1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT (Thực hành nguội sửa chữa)

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 371,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 7 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT BÀI 7 1 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT THÂN MÁY TIỆN 1K62 BÀI 7 2 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯ.

Trang 1

BÀI 7: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA,

KIỂM TRA MẶT TRƯỢT

BÀI 7-1: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT THÂN MÁY TIỆN 1K62

BÀI 7-2: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT BÀN XE DAO DỌC MÁY TIỆN 1K62

BÀI 7-3: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT THÂN MÁY PHAY NGANG

BÀI 7: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA,

KIỂM TRA MẶT TRƯỢT BÀI 7-1: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT

TRƯỢT THÂN MÁY TIỆN 1K62 1- Mục đích, yêu cầu

1.1 - Mục đích

- Hình thành kỹ năng sửa chữa mặt trượt thân máy tiện 1K62

- Nâng cao kỹ năng cạo kim loại, sử dụng dụng cụ kiểm tra

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

1.2 - Yêu cầu

- Thực hiện đúng các bước theo trình tự

- Sửa chữa được mặt trượt thân máy tiện

- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động

2- Nội dung.

2.1 – Chuẩn bị :

- Dụng cụ gia công : Dao cạo phẳng

- Dụng cụ kê đỡ : Chêm

- Dụng cụ kiểm tra : Thước thẳng, căn lá, bàn rà, bột màu, đồng hồ so, ni vô khung, đế ke vuông

- Thiết bị: Băng máy tiện

- Vật tư: Dầu điêzen, giẻ lau, giấy ráp, bột màu

2.2 - Trình tự thực hiện

2.2.1- Phân tích đặc điểm mài mòn, chọn chuẩn kiểm tra

- Băng máy tiện là mặt dẫn trượt cho ụ động và hệ bàn dao chuyển động dọc theo băng máy Sau một thời gian làm việc băng máy bị mòn ảnh hưởng đến độ chính xác gia công Ta phải sửa chữa để nâng cao độ chính xác của máy

- Đặc điểm mòn ( H 3.1.1 )

Trang 2

5

8 9

10 11 12

Hình 3.1.1

- Các mặt 3, 4 , 6 dùng dẫn trượt cho ụ động thường mòn nhiều ở phía cuối băng máy Mặt này mòn ít hơn so với các mặt dùng dẫn trượt cho hệ bàn dao

- Các mặt 1, 2, 7 , 8 , 10 dùng để dẫn trượt cho hệ bàn dao thường mòn nhiều phần giữa và phía đầu của băng máy Trong các mặt 1, 2, 7, 8 ,10 thì mặt 7 mòn nhiều hơn

- Các mặt 11, 12 là mặt lắp thanh răng do vậy chúng không bị mòn

2.2.2- Quy trình sc, kiểm tra các mặt trượt thân máy tiện

1.Gá đặt thân máy

Đặt thân máy lên giá kê hoặc nền cứng chỉnh độ thăng bằng theo

phương dọc và ngang bằng chêm Kiểm tra

độ thăng bằng theo phương dọc bằng

cách đặt ni vô khung lên mặt cạnh ở đầu

lắp ụ trước sai lệch cho phép < 0,04/

1000

Kiểm tra độ thăng bằng theo phương ngang bằng cách đặt ni vô dọc theo mặt 6 sai lệch cho phép < 0,02/ 1000 Dùng thước thẳng đặt dọc theo mặt 6 hoặc mặt

11 để kiểm tra độ cong vênh gá đặt, độ cong vênh gá đặt cho phép < 0,02 / 1000

2 Cạo mặt trượt giành cho ụ động

a Cạo mặt 6

- Chuẩn kiểm tra là mặt 11 ( Mặt lắp thanh răng )

