1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

00. Loi noi dau NGTK 2019

40 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 818,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2019 BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC Kinh tế - xã hội nước ta năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng t

Trang 2

Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2019 = Statistical yearbook of Vietnam

2019 : - H : Thống kê, 2020 - 1036tr : minh họa ; 25cm

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám Thống kê quốc gia là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế - xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương Ngoài ra, nội dung Niên giám còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế

Bên cạnh các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, Niên giám còn bao gồm nội dung đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế - xã hội

cả nước và một số ngành, lĩnh vực năm 2019

Tổng cục Thống kê trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp và sự giúp

đỡ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý

để Niên giám Thống kê quốc gia ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong nước

và quốc tế

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Trang 6

FOREWORD

The Statistical Yearbook, an annual publication by General Statistics Office, comprises basic data reflecting the general socio-economic dynamic and situation of the whole country, regions and provinces In addition, in this publication, there are also selected statistics of countries and territories in the world to provide reference information for studies and international comparison

Beside data tables, explainations of terminologies, contents and methodologies of some key statistical indicators, statistical yearbook

2019 also assesses overview of socio-economic situation and main features for some sectors in 2019

General Statistics Office would like to express its great gratitude to all agencies, organizations and individuals for your comments as well as contributions to the content and form of this publication We look forward

to receiving further comments to perfect Viet Nam Statistical Yearbooks

to better satisfy the demands of domestic and foreign data users

GENERAL STATISTICS OFFICE

Trang 7

MỤC LỤC - CONTENTS

Trang - Page

Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2019

Overview on socio-economic situation in Viet Nam in 2019

9

23 Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu

Administrative Unit, Land and Climate 41 Dân số và Lao động

Population and Employment 69 Tài khoản Quốc gia, Ngân sách Nhà nước, Ngân hàng và Bảo hiểm

National Accounts, State Budget, Banking and Insurance 177 Công nghiệp, Đầu tư và Xây dựng

Industry, Investment and Construction 217 Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp

Enterprise, Cooperative and Non-farm individual business establishment 301 Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Agriculture, Forestry and Fishing 481 Thương mại và Du lịch

Vận tải và Bưu chính, Viễn thông

Transport and Postal Service, Telecommunication 705 Giáo dục

Y tế, Văn hóa, Thể thao, Mức sống dân cư,

Trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và Môi trường

Health, Culture, Sport, Living standards,

Social order, Safety, Justice and Environment 793

Số liệu thống kê nước ngoài

International Statistics 891

Trang 9

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

NĂM 2019

BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

Kinh tế - xã hội nước ta năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm lại Căng thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung

và vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng kể tính bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ tới niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại toàn cầu Biến động khó lường trên thị trường tài chính - tiền tệ quốc tế, giá dầu diễn biến phức tạp tác động đến tăng trưởng tín dụng, tâm lý và kỳ vọng thị trường Các tổ chức quốc tế liên tục đưa ra dự báo thiếu lạc quan về tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2019 Trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăng trưởng tích cực trong năm 2018, kinh tế vĩ mô

ổn định nhưng cũng đối mặt không ít khó khăn, thách thức với thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng; ngành chăn nuôi gặp khó khăn với dịch tả lợn châu Phi; tăng trưởng chậm lại của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực; giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch Xác định năm 2019 là năm “bứt phá” phấn đấu thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 với phương châm hành động

“Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả”, ngày 1/1/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội cả năm 2019 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả nổi bật như sau:

I KẾT QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

Tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 7,02%, đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm 2011 Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát thấp nhất trong 3 năm qua Công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ thị trường đóng vai trò động lực phát triển kinh tế đất nước Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa vượt mốc 500 tỷ USD Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm dần, thu nhập của người lao động tăng lên An sinh xã hội được quan tâm thực hiện.

Trang 10

1 Tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô

GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6% - 6,8% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của các năm 2011-

20171 Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp

và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45% Về sử dụng GDP năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,23% so với năm 2018; tích lũy tài sản tăng 7,91%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,71%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,35%

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đ ng ai tr chủ chốt n dắt nền kinh tế tăng trưởng với mức tăng 11,29%, đóng góp 2,33 điểm phần trăm Ngành công nghiệp khai khoáng tăng nh 1,29% sau 3 năm giảm liên tục2 nhờ khai thác than tăng cao, bù đắp cho sự sụt giảm của khai thác dầu thô, đóng góp 0,09 điểm phần trăm Ngành xây dựng y tr đ tăng trưởng t ch cực với tốc độ 9,1%, đóng góp 0,66 điểm phần trăm o mức tăng chung

