1.1.Sử dụng Enzyme - amylase trong công nghiệp dệt may: ➜ Các sợi vải được hồ hóa bằng tinh bột, trước kia nguồn Enzyme từ nước chiết malt đại mạch hoặc pancrease sủ dụng rũ hồnhưng kém
Trang 1Chủ đề 8: Ứng dụng Enzyme trong công nghệ
thực phẩm
Nhóm thực hiện: nhóm 8 Lớp CNTP1-K14
Trang 21.Công nghệ dệt nhuộm
2.Công nghệ sản xuất bột giấy
3.Ứng dụng Enzyme trong một số ngành công nghiệp khác
Nội dung chủ đề 8
Trang 3Công nghệ dệt nhuộm
Trang 41.1.Sử dụng Enzyme - amylase trong công nghiệp
dệt may:
➜ Các sợi vải được hồ hóa bằng tinh bột, trước kia nguồn
Enzyme từ nước chiết malt đại mạch hoặc pancrease sủ dụng
rũ hồ(nhưng kém bền với nhiệt)
➜ Enzyme chịu nhiệt từ vsv Bacillus lichenifomic được sử dụng
rộng rãi ,tên thương mại là termamyl ,là chế phẩm lỏng,chịu
nhiệt cao và là một endo-amylase
Termamyl ( E ) + Tinh bột ( S ) Dextrin và ologosacarit ( P )
4
Trang 5Cơ chế tác dụng của Amylase
Amylase có khả năng phân cắt các liên kết -1,4-glucoside nằm ở phía bên trong phân tử cơ chất ( tinh bột hoặc glycogen ) một cách ngẫu nhiên, không theo một trật tự nào cả
Quy trình thủy phân tinh bột bởi -Amylase là quá trình đa giai đoạn:
Giai đoạn đầu ( giai đoạn
Qua một thời gian tác dụng dài, sản phẩm thủy phân của amylose chứa 13% glucose và 87% maltose
Trang 6Tóm lại dưới tác dụng của -Amylase, tinh bột có thể chuyển thành maltotetrose, maltose, glucose
và dextrin phân tử thấp Tuy nhiên, thông thường -Amylase chỉ thủy phân tinh bột chủ yếu thành dextrin phân tử thấp không cho màu với Iodine và một ít maltose Khả năng dextrin hóa cao của G-Amylase là tính chất đặc trưng của nó Vì vậy, người ta thường gọi loại Amylase này là
Amylase dextrin hóa hay Amylase dịch hóa.
*Các giai đoạn của quá trình thủy phân tinh bột của
Trang 71.2.Sử dụng enzyme pectinase trong công
nghiệp dệt may:
.
➜ Pectin nằm ở bên ngoài cùa xơ bông, nó là một chất keo chứa
các axit poligalacturonic
➜ Thuỷ phân pectin bằng các pectinase, biến các muối không
tan thành các sản phẩm hoà tan trong nước, như vậy phá vỡ
có hiệu quả “tấm chắn”, đạt được mức độ hút nước cao mà
không có hiệu ứng phụ bất lợi phân giải cellulose
7
Trang 9Pectin methylesterase (EC 3.1.1.11) tác động vào pectin để loại bỏ nhóm methoxyl
từ nhóm carboxyl C-6 của galacturonate bằng con đường thủy phân (Hình 1.1) Sản phẩm cuối cùng của phản ứng là pectin axit, methanol và H+ từ sự ion hóa các nhóm carboxyl
H+ giải phóng ra từ nhóm carboxyl mới Hình thành sẽ làm giảm độ pH của môi
trường phản ứng Do vậy, có thể tiến hành đo pH của dung dịch sau phản ứng để xác định hoạt tính pectin methylesterase
Cơ chế
Trang 10Pectin acetylesterase thủy phân pectin bằng cách loại bỏ nhóm acetyl khỏi
nhómhydroxyl C2 và C3 của đơn vị galacturonate
Endopolygalacturonate Iyase (EC 4.2.2.2), còn có tên gọi khác là pectinase Enzyme
này được tìm thấy ở vi sinh vật, pH tối ưu trong khoảng 8-10, cao hơn nhiều so với các
enzyme phân giải pectin khác Để hoạt động chúng cần sự có môi trường của và chúng
phân cắt liên kết glycosid bằng cơ chế trang tạo thành liên kết đôi giữa C-4 và C-5 của
galacturonate
Trang 11Enzyme polygalacturonase (PG) là enzyme xúc tác sự thủy phân liên kết a-1,4 glycoside
trong phân tử pectine Polygalacruronase là phức hệ gồm nhiều enzyme thường có tính
đặc hiệu cao với cơ chất:
- Polymetthylgalacturonase tác dụng chủ yêu lên các estermetylic của các
polygalacturonic Các enzyme này được chia thành 2 nhóm nhỏ tùy theo liên kết
