có thể gây hại cho phổi

- Tăng khả năng tai nạn giao thông nếu bạn lái xe trong khi sử dụng cần sa

- Cần sa có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.Nghiên cứu trên động vật chothấy cần sa có thể gây ảnh hưởng vào việc sản xuất tinh trùng ở nam và rụng trứng ở nữ

- Nếu bạn đang mang thai, cần sa có thể gây hại cho thai nhi

- Cần sa làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ

- Cần sa là chất gây nghiện

Câu 2: Ma túy đá là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của cần sa?

Trả lời:

Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma

túy tổng hợp Nó có chứa chất metamphetamine (meth) và amphetamine (amph) Nó

được phối trộn phức tạp từ nguyên liệu tự nhiên và các hóa chất khác nhau “Ma túy đá”

Trang 19

là một chất nhân tạo, xuất hiện dưới dạng bột, màu trắng, có vị đắng Ở Việt Nam, “matúy đá” thường xuất hiện dưới dạng viên màu trắng hoặc dạng tinh thể – trông giống nhưpha lê (lý do người dùng gọi chất này là “đá”).

Vì có dạng giống viên đá nên được gọi là ma túy đá.

Thành phần chính của ma túy đá là metamphetamine Tác dụng gây kích thích Sựhưng phấn, sung mãn, tự tin của những người sử dụng loại ma túy này khiến họ có thểlàm những điều họ không dám như: chạy xe điên cuồng, tự rạch, cào, cắn vào chính cơthể mình, quan hệ tình dục tập thể, nhảy nhót, la hét Và thực tế đã có nhiều vụ án chấnđộng do hung thủ sử dụng ma túy đá…

Các dạng ma túy đá: “Ma túy đá” có thể có các dạng viên, hít, hút hoặc tiêm chích.

- Dạng hít: Hít là hình thức sử dụng khá phổ biến ở một số nơi trên thế giới.

Methamphetamine thường được nghiền thành bột và hít qua đường mũi qua ống hút(người dùng thường cuốn tiền, giấy thành ống hút)

- Dạng hút: Methamphetamine ở dạng tinh thể, trong suốt, thường được hút qua

tẩu hoặc cóng bằng cách đốt nóng để tinh thể trở thành khói Người dùng hít lượng khóinày và chất ma túy sẽ thẩm thấu vào máu thông qua phổi

- Dạng tiêm chích: Methamphetamine có thể được tiêm chích trực tiếp vào mạch

máu, tuy nhiên methamphetamine cần được hòa tan vào nước cất trước khi tiêm chích

Dùng qua hình thức này mang lại tác động mạnh mẽ, tức thời (sau 5 – 10 giây) Cảm giácphê, sướng có thể kéo dài từ 12 – 24 giờ

- Ma túy đá là chất gây nghiện: Cũng giống như cần sa, ma túy đá gây nghiện về

mặt tâm lý Cảm giác thèm thuồng, khát khao sử dụng được nó dẫn đến sự lệ thuộc

Không những thế, loại ma túy này còn có độ dung nạp Tức là càng ngày người sử dụngcàng phải tăng liều lên mới đáp ứng nổi cơn ” thèm” Chứ không có chuyện chỉ sử dụngmãi một liều Và hệ lụy là nó bào mòn tâm trí và cơ thể người dùng

Trang 20

Câu 3: Heroin là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của heroin?

Trả lời:

Heroin, bạch phiến, hay còn được gọi tắt là nàng tiên trắng Nó được chiết xuất

từ nhựa của cây anh túc Heroin thuộc nhóm các chất dạng thuốc phiện Chất này có tính

chất hóa học tương tự như morphine nội sinh mà cơ thể tự sản sinh ra để làm giảm đau

Giống như các loại ma túy khác, nó kích hoạt hệ thống thưởng trong não, khiến người

dùng cảm thấy “phê sướng” Trong trường hợp bị quá liều, có thể ngừng thở, và thậm chí

có thể tử vong

Heroin được sản xuất từ cây anh túc.

- Các dạng sử dụng của Heroin

Cũng giống như amphetamin, heroin thường được sử dụng theo đường tiêm chích,

hút, hoặc hít Đường chích làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV.

Heroin là một chất vừa gây nghiện về mặt thể lý và cả về mặt tâm lý Đó là lí do vìsao bạn có thể thấy một người lên cơn “đói thuốc” có biểu hiện rất dữ dội Có thể có cảm

giác như kiến bò khắp nhười, đau cơ và xương, các cơn nóng, lạnh, buồn nôn, tiêu chảy,

vấn đề về giấc ngủ, bồn chồn, khó kiểm soát hành vi, thèm khát heroin mãnh liệt,…

- Tác hại của heroin: Đằng sau những tác động “phê pha” của heroin, thì sau khi

sử dụng có thể gặp các phản ứng như: da đỏ ửng, khô miệng và cảm giác nặng nề ở tứ

chi Buồn nôn, nôn và ngứa dữ dội Sau những tác động ban đầu, người dùng thường sẽ

buồn ngủ trong vài giờ, tim chậm lại và hơi thở cũng bị chậm lại nghiêm trọng, đôi có thể

đe dọa tính mạng Heroin có thể mang lại cái chết lập tức

Sử dụng heroin nhiều lần làm thay đổi cấu trúc vật lý và sinh lý của não, tạo ra sựmất cân bằng lâu dài trong hệ thống thần kinh và nội tiết tố không dễ dàng đảo ngược

Các nghiên cứu đã cho thấy sự suy giảm chất trắng của não do sử dụng heroin, có thể ảnh

hưởng đến khả năng ra quyết định, khả năng điều chỉnh hành vi và phản ứng với các tình

huống căng thẳng

- Heroin là chất gây nghiện: Và như đã nói ở trên, nó gây nghiện cả về thể lý lẫn

tâm lý Nó cũng có tính dung nạp, tức là càng ngày bạn càng phải sử dụng liều tăng dần

mới có thể đạt được cảm giác “phê”

Trang 21

Câu 4: Cocain là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của cocain?