Khu vực dịch vụ năm 2019 tăng 7,3%, trong đó tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ thị trường đạt 7,8%, cao hơn tốc độ tăng 7,02% của GDP; một số ngành có tỷ trọng đóng góp lớn vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế như bán buôn và bán lẻ tăng; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; ngành vận tải, kho bãi Nhìn chung, hoạt động thương mại, dịch vụ của cả nước năm 2019 tiếp tục phát triển ổn định và tăng trưởng khá Lượng cung hàng hóa trên thị trường dồi dào, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 tăng cao 12,2% so với năm trước, mức tăng cao nhất giai đoạn 2016-20193 Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 đạt mức tăng trưởng thấp do hạn hán, biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới năng suất và sản lượng cây trồng, ngành chăn nuôi chịu thiệt hại nặng nề bởi dịch tả lợn châu Phi, nông sản gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá xuất khẩu Tăng trưởng của khu vực

5,25%; năm 2013 tăng 5,42%; năm 2014 tăng 5,98%; năm 2015 tăng 6,68%; năm 2016 tăng 6,21%; năm 2017 tăng 6,81%; năm 2018 tăng 7,08%; năm 2019 tăng 7,02%

giảm 7,1%; giảm 3,11%; tăng 1,29%

3

Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa oanh th ịch ụ tiê ùng của các năm giai đoạn 2016-2019 lần lượt l : 10%; 11,6%; 11%; 12,2%.

Trang 11

nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 đạt 2,01%, chỉ cao hơn mức tăng 1,36% của năm 2016 trong giai đoạn 2011-20194 Diện tích gieo trồng lúa năm

2019 tiếp tục xu hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và ảnh hưởng của thời tiết Diện tích gieo trồng lúa năm 2019 đạt 7,47 triệu ha, giảm 100,8 nghìn

ha so với năm trước; năng suất lúa đạt 58,2 tạ/ha, tương đương với năng suất của năm 2018; sản lượng lúa đạt 43,45 triệu tấn, giảm 597,8 nghìn tấn Nuôi trồng thủy sản đạt khá, sản lượng thủy sản nuôi trồng cả năm 2019 ước tính đạt 4.490,5 nghìn tấn, tăng 7,9% so với năm 2018

Chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế được cải thiện:

- Tăng trưởng kinh tế dần dịch chuyển theo chiều sâu, tỷ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 47,04%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,71%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015

- Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước tính đạt 110,5 triệu đồng/lao động, tương đương 4.792 USD/lao động, tăng

275 USD so với năm 2018 Tốc độ tăng NSLĐ đạt 6,3%, là mức tăng cao nhất trong các năm 2016-2019

- Hiệu quả đầu tư được cải thiện với nhiều năng lực sản xuất mới bổ sung cho nền kinh tế Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR) giảm từ mức 6,42 năm 2016 xuống 6,07 năm 2019 Bình quân giai đoạn 2016-2019 hệ số ICOR đạt 6,14, thấp hơn so với hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015

- Độ mở của nền kinh tế ngày càng lớn, năm 2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ so với GDP đạt 210,4%, điều này chứng tỏ Việt Nam khai thác được thế mạnh của kinh tế trong nước, đồng thời tranh thủ được thị trường thế giới

- Cơ cấu kinh tế năm 2019 tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96% GDP (giảm 0,72 điểm phần trăm so với năm 2018); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49% (tăng 0,26 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ chiếm 41,64% (tăng 0,52 điểm phần trăm); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%; 9,97%)

tăng 4,23%; năm 2012 tăng 2,92%; năm 2013 tăng 2,63%; năm 2014 tăng 3,44%; năm 2015 tăng 2,41%; năm 2016 tăng 1,36%; năm 2017 tăng 2,9%; năm 2018 tăng 3,76%; năm 2019 tăng 2,01%

Trang 12

Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu khác cũng cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế:

Theo báo cáo của Nikkei, tâm lý kinh doanh v n rất lạc quan khi chỉ số PMI của Việt Nam trong các tháng của năm 2019 luôn duy trì mức trên 50 điểm

- mức cao hơn nhiều nước trong khu vực và đứng ở nhóm quốc gia có chỉ số PMI cao của thế giới, đặc biệt số lượng đơn đặt h ng mới đ tăng nhanh kể từ tháng 8/2019 Các nhà sản xuất cho rằng sản lượng sẽ tăng trong thời gian tới,

kỳ vọng nhu cầu thị trường được cải thiện và các công ty s n s ng tận ụng cơ hội sản xuất kinh doanh thuận lợi sẽ tới trong năm 2020

