Trong khi chất lượng học sinh giỏi văn của trường ta còn khiêm tốn thì việc làm chuyên đề Bồi dường HSG là hết sức cần thiết II.. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: -Thông qua chuyên đề này, mục đích
Trang 1PHẦN A : PHẦN MỞ ĐẦU
I Thực trạng:
Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài là một việc làm thường xuyên Để có học sinh
giỏi văn thì cần thành lập đội tuyển Xuất phát từ những yêu cầu đó, trường THCS Quang
Trung chủ trương phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là điều rất cần thiết Trong khi chất lượng
học sinh giỏi văn của trường ta còn khiêm tốn thì việc làm chuyên đề Bồi dường HSG là hết
sức cần thiết
II LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
- Chất lượng học sinh giỏi văn của chúng ta chưa cao.
- Học sinh chưa thật sự yêu thích môn văn, nếu được chọn vào môn văn thì các em miễn cưỡng đi học
- Để có được học sinh giỏi văn thì cần có một thời gian bồi dưỡng nhất định
- Về phía giáo viên: nhìn chung là có quyết tâm cao, nhưng còn một số đồng chí chưa
có nhiệt huyết trong việc bồi dưỡng mà chỉ xem là nhiệm vụ được phân công
- Một số giáo viên chưa thật sự có tinh thần trách nhiệm cao khi bồi dưỡng
- Giáo viên trong trường chưa có cách nhìn thống nhất quan điểm bồi dưỡng học sinh giỏi, mỗi người mỗi cách chưa đồng nhất
III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
1 Đối tượng :
- Đội ngũ giáo viên cốt cán chuyên bồi dưỡng học sinh giỏi THCS
- Học sinh giỏi của khối 6,7,8
2 Phạm vi đề cập :
- Tất cả những vấn đề cần phải bàn xung quanh việc bồi dưỡng học sinh giỏi văn
- Với thời gian có hạn, chuyên đề tập trung giải quyết hai câu hỏi:
+ Thứ nhất : Thế nào là bài văn hay?
+ Thứ hai : Làm thế nào để viết bài văn hay ?
IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
-Thông qua chuyên đề này, mục đích của chúng tôi là tạo ra một diễn đàn cho các đồng chí giáo viên dạy ngữ văn trong trường trao đổi và rút kinh nghiệm làm cơ sở cho việc bồi
dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường
- Định hướng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi những năm tiếp theo
PHẦN B : PHẦN NỘI DUNG:
I CỞ SỞ LÍ LUẬN :
Xã hội phát triển kéo theo nhiều hệ lụy như sự bùng nổ của công nghệ thông tin, sự hội nhập của nhiều nền văn hóa của các nước phương tây, của lối sống thực dụng… Gia đình, cha
mẹ phải bươn chảy trong cuộc mưu sinh, bỏ quên con cái, buông lỏng trong quản lí, dẫn tới
điểm tựa là gia đình đối với các em không còn nữa
Đã có thời gian chúng ta chỉ coi trọng việc dạy văn hóa sao cho học sinh học thật giỏi
mà quên đi điều quan trọng là dạy cho học sinh “Học làm Người”, quên đi việc tạo cho các
em có một sân chơi với các trò chơi mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, các em không được
cung cấp những kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập cộng đồng
Trang 2Ngoài việc học văn hóa, thời gian còn lại một số em lao vào các trò chơi vô bổ , bạo lực, số còn lại thì không quan tâm đến mọi việc xảy ra chung quanh, lạnh lùng, vô cảm chỉ
biết sống cho riêng mình
Đã có những lời cảnh báo từ báo đài lên tiếng chỉ trích, phê phán lối sống của các em thanh, thiếu niên Các em sẵn sàng thanh toán nhau chỉ vì một ánh nhìn cho là không thiện
cảm, các em chế nhạo xem thường bạn, chỉ vì bạn ăn mặc không đúng mode,… tệ hại hơn
các em còn hành hung thầy cô giáo ngay trên bục giảng… Tất cả những hành động ấy đã
gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh những người làm công tác giáo dục
Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7/11/2007 của Bộ Chính Trị về tổ chức thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Công văn số 307/KH-Bộ GDĐT về kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” như một làn gió mới mang đến sự lạc quan và là
kim chỉ nam để thôi thúc tôi thực hiện ý tưởng tổ chức xây dựng chuyên đề “ Bồi dưỡng học
sinh giỏi ngữ văn 9”
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
Bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục đào tạo Trong những năm qua, ngành giáo dục Đông Hải đã có nhiều đóng góp quan
trọng trong công tác bồi dưỡng HSG, góp phần vào việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
cho huyện nhà, cho tỉnh