Cocain dạng bột Cocain dạng tinh thể hay“Crack”

- Dạng bột: Là chất bột màu trắng Những người bán Cocain thường trộn Cocain

với các tạp chất khác như tinh bột ngô, phấn rôm hoặc đường Họ cũng trộn Cocain vớicác chất kích thích khác như amphetamine

- Dạng tinh thể: Một loại Cocain dùng để hút có dạng tinh thể như pha lê gọi là

“crack” Từ này dùng để chỉ âm thanh được tạo ra khi nó nứt ra lúc đun nóng

Người dùng chủ yếu dùng cocaine bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch, hoặc bằng đườnghít đường mũi và hút Khi sử dụng qua đường hít bột cocaine qua mũi, nó được hấp thụvào máu qua niêm mach mũi Người dùng cũng có thể chà cocain lên nướu (đường uống)

và vào quá qua niêm mạc nướu Hòa tan cocaine trong nước và tiêm (tiêm tĩnh mạch) sẽgiải phóng thuốc trực tiếp vào máu và tăng cường cường độ tác dụng của nó Khi mọingười hút cocaine vào phổi sẽ hấp thụ vào máu nhanh như tiêm

Câu 5: Thuốc lắc là gì?

Trả lời:

Thuốc lắc thành phần chính là 3,4-methylenedioxy-methamphetamine (MDMA)

Đây là một loại ma túy tổng hợp làm thay đổi tâm trạng và nhận thức Vì thành phầntương tự amphetamine (hàng đá) nên nó tương tự hàng đá về tác dụng Đây là chất kíchthích và gây ảo giác, tạo ra cảm giác tăng năng lượng, khoái cảm, gây bóp méo và nhậnthức về thời gian Tên gọi khác của thuốc lắc (MDMA) là thuốc Ecstasy hoặc Molly

Hầu hết thuốc lắc đều dạng viên nén Những viên thuốc lắc có thể có các màu sắckhác nhau và trên viên thuốc thường được in logo, hình ảnh Đôi khi thuốc lắc cũng đượcbán dưới dạng bột tinh thể, đựng trong các viên nang

Trang 22

Thuốc lắc dạng viên

Trên thực tế, thuốc lắc trên thị trường không tinh khiết Nó được trộn hoặc thaythế bằng cathinones tổng hợp, loại chất thường thấy trong “muối tắm” (một loại chất kích

thích) Một số thuốc lắc dạng viên nén khi được kiểm nghiệm còn chứa caffein,

dextromethorphan (có trong một số loại xi-rô ho), amphetamine, PCP, hoặc cocain

Câu 6: Chất kích thích tem là gì?

Trả lời:

Tên khoa học: Lysergic acid diethylamide (LSD) Tên phổ biến hoặc tên đườngphố: “tem” LSD (lysergic acid diethylamide) là một chất gây ảo giác cực mạnh Nó được

tổng hợp từ axit lysergic, tìm thấy ở nấm ergot Đây là một loại nấm mọc trên lúa mạch

đen và các loại ngũ cốc Tác dụng rất mạnh nên liều dùng thường chỉ trong phạm vi

microgam Tác động của nó thường bao gồm cảm giác kích thích, vui vẻ, dễ chịu nhưng

cũng có thể dẫn đến cảm giác khó chịu, đôi khi là hoảng sợ

Các chế phẩm của LSD

LSD dạng viên LSD dạng lỏng, dạng tác dụng

mạnh nhất

Trang 23

Câu 7: Cỏ Mỹ là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của cỏ Mỹ?

Trả lời:

Cỏ Mỹ thực chất là “cần sa tổng hợp” được phun trên thực vật khô, băm nhỏ Chấtnày còn được gọi là thảo dược Những hóa chất này được gọi là cannabinoids vì tương tựnhư hóa chất trong cần sa Do sự giống nhau này, cannabinoids tổng hợp đôi khi đượcgọi là “cần sa tổng hợp”

Những người bán loại ma túy này thường quảng cáo rằng đây là loại ma túy tựnhiên và vô hại Nhưng điều này là sai sự thật Trên thực tế, chúng không an toàn và ảnhhưởng đến não mạnh hơn nhiều so với cần sa Tác dụng thực tế của chúng có thể khôngthể đoán trước và trong một số trường hợp có thể tử vong

Người sản xuất bán các sản phẩm này đầy màu sắc để thu hút người tiêu dùng

Nhiều nhãn hiệu hiện đang tồn tại, bao gồm K2, Spice, Joker, Black Mamba, Kush vàKronic Các hóa chất được sử dụng vô cùng độc hại và có khả năng gây lạm dụng cao

Nên chất này đã bị cấm Tuy nhiên, người sản xuất đã lách luật này bằng cách thay đổicác công thức hóa học trong hỗn hợp Điều này mang niềm tin rằng các sản phẩmcannabinoid tổng hợp là “tự nhiên” và vô hại Đây có lẽ là lí do giới trẻ sử dụng chúngngày càng nhiều Một lý do khác để sử dụng là các xét nghiệm tiêu chuẩn không thể dễdàng phát hiện các hóa chất được sử dụng trong các sản phẩm này

Câu 8: Nấm thần là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của heroin?