2 Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 ước tính đạt 517,55 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm trước Năm 2019 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế trong nước trong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng đạt tới 21,9%, cao hơn rất nhiều tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (3%) Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 10,8 tỷ USD, mức cao nhất trong 4 năm liên tiếp xuất siêu 5

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2019 ước tính đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2018, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 84,99 tỷ USD, tăng 21,9%, chiếm 32,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 179,20 tỷ USD, tăng 3%, chiếm 67,8% (tỷ trọng giảm 3,6 điểm phần trăm so với năm trước) Trong năm 2019 có 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 92,8% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 6 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 63,4%)

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2019 ước tính đạt 253,36 tỷ USD, tăng 6,8% so với năm 2018, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 108,71 tỷ USD, tăng 14,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 144,65 tỷ USD, tăng 1,9% Trong năm 2019 có 37 mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, chiếm tới 90,6% tổng kim ngạch nhập khẩu (trong đó có 3 mặt hàng đạt trên 10

tỷ USD, chiếm 31,5%)

Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 xuất siêu 10,8 tỷ USD6, trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 23,7 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 34,5 tỷ USD

USD; năm 2019 x ất siê 10,8 tỷ USD

nhập siê từ Tr ng Q ốc 34,1 tỷ USD, tăng 40,8%; nhập siê từ H n Q ốc 27,3 tỷ USD, giảm 7,3%; nhập siê từ ASEAN 6,9 tỷ USD, giảm 1,7%

Trang 13

II KẾT QUẢ CỦA NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO

1 Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Năm 2019, doanh nghiệp thành lập mới tăng cả về số lượng, vốn đăng ký

và số lao động so với năm 2018 Số doanh nghiệp thành lập mới năm 2019 đạt mức kỷ lục 138,1 nghìn doanh nghiệp, vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt 12,5 tỷ đồng, mức cao nhất trong những năm trở lại đây, dự báo sức khỏe tốt hơn của các doanh nghiệp mới ra nhập thị trường

Trong năm 2019, cả nước c 138,1 ngh n oanh nghiệp đăng ký th nh lập mới ới tổng số ốn đăng ký l 1.730,2 ngh n tỷ đồng tổng số lao động đăng ký l 1.254,4 ngh n lao động, tăng 5,2% ề số oanh nghiệp, tăng 17,1%

ề ốn đăng ký tăng 13,3% ề số lao động so ới năm trước; ốn đăng ký

b nh q ân một oanh nghiệp th nh lập mới đạt 12,5 tỷ đồng, tăng 11,2% so

ới năm trước Nế t nh cả 2.273 ngh n tỷ đồng ốn đăng ký tăng thêm của 40,1 ngh n oanh nghiệp thay đổi tăng ốn th tổng số ốn đăng ký bổ s ng

o nền kinh tế trong năm 2019 l 4.003,2 ngh n tỷ đồng Bên cạnh đ , c n c 39,4 ngh n oanh nghiệp q ay trở lại hoạt động, tăng 15,9% so ới năm 2018, nâng tổng số oanh nghiệp th nh lập mới oanh nghiệp q ay trở lại hoạt động trong năm 2019 lên 177,5 ngh n oanh nghiệp, tr ng b nh mỗi tháng c gần 14,8 ngh n oanh nghiệp th nh lập mới q ay trở lại hoạt động Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh oanh c thời hạn l 28,7 ngh n oanh nghiệp, tăng 5,9% so ới năm trước; số oanh nghiệp ngừng hoạt động chờ l m thủ tục giải thể l 43,7 ngh n oanh nghiệp, tăng 41,7%, trong đ c 17,7 ngh n oanh nghiệp bị th hồi giấy chứng nhận đăng ký oanh nghiệp theo chương

tr nh ch ẩn h a ữ liệ từ năm 2018; số oanh nghiệp ho n tất thủ tục giải thể

l 16,8 ngh n oanh nghiệp, tăng 3,2%

2 Đầu tư

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2019 đạt mức tăng 10,2% so với năm 2018, trong đó khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 17,3% với tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư lớn nhất từ trước đến nay (46%) Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục giữ đà phát triển, tăng 7,9% so với năm trước, số vốn FDI thực hiện 20,4 tỷ USD cao nhất trong nhiều năm trở lại đây Vốn đầu

tư khu vực Nhà nước tăng 2,6%, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chưa cải thiện nhiều, tăng 5,8% so với năm trước

Vốn đầ tư to n x hội thực hiện theo giá hiện h nh năm 2019 ước t nh đạt 2.046,8 ngh n tỷ đồng, tăng 10,2% so ới năm trước bằng 33,9% GDP, bao gồm: Vốn kh ực Nh nước đạt 634,9 ngh n tỷ đồng (chiếm 31% tổng ốn

