1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU bồi DƯỠNG học SINH GIỎI môn địa lí lớp 8

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam - Chủ đề 1
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 362,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển… đánh dấu s

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8 CHỦ ĐỀ 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ + PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023'B (Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang)

+ Điểm cực nam 8034'B (Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau)

+ Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ (Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên)

+ Điểm cực Đông l09024'Đ (Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa)

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7

2 Phạm vi lãnh thổ

a) Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)

Trang 2

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một

bộ phận trên đất liền

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính

bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một

nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở Nhà nước và nhân dân

ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cápngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục

địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ vàquản lí tài nguyên

Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam

c) Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí

a) Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

Trang 3

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b) Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực

và trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch,…)

- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát

triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.

B Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5 và kiến thức đã học, hãy:

a Cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển?

b Vị trí địa lí mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

Bài làm a.

- Trên đất liền nước ta tiếp giáp với các nước: Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc

- Trên biển vùng biển nước ta giáp với vùng biển các nước: Trung Quốc, Phi-líp-pin, Bru-nây, lay-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Thái Lan

Ma-b

- Những thuận lợi:

+ Thuận lợi trong việc thông thương, giao lưu buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới.+ Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

+ Giao lưu văn hoá với nhiều nước trên thế giới

+ Nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng, là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp

Trang 4

+ Mang lại khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, pháttriển của cây trồng và vật nuôi.

+ Thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Sinh vật phong phú, đa dạng cả về số lượng và chủng loài

- Những khó khăn : Thiên tai thường xuyên xảy ra như bão, lũ ; vấn đề an ninh quốc phòng hết sứcnhạy cảm

Câu 2 Giải thích tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng

vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

- Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông…đã làm chothiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Câu 3 Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?

Bài làm

- Đối với các điều kiện tự nhiên:

+ Hình dạng dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc làm thiên nhiên nước ta trởnên đa dạng, phong phú và sinh động

+ Cảnh quan tự thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ ràng giữa các vùng, các miền tự nhiên

+ Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta

- Đối với hoạt động giao thông vận tải:

+ Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển,đường hàng không…

Trang 5

+ Khó khăn: gặp không ít trở ngại, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang,nằm sát biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai: bão, lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắcgiao thông.

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5 và kiến thức đã học, hãy:

a Cho biết tên đảo lớn nhất nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

b Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

c Cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng của nước ta.

Bài làm

a Đảo lớn nhất của nước ta là đảo Phú Quốc, thuộc tỉnh Kiên Giang.

b Quần đảo xa nhất của nước ta là quần đảo Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hoà.

c vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng của nước ta.

- Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đất nước, các đảo và quần đảo đóng góp một vai trò hếtsức to lớn

+ Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên, đặc biệt có những loại sinh vật quý hiếm như yến,các loài chim, các cây dược liệu,

+ Kinh tế các đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú cho cơ cấu nền kinh tế nước ta.+ Các đảo và quần đảo chính là nơi trú ngụ an toàn cho tàu bè đánh bắt khơi xa khi gặp thiên tai

- Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng

+ Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến

ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa

+ Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳngđịnh chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo

Câu 5 a Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng

b Hãy nêu nguyên nhân làm cho nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.

Trả lời :

* Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng:

- Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản: có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần

Trang 6

60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó nhiều loại đã và đang được khai thác.

- Khoáng sản nước ta phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố phân tán, tập trung nhiều ở vùngnúi Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc,bôxit…

* Nguyên nhân làm nước ta giàu tài nguyên khoáng sản:

- Có lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp bắt đầu cách ngày nay gần 5 tỉ năm

- Lãnh thổ nước ta trải qua nhiều chu kì kiến tạo lớn, mỗi chu kì kiến tạo lại sản sinh ra một hệkhoáng sản đặc trưng

- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp giữa vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinhkhoáng Địa Trung Hải

- Do sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất nước ta ngày càng có hiệuquả

Câu 6 : a Cho biết nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta?

b Tại sao phải đưa ra vấn đề khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?