Trả lời:

Nấm có chứa psilocybin được gọi là nấm thần (hay nấm ma thuật) Psilocybin làmột chất kích thích thần kinh có trong hơn 100 loại nấm Nó là một chất có khả năng gây

Trang 24

lạm dụng cao và không phục vụ mục đích y tế hợp pháp Hiện nay, người ta sử dụng

psilocybin như một loại thuốc giải trí Nó mang lại cảm giác hưng phấn và trải nghiệm

cảm giác khác lạ giống chẩt gây ảo giác như LSD

Psilocybin là một chất gây ảo giác tác động bằng cách kích thích thụ thể serotonin

Phần não này ảnh hưởng đến tâm trạng, nhận thức và nhận thức Psilocybin có thể gây ra

ảo thị hoặc ảo thính, làm biến dạng nhận thức của người đó về môi trường xung quanh

Các tác dụng gây ảo giác của psilocybin thường xảy ra trong vòng 30 phút sau dùng dài

từ 4 đến 6 giờ Ở một số cá nhân, những rối loạn tri giác và tư duy có thể kéo dài trong

vài ngày

Người dùng thường sử dụng nấm thần pha với nước và như trà hoặc ăn trực tiếp

nó Một số người bán nghiền nhỏ nấm và chế thành dạng viên nang Một số người dùng

khác lại dùng sô cô la để che những nấm này

Câu 9: Lá Khát là gì? Các dạng chiết xuất và tác hại của lá khát?

Trả lời:

Lá Khát hay tên tiếng anh là Khat hay Qat Nó có tên khoa học là Cathaedulis Nó

có chứa chất kích thích hệ thần kinh trung ương cathinone Loại cây này được trồng rộng

rãi chủ yếu ở Đông Bắc Châu Phi và Bán đảo Ả Rập Do đó, việc nhai khat gắn liền với

truyền thống văn hóa xã hội có từ hàng ngàn năm trước ở những nước này

Cathinon có tác dụng tương tự như amphetamine dạng nhẹ Nhưng nó có tác dụngnhanh hơn (khoảng 15 phút sau khi nhai so với 30 phút nếu dùng amphetamine) Nó có

mức độ nguy hiểm hơn ma túy đá gấp nhiều lần và độc hại hơn các loại ma túy thông

thường gấp 500 lần Khi nhai lá khát, người dùng sẽ thấy phê sướng, tỉnh táo và hoạt

ngôn hơn

Từ cathinone có trong lá khat, có thể tổng hợp ra nhiều loại ma túy khác nhau Nổitiếng nhất là kết hợp giữa cathinone và methamphetamine tạo thành “Flakka” – “Muối

tắm” Đây là dẫn xuất đi từ cathinone của lá khát, pha trộn giữa cocain và hàng đá, nên

mức độ nguy hại, tàn phá cơ thể gấp nhiều lần ma túy thông thường Vì vậy, khi đã

nghiện thì việc cai sẽ khó khăn hơn so với người dùng ma túy truyền thống Cathinone

gây ra những phản ứng tiêu cực như phấn khích, tỉnh táo, nói nhiều, chán ăn, nếu lạm

dụng có thể dẫn đến mất ngủ, biếng ăn, rối loạn tiêu hóa, trầm cảm Nếu lạm dụng sẽ

dẫn đến phân hủy của các tế bào cơ xương và suy thận

Trang 25

Nhiễm độc cathinone tổng hợp khi quá liều gây nguy hiểm không khác gì heroinhoặc các loại ma túy đá

Ma túy là một hiểm họa của đất nước Ma tuý còn gây tổn hại nghiêm trọng vềmặt kinh tế của gia đình và bản thân làm mất trật tự xã hội Khi đã nghiện, người nghiệnluôn có xu hướng tăng liều lượng dùng, chi phí về tiền của ngày càng lớn, dẫn đến họ bịkhánh kiệt về kinh tế Sử dụng ma tuý làm cho người nghiện thay đổi trạng thái tâm lý, sasút về tinh thần Họ thường xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh, xa lánh người thân,bạn bè Khi đã lệ thuộc vào ma tuý thì nhu cầu cao nhất đối với người nghiện là ma tuý,

họ dễ dàng bỏ qua những nhu cầu khác trong cuộc sống đời thường Vì vậy, để đáp ứngnhu cầu bức bách về ma tuý của bản thân, họ có thể làm bất cứ việc gì kể cả trộm cắp, lừađảo, cướp giật, thậm chí giết người, miễn là có tiền mua ma tuý để thoả mãn cơnnghiện Nhận thức đúng đắn về tác hại của ma túy, tăng cường biện pháp giáo dục về matúy trong học đưng cũng như đối với toàn dân là một điều rất quan trọng

Câu 10: Khí cười là gì? Tác hại của khí cười?

Trả lời:

Khí cười là khí N2O, một loại khí có vị ngọt, không màu, được sử dụng để giải trí

từ cuối thế kỉ XVIII ở Anh Vào những năm đầu thế kỷ XX, khí N2O được cho phép sửdụng trong y tế với tác dụng như thuốc an thần, giảm đau quan trọng, đặc biệt trong nhakhoa, sản khoa và thể dục thể thao

Tác dụng của khí cười: Trong thế giới giải trí, khí N2O nổi tiếng với tên gọi khícười hay bóng cười Nó được sử dụng hợp pháp ở nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên tạiViệt Nam, khí cười N2O đã bị cấm sử dụng tại nhiều nơi Khí cười được sử dụng phổbiến trong các buổi nhạc hội, club, các quán bar bởi nó rẻ và tạo được những cơn hưngphấn ngắn, cảm giác “phê”, lâng lâng

Tác dụng phụ : Tác dụng phụ thường xảy ra khi hít quá nhiều khí hoặc hít quá

nhanh Tác dụng phụ ngắn hạn thường gặp bao gồm:

- Vã nhiều mồ hôi, run, buồn nôn và nôn, chóng mặt, mệt mỏi, mờ mắt, cườikhông kiểm soát

- Rối loạn vận động, đột tử hoặc gây ảo giác (thường là những ảo thanh – âmthanh không có thật) sau khi hít khí cười Nếu hít một lượng lớn khí N2O, có thể gây ra:

Tụt huyết áp, ngất, nhồi máu cơ tim, hít N2O có thể gây tử vong nếu như không có đủ oxi

để cung cấp

Sử dụng khí cười lâu ngày sẽ có tác hại gì?