Trang 14

đầ tư thực hiện to n x hội), tăng 2,6%; kh ực ngo i Nh nước đạt 942,5 ngh n tỷ đồng, (chiếm 46%), tăng 17,3%; kh ực c ốn đầ tư trực tiếp nước ngoài đạt 469,4 ngh n tỷ đồng (chiếm 23%), tăng 7,9%

Tổng ốn đầ tư nước ngo i o Việt Nam t nh đến 31/12/2019 bao gồm

ốn đăng ký cấp mới, ốn đăng ký điề chỉnh giá trị g p ốn, m a cổ phần của nh đầ tư nước ngo i đạt 39 tỷ USD, tăng 7,1% so ới năm 2018 Trong

đ c 4.028 ự án được cấp phép mới ới số ốn đăng ký đạt 17,4 tỷ USD, tăng 28% ề số ự án giảm 5,7% ề số ốn đăng ký so ới năm trước; 1.426 lượt

ự án đ cấp phép từ các năm trước đăng ký điề chỉnh ốn đầ tư ới số ốn tăng thêm đạt 6 tỷ USD, giảm 23,5%; 10.773 lượt g p ốn, m a cổ phần của

nh đầ tư nước ngo i ới tổng giá trị g p ốn l 15,6 tỷ USD, tăng 54%

Đầ tư của Việt Nam ra nước ngo i trong năm 2019 c 172 ự án được cấp mới giấy chứng nhận đầ tư ới tổng ốn của ph a Việt Nam l 409,6 triệ USD, đồng thời c 32 lượt ự án điề chỉnh ốn ới số ốn tăng thêm l 119,2 triệ USD T nh ch ng tổng ốn đầ tư của Việt Nam ra nước ngo i ( ốn cấp mới tăng thêm) trong năm 2019 đạt 528,8 triệ USD

3 Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm

Năm 2019, tăng trưởng tín dụng ở mức cao, đáp ứng cơ bản nhu cầu vốn cho nền kinh tế; hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát triển an toàn, bền vững, bảo đảm khả năng chi trả bồi thường và quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm

Tại thời điểm 31/12/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 14,8% so ới

c ối năm 2018 (cùng thời điểm năm 2018 tăng 12,4%); h y động ốn của các tổ chức t n ụng tăng 15,4% (cùng thời điểm năm 2018 tăng 12,6%); tăng trưởng t n

ụng của nền kinh tế đạt 13,6% (cùng thời điểm năm 2018 tăng 13,9%)

Năm 2018, cả nước c 14.732,3 ngh n người tham gia Bảo hiểm x hội, tăng 6,6% so ới năm 2017; 83.540,5 ngh n người tham gia Bảo hiểm y tế, tăng 2,9% 12.643,1 ngh n người tham gia Bảo hiểm thất nghiệp, tăng 9,6% Tổng số th bảo hiểm năm 2018 đạt 331,6 ngh n tỷ đồng, tăng 14% so ới năm 2017; tổng số chi bảo hiểm năm 2018 đạt 309 ngh n tỷ đồng, tăng 12,3%

4 Khách quốc tế đến Việt Nam

Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá, chất lượng du lịch đang có những cải thiện tích cực nhằm tạo sức hút đối với khách quốc tế, Việt Nam tiếp tục giữ vững danh hiệu "Điểm đến hàng đầu châu Á" năm thứ hai liên tiếp do Giải thưởng Du lịch Thế giới (WTA) 2019 bình chọn

Trang 15

Khách q ốc tế đến nước ta ước t nh đạt 18 triệ lượt người, tăng 16,2% so

ới năm 2018, trong đ khách đến bằng đường h ng không đạt 14,4 triệ lượt người, chiếm 79,8% lượng khách q ốc tế đến Việt Nam, tăng 15,2%; bằng đường bộ đạt 3,4 triệ lượt người, chiếm 18,7% tăng 20,4%; bằng đường biển đạt 264,1 ngh n lượt người, chiếm 1,5% tăng 22,7% Khách q ốc tế đến nước ta từ châ Á đạt 14,4 triệ lượt người, chiếm 79,9% tổng số khách q ốc

tế, tăng 19,1% so ới năm 2018; khách đến từ châ Â đạt 2,2 triệ lượt người, tăng 6,4%; khách đến từ châ Mỹ đạt 973,8 ngh n lượt người, tăng 7,7%; khách đến từ châ Úc đạt 432,4 ngh n lượt người, giảm 1,2%; khách đến từ châ Phi đạt 48 ngh n lượt người, tăng 12,2%