glycoside bị cắt đứt: endo-glucosidase polymethyl – galactoronase
- Polygalacturonase tác dụng chủ yếu lên acid pectiinic và pectic Các enzyme này cũng
được chia làm 2 nhóm dựa vào vị trì liên kết glycoside bị thủy phân Gồm:
endo-glucoside- polygalacturonase và exo-glucosidase-polygalacturonase
Trang 121.3 Sử dụng enzyme Catalase trong công
Trang 13Cơ chế Phân Tử
➜ Cơ chế hoàn chỉnh của catalase hiện chưa được
biết chính xác, phản ứng được cho là xảy ra ở hai
giai đoạn:
+ Fe(III)-E → + O=Fe(IV) – E (+)
+ O=Fe(IV) – E (+) → + Fe(III)-E +
13
Trang 14* Ở đây Fe()-E tượng trưng cho tâm sắt của nhóm Hem gắn với enzym Fe(IV)-E (.+) là dạng đồng phân Fe(V)-E, có nghĩa là sắt không bị oxy hóa hoàn toàn thành +V, nhưng nhận được một số mật độ electron ổn định từ phối tử hem, sau đó được thể hiện dưới dạng cation căn bản (+).
* Khi hydro peroxid vào vị trí hoạt động, nó tương tác với các acid amin Asn148
(Asparaginở vị trí 148) và His 75, tạo ra một proton chuyển giao giữa các nguyên tử oxy
Trang 15* Phản ứng của tâm sắt có thể được cải thiện nhờ sự có mặt của
phối tử phenolat của Tyr358 ở vị trí phối hợp thứ năm, có thể hỗ trợ
quá trình oxy hóa Fe(III) thành Fe(IV)
Nói chung, tốc độ phản ứng có thể được xác định bằng
phương trình Michaelis-Menten.
Trang 161.4 Sử dụng enzyme protease trong công
nghiệp dệt may
➜ Với những loại sợi được hồ hoá bằng gelatin (thường là
những loại sợi nhân tạo như acetat, rayonne, visco ) người ta
thường sử dụng các protease trung tính từ Bacillus subtilis
hoặc từ protease kiềm tính từ Bacillus licheniformis.
➜ Protease trung tính từ Bacillus subtilis cũng được ứng dụng
trong sản xuất tơ tằm làm tăng hiệu suất kéo kén đồng thời
làm cho sợi tơ mềm mại và bóng mượt hơn
16
Trang 17➜ Với công nghệ truyền thống thường sử dụng các chất như
xút (NaOH), cacbonatnati (NaCO3), thêm một số chất trợ
khác như chất ngấm thấu, khuếch tán, nhũ hoá (sản sinh
ra ôxycellulose làm giảm cường lực của sợi vải)
Serine protease( E ) + Protein( S ) => Xerixin( P )
17
Trang 18Cơ chế xúc tác
Gồm 3 phản ứng:
- Phản ứng 1: Nhóm -OH của serine trong trung
tâm hoạt động enzyme kết hợp với nhóm C=O của liên kết peptide trong chuỗi polypeptide tạo phức hợp chuyển tiếp tứ diện (tetrahedral complex)
- Phản ứng 2: Ở trạng thái chuyển tiếp tứ diện
thường kém bền nên chuyển điện tích lên O tạo nhóm C=O mới làm đứt liên kết peptide giải phóng mạch polypeptide đầu N và hình thành hợp chất trung gian acyl-enzyme mới
Trang 19Cơ chế xúc tác
- Phản ứng 3: Với sự có mặt của nước
sẽ giải phóng mạch polypeptide đầu C
còn lại và khôi phục trung tâm hoạt
động của serine protease
Trang 20Công nghệ sản xuất Bột
giấy
Trang 21Trong những năm gần đây số lượng những ứng dụng enzym trong công
nghiệp sản xuất bột giấy và giấy đã tăng lên đáng kể Các quá trình chính
trong ngành công nghiệp này là nghiển bột, tẩy trắng và xeo giấy
21
Trang 23b.Enzyme
+Laccase là các enzyme oxyase có chứa đồng được tìm thấy trong nhiều loại thực vật, nấm và VSV
+Laccase hoạt động trên phenol và các chất tương tự, thực hiện quá trình oxy hoá một electron, dẫn đến liên kết ngang
a Nguyên liệu sản xuất
Trang 24Phân tử laccase thông thường bao gồm 3 tiểu phần chính A,B,C có khối
lượng tương đối bằng nhau, cả 3 có vai trò trong quá trình xúc tác laccase
Vị trí liên kết với cơ chất nằm ở khe gữa vùng B&C, trung tâm 1 nguyên tử đồng nằm
ở vùng C và trung tâm 3 nguyên tử đồng nằm ở bề mặt chung của vùng A và C.