Sử dụng oxit nitơ lâu dài và nhiều có thể dẫn đến thiếu vitamin B12 do đó có thể gây rathiếu máu Nếu sử dụng N2O kéo dài có thể gặp các biến chứng khác như:

 Mất trí nhớ, ù tai, tê tay, chân

 Tiêu tiểu không tự chủ

 Nếu sử dụng trong thai kì có thể gây dị tật thai nhi

 Suy giảm miễn dịch

 Trầm cảm, rối loạn tâm thần

Trang 26

Câu 11: Vì sao dụng cụ phân tích rượu có thể phát hiện các lái xe đã uống rượu?

Trả lời:

Thành phần chính của các loại nước uống có cồn là rượu etylic Đặc tính của rượuetylic là dễ bị oxi hóa Có rất nhiều chất oxi hóa có thể tác dụng với rượu nhưng người

chọn một chất oxi hóa là crom (VI) oxit CrO3 Đây là một chất oxi hóa rất mạnh, là chất ở

dạng kết tinh thành tinh thể màu vàng da cam Bột oxit CrO3 khi gặp rượu etylic sẽ bị

khử thành oxit Cr2O3 là một hợp chất có màu xanh đen

Các cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3.Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì

hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen Dựa vào sự biến đổi

màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ uống rượu của

tài xế Đây là biện pháp nhằm phát hiện các tài xế đã uống rượu khi tham gia giao để

ngăn chặn những tai nạn đáng tiếc xảy ra

Tai nạn giao thông luôn là nổi ám ảnh của mọi người Một trong những nguyênnhân chính xảy ra tai nạn giao thông chính là rượu Nhằm giúp cho học sinh thêm hiểu

biết về cách nhận biết rượu trong cơ thể một cách nhanh và chính xác của cảnh sát giao

thông

Câu 12: Các con số ghi trên chai bia như 12 o , 14 o có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Trên thị trường có bày bán nhiều loại bia đóng chai Trên chai có nhãn ghi 12o,

14o,…Có người hiểu đó là số biểu thị hàm lượng rượu tinh khiết của bia Thực ra hiểu

như vậy là không đúng Số ghi trên chai bia không biểu thị lượng rượu tinh khiết ( độ

rượu) mà biểu thị độ đường trong bia

Nguyên liệu chủ yếu để nấu bia là đại mạch Qua quá trình lên men, tinh bột đạimạch chuyển hóa thành đường mạch nha( đó là Mantozơ - một đồng phân của đường

saccarozơ) Bấy giờ đại mạch biến thành dịch men, sau đó lên men biến thành bia Khi

đại mạch lên men sẽ cho lượng lớn đường mantozơ, chỉ có một phần mantozơ chuyển

thành rượu, phần mantozơ còn lại vẫn tồn tại trong bia Vì vậy hàm lượng rượu trong bia

khá thấp Độ dinh dưỡng của bia cao hay thấp có liên quan đến lượng đường

Trong quá trình ủ bia, nếu trong 100ml dịch lên men có 12g đường người ta biểudiễn độ đường lên men là bia 12o Do đó bia có độ 14o có giá trị dinh dưỡng cao hơn bia

12o Đây là vấn đề mà mọi người rất thường nhầm giữa độ rượu và độ đường về những

con số ghi trên những chai bia

Trang 27

Câu 13:Vì sao ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị bệnh cảm ?

Trả lời:

Khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đốicao Chính lượng H2S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi Khi ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽtác dụng với khí H2S Do đó, lượng H2S trong cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh Miếng Agsau khi đánh gió sẽ có màu đen xám:

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O

(đen)Hiện tượng “đánh gió” đã được ông bà ta sử dụng từ rất xa xưa cho đến tận bâygiờ để chữa bệnh cảm Cách làm này rất có cơ sở khoa học mà mọi người cần phải biết

Câu 14: Loại đá nào có thể… ăn

Trả lời:

Khi bạn bị bệnh đau dạ dày cần phải chụp X quang Trước khi chụp phim thì bác

sỹ thường cho bạn ăn một thứ thức ăn ở dạng hồ trắng Thành phần chủ yếu của thức ăn

là một loại đá BaSO4

Nguyên do là thầy thuốc chẩn đoán bệnh đau dạ dày cho người bệnh thường phảichụp X quang Chụp X quang đối với dạ dày không dễ như với các bộ phận xương cốt,bởi vì tỷ trọng của xương lớn, tia X khó xuyên qua, trên phim chụp có thể lưu lại nhữnghình ảnh đậm còn tỷ trọng của dạ dày và các tổ chức xung quanh tương đối mềm nên ảnhchụp không rõ nét

Khi bệnh nhân ăn xong, BaSO4 đã vào tới dạ dày thì tiến hành chụp X quang bởi

vì BaSO4 ngăn cản tia X rất tốt Từ đó Thầy thuốc có thể chẩn đoán chính xác tình trạng

Hàng ngày ta phải bổ sung lượng iot cần thiết cho cơ thể bằng cách ăn muối iot

Iôt có trong muối ăn dạng KI và KIO3 Nếu lượng iot không cung cấp đủ thì sẽ dẫn đếntuyến giáp trạng sưng to thành bướu cổ, nặng hơn là đần độn, vô sinh và các chứng bệnhkhác

Câu 16: Tại sao Iot lại được dùng trong điều tra lấy vân tay của tội phạm lưu trên

đồ vật ở hiện trường ?