5 Lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2019 chỉ tăng 2,79%, thấp nhất trong 3 năm qua

Giá thịt lợn và thực phẩm chế biến từ thịt lợn tăng cao do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi là nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2019 tăng 1,4% so với tháng trước, mức tăng cao nhất của chỉ số giá tháng Mười Hai trong 9 năm gần đây Tuy nhiên, với sự nỗ lực của Chính phủ trong việc kiên định chính sách tiền tệ linh hoạt, giữ vững mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô nên CPI bình quân năm 2019 chỉ tăng 2,79%, thấp nhất trong

3 năm qua

Chỉ số giá tiê ùng (CPI) tháng 12/2019 tăng 1,4% so ới tháng trước, đây l mức tăng cao nhất trong 9 năm q a7, trong đ nh m h ng ăn ịch ụ

ăn ống tăng cao nhất 3,42%, chủ yế o ảnh hưởng của ịch tả lợn châ Phi

l m ng ồn c ng thịt lợn giảm, giá các sản phẩm chế biến từ thịt lợn thay thế thịt lợn tăng Nhưng t nh b nh q ân năm 2019, CPI chỉ tăng 2,79% so ới b nh

q ân năm 2018, ưới mục tiê Q ốc hội đề ra, đây cũng l mức tăng b nh q ân năm thấp nhất trong 3 năm q a8

Lạm phát cơ bản tháng 12/2019 tăng 0,68% so ới tháng trước tăng 2,78% so ới cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản b nh q ân năm 2019 tăng 2,01% so ới b nh q ân năm 2018

lần lượt l : tăng 0,53%; tăng 0,27%; tăng 0,51%; giảm 0,24%; tăng 0,02%; tăng 0,23%; tăng 0,21%; giảm 0,25%; tăng 1,4%

8

Tốc độ tăng CPI b nh q ân năm so ới năm trước một số năm như sa : năm 2017 tăng 3,53%; năm 2018 tăng 3,54%; năm 2019 tăng 2,79%

Trang 16

6 Một số nét về tình hình xã hội

Dân số trung bình của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người, trong đó

tỷ trọng dân số sống ở khu vực thành thị tiếp tục có xu hướng tăng Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhanh; lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động của nền kinh tế Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm, số người có việc làm tăng Đời sống dân cư ngày càng được cải thiện, thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người một tháng tăng cao so với năm trước; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức khá; chênh lệch thu nhập và phân hóa giàu nghèo trong dân cư đã có sự thay đổi tích cực

Dân số tr ng b nh năm 2019 của cả nước ước t nh 96,48 triệ người, tăng 1.098,8 ngh n người, tương đương tăng 1,15% so ới năm 2018 Trong tổng

ân số, ân số th nh thị 33,81 triệ người, chiếm 35%; ân số nông thôn 62,67 triệ người, chiếm 65%; ân số nam 48,02 triệ người, chiếm 49,8%; ân số nữ 48,46 triệ người, chiếm 50,2%

Lực lượng lao động từ 15 t ổi trở lên của cả nước năm 2019 l 55 triệ người, tăng 379,4 ngh n người so ới năm 2018

Lao động từ 15 t ổi trở lên đang l m iệc năm 2019 l 54,7 triệ người, bao gồm 18,8 triệ người đang l m iệc ở kh ực nông, lâm nghiệp thủy sản, chiếm 34,5% tổng số lao động (giảm 3,1 điểm phần trăm so ới năm trước); kh ực công nghiệp xây ựng 16,5 triệ người, chiếm 30,2% (tăng 2,9 điểm phần trăm); kh ực ịch ụ 19,4 triệ người, chiếm 35,3% (tăng 0,2 điểm phần trăm)

T nh ch ng năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ t ổi ước

t nh l 2,17%, trong đ kh ực th nh thị l 3,11%; kh ực nông thôn l 1,69% Tỷ lệ thiế iệc l m của lao động trong độ t ổi năm 2019 ước t nh l 1,27%, trong đ tỷ lệ thiế iệc l m kh ực th nh thị l 0,63%; kh ực nông thôn là 1,59%

Đời sống ân cư năm 2019 nh n ch ng được cải thiện Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức khá 0,722 Công tác an sinh x hội tiếp tục được

q an tâm thực hiện Tổng số tiền trao tặng cho các đối tượng ch nh sách, người c công, các đối tượng bảo trợ x hội trong năm 2019 hơn 5,5 ngh n tỷ đồng, bao gồm 3,4 nghìn tỷ đồng q thăm hỏi hỗ trợ các đối tượng ch nh sách; 1,3 nghìn tỷ đồng hỗ trợ các hộ nghèo gần 0,8 ngh n tỷ đồng cứ đ i,

cứ trợ x hội khác Bên cạnh đ , đ c gần 24 triệ thẻ bảo hiểm y tế, sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn ph được phát tặng cho các đối tượng ch nh sách trên địa b n cả nước