- Cạo mặt 6: Kiểm tra độ không song song giữa mặt 6 và

mặt 11 bằng cách đặt đế đồng hồ so lên mặt 6 và mặt 5 điều

chỉnh cho đầu đồng hồ so tiếp xúc với mặt

11 (H 3.1.3) dịch chuyển đế đồng hồ so

dọc theo mặt 6 và 5 trị số báo trên đồng hồ

so cho ta biết độ không song song giữa mặt 6

và mặt 11 Đánh dấu vùng cao nhất trên mặt

1

3 2

6

11

Trang 3

gà màu lên bàn rà, rà lên mặt 6 cạo những chỗ cao, Vừa cạo vừa kiểm tra khi nào mặt 6 đảm bảo yêu cầu : Độ thẳng < 0,02 / 1000, Độ phẳng điểm bắt màu đạt 10 điểm / 25x25, Độ song song với mặt 11

theo phương dọc sai lệch cho phép là 0,02 /

1000 , theo phương ngang là 0,03 / L

b Cạo mặt 3 và mặt 4

- Chuẩn kiểm tra là mặt 6

- Cạo mặt 3 và mặt 4 : Kiểm tra độ

song song mặt 3, mặt 4 với mặt 6 bằng cách đặt đế

đồng hồ so vào mặt 5 và mặt 6 điều chỉnh cho đầu

đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt 3 và mặt 4 (H3.1.4), di

trượt đế đồng hồ so dọc theo mặt 5 và mặt 6 (Chú ý lực tác dụng vào đế đồng hồ

so phải đều và luôn áp sát vào mặt 5 và mặt 6) Ta xác định được trị số không song song của mặt 3, mặt 4 với mặt 6 đánh dấu vào vị trí vượt quá giới hạn gà màu lên bàn rà, rà lên mặt 3 và mặt 4 Tiến hành cạo những điểm bắt màu, vừa cạo vừa kiểm tra mặt 3 và mặt 4 đảm bảo yêu cầu :

+ Độ thẳng, phẳng, đúng góc độ điểm bắt màu đạt 13 điểm / 25x25

+ Độ không song song cho phép với mặt 6 theo hướng dọc là 0,02 /1000, theo hướng ngang là 0,03 / L

+ Mặt 3, mặt 4 và mặt 6 đảm bảo độ thăng bằng ( Kiểm tra độ thăng bằng bằng cách dùng ni vô khung kết hợp với đế ụ động đã gia công chính xác hoặc dùng

ni vô khung kết hợp với cầu kiểm dịch chuyển trên suốt chiều dài băng máy )

3 Cạo mặt trượt giành cho hệ bàn dao

a Cạo mặt 2

với mặt 3, 4 và 6 bằng cách đặt đế ụ

động, hoặc cầu kiểm lên mặt 2 , 3 và 6 ,

đặt đế đồng hồ so lên trên đế ụ động hoặc

cầu kiểm, điều chỉnh cho đầu đo đồng hồ so

tiếp xúc vào mặt 2 ( H 3.1.5 ) Dịch chuyển

đế ụ động hoặc cầu kiểm dọc theo chiều dài

băng máy Ta xác định được độ không song

song giữa mặt 2 với mặt 3, 4 và 6

Đánh dấu vị trí vượt quá giới hạn

cho phép, gà bột màu lên bàn rà,

rà lên mặt 2 cạo những chỗ có điểm

Trang 4

bắt màu, vừa cạo vừa kiểm tra mặt 2 đảm bảo yêu

cầu :

+ Độ thẳng sai lệch cho phép 0,02 / 1000

+ Độ phẳng điểm bắt màu đạt 10 điểm / 25x25

+ Độ song song với mặt 3, mặt 4 và mặt 6 theo

phương dọc sai lệch cho phép < 0,03 / L

b Cạo mặt 7, mặt 8

- Chuẩn kiểm tra là mặt 3, 4 và 6

- Cạo mặt 7 và mặt 8 :

Đặt đế ụ đông hoặc cầu kiểm lên mặt 3, 4 ,và 6 , đặt đế đồng hồ so lên trên đế ụ động hoặc cầu kiểm Chỉnh đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt 7 và 8 ( H 3.1.6 ) Ta xác định được độ không song song giữa mặt 7 , 8 với mặt 3 , 4 và