Trả lời :a Nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng khoáng sản nước ta:

- Quản lí lỏng lẻo, khai thác bừa bãi, sử dụng không tiết kiệm

- Kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều trong chất thải bỏ

- Thăm dò, đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng, phân bố làm cho khai thác gặp khókhăn và đầu tư lãng phí

b Phải đưa ra vấn đề khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, vì:

- Khoáng sản là tài nguyên vô cùng quý giá, là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp

- Khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, việc hình thành khoáng sản phải trải qua một thờigian rất lâu dài

- Khoáng sản nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và việc sử dụng còn lãng phí

- Nếu không khai thác hợp lí thì ngoài việc lãng phí tài nguyên còn dẫn tới ô nhiễm môi trường

Trang 7

sinh thái

CHỦ ĐỀ 2 VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚICâu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm địa hình nước ta.

Trả lời:

a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%; núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m.

- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1400km, từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ

Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo như vùng Hạ Long (Quảng Ninh) trong vịnh Bắc Bộ.

- Đồng bẳng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền (rộng nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng); một số đồng bằng bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực

(đồng bằng ven biển Miền Trung).

b Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa… Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển theo hướng TB - ĐN.

- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển… đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta trong giai đoạn Tân kiến tạo.

Trang 8

- Địa hình nước ta có hai hướng chính: hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng

cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp (dẫn chứng).

c Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa

- Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hóa mạnh mẽ Lượng mưa lớn

và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi đã tạo nên địa hình cácxtơ nhiệt đới độc đáo, rất phổ

biến ở Việt Nam (dẫn chứng).

- Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp che phủ Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.

* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Tác động trực tiếp: tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: các công trình kiến trúc đô

thị, hầm mỏ, đường giao thông, đê, đập, kênh rạch

- Tác động gián tiếp: chặt phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy cũng là nguyên

nhân làm địa hình biến đổi mạnh mẽ.

ĐẶC ĐIỂM 4 VÙNG NÚI VÀ BÁN BÌNH NGUYÊN

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày những điểm khác nhau

về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

Đáp án:

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng

- Địa hình có hướng vòng cung với 4 cánh cung núi lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở rộng về

phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều 0,5 đ

- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam Những đỉnh cao trên

2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông Chảy (kể tên) Giáp biên giới Việt - Trung là

các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m ở Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là vùng đồi

0,5 đ

Trang 9

núi thấp 500 - 600m Về phía biển độ cao còn khoảng 100m.

- Địa hình cao nhất, chia cắt mạnh và hiểm trở nhất cả nước 0,5 đ

- Có 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc - đông nam:

 Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ

 Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào từ

Khoan La San đến sông Cả

Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi (kể tên).

Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn

Nam (kể tên một số núi cao).

Trường Sơn Nam cao hơn Trường SơnBắc; có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m

+Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An

+Phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế

Trang 10

Quảng Bình và vùng đồi núi thấpQuảng Trị.

- Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã)đâm ngang ra biển là ranh giới vớivùng núi Trường Sơn Nam

- Trên bề mặt có các cao nguyên rộng

lớn và tương đối bằng phẳng (dẫn chứng)

Ngoài 4 vùng núi thì có địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Vị trí: Đông Nam Bộ.

- Đặc điểm: Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.

* Đồng bằng châu thổ sông: Được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh

biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

* Đồng bằng ven biển: nguyên nhân bồi đắp phù sa do biển đóng vai trò chính (Đb duyên hải miền Trung – từ Thanh Hóa đến BRVT)

Tóm tắc bảng các đồng bằng VN

sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Ven biển miền Trung

+ Địa hình thấp, bằng phẳnghơn Đồng bằng sông Hồng,không có đê; có mạng lứớisông ngòi, kênh rạch chằngchịt, có các vùng trũng nên

Hẹp và bị chia cắtthành các đồng bằngnhỏ

- Các đồng bằng lớn:

Trang 11

+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường).

thường bị ngập trong mùa lũ

+ Chịu tác động mạnh của thủy triều (triều cường)

Thanh Hóa, Nghệ An,Quảng Nam, Tuy Hòa,…

c Địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Bờ biển: Dài 3260 km, chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên Gồm:

+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng ngập mặn phát triển

+ Bờ biển mài mòn thường khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh, bãi cát

- Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, hẹp sâu ở vùng biển Trung Bộ

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a) Khu vực đồi núi

* Thế mạnh

- Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành

công nghiệp

- Rừng: Giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm.