Trả lời:

Lấy một trang giấy sạch, ấn một đầu ngón tay lên trên mặt giấy rồi nhấc ra, sau đóđem phần giấy có dấu vân tay đặt đối diện với mặt ống nghiệm có chứa cồn iốt và dùngđèn cồn để đun nóng ở phần đáy ống nghiệm Khi xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra từống nghiệm, bạn sẽ thấy trên phần giấy trắng( bình thường không nhận ra dấu vết gì) dầndần hiện lên dấu vân tay màu nâu, rõ đến từng nét Nếu bạn ấn đầu ngón tay lên mộttrang giấy trắng rồi cất đi, mấy tháng sau mới đem thực nghiệm như trên thì dấu vân tayvẫn hiện ra rõ ràng Trên đầu ngón tay chúng ta có dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi Khi

Trang 28

ấn ngón tay lên mặt giấy thì những thứ đó sẽ lưu lại trên mặt giấy, tuy mắt thường rất khó

nhận ra

Khi đem tờ giấy có vân tay đặt đối diện với mặt miệng ống nghiệm chứa cồn iôtthì do bị đun nóng iôt “thăng hoa” bốc lên thành khí màu tím ( chú ý là khí iôt rất độc),

mà dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi là các dung môi hữu cơ mà khí iôt dễ tan vào chúng,

tạo thành màu nâu trên các vân tay lưu lại Thế là vân tay hiện ra.Đây là một ứng dụng

quan trọng của iot trong ngành điều tra tội phạm

Câu 17: Giải thích hiện tượng: “Khi các cầu thủ đá bóng bị đau nằm lăn lộn trên

đất thì nhân viên y tế chỉ cần dùng bình thuốc phun vào chỗ bị thương, sau đó cầu

thủ bị thương đứng lên tiếp tục thi đấu”

da, nhiệt độ cơ thể sẽ làm etyl clorua sôi lên và bốc hơi rất nhanh Quá trình này thu nhiệt

mạnh làm cho da bị lạnh đông cục bộ và tê cứng Vì vậy thần kinh cảm giác không truyền

được đau lên đại não Nhờ đó cầu thủ không có cảm giác đau Do sự đông cục bộ nên vết

thương không bị chảy máu

Chú ý là cloetan chỉ tạm thời không làm cho cầu thủ cảm giác đau mà không cótác dụng chữa trị vết thương Đây là cảnh tượng thường thấy trong các trận đá bóng hoặc

thi đấu thể thao Mọi người cứ nghĩ đó là một loại “ thuốc tiên” nhưng xét về phương

diện hóa học đó chỉ là một chất có đặc tính “ thu nhiệt mạnh” ở điều kiện thường

Câu 18: Vì sao khi mở bình nước ngọt có ga lại có nhiều bọt khí thoát ra ?

Trang 29

Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí cacbonic CO2.

Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước

Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt

Khi bạn mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí

Vì vậy các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi.Về mùa hè người ta thườngthích uống nước ngọt ướp lạnh Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột không

hề hấp thụ khí CO2 Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO2 nhanh chóng theo đường miệngthoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta cócảm giác mát mẻ, dễ chịu Ngoài ra CO2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăngcường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa

Câu 19: Vì sao “bánh bao” thường rất xốp và có mùi khai ?

Trả lời:

Khi làm bánh bao người ta thường cho ít bột nở NH4HCO3 vào bột mì Khi nướngbánh, NH4HCO3 phân hủy thành các chất khí và hơi thoát ra nên làm cho bánh xốp và nở

NH4HCO3(r) → NH3↑ + CO2↑ + H2O↑

Do khí NH3 sinh ra nên làm cho bánh bao có mùi khai

Câu 20: “Thuốc chuột” là chất gì mà có thể làm chuột chết ?

Trả lời:

Tại sao những con chuột sau khi ăn thuốc chuột lại đi tìm nước uống Vậy thuốcchuột là gì? Cái gì đã làm cho chuột chết? Nếu sau khi ăn thuốc mà không có nước uốngthì chuột chết mau hay lâu hơn ?

Thành phần thuốc chuột là kẽm photphua Zn3P2 Sau khi ăn, Zn3P2 bị thủy phânrất mạnh, hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm, nó khát và đi tìm nước:

Zn3P2 + 6H2O → 3Zn(OH)2 + 2PH3↑Chính PH3 (photphin) đã giết chết chuột

Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột → PH3 thoát ra nhiều → chuột càngnhanh chết Nếu không có nước chuột sẽ chết lâu hơn Vấn đề diệt chuột đang được mọingười quan tâm vì chuột là con vật mang nhiều mầm bệnh truyền nhiễm cho con người

và hay phá hoại mùa màng “Thuốc chuột” đang được dùng với mục đích trên Nhưngđây là loại thuốc rất độc nên dể ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vì vậy giáo viên nênhướng dẫn cho học sinh biết cơ chế diệt chuột của thuốc chuột nhằm biết cách sử dụng antoàn

Câu 21: Vì sao ta không thể dập tắt đám cháy của các kim loại mạnh: K, Na, Mg,…

bằng khí CO 2

Trang 30

Trả lời:

Do các kim loại trên có tính khử mạnh nên vẫn cháy được trong khí quyển CO2.Thí dụ :

2Mg + CO2 → 2MgO + CCacbon sinh ra lại tiếp tục cháy:

C + O2 → CO2

Để dập tắt các đám cháy thông thường người ta thường dùng khí CO2 Tuy nhiênmột số đám cháy có các kim loại mạnh thì CO2 không những không dập tắt mà làm cho

lửa cháy thêm gây thiệt hại nghiêm trọng

Câu 22: “Ma trơi” là gì? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ?

Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá trình hóa học xảy ra trong tự nhiên Thường gặp

ma trơi ở các nghĩa địa vào ban đêm Đây là một hiện tượng tự nhiên chứ không phải là

một hiện tượng “ thần bí ” nào đó, tránh tình trạng mê tín dị đoan, làm cho cuộc sống

thêm lành mạnh

Câu 23: Ca dao Việt Nam có câu:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Khí NO2 hòa tan trong nước: 4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

HNO3 → H+ + NO3

(Đạm)Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất đượccung cấp khoảng 6-7 kg nitơ Đây là một câu ca dao mang ý nghĩa thực tiễn rất thường

gặp trong đời sống Đây quả là một kinh nghiệm được ông cha ta rút ra qua những tháng

năm canh tác nông nghiệp Học sinh cũng dễ dàng quan sát để kiểm nghiệm và giải thích

được một cách khoa học về vấn đề trên

Trang 31

Câu 24: “Nước đá khô” là gì và có công dụng như thế nào ?

