1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD1 HOAN VI, CHINH HOP, TO HOP

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp
Tác giả Duong Hung Word Xinh
Trường học Trường Đại học Sư phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình giảng dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 581,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m n cách thực hiện.. Mỗi kết quả của

Trang 1

Word

Xinh

FB: Duong Hung

50 chuyên đề bám sát đặc sắc! Theo đề TN BGD 2020-2021

Vấn đề 1 Quy tắc cộng – Quy tắc nhân.

Phương pháp:

❶ Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó

có m n cách thực hiện

❷ Một công việc được hoành thành bởi hai hành động liên tiếp Nếu có

m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m n. cách hoàn thành công việc

Vấn đề 2 Hoán vị - Chỉnh hợp – Tổ hợp

Phương pháp:

❶. Hoán vị: Cho một tập hợp A gồm n phần tử n1 Mỗi kết quả của sự sắp

xếp theo thứ tự n phần tử của tập hợp A gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

Số các hoán vị của một tập hợp có n phần tử n1 kí hiệu là P n.

 

! ( 1) 2 1

n

P  n n nn 0! 1 

1 k n Khi lấy ra k phần tử của A và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được

một chỉnh hợp chập k của n phần tử của tập A Số các chỉnh hợp chập k của n

được kí hiệu là A n k

 ! !

k n

n A

n k

 với

* ,

k n

k n

 

¥

của A có k phần tử được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử của A Số tổ

hợp chập k của n phần tử được kí hiệu là C n k

 !! !

k n

n C

n k k

 với

,

k n

k n

 

¥

Chuyên đề

❶ HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

KIẾN THỨC CƠ BẢN

CẦN NẮM

Trang 2

PHÉP ĐẾM

Câu 1. Từ một nhóm học sinh gồm 6 nam và 8 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh?

Lời giải

Số cách chọn 1học sinh từ nhóm gồm 14 học sinh là 14

Câu 2. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 6 học sinh nữ?

Lời giải

Phương án 1: Chọn một bạn nam có 5 cách

Phương án 2: Chọn một bạn nữ có 6 cách

Theo quy tắc cộng ta có: 5 6 11  cách

Câu 3. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 6 học sinh nam và9 học sinh nữ ?

Lời giải

Theo quy tắc cộng, ta có số cách chọn là 6 9 15 

Câu 4. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ?

Lời giải

Áp dụng quy tắc cộng ta có số cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ là 7 8 15 

HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

Câu 5. Với k và n là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn k n , mệnh đề nào dưới đây đúng?

k n

n C

k n k . B !

!

k n

n C

k . C  ! !

k n

n C

n k . D.

n!

k

n

k n k C

Lời giải

Số các số tổ hợp chập k của n được tính theo công thức:  ! n! !

k n

C

k n k

2

BÀI TẬP RÈN

LUYỆN

Trang 3

Câu 6. Với n là số nguyên dương bất kì, n4, công thức nào dưới đây đúng?

A

!

n

n A

n

B A n4 n4!4 !

 . C n4 4! !4 !

n A

n

 . D n4  !4 !

n A

n

 .

Lời giải Câu 7. Với n là số nguyên dương bất kì, n , công thức nào dưới đây đúng?5

A n5 5! !5 !

n A

n

 . B A n5 n5!5 !

 . C n5  !5 !

n A

n

 . D n5  !5 !

n A

n

 .

Lời giải Câu 8. Với n là số nguyên dương bất kì, n , công thức nào sau đây đúng?2

A

!

n

n A

n

B A n2  2!2 !

n

 . C n2 2! !2 !

n A

n

 .

D n2  !2 !

n A

n

Lời giải Câu 9. Với n là số nguyên dương bất kì, n công thức nào dưới đây đúng ?3,

A

!

n

n A

n

B A n3  3!3 !

n

 . C n3  !3 !

n A

n

3! 3 !

n

n A

n

 .

Lời giải

Áp dụng công thức tìm số chỉnh hợp ta có n3  !3 !

n A

n

 .

Câu 10. Cho tập hợp M có 10 phần tử Số tập con gồm hai phần từ của M

10

10

C D 102

Lời giải

Mỗi cách lấy ra 2 phần tử trong 10 phần tử của M để tạo thành tập con gồm 2 phần tử là một

tổ hợp chập 2 của 10phần tử  Số tập con của M gồm 2 phần tử là C102 .

Câu 11 Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 34 học sinh?

Lời giải

Mỗi cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 34 học sinh là một tổ hợp chập 2 của 34 phần

2

C

Trang 4

Câu 12. Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm 38 học sinh ?

38

Lời giải Câu 13 Số cách chọn 2 học sinh từ 7 học sinh là

Lời giải

Số cách chọn 2 học sinh từ 7 học sinh là C72

Câu 14 Số cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là

Lời giải

Mỗi cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là một tổ hợp chập 2 của 5 phần tử vậy có C cách.52

Câu 15. Số cách chọn 2 học sinh từ 6 học sinh là

Lời giải

Số cách chọn 2 học sinh từ 6 học sinh là: C62

Câu 16 Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là

Lời giải

Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là: C82

Câu 17 Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 10 học sinh?

A C102 B A102 C 102 D 2 10

Lời giải

Mỗi cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 10 học sinh là một tổ hợp chập 2 của 10 phần tử

Số cách chọn là C102

Câu 18 Có bao nhiêu cách xếp 6 học sinh thành một hàng dọc?

Lời giải

Mỗi cách xếp 6 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 6 phần tử Do đó, số cách xếp

6 học sinh thành một hàng dọc là số hoán vị của 6 phần tử, tức là 6! 720 cách.

4

Trang 5

Câu 19 Có bao nhiêu cách xếp 7 học sinh thành một hàng dọc ?

Lời giải

Số cách xếp 7 học sinh thành 1 hàng dọc là 7! 5040 .

Câu 20 Có bao nhiêu cách xếp 5 học sinh thành một hàng dọc ?

Lời giải

Số cách xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị 5 phần tử

Vậy có 5! 120 cách xếp.

Câu 21 Có bao nhiêu cách xếp 8 học sinh thành một hàng dọc?

Lời giải

Mỗi cách xếp 8 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của tập có 8 phần tử

Số cách xếp 8 học sinh thành một hàng dọc là: P8  8! 40320.

Câu 22 Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ?

Lời giải

Có 12 học sinh , chọn 1 học sinh nên có 12 cách chọn

Câu 23. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh từ một nhóm có 5 học sinh?

5

C . D 53.

Lời giải

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm có 5 học sinh là: C53.

Câu 24. Từ các chữ số 1, 2 , 3, 4 , 5, 6, 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau?

Lời giải

Số các số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau được lấy ra từ 7 chữ số trên là: A72.

Câu 25 Từ các chữ số 1, 2 , 3, 4 , 5, 6, 7, 8 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác

nhau?

Lời giải

Số số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau lập được từ các chữ số 1, 2 , 3, 4 , 5, 6, 7, 8 là số

Trang 6

Vậy có A82 số.

HẾT

-6

Ngày đăng: 01/11/2022, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w