6 , đánh đấu vị trí không song song,gà bột màu lên bàn rà rà lên mặt 7 , 8 sau đó tiến hành cạo những điểm bắt màu, vừa cạo vừa kiểm tra mặt 7 và 8 đảm bảo yêu cầu :

+ Độ thẳng , phẳng đúng góc độ điểm bắt màu đạt 10 điểm / 25x25

+ Mặt 2, 7 , 8 phải cùng song song với mặt 3, 4 và 6 theo phương dọc sai lệch cho phép 0,02 / 1000, theo phương ngang sai lệch cho phép

0,03 / L

+ Mặt 2, 7 và 8 phải đảm bảo độ thăng bằng, không cong vênh sai lệch cho phép

< 0,02 / 1000 ( Kiểm tra bằng cách dùng ni vô với cầu kiểm hoặc dùng ni vô với bàn trượt dọc đã gia công chính xác đặt lên ba mặt này Dịch

chuyển cầu kiểm hoặc bàn trượt dọc dọc theo

băng máy xác định được độ không thăng bằng

và độ cong vênh)

+ Mặt 2 ,7 ,8 song song với mặt 11, 12 độ không song

song cho phép là 0,1 / L Kiểm tra đặt đế đồng hồ so

lên bàn trượt dọc hoặc cầu kiểm chỉnh đầu đo đồng hồ

so tì lên mặt 11 hoặc mặt 12 ( H 3.1.8 )

c Cạo mặt 1 và mặt 10

- Chuẩn kiểm tra là mặt 2 , 7 và 8

- Cạo mặt 1 và 10

Đặt đế đồng hồ so lên cầu kiểm hoặc bàn trượt

dọc Chỉnh cho đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc

với mặt 1 và mặt 10 ( H 3.1.9 ) Ta xác định

8 7

11

2

10 1

Trang 5

được độ sai lệch , gà bột màu lên bàn rà rà lên mặt 1 và 10 Sau đó tiến hành cạo , vừa cạo , vừa kiểm tra mặt 1 và 10 đảm bảo yêu cầu :

+ Độ thẳng, phẳng điểm bắt màu đạt 6- 8 điểm / 25x25

+ Độ song song với mặt 2, 7 và 8

sai lệch cho phép 0,03 / L

3- An toàn

- Đảm bảo an toàn cho người

- Đảm bảo an toàn cho thiết bị

BÀI 7-2: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT

TRƯỢT BÀN XE DAO DỌC MÁY TIỆN 1K62 1- Mục đích, yêu cầu

1.1 - Mục đích

- Hình thành kỹ năng sửa chữa mặt trượt bàn xe dao dọc máy tiện 1K62

- Nâng cao sửa chữa mặt trượt, sử dụng dụng cụ kiểm tra

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

1.2 - Yêu cầu

- Thực hiện đúng các bước theo trình tự

Trang 6

- Sửa chữa được mặt trượt bàn xe dao dọc máy tiện 1K62

- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động

2- Nội dung.

2.1 – Chuẩn bị :

- Dụng cụ gia công : Dao cạo phẳng

- Dụng cụ kê đỡ : Chêm

- Dụng cụ kiểm tra : Thước thẳng, căn lá, bàn rà, bột màu, đồng hồ so, ni vô khung, đế ke vuông

- Thiết bị: Bàn dao dọc máy tiện

- Vật tư: Dầu điêzen, giẻ lau, giấy ráp, bột màu

2.2 - Trình tự thực hiện

2.2.1- Phân tích đặc điểm mài mòn, chọn chuẩn kiểm tra

- Các mặt 1, 2, 3, 4 dùng để dẫn trượt cho bàn trượt ngang, các mặt này thường mòn nhiều ở phần giữa làm cho chúng bị lõm xuống, do vậy phá huỷ độ song song giữa đường tâm lỗ lắp trục vít me với chúng, dẫn đến bàn trượt ngang chuyển động không vuông góc với tâm quay của trục chính

- Các mặt 7, 8, 9 của bàn trượt dọc di trượt trên băng máy Mặt mòn nhiều là

mặt 8, sau đó đến mặt 7 và các mặt đối tiếp với nó trên băng máy, dẫn đến làm nghiêng lệch bàn xe dao về phía hộp xe dao

2.2.2- Quy trình sc, kiểm tra các mặt trượt bàn xe dao dọc máy tiện 1K62

1 Kiểm tra độ thăng bằng của mặt 7, 8, 9 theo các mặt 1 và 3 trước khi sửa

chữa (hình 6-13).

Đặt băng trượt dọc lên băng máy đã cân bằng Đặt nivô lên mặt 1 và 3 Đặt chêm vào khe hở giữa băng máy và các mặt 7, 8, 9 của bàn trượt dọc, rồi điều chỉnh chêm cho nivô thăng bằng Dùng bút chì đánh dấu vào phần chêm thò ra

Hình 6-13 Bàn trượt dọc máy tiện

2

1

4

5

b b

b 1 b1

a

3

Trang 7

ngoài bàn trượt Tháo chêm ra, dựa vào dấu trên độ nghiêng của chêm ta xác định được độ không thăng bằng của mặt 7, 8, 9 Trị số độ nghiêng này được dùng vào khi bào mặt 7, 8, 9

1 Mài các mặt 1, 2, 3, 4 (hình 6-14).

- Yêu cầu kỹ thuật: Các mặt 1, 2, 3, 4 thẳng, phẳng Độ nhám sau khi mài

đạt cấp 7 (Ra = 1,25 m) và song song với tâm lỗ lắp vít me chay dao ngang 5, sai lệch về độ không song song cho phép  0,02 mm/ toàn bộ chiều dài mặt 1 hợp với mặt 2 và mặt 3 hợp với mặt 4 góc 550

- Chuẩn kiểm tra: Tâm lỗ lắp trục vít me 5

- Dụng cụ, thiết bị và đồ gá: Máy mài, đá mài hình bát côn độ hạt 36-46,

kích, tâm kê, trục kiểm 300 mm, đồng hồ so

-Thực hiện công nghệ: Đặt bàn trượt dọc và đồ gá lên bàn máy mài (hình

6-14) Lắp trục kiểm vào lỗ lắp trục vít me 5, đầu trục thò ra 300 mm Kiểm tra độ

song song của trục kiểm với bàn máy, rồi kiểm tra độ thăng bằng gá đặt của chi tiết bằng đồ gá Đồ gá gồm có hai đế 1 và 2, ở đế 2 có hai kích 3 được bắt vào rãnh giữa của đế 2 Đặt mặt 6 của bàn trượt dọc tỳ vào mặt trên của đế 1, mặt 9

tỳ vào hai kích để điều chỉnh độ thăng bằng Sai số của độ thăng bằng gá đặt không vượt quá 0,02 mm/ 300 mm Sau đó kẹp chặt chi tiết rồi kiểm tra lại độ chính xác gá đặt Nếu kẹp chặt làm mất độ chính xác định vị thì phải điều chỉnh kích và kẹp chặt lại Khi mài phải mài lần lượt các mặt 1 và 2 rồi mặt 3 và 4 với tốc độ mài 36- 40 mm/s và lượng chạy dao 6-8 mm/phút Sau khi mài xong độ nhẵn bóng đạt cấp 7

2 Bào mặt 7, 8 và 9

Hình 6-14 Gá đặt bàn trượt dọc trên máy mài

1, 2 Đế đồ gá; 3 Kích; 4 Bàn trượt dọc; 5 trục gá

5

1

4

Trang 8

a b

9 4

Hình 6-15 Sơ đồ đo các kích thước

của nguyên công bào

- Yêu cầu kỹ thuật: Các mặt 7, 8, 9 phẳng, thẳng, đảm bảo vị trí tương quan

giữa chúng và vuông góc với đường tâm lỗ lắp trục vít me chạy dao ngang, độ không vuông góc  0,03 mm/ 300 mm

- Chuẩn kiểm tra: Lỗ lắp trục vít me chạy dao ngang.