Trả lời:

Nước đá khô (hay còn gọi là tuyết cacbonic) được điều chế từ khí CO2 hoặc CO2

hóa lỏng Đây là các tác nhân lạnh ở thể rắn cung cấp hơi lạnh bằng cách biến đổi trạngthái: đá khô thăng hoa thành hơi, không qua trạng thái lỏng

CO2 lỏng, đặc biệt là nước đá khô( không độc hại), được ứng dụng thích hợp đểbảo quản những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm Dùng đá khô để làmlạnh và bảo quản gián tiếp các sản phẩm có bao gói nhưng có thể dùng làm lạnh và bảoquản trực tiếp Chính chất tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sống của vi sinhvật, giữ được vị ngọt-màu sắc hoa quả Đồng thời hạn chế được tổn hao khối lượng tựnhiên của sản phẩm do sự bay hơi từ bề mặt sản phẩm và các quá trình lên men, phânhủy

Bảo quản thực phẩm bằng nước đá khô là cách rất tốt hiện nay

Câu 25: Tại sao khi đi gần các sông, hồ bẩn vào ngày nắng nóng, người ta ngửi thấy mùi khai ?

Câu 26: Vì sao chất Florua lại bảo vệ được răng ?

Trả lời:

Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm Lớp men này là hợp chất

Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:

5Ca2+ + 3PO43- + OH- Ca5(PO4)3OH (1)Quá trình tạo lớp men này là sự bảo vệ tự nhiên của con người chống lại bệnh sâurăng

Sau các bửa ăn, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răngtạo thành các axit hữu cơ như axit axetic và axit lactic Thức ăn với hàm lượng đường caotạo điều kiện tốt cho việc sản sinh ra các axit đó

Lượng axit trong miệng tăng làm cho pH giảm, làm cho phản ứng sau xảy ra:

H+ + OH- → H2OKhi nồng độ OH- giảm, theo nguyên lí Lơ-Sa-tơ-li-ê, cân bằng (1) chuyển dịchtheo chiều nghịch và men răng bị mòn, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển

Trang 32

Biện pháp tốt nhất phòng sâu răng là ăn thức ăn ít chua, ít đường và đánh răng saukhi ăn.

Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng NaF hay SnF2, vì ion F- tạo điều kiệncho phản ứng sau xảy ra:

5Ca2+ + 3PO43- + F- → Ca5(PO4)3FHợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần Ca5(PO4)3OH

Ở nước ta, một số người có thói quen ăn trầu, việc này rất tốt cho việc tạo menrăng theo phản ứng (1), vì trong trầu có vôi tôi Ca(OH)2, chứa các ion Ca2+ và OH- làm

cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận

Câu 27: Vì sao cồn có khả năng sát khuẩn ?

Trả lời:

Trong y tế việc dùng cồn để sát khuẩn trước khi tiêm và rửa vết thương trở nênthông dụng Cồn là dung dịch rượu etylic (C2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao, có thể

xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết

Thực tế là cồn 75o có khả năng sát trùng là cao nhất Nếu cồn lớn hơn 75o thì nồng độ

cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh hình thành lớp vỏ

cứng ngăn không cho cồn thắm vào bên trong nên vi khuẩn không chết Nếu nồng độ nhỏ

hơn 75o thì hiệu quả sát trùng kém

Câu 28: Vì sao trước khi thi đấu các VĐV thể thao cần xoa bột trắng vào lòng bàn

tay?

Trả lời:

Loại bột màu trắng có tên gọi là “Magiê cacbonat”(MgCO3) mà người ta vẫn haygọi là “ bột magiê” MgCO3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt Khi tiến

hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi Điều đó đối với các

vận động viên thi đấu thể thao hết sức bất lợi Khi có nhiều mồ hôi ở lòng bàn tay sẽ làm

giảm độ ma sát khiến các vận động viên sẽ không nắm chắc được các dụng cụ khi thi

đấu Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình

diễn MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và

các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động

Thực ra mặt trong của chảo không dính người ta có trải một lớp hợp chất cao phân

tử Đó là politetra floetylen (-CF2-CF2-)n được tôn vinh là “vua chất dẻo” thường gọi là

“teflon” Politetra floetilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kết với nhau rất bền

chắc Khi cho teflon vào axit vô cơ hay axit H2SO4 đậm đặc, nước cường thủy( hỗn hợp

HCl và HNO3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon không hề biến chất Dùng

teflon tráng lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề xảy ra bất kì tác dụng nào Các

loại dầu ăn, muối, dấm,… cũng không xảy ra hiện tượng gì Cho dù không cho dầu mỡ

mà trực tiếp rán cá, trứng trong chảo thì cũng không xảy ra hiện tượng gì

Trang 33

Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không trên bếp lửa vì teflon ở nhiệt độtrên 250oC là bắt đầu phân hủy và thoát ra chất độc Khi rửa chảo không nên chà xát bằngcác đồ vật cứng vì có thể gây tổn hại cho lớp chống dính.

Câu 30: Vì sao rượu, giấm ăn lại làm mất mùi tanh của cá?

có cồn, cồn có thể hòa tan trimetylamin nên có thể lôi được trimetylamin ra khỏi chổ ẩn

Khi chiên cá ở nhiệt độ cao cả trimetylamin và cồn đều bay hơi hết, nên chỉ một lúc saumùi tanh cá sẽ bay đi hết

Ngoài ra trong rượu có một ít etylaxetat có mùi dễ chịu nên rượu có tác dụng thêmmùi thơm rất tốt Đây là một kinh nghiệm thường thấy khi chế biến thức ăn liên quan đến

cá Từ đó giúp các em thấy được những ứng dụng đời thường của hóa học nhằm tăngthêm niềm yêu thích đối với môn hóa học

Câu 31: Chảo , môi, dao đều được làm từ sắt Vì sao chảo lại giòn? môi lại dẻo? còn dao lại sắc ?