- Đất: Các bề mặt cao nguyên, bán bình nguyên, đồi trung du và các thung lũng tạo thuận lợi cho

việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc

và trồng cây lương thực

- Thủy năng: Các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

- Du lịch: Miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch

sinh thái, )

* Hạn chế

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

- Thiên tai: Nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, )

- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất Nơi khô nóng xảy ra cháy rừng, vùng núi đá vôi thiếu nước,…

b) Khu vực đồng bằng

* Thế mạnh

Trang 12

- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo.

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

- Điều kiện thuận lợi tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

* Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán, triều cường, ngập lụt,

B Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14 và kiến thức đã học, em hãy cho biết Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau?

Bài làm Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày những điểm giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

- Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sôngHồng

- Không có đê lớn để ngăn lũ

- Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn

bị ngập úng và khó thoát nước như: vùng Đồng Tháp Mười, vùng Tứ giác Long Xuyên

- Châu Đốc - Hà Tiên - Rạch Giá.

Đất Chủ yếu là đất trong đê không

được phù sa bồi đắp hàng năm, trở

- Đất phù sa ngọt phân bố thành dải dọc sôngTiền, sông Hậu

Trang 13

nên bạc màu - Đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện

tích

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6, 7 và kiến thức đã học, em hãy cho biết Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?

Bài làm

Địa hình đồi núi đã góp phần tạo nên sự phân hoá khí hậu làm cho khí hậu nước ta đa dạng hơn:

- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng miền, tạo nên các tiểu vùng khí hậu khácnhau Ví dụ, dãy Bạch Mã chính là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc (từ Huế trở ra) và miền Nam (từ

Đà Nẵng trở vào), dãy Bạch Mã đã ngăn gió mùa Đông Bắc nên từ Đà Nẵng trở vào rất ít khi chịu

sự tác động của loại gió này; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới khí hậu giữa vùng Đông Bắc và vùngTây Bắc ; dãy Trường Sơn đã tạo nên gió phơn khô nóng cho một số tỉnh Bắc Trung Bộ vào đầumùa hạ…

- Độ cao của địa hình đã tạo nên sự phân hoá khí hậu theo đai cao, tại các khối núi cao xuất hiện cácvành đai khí hậu á nhiệt đới và vành đai khí hậu ôn đới Một số vùng lãnh thổ có địa hình cao ởnước ta có khí hậu quanh năm mát mẻ như Sa Pa, Đà Lạt,…

Câu 3 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và thổ nhưỡng nước ta?

Bài làm

- Với quy luật càng lên cao nhiệt độ càng giảm và lượng ẩm tăng lên đã làm thay đổi thảm thực vật

và thổ nhưỡng theo đai cao Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triểncảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng á nhiệt đới trên núi

và đất feralit có mùn Lên cao trên 2400 m là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alitnúi cao

- Địa hình đồi núi đã góp phần phân hoá khí hậu giữa các vùng miền và đó cũng là một trong nhữngnguyên nhân tạo nên sự khác nhau về thảm thực vật và thổ nhưỡng giữa các vùng miền trong cảnước Đi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây, từ đồng bằng lên miền núi, chúng ta gặp đủ các kiểucảnh quan khác nhau, rất phong phú và đa dạng

Trang 14

CHỦ ĐỀ 3 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

1 Khái quát của biển đông

Câu 1: (2,0 điểm) (Nguồn: Sở GD - ĐT Phú Thọ, Kì thi chọn HSG Địa lí năm học 2013 - 2014

a Trình bày khái quát về Biển Đông.

b Cho biết các thiên tai ở vùng ven biển nước ta? Cần làm gì để khai thác có hiệu quả vùng

ven biển ở nước ta?