- Dụng cụ, thiết bị và đồ gá: Máy bào, dao bào, trục kiểm 300 mm, căn đệm

đồng hồ so, dưỡng kiểm

- Thực hiện công nghệ: Đặt bàn trượt dọc lên bàn máy bào định vị theo mặt

1 và 3 Lắp trục kiểm 5 vào lỗ lắp trục vít me chạy dao ngang của bàn trượt dọc, đầu trục thò ra ngoài 300 mm Dùng căn đệm và chêm nghiêng điều chỉnh độ song song của đường tâm lỗ 5 với hành trình ngang của bàn máy Độ chính xác đạt tới 0,02 mm/ chiều dài 300 mm (dùng đồng hồ so lắp ở giá dao máy bào, kiểm tra theo đường sinh trên cùng và đường sinh phía bên của trục kiểm) sau

đó xác định lượng kim loại cần bào của mặt 7 và 8

Mặt 7 và 8 chỉ cần bào vừa hết vết (tức là hớt đi một lớp kim loại nhỏ nhất vừa đủ cho toàn bộ bề mặt đều được bào), như vậy đã sơ bộ loại trừ được sai số

về độ thẳng của hai mặt này Để xác định lượng dư bào có thể dùng một con lăn hình trụ 4 trượt dọc theo rãnh 7, 8 và đo sai lệch kích thước a theo chiều dài rãnh Khi đo đầu đo tỳ vào hai đầu cuối của con lăn, không tỳ vào giữa con lăn Bào mặt 7, 8 theo sai lệch kích thước a (hình 6-15) Sau khi bào sẽ được kích

thước a' lại kiểm tra bằng con lăn 4 và đồng hồ so, xác định chính xác hiệu số (a

- a') để xác định lượng dư bào mặt 9 Lượng dư bào mặt 9 bằng trị số không thăng bằng đã xác định ở nguyên công I cộng với hiệu số (a - a') và cộng thêm

0,1 Ví dụ ở nguyên công I ta đã xác định tri số không thăng bằng của mặt 9 so

với mặt 1, 3 là 1,6 mm, hiệu số (a - a') đo được là 0,74 mm thì lượng dư để bào

mặt 9 sẽ là 1,6 + 0,74 + 0,1 =2,44 mm Sau khi bào dùng đông hồ so kiểm tra chính xác lượng dư bào (lượng dư thực tế đã bào đi là hiệu số b - b', trong đó b

Trang 9

và b' là chiều cao mặt 9 trước và sau khi bào so với cùng một chuẩn, ví dụ chuẩn

là bàn máy)

Cuối cùng kiểm tra prôfin và vị trí tương quan của các mặt 7, 8, 9 bàng dưỡng

3 Xác định chiều dày các tấm đệm bổ sung cho bàn trượt dọc.

- Yêu cầu kỹ thuật: Bàn trượt dọc phải thăng bằng, tâm lỗ lắp trục vít me của

hộp xe dao lắp cố định với bàn trượt dọc phải trùng với tâm lỗ hộp bưóc tiến

- Chuẩn kiểm tra: Tâm lỗ lắp trục vít me hộp bước tiến và hộp xe dao.

- Dụng cụ, thiết bị và đồ gá: Băng máy đã sửa chữa, hộp bước tiến, hộp xe

dao, trục kiểm, nivô, đồng hồ so, cầu kiểm, thước cặp

- Thực hiện công nghệ:

Đặt bàn trượt dọc lên băng máy đã sửa chữa, lắp vỏ hộp xe dao vào bàn trược dọc (hình 6-16) Để bàn trượt dọc khỏi bị lật, phía sau bàn trượt dọc lắp căn chỉnh Lắp hộp bước tiến vào thân máy, rồi lắp các trục kiểm vào lỗ lắp trục vít me của hộp bước tiến và hộp xe dao Mỗi trục nhô ra 200  300 mm và xác định độ đồng tâm giữa hai trục này bằng đồng hồ so đặt trên cầu kiểm Cầu kiểm được đặt trên băng máy Sai số độ không đồng trục cho phép  0,1 mm Sau đó điều chỉnh độ không thăng bằng bàn trượt dọc bằng các chêm giữa băng máy với các mặt 7, 8 và 9 Kiểm tra độ thăng bằng bằng nivô đặt lên mặt trên cùng của bàn trượt dọc Theo chiều dày độ nghiêng của chêm, ta xác định được độ dày cần thiết của căn phải đệm giữa băng máy và các mặt 7, 8 và 9