Trang 17

Năm 2019, th nhập b nh q ân đầ người một tháng ước t nh đạt gần 4,3 triệ đồng (tăng 421 ngh n đồng so ới năm 2018), tăng 10,9% so ới năm

2018, trong đ kh ực th nh thị đạt 6,02 triệ đồng, tăng 7,1%; kh ực nông thôn đạt 3,4 triệ đồng, tăng 13,8% Thu nhập b nh q ân đầ người một tháng năm 2019 theo giá hiện hành của các vùng trên cả nước đề tăng so ới năm

2018, trong đ ùng Bắc Tr ng Bộ D yên hải miền Tr ng l ùng c tốc độ tăng th nhập cao nhất ới 10,5%; ùng Đồng bằng sông Hồng tăng 8,7%; ùng Đông Nam Bộ ùng Đồng bằng sông Cử Long cùng tăng 8,4%; ùng Tr ng miền núi ph a Bắc tăng 7,7%; ùng Tây Ng yên tăng 6,9%

T y nhiên, th nhập giữa các ùng, các nh m th nhập c sự chênh lệch Vùng Đông Nam Bộ c mức th nhập b nh q ân đầ người cao nhất (đạt 6,28 triệ đồng), gấp 2,4 lần th nhập b nh q ân đầ người thấp nhất ở ùng Tr ng miền núi ph a Bắc (2,64 triệ đồng) Th nhập b nh q ân đầ người một tháng của nh m 20% số hộ c th nhập b nh q ân đầ người cao nhất đạt 10,1 triệ đồng (tăng 8,4% so ới năm 2018), gấp 10,2 lần nh m 20% số hộ c th nhập b nh q ân đầ người thấp nhất đạt 988 ngh n đồng (tăng 6%) Chênh lệch

th nhập phân hoá gi nghèo trong ân cư c n được thể hiện q a Hệ số bất

b nh đẳng trong phân phối th nhập (hệ số GINI)9 Năm 2019, hệ số GINI của

cả nước l 0,423; trong đ kh ực nông thôn (0,415) c sự chênh lệch nhiề hơn kh ực th nh thị (0,373) Chênh lệch th nhập phân hoá gi nghèo trong ân cư đ c sự cải thiện, giảm từ 0,425 năm 2018 x ống c n 0,423 trong năm 2019, trong đ khoảng cách n y không thay đổi ở kh ực th nh thị; kh

ực nông thôn c khoảng cách gia tăng từ 0,408 năm 2018 lên 0,415 năm 2019 Chi tiê theo giá hiện h nh b nh q ân đầ người một tháng của cả nước năm 2018 đạt 2,55 triệ đồng, tăng 18% so ới năm 2016, trong đ chi tiê b nh

q ân đầ người một tháng ở kh ực nông thôn đạt 2,1 triệ đồng, tăng 19,3%;

kh ực th nh thị đạt 3,5 triệ đồng, tăng 14,3% Cơ cấ chi tiê không c sự thay đổi đáng kể so ới những năm trước Tỷ trọng chi tiê cho đời sống trong chi tiê b nh q ân đầ người một tháng năm 2018 chiếm 93%, chi tiê khác chiếm 7% (Hai tỷ trọng tương ứng của năm 2014 l 93,4% 6,6%, năm 2016

là 93,5% và 6,5%)

Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiề năm 2019 của cả nước ước tính là 5,7%, giảm 1,2 điểm phần trăm so ới năm 2018, trong đ kh ực th nh thị l 1,2%,

ngược lại nế hệ số GINI bằng 1 thể hiện sự bất b nh đẳng t yệt đối Theo đ , giá trị của hệ số GINI c ng lớn th sự bất b nh đẳng c ng cao.