24
c.Cơ chế
Trang 25d.Ứng dụng trong quá trình xử lý bột
giấy
-Nghiền cơ học: mài nguyên liệu thô trên
bề mặt mài mòn đề khử các vật liệu chứ
lignocellulose và loại bỏ lignin
Nghiền hoá học: Tách sợi từ nguyên liệu
thô, sau đó cho đi hoà tan trong hoá chất,
chủ yếu là axit( Sulfit) và kiềm(Kraft) ở
nhiệt độ và áp suất cao, kết quả tạo ra
giấy có màu nâu do ảnh hưởng của hoá
chất lignin
25
Trang 26“ 26
+ Ổn định của môi trường(pH, nhiệt độ,
khả năng kháng muối và hoá chất công
nghiệp) với hoạt tính đặc hiệu cao của
enzyme
+ Cách tái chế enzyme khi sử dụng
chúng
e.Khó khăn khi ứng dụng
enzyme vào sản xuất giấy:
Trang 27➜ Enzyme lipase là enzyme thủy phân chất béo có nhiệm vụ
phá vỡ cấu trúc bên trong các tế bào của các cơ qua khác
nhau tạo điều kiện cho sự di chuyển lipid từ cơ quan này sang
cơ quan khác
27
Trang 28Lipase (hay còn gọi là
28
Trang 30Cơ chế:
Thông thường, xơ sợi vụn và các chất độn bị mất đi
khánhiều trong quá trình tuyển nổi thông thường, từ 5 – 15%
Lipase là enzym hoạt động ở lớp bề mặt giữa nước và lipid,
quá trình này còn được gọi là hoạt hóa bề mặt
tăng cường các thành phần có tính ưa nước và hỗ trợ phân
tách quá trình tuyển nổi
Trang 31Ứng dụng ngành công
nghiệp khác
Trang 32Khả năng dùng protease để khử lông của da thú đã được
biết đến từ đầu thế kỷ với việc lợi dụng hoạt động của các
vi khuẩn gây thối rữa trộn trong nước bột mì phết trên da
chúng sẽ làm rã các protein của lớp bao phủ da
Mục đích của công đoạn thuộc da là làm cho da mềm và
đàn hồi, cố khả nâng ngấm thấu sâu các chất thuộc vào da
để da không bị phân huỷ hay thối rữa trong điều kiện mổi
tnròng bình thường hay nóng ẩm
Công nghiệp thuộc da
Trang 33Công nghiệp sản xuất bột giặt
và chất tẩy rửa
33
Hiện nay khoảng 80-85% các ỉoại bột giật trên thị trường có
chứa enzym trong đó chủ yếu là các protease và một số enzym
khác như lipase, cellulase, amylase, oxydoreductase đổ tăng
tốc độ và hiệu quả cho quá trình tẩy rửa
Trang 34Công nghiệp dược và y tế
34
- Trypsin dùng trong chữa bệnh viêm tĩnh mạch huyết
khối (trypsin, chimotrypsin, peptitdase, lipase và
amylase), viêm phổi (xông khí dung bao gồm trypsin và
dezoxyribonuclease)
- Chimotrypsin dùng để chữa bệnh loét dạ dày, loét kết
tràng
- Một số enzym tiêu hoá cũng đã được nghiên cứu và sử
dụng góp phần khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng ở
trẻ em, người già và người bệnh
Trang 35Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe