1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - điện tử dân dụng - mã đề thi đtdd - lt (1)

4 519 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc Khác với diode thường, về mặt cấu tạo diode công suất bao gồm 3 vùng bán dẩn silic với mật độ tạp chất khác nhau gọi là cấu trúc PsN, giữa hai vùng bán dẩn PN là một vùng c

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008-2011)

NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: ĐA ĐTDD - LT01

I Phần bắt buộc

Khác với diode thường, về mặt cấu tạo diode công suất bao gồm 3 vùng bán dẩn silic với mật độ tạp chất khác nhau gọi là cấu trúc PsN, giữa hai vùng bán dẩn PN

là một vùng có mật độ tạp chất rất thấp (vùng S)

Cấu tạo và ký hiệu điện diode công suất PsN

+ Đặc tuyến V-A

Đường đặc tính diode công suất rất gần với đặc tính lý tưởng (hình a), trong đó đoạn đặc tính thuận có độ dốc rất thẳng đứng (hình b) vì vây, nhiệt độ trên diode xem

như không đổi, điện áp thuận trên diode là tổng giữa điện áp ngưỡng U(TO) không phụ

thuộc dòng điện với thành phần điện áp tỉ lệ với dòng điện thuận chảy qua diode Giả

sử nhiệt độ là hằng số, điện áp thuận trên diode được tính theo công thức gần đúng

sau:

UF = U(TO) + rF IF

Với rF: Điện trở động theo chiều thuận rF =

Các ký hiệu thường dùng trong thiết kế : F = Forward để chỉ trạng thái dẩn theo chiều thuận, R = Reverse để chỉ trạng thái khóa trong vùng nghịch

0,75đ

0,75đ

Trang 2

+ Phương pháp phân loại đi ốt.

Dựa trên lỉnh vực ứng dụng, các diode công suất được chia thành các loại như sau:

- Diode tiêu chuẩn (tốc độ chậm) dùng cho các yêu cầu thông thường với tần số làm việc từ 50 60Hz

- Diode công suất lớn với dòng cho phép đến 1,5KA

- Diode điện áp cao với điện áp nghịch cho phép đến 5KV

- Diode tốc độ nhanh với thời gian trì hoãn ngắn, có đặc tính động và hiệu suất cao

- Các diode cho phép làm việc với xung điện áp nghịch trong một khoảng thời gian ngắn

0,5đ

2 Vẽ sơ đồ khối giải mã MPEG video – giải thích thuật ngữ của từng khối

* Sơ đồ khối: (1đ)

* Giải thích các thuật ngữ: (1đ)

(1) Host Inter face : giao tiếp với bộ vi xử lý chủ

(2) Data FIFO : data first in first out (Dữ liệu vào trước ra sau) (3) Dram controllor : điều khiển Dram

(4) Internal procesor : xử lý nội bộ

(5) Inpeg decoding engine : khối giải nén

DATA FIFO

INTERFACE PROCESSOR

MPEG DECODER ENGINE

HOST INTERFACE

DRAM

UNIIT

COLOR SPACE CONVERTER

DATA

LRCK

BCK

Data Addr Control

DRAM BUS

DATA CONTROL

PIXEL Bus

Trang 3

(6) Video dislay unit : bộ phận hiển thị.

(7) Color space converter : chuyển đổi khoảng cách màu ( chuyển đổi hệ màu

ở ngõ ra)

Tín hiệu từ khối DSP cấp cho khối giao tiếp chủ (Host Inter face) theo ba đường, sau đó cấp cho khối điều khiển DRAM (ram động), tại khối này có nhiều đường dữ liệu, địa chỉ, điều khiển liên lạc với bộ nhớ DRAM ở bên ngoài Cuối cùng khối hiển thị là khối giao tiếp với mạch ADC của bộ phận hình ảnh

* Sơ đồ khối phần giải mã màu hệ PAL.

* Giải thích sơ đồ khối giải mã màu PAL

Sau tách sóng hình là có được tín hiệu (Y + C) của PAL Để tách Y và C, người ta dùng hai bộ lọc :

+ Dùng bộ lọc hạ thông (LBF ) từ 0-3.9Mhz để lấy ra tín hiệu hình đen trắng

Y sau đó cho qua bộ dây trễ 0.79µs và mạch khuyếch đại đen trắng

+ Dùng bộ lọc băng thông ( BPF ) để lấy ra cá tín hiệu màu từ 3.93 -4.93Mhz Dải tín hiệu này được đưa vào mạch bổ chính pha củaPAL Tại ngõ ra ta có được hai tín hiệu : toàn mang sóng mang xanh hoặc toàn mang sóng mang đỏ( tín hiệu lưới ) Riêng tín hiệu đỏ có góc luân phiên thay đổi + 900

+ Sau đó tín hiệu được cho qua mạch tách sóng đồng bộ để lkấy ra DB và DR riêng đối với màu đỏ ở đây có mạch đổi pha +900 từng hàng một

+ Kế tiếp hoàn lại (B –Y) và (R –Y) từ DB vàDR bởi các mạch khuyếch đại chia 1/KB, 1/KR + Hai t/h (B-Y), (R-Y) vào mạch Matrix (G-Y) để tái tạo lại(G-Y) Sau đó

1.5đ

1.5đ

LBF Y

0.79 µ s

LUMA K/Đ đen trắng

BPF 3.93 ÷ 4.93

Mạch bổ chính pha PAL

Tách sóng đồng bộ

Tách sóng đồng bộ

MATRIX (G - Y)

4.43MH Z

+90o - 90o

fH

XTAL 4.43MHZ

1/K

R

1/K

B

(G - Y)

(R - Y)

(B - Y) Đ

R

ĐR

2[ 4.43(0 o ) +

DR]

2[ 4.43(+ 90 o ) +

DR]

(Y +

C)

PAL

Trang 4

ba tín hiệu (R-Y),(B-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch cộng tín hiệu với t/h Y để lấy ra

ba tia R-G-Y đưa lên CRT tái tạo hình màu

II Ph ần tự chọn, do trường biên soạn

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Ngày đăng: 17/03/2014, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w