Đáp án:

a Trình bày khái quát về Biển Đông (0,75 điểm)

- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3 447 000 km2 (lớn thứ hai trong các biển của TháiBình Dương)

- Có hai vịnh lớn: vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố

hải văn (nhiệt độ, độ muối, sóng, thủy triều, dòng biển) và sinh vật biển.

b Các thiên tai ở vùng ven biển nước ta (0,75 điểm)

- Bão: Trung bình mỗi năm có có 7 - 8 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào đất liền nước ta, gây nhiều thiệthại nặng nề cho sản xuất và đời sống

- Sạt lở bờ biển: đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai (nhất

là vùng ven biển miền Trung)

* Cần làm gì ? (0,5 điểm)

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Phòng tránh thiên tai

2 Ảnh hưởng của biển đông đối với thiên nhiên Việt Nam

a) Khí hậu

Trang 15

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa.

- Lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn

b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ,

các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái

trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), các bãi cát, muối,…

- Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ

Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…

d) Thiên tai

- Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơ bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt

hại nặng nề cho sản xuất và đời sống

- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ.

- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền

- Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản: dầu khí, titan, muối thuận lợi phát triển các

ngành công nghiệp khai thác và chế biến nguyên - nhiên liệu

- Nguồn lợi hải sản phong phú: cá, tôm, cua… thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai thác và

chế biến thuỷ sản

- Giao thông vận tải biển: xây dựng các cảng biển, các tuyến đường biển

- Du lịch biển: các bãi biển đẹp (kể tên) thu hút đông khách du lịch trong nước và quốc tế

b Khó khăn

- Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm

- Môi trường một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm

Trang 16

- Thiên tai thường xuyên xảy ra…

CHỦ ĐỀ 4 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

I Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Tính chất nhiệt đới

- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao Nhiệt

độ trung bình năm lớn hơn 200C Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm

b) Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500-4000mm

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

c) Gió mùa: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín Phong bán cầu Bắc hoạt

động quanh năm Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

Trang 17

2 Các thành phần tự nhiên khác (Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến thiên nhiên VN?)

a) Địa hình

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở

+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn

+ Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây

nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

b) Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông

+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ)

+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn

Trang 18

- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế độ

mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường

c) Đất

- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam

- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3)

và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng

- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

- Khó khăn: Hạn hán, lũ lụt, diễn biến khí hậu thất thường.

b) Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi: Có điều kiện phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải

và du lịch,

- Khó khăn: Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác, chịu ảnh hưởng trực

tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản

+ Các hiện tượng thời tiết thất thường như giông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng, cũnggây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 19

II Tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu

- Khu vực Đông Trường Sơn: có mùa mưa lệch hẳn về thu đông

- Khí hậu Biển Đông mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương

2 Tính thất thường

Thể hiện ở chỗ có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít, năm nhiềubão…

B Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau về nhiệt độ của một số địa điểm ở nước ta, hãy nhận xét, giải thích sự thay đổi nhiệt độ theo chiều bắc - nam.

Bài

làm

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần theo chiều từ bắc vào nam:

+ Hà Nội là 23,50C, Huế là 25,10C, TPHCM là 27,10C, TPHCM cao hơn Hà Nội 3,60C

+ Nguyên nhân: Do vị trí lãnh thổ kéo dài qua nhiều độ vĩ, càng vào phía nam càng gần Xích Đạo,

góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều

- Tháng có nhiệt độ nóng nhất nhiệt độ ít chênh lệch giữa các địa điểm:

+ Cao nhất là Huế 29,40C, Hà Nội và TPHCM là 28,90C, chênh lệch 0,50C

+ Nguyên nhân: Do đây là thời gian lãnh thổ nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm,

lại có góc chiếu sáng lớn từ Mặt Trời

- Tháng có nhiệt độ lạnh nhất càng vào phía nam nhiệt độ càng tăng nhanh:

Địa điểm bình năm ( Nhiệt độ trung 0 C ) nóng nhất ( Nhiệt độ tháng 0 C ) lạnh nhất ( Nhiệt độ tháng 0 C ) Biên độ nhiệt ( 0 C )

Trang 20

+ Hà Nội 16,40C, Huế 19,70C, TPHCM 25,70C, TPHCM cao hơn hà nội 9,30C.