4 Chế tạo đệm bổ xung.

- Yêu cầu kỹ thuật: Vật liệu làm đệm có hệ số ma sát nhỏ, độ bền cao và

đảm bảo các kích thước chiều dày, rộng và dài

4

3

2

1

Hình 6-16 Xác định độ đồng tâm của tâm lỗ lắp trục vít me hộp bước tiến và hộp xe dao

1 Hộp xe dao; 2 Bàn trượt dọc; 3 Trục kiểm; 4 Hộp bước tiến

Trang 10

- Thực hiện công nghệ: Chọn một tấm téctôlít loại  có chiều dày cần thiết

và có tính đến lượng dư cạo 0,2  0,3 mm Cắt thành dải theo kích thước các mặt 7, 8, 9 (hình 6-13) Nếu dùng đệm gang phải bào sơ bộ rồi mài nghiền tới kích thước cần thiết

5 Cố định đệm vào các bề mặt 7, 8, 9.

- Yêu cầu kỹ thuật: Mối ghép phải chắc chắn và đúng vị trí quy định.

- Dụng cụ, thiết bị: Keo dán êpôxi, xăng hay axêtôn, giấy nháp, vít đầu

chìm, tuốc nơ vít, mũi khoan, ta rô, máy khoan tay

- Thực hiện công nghệ: Các mặt 7, 8, 9 của bàn trượt dọc và các bề mặt gián

các tấm đệm được làm sạch bằng xăng hoặc axêtôn và để khô hẳn sau 15  20 phút Bôi keo êpôxi lên các bề mặt cần gián, lớp keo dày khoảng 0,1 mm (ứng vói 0,2g keo/1 cm2) Khi dán cần rà nhẹ để đưổi hết bọt khí ra ngoài Sau đó lót giấy vào bề mặt băng máy, rồi đặt nhẹ nhàng bàn trượt dọc lên băng máy Trong khi đặt phải hết sức cẩn thận để đệm không xê dịch khỏi vị trí theo yêu cầu Chờ

24 giờ ở nhiệt độ bình thường để keo rắn lại thì nhấc bàn trượt dọc ra khỏi băng máy rồi bóc giấy đi Để tăng cường cố định chắc chắn mối ghép, trước khi cạo sửa nguội người ta còn khoan, cắt ren và cố định bằng các vít đầu chìm

6 Gia công rãnh bôi trơn và cạo sửa các mặt căn đệm bàn trượt dọc.

- Yêu cầu kỹ thuật: Cạo các bề mặt đệm theo băng máy, vết tiếp xúc bột màu

đạt 12  15 điểm / 25 x 25 mm

- Dụng cụ, thiết bị: Máy khoan, mũi khoan, đồng hồ so, đục đầu tròn, búa

nguội, êke 900

- Thực hiện công nghệ:

Dựa vào lỗ có trước trên bàn trượt dọc, dùng mũi khoan phù hợp khoan từ trên xuống qua các tấm đệm, sau đó dùng dục đầu tròn đục các rãnh dầu hoặc dùng mặt cạnh đá mài cầm tay để tạo rãnh Sau đó cạo các mặt đệm 7, 8, 9 của bàn trượt dọc theo băng máy, cạo và kiểm tra cho tới khi đạt yêu cầu

7 Tổng kiểm tra và sửa chữa nguội

- Yêu cầu kỹ thuật: Độ không vuông góc giữa các mặt trượt dọc và ngang

của bàn trượt  0,02 mm/ 200 mm Độ không vuông góc giữa mặt 6 của bàn trượt dọc với mặt lắp hộp chạy dao  0,05 mm/ 300 mm

- Dụng cụ và đồ gá: Bàn trượt ngang đã sửa chữa, đồng hồ so, êke 900, đồ

gá kẹp, thước thẳng

Ngày đăng: 01/11/2022, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w