Môi múc canh được chế tạo bằng “thép non” Thép non không giòn như gang

Người ta thường dùng búa để rèn, biến thép thành các đồ vật có hình dạng khác nhau

Dao thái rau không chế tạo từ thép non mà bằng “thép” Thép vừa dẻo vừa dátmỏng được, có thể rèn, cắt gọt nên rất sắc

Câu 32: Giải thích hiện tượng: “ Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chổ có nước biến thành màu xám đen?”

Vì nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nên nhôm sẻ đẩy sắt ra khỏi muối của nó vàthay thế ion sắt, còn ion sắt bị khử sẽ bám vào bề mặt nhôm, nồi nhôm sẽ bị đen:

Để hoàn thành được điều trên phải có 3 điều kiện:

- Lượng muối sắt trong nước phải đủ lớn

- Thời gian đun sôi phải đủ lâu

Trang 34

- Nồi nhôm phải là nồi mới

Câu 33: Vì sao gạo nếp lại dẻo ?

Trả lời:

Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần: amilozơ và amilopectin Hai loại nàythường không tách rời nhau được Trong mỗi hạt tinh bột, amilopectin là vỏ bọc nhân

amilozơ Amilozơ tan được trong nước còn amilopectin hầu như không tan, trong nước

nóng amilopectin trương lên tạo thành hồ Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt

thành mantozơ và glucozơ nên có vị ngọt

Câu 35: Vì sao trước khi luộc rau muống cần cho thêm một ít muối ăn NaCl ?

Trả lời:

Dưới áp suất khí quyển 1atm thì nước sôi ở 100oC Nếu cho thêm một ít muối ănvào nước thì nhiệt độ sôi cao hơn 100oC Khi đó luộc rau sẽ mau mềm, xanh và chín

nhanh hơn là luộc bằng nước không Thời gian rau chín nhanh nên ít bị mất vitamin Đây

là một vấn đề rất quen thuộc mà nếu không chú ý thì học sinh sẽ không biết Học sinh dễ

dàng làm thí nghiệm ngay khi nấu ăn Từ đó góp phần tạo nên kinh nghiệm nấu ăn cho

học sinh, rất thiết thực trong cuộc sống

Câu 36: Vì sao ở các cơ sở đóng tàu thường gắn một miếng kim loại Kẽm Zn ở phía

sau đuôi tàu ?

Trả lời:

Thân tàu biển được chế tạo bằng gang thép Gang thép là hợp kim của sắt, cacbon

và một số nguyên tố khác Đi lại trên biển, thân tàu tiếp xúc thường xuyên với nước biển

là dung dịch chất điện li nên sắt bị ăn mòn, gây hư hỏng

Để bảo vệ thân tàu thường áp dụng biện pháp sơn nhằm không cho gang thép củathân tàu tiếp xúc trực tiếp với nước biển Nhưng ở phía đuôi tàu, do tác động của chân

vịt, nước bị khuấy động mãnh liệt nên biện pháp sơn là chưa đủ Do đó mà phải gắn tấm

kẽm vào đuôi tàu

Khi đó sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Kẽm là kim loại hoạt động hơn sắtnên bị ăn mòn, còn sắt thì không bị mất mát gì.Sau một thời gian miếng kẽm bị ăn mòn

thì sẽ được thay thế theo định kì Việc này vừa đở tốn kém hơn nhiều so với sửa chữa

thân tàu

Sự ăn mòn kim loại đặc biệt là ăn mòn điện hóa hàng năm gây tổn thất thậtnghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân Con người luôn cố gắng tìm ra những phương

Trang 35

pháp chống ăn mòn kim loại Phương pháp điện hóa (dùng Zn) để bảo vệ vỏ tàu biển nhưtrên rất hiệu quả và được ứng dụng rất rộng rãi

Câu 37: Tại sao không dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF ?

Câu 38: Làm thế nào có thể khắc được thủy tinh ?

Trả lời:

Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra chonguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung dịch HFvào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chổ lớp sáp bị cào đi

SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2ONếu không có dung dịch HF thì thay bằng dung dịch H2SO4 đặc và bột CaF2 Làmtương tự như trên nhưng ta cho bột CaF2 vào chổ cần khắc,sau đó cho thêm H2SO4 đặcvào và lấy tấm kính khác đặt trên chổ cần khắc Sau một thời gian, thủy tinh cũng sẽ bị ănmòn ở những nơi cạo sáp

CaF2 + 2H2SO4 → CaSO4 + 2HF↑ ( dùng tấm kính che lại)Sau đó: SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O

Phần 3: Hóa học và vấn đề môi trường Câu 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ?

Trả lời:

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong ( ô tô, xe máy) có chứacác khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khínhờ xúc tác oxit kim loại ( có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric

H2SO4 và axit nitric HNO3

2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4

2NO + O2 → 2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Trang 36

Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit Vai trò chính của mưaaxit là H2SO4 còn HNO3 đóng vai trò thứ hai.

Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới

Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượngđài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến ( các loại đá này thành phần chính là CaCO3):

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2OCaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2ONgày nay hiện tượng mưa axit và những tác hại của nó đã gây nên những hậu quảnghiêm trọng, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Vấn đề ô nhiễm môi

trường luôn được cả thế giới quan tâm Việt Nam chúng ta đang rất chú trọng đến vấn đề

này Do vậy mà giáo viên phải cung cấp cho học sinh những hiểu biết về hiện tượng mưa

axit cũng như tác hại của nó nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Cơ chế hình thành và tác hại của mưa axit

Câu 2: Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn?

Trả lời:

Sau những cơn mưa, nếu dạo bước trên đường phố, đồng ruộng, người ta cảmthấy không khí trong lành, sạch sẽ Sở dĩ như vậy là có hai nguyên nhân:

- Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch

- Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi:

hóa học thì ta có thể giải thích được rõ ràng vấn đề này

Câu 3: Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió ?