+ Nguyên nhân: Do phía bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc làm nhiệt đô hạ thấp, càng vào

phía nam ảnh hưởng của gió mùa đông bắc càng yếu dần và dừng lại ở Bạch Mã

- Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm dần:

+ Hà Nội 12,50C, Huế 9,70C, TPHCM 3,20C, Hà Nội cao hơn TPHCM 9,30C

+ Nguyên nhân: Do càng vào phía nam chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trongnăm càng giảm, lại không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, cho biết hướng gió thịnh hành vào mùa hạ và mùa đông Nhận xét thời gian các cơn bão đổ bộ vào nước ta Tháng nào có nhiều bão nhất và ở vào khu vực nào? Nêu các biện pháp phòng chống bão.

Bài làm

- Hướng gió thịnh hành vào mùa hạ là hướng Tây Nam còn mùa đông và hướng Đông Bắc

- Thời gian bão đổ bộ vào nước ta là từ tháng 6 – 12, chậm dần từ B-N

- Tháng 9 có nhiều bão nhất đổ bộ vào Bắc Trung Bộ

- Biện pháp phòng chống bão:

+ Dự báo thời tiết chính xác về hướng đi của bão, sơ tán dân, thông báo cho tàu thuyền trở về đấtliền

+ Củng cố hệ thống đê ven biển

+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa trên lãnh thổ nước ta.

Bài làm

- Lượng mưa trung bình năm khá lớn, từ 1500 mm-2000 mm do ảnh hưởng của biển, gió Tây nam

ẩm ướt và bức chắn địa hình

- Lượng mưa phân hóa theo mùa với 1 mùa mưa và mùa khô rõ rệt trong năm do chịu sự chi phốicủa hoàn lưu gió mùa

+ Mùa khô từ tháng 11 - 4, mưa ít, lượng mưa thấp do tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh khô vàTín phong khô nóng

+ Mùa mưa từ tháng 5-10, mưa nhiều, lượng mưa lớn do gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão

- Thời gian mùa mưa và mùa khô khác nhau giữa các khu vực, các địa phương

Trang 21

+ Miền Nam, miền Bắc và Tây Nguyên: mưa vào hạ-thu (tháng 5-10) do gió mùa Tây Nam ẩm ướt + Duyên hải miền Trung mùa hạ khô do nằm ở sườn khuất gió Mưa vào thu-đông do chịu tác độngcủa frông, dải hội tụ nhiệt đới, bão

- Lượng mưa phân hóa khác nhau giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương

+ Những khu vực nhiều mưa, lượng mưa rất lớn (>2800 mm/năm): Huế-Đà Nẵng, Móng Cái,Hoàng Liên Sơn do nằm ở sườn đón gió, dải hội tụ nhiệt đới, bão

+ Những khu vực ít mưa, lượng mưa rất thấp (<400 mm/năm): Lạng Sơn, cực nam Trung Bộ đềunằm ở vùng khuất gió, địa hình thấp hoặc song song với các hướng gió

+ Khu vực mưa trung bình, (1600-2000 mm/n) phân bố rộng khắp do nước ta nằm trong khu vựcnhiệt đới ẩm gió mùa, tác động của biển, độ ẩm cao

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ và lượng mưa của TPHCM

Nhiệt độ

(oC) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7Lượng mưa

(mm) 13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327 266,7 116,5 48,3

a Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của TPHCM

b Qua biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân.

Bài làm

a Vẽ biểu đồ

Trang 22

- TPHCM có mưa nhiều vào mùa hè do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mang hơi ẩm từ biểnvào, có mùa khô sâu sắc do chịu ảnh hưởng của gió Tín phong có tính chất khô nóng

Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

Ngày đăng: 01/11/2022, 06:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w