Trang 18

giảm 0,3 điểm phần trăm kh ực nông thôn l 8%, giảm 1,6 điểm phần trăm Trong các ùng miền, ùng Tr ng miền núi ph a Bắc c tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiề cao nhất (16,4%); ùng Đông Nam Bộ c tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiề thấp nhất cả nước (0,5%)

Khái quát lại, trong bối cảnh t nh h nh thế giới biến động phức tạp, kinh tế

thương mại to n cầ s y giảm, bức tranh kinh tế - x hội Việt Nam năm 2019

đ đạt được những kết q ả t ch cực trên các lĩnh ực nhờ sự nỗ lực, q yết tâm cao của cả hệ thống ch nh trị, cộng đồng oanh nghiệp nhân ân cả nước (1) Nền kinh tế y tr đ tăng trưởng cao, tăng trưởng GDP năm 2019 ước t nh đạt 7,02% Đây l năm thứ hai liên tiếp trong giai đoạn chiến lược 10 năm nền kinh tế đạt mức tăng trưởng trên 7%, ượt mục tiê đề ra, q y mô nền kinh tế được mở rộng ới chất lượng ng y c ng được cải thiện

(2) Điểm sáng trong các kh ực kinh tế:

- Trong kh ực nông, lâm nghiệp thủy sản, chăn n ôi gia cầm phát triển tốt, sản lượng thịt gia cầm hơi giết bán tăng 18,7% so ới năm 2018; nh m cây ăn q ả đạt sản lượng th hoạch khá, đặc biệt ng nh thủy sản l điểm sáng của

kh ực n y (tăng 6,4%) ới sản lượng n ôi trồng khai thác đề tăng khá

- Trong kh ực công nghiệp, ng nh công nghiệp chế biến, chế tạo giữ đ tăng trưởng cao; trong đ các ng nh trọng điểm, sử ụng nhiề lao động, sản

x ất h ng x ất khẩ giữ tốc độ tăng khá Ng nh khai khoáng đ c mức tăng trưởng ương 1,29% sa 3 năm giảm liên tục

- Kh ực ịch ụ đạt mức tăng trưởng 7,3%, cao hơn tốc độ tăng trưởng của to n nền kinh tế, trong đ các ng nh ịch ụ thị trường c mức tăng cao 7,8% l động lực ch nh cho tăng trưởng năm 2019 của Việt Nam Tổng mức bán lẻ h ng h a oanh th ịch ụ tiê ùng thể hiện nh cầ tiê ùng trong ân tăng cao 12,2%, cao nhất trong giai đoạn 2016-2019

(3) Cơ cấ ốn đầ tư ch yển ịch theo hướng tỷ trọng ốn kh ực ngo i

nh nước tăng đề q a các năm, giảm tỷ trọng ốn đầ tư của kh ực Nh nước Năm 2019, tỷ trọng ốn đầ tư của kh ực ngo i Nh nước đạt 46% trong tổng ốn đầ tư to n x hội, mức tỷ trọng cao nhất từ trước đến nay, khẳng định rõ chủ trương của Đảng ề phát triển kinh tế ngo i Nh nước trở

th nh động lực q an trọng của nền kinh tế

(4) Lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, chỉ số giá tiê ùng CPI b nh

q ân năm 2019 chỉ tăng 2,79%, thấp nhất trong 3 năm q a

Trang 19

(5) Tổng kim ngạch x ất nhập khẩ h ng h a lần đầ tiên ượt q a mốc

500 tỷ USD Đặc biệt l sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trong nước đối ới lĩnh ực x ất khẩ khi c tốc độ tăng trưởng đạt 21,9%, cao hơn rất nhiề tốc

độ tăng 3% của kh ực FDI

(6) Số oanh nghiệp th nh lập mới năm nay đạt mức kỷ lục 138,1 ngh n oanh nghiệp; ốn đăng ký b nh q ân một oanh nghiệp thể hiện sức khỏe của các oanh nghiệp gia nhập thị trường đạt 12,5 tỷ đồng, mức cao nhất trong những năm trở lại đây

(7) Tốc độ ch yển ịch cơ cấ lao động từ kh ực nông, lâm nghiệp thủy sản sang kh ực công nghiệp, xây ựng kh ực ịch ụ iễn ra mạnh

mẽ trong năm 2019, đạt mức cao nhất trong ng 5 năm q a

(8) Hoạt động lịch lập kỷ lục mới khi th hút được 18 triệ lượt khách

q ốc tế trong năm 2019, cao nhất từ trước đến nay

Bên cạnh những kết q ả đạt được, trong năm 2020 nền kinh tế nước ta n

c n không t kh khăn, hạn chế tiếp tục đối mặt ới những thách thức mới: (1) Chăn n ôi lợn trong năm 2019 chị ảnh hưởng nặng nề của ịch tả lợn châ Phi ở tất cả các địa phương

(2) Biến đổi kh hậ , hạn hán, nắng n ng kéo i, an ninh ng ồn nước ảnh hưởng tới năng s ất và sản lượng cây trồng, tác động tới sản x ất đời sống nhân ân năm 2020