Trả lời:

Chúng ta đều biết khi máy photocopy làm việc thường xảy ra hiện tượng phóngđiện cao áp do đó có thể sinh ra khí ozon theo phản ứng:

3O2  2O3

Với một lượng ít ozon trong không khí thì có tác dụng diệt khuẩn, diệt vi trùng

Nhưng nếu lượng ozon lại vượt qua giới hạn cho phép sẽ gây tổn hại cho đại não, phá

hoại khả năng miễn dịch bệnh, gây mất trí nhớ, biến đổi nhiễm sắc thể, gây quái thai ở

Trang 37

phụ nữ mang thai, v.v Thậm chí ozon còn là chất gây ung thư nên tác hại của ozonkhông thể kể hết được Hiển nhiên là lượng ozon do máy photocopy sinh ra rất bé nênnếu ngẫu nhiên mà tiếp xúc với nó cũng chưa có thể gây nguy hại cho cơ thể Nhưng nếutiếp xúc với ozon trong thời gian dài và nếu không chú ý làm thông gió căn phòng thì doozon tập hợp nhiều trong phòng đến mức vượt tiêu chuẩn an toàn thì sẽ có ảnh hưởng đếnsức khỏe con người Cho nên khi sử dụng máy photocopy cần chú ý đến việc thông giócho phòng máy.

Câu 4: Vì sao ở các công viên, khách sạn lớn thường xây dựng các giếng phun nước nhân tạo ?

Trả lời:

Có lẽ ai cũng biết rằng xây dựng các giếng phun nước để làm đẹp cảnh quan vàmát mẻ Nhưng xét về phương diện hóa học thì việc xây dựng các giếng phun nước nhântạo nhằm mục đích là sinh ra ion âm

Người ta đã chứng minh, các ion âm sau khi được người hấp thụ có thể điều tiếtcông năng hệ thần kinh trung ương, tăng sức miễn dịch, cảm giác dễ chịu, tinh lực sungmãn Các thí nghiệm lâm sàng cũng đã chứng minh nồng độ ion âm trong không khí cóhiệu quả chửa bệnh viêm phế quản, hen, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh,…

Vì sao ion âm trong không khí có lợi cho sức khỏe? Theo các chuyên gia y học thìcác tế bào gây bệnh thường tích điện âm, nếu tế bào trong cơ thể tích điện âm, thì do ion

âm cùng tên đẩy nhau nên vi trùng gây bệnh khó có thể tấn công tế bào Ngoài ra ion âmthông qua con đường hô hấp và phổi có thể xuyên qua phế nang nên có tác dụng tổng hợpđối với cơ năng sinh lí bảo vệ sức khỏe

Trong phòng có điều hòa không khí, phòng sử dụng máy tính thì nồng độ ion âmtrong không khí thì rất thấp, thậm chí gần bằng không Sống và làm việc trong điều kiệnnày trong một thời gian dài sẽ cảm thấy tức thở, tâm thần bất an, dễ sinh bệnh tật

Câu 5: Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc CO hoặc khí thiên nhiên CH 4

không có oxi để tránh khi xuống giếng bị chết ngạt ?

Trả lời:

Trong các giếng sâu ở một số vùng đồng bằng thường có nhiều khí độc CO và

CH4 và thiếu oxi Vì một lí do nào đó mà ta xuống giếng thì rất nguy hiểm Đã có rấtnhiều trường hợp tử vong do trèo xuống giếng gặp nhiều khí độc và chết ngạt do thiếuoxi Điều tốt nhất là tránh phải xuống giếng, nếu có xuống thì nên mang theo bình thởoxi Trước khi xuống giếng cần thử xem trong giếng có nhiều khí độc hay không bằngcách cột một con vật như gà, vịt rồi thả xuống giếng Nếu gà, vịt chết thì chứng tỏ dướigiếng có nhiều khí độc Đây là hiện tượng hay xảy ra vào mùa khô Mọi người không hềbiết được sự nguy hiểm khi xuống giếng sâu Thực tế là đã có nhiều cái chết thương tâmxảy ra mà báo đài đã nêu trong thời gian qua Giáo viên cần đưa vào bài giảng để nhắcnhở học sinh và mọi người

Trang 38

Câu 6: “Hiệu ứng nhà kính” là gì ?

Trả lời:

Hiệu ứng nhà kính và ảnh hưởng của nó tới môi trường, xã hội

Khí cacbonic CO2 trong khí quyển chỉ hấp thụ một phần những tia hồng ngoại( tức là những bức xạ nhiệt) của Mặt Trời và để cho những tia có bước sóng từ 50000 đến

100000 Å đi qua dễ dàng đến mặt đất Nhưng những bức xạ nhiệt phát ra ngược lại từ

mặt đất có bước sóng trên 140000 Å bị khí CO2 hấp thụ mạnh và phát trở lại Trái Đất làm

cho Trái Đất ấm lên Theo tính toán của các nhà khoa học thì nếu hàm lượng CO2 trong

khí quyển tăng lên gấp đôi so với hiện tại thì nhiệt độ ở mặt đất tăng lên 4oC

Về mặt hấp thụ bức xạ, lớp CO2 ở trong khí quyển tương đương với lớp thủy tinhcủa các nhà kính dùng để trồng cây, trồng hoa ở xứ lạnh Do đó hiện tượng làm cho Trái

Đất ấm lên bởi khí CO2 được gọi là hiệu ứng nhà kính

Ngày nay hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” trở thành một vấn đề có ảnh hưởngmang tính toàn cầu Mục đích vấn đề giúp học sinh biết được nguyên nhân và tác hại của

hiệu ứng nhà kính nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Câu 7: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo?

Trả lời:

Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí clovào để có tác dụng diệt khuẩn Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước:

Cl2 + H2O  HCl + HClOAxit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng,sát khuẩn nước Vấn đề này đang được sử dụng làm sạch nước hiện nay ở các nhà máy

Ngày đăng: 01/11/2022, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w