(3) Giá x ất khẩ b nh q ân của nhiề mặt h ng nông sản giảm so ới năm 2018 nên kim ngạch x ất khẩ hầ hết các mặt h ng nông sản, thủy sản năm 2019 đề giảm Nền kinh tế phụ th ộc nhiề o bên ngo i, mọi biến động của thế giới cũng tác động đến nền kinh tế trong nước, trong khi khả năng chống chị trước những biến động của bên ngo i c n hạn chế

(4) Ng nh công nghiệp chế biến, chế tạo mặc ù đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng kh y tr tốc độ tăng như năm 2019 trong những năm tiếp theo (5) Năng lực của kh ực oanh nghiệp trong nước, nhất l oanh nghiệp nhỏ ừa c n hạn chế

(6) Năng s ất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế c n thấp (7) C n tồn tại một số r o cản, hạn chế ề thể chế kinh tế gây ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế trong từng ng nh, từng lĩnh ực

(8) Dự báo kiểm soát lạm phát theo mục tiê của Q ốc hội đề ra cho năm

2020 l rất kh khăn

Trang 20

III MỘT SỐ CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2020

Bước sang năm 2020, kinh tế Việt Nam cần nhận iện những cơ hội cũng như những thách thức để c bước đi đúng trong tiến tr nh “ ề đ ch” của kế hoạch phát triển kinh tế - x hội giai đoạn 2016-2020 Với độ mở lớn cùng tiến

tr nh hội nhập kinh tế q ốc tế ng y c ng sâ rộng, kinh tế nước ta sẽ chị tác động đan xen nhiề mặt bởi các iễn biến kinh tế q ốc tế ng y c ng phức tạp,

kh lường Đồng thời, ới q y mô kinh tế nhỏ, iệc ứng ph ới các biến động trong tương lai của Việt Nam c thể sẽ gặp kh khăn hơn bởi ư địa t i ch nh, tiền tệ hạn h p

Kinh tế thế giới tiếp tục x hướng tăng trưởng chậm lại, những nền kinh

tế lớn như Mỹ, Tr ng Q ốc, Nhật Bản, Cộng đồng ch ng châ Â đang chứng kiến t nh trạng s y giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế; các yế tố rủi ro thách thức gia tăng, thương mại ch ỗi c ng ứng bị gián đoạn, giá ầ thô giảm mạnh o căng thẳng giữa A-rập Xê-út Liên bang Nga, chiến tranh thương mại Mỹ -

Tr ng n tiếp iễn, căng thẳng địa ch nh trị gia tăng giữa Mỹ I-ran Trong nước, ới những th ận lợi từ kết q ả tăng trưởng t ch cực năm 2019, kinh tế ĩ

mô ổn định nhưng phải đối mặt ới không t kh khăn, thách thức, biến đổi kh

hậ như hạn hán, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến năng s ất sản lượng cây trồng, ịch tả lợn châ Phi chưa được khống chế ho n to n, một số ấn đề nội tại của nền kinh tế chưa được giải q yết triệt để sẽ l lực cản đối ới phát triển kinh tế nước ta Để c thể ho n th nh các mục tiê kế hoạch không chỉ của năm

2020 mà của cả giai đoạn 2016-2020 theo Nghị q yết Đại hội Đảng XII đ đề

ra, Ch nh phủ, các Bộ, ng nh các địa phương cần tháo gỡ các nút thắt, phát

h y tối đa mọi ng ồn lực cho phát triển kinh tế, trong đ tập tr ng o 6 nh m động lực c t nh nền tảng cho tăng trưởng kinh tế năm 2020 các năm tiếp theo ới các nội ng chủ yế sa đây:

Một là, hoàn thiện thể chế kinh tế nhằm tạo lập môi trường đầ tư kinh

oanh an to n, t rủi ro, cho phép các oanh nghiệp tiếp cận cơ hội ng ồn lực, phát h y q yền sản x ất kinh oanh của các hộ gia đ nh, tạo lập môi trường cho người ân tự ươn lên, phát h y sức sáng tạo Ch nh phủ các địa phương cần tập tr ng r soát, bổ s ng ho n thiện thể chế, cắt giảm thực chất điề kiện kinh oanh đang l r o cản đối ới hoạt động của oanh nghiệp cơ sở kinh oanh cá thể; đẩy mạnh cải cách h nh ch nh, thực thi hiệ q ả thủ tục một cửa, tạo môi trường kinh oanh th ận lợi cho oanh nghiệp th nh lập phát triển gắn ới thực hiện L ật Đầ tư L ật Doanh nghiệp Cần c ch nh sách

Ngày đăng: 01/11/2022, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w