Bồi dưỡng HSG là một hoạt động dạy học mang tính đặc thù cao: Người học là học sinh giỏi, có năng khiếu theo môn học; người dạy là những giáo viên có trình độ tay nghề
cao, giàu kinh nghiệm dạy học
Chương trình bồi dưỡng được nâng cao so với chương trình giáo dục chính khóa của
Bộ GDĐT; Thời gian và phương pháp bồi dưỡng được các trường vận dụng vào hoàn cảnh cụ
thể …Có thể nói đây là hoạt động dạy học ở trình độ cao, đòi hỏi người dạy và người học
phải có năng lực và tố chất cần thiết; đòi hỏi các cấp quản lí giáo dục phải có kế hoạch chỉ
đạo và xây dựng giải pháp phù hợp với đặc thù của công tác bồi dưỡng HSG
Trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng HSG gặp nhiều khó khăn Vì thế thành tích
và chất lượng của HSG bị giảm sút so với trước đây và nguy cơ tụt hậu so với các trường
trong huyện
Từ những thực tế trên, tổ KHXH trường THCS Quang Trung xây dựng chuyên đề về công
tác bồi dưỡng HSG để cho các đồng chí dạy văn và bồi dưỡng HSG văn bàn bạc và trao đổi
nhằm nâng cao chất lượng HSG cho những năm tới
Cũng với tinh thần đó, chuyên đề này nêu lên thực trạng và kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân, giải pháp để giúp các đồng chí dạy văn có thêm cơ sở để tham gia ý kiến xây
dựng kế hoạch và giải pháp nâng cao chất lượng thi HSG
III CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Bước 1: Về công tác tổ chức
1 Xây dựng kế hoạch :
- Nhà trường phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HSG vào đầu năm học, các kế hoạch này phải mang tính kế thừa
- Kế hoạch cần phải chi tiết, cụ thể từng nội dung
- Kế hoạch cần có sự đóng góp xây dựng các tổ trưởng, đặc biệt là những người được phân công bồi dưỡng HSG
2 Phân công giáo viên giảng dạy :
Trang 3- Chỳ trọng phõn cụng giỏo viờn cú năng lực , cú tõm huyết với nghề.
- Bố trớ thời gian, địa điểm hợp lớ để giảng dạy nõng cao chất lượng
- Yờu cầu giỏo viờn được phõn cụng giảng dạy soạn và thụng qua đề cương giảng dạy
bộ mụn mỡnh phụ trỏch
3 Cụng tỏc phối hợp:
Cần phải phối hợp cỏc tổ chức trong nhà trường, kết hợp chặt chẻ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường và phụ huynh của cỏc em trong đội tuyển HSG của trường
nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cỏc em học tập
4 Thành lập đội tuyển :
Việc thành lập đội tuyển phải dựa trờn cơ sở năng lực thật sự của cỏc em Ngoài ra , chỳng ta cần chỳ ý đến tõm lớ của cỏc em, tỡm hiểu xem cỏc em cú yờu thớch mụn văn khụng?
Vỡ HSG thỡ đa số là cỏc em đều giỏi ở nhiều mụn, ta cần chọn cỏc em vào đội tuyển dựa trờn
sự tự nguyện của cỏc em, trỏnh ỏp đặt Mụn văn cú đặc thù nghiờng về cảm xỳc, nếu cỏc em
khụng yờu thớch thỡ kết quả học tập khụng cao
Bước 2 :Xỏc định nội dung cần bồi dưỡng:
Những nội dung dự thảo dới đây dựa trên cơ sở chơng trình, sách giáo
khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn lớp 7 và mục tiêu của việc bồi dỡng học
sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 Những nội dung dự thảo dới đây giáo viên
cần linh hoạt trong quá trình áp dụng để phù hợp với tình hình thực tế
và đặc biệt là thực hiện có hiệu quả cho công tác bồi dỡng học sinh giỏi
Thời
gian
thực
hiện
chuyên
đề
Tên chuyên
đề
Chuẩn bị
( Giới thiệu một số tài liệu tham khảo)
Một số kiến thức trọng
tâm
Tháng
10
Chuyên
đề 1
văn biểu cảm
Để thực hiện chuyên đề này,
nghiên cứu kĩ sách giáo khoa
và sách giáo viên Ngữ văn 7, giáo viên nên tìm đọc một
số tài liệu sau :
- Dạy học tập làm văn ở
Nguyễn Trí
- Giúp các
em viết tốt các dạng bài
1 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm :
+ Khái niệm văn biểu cảm
+ Đặc điểm, yêu cầu của văn biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật, sâu sắc, phong phú
2 Phơng pháp làm bài văn biểu cảm :
+ Rèn kĩ năng xác định yêu cầu của đề
+ Rèn kĩ năng tìm ý : Th-ờng tập trung trả lời cho các câu hỏi :
Tình cảm, cảm xúc,
ấn tợng, suy nghĩ sâu sắc
Trang 4Tập làm văn 7
– Huỳnh Thị Thu Ba.
- Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7 –
Xuân.
- Tác phẩm của một số tác giả : Thạch Lam, Băng Sơn, Nguyễn Trọng Tạo, Vũ Bằng…
- Các bài TLV biểu cảm đăng
trên báo Văn học tuổi trẻ
tháng 10, 12
tháng 1, 5, 11
tháng 7, 10 năm
2006, tháng 6 năm 2007…
nhất của em về đối tợng là gì
?
.Những đặc điểm, tính chất gì của đối tợng tác
động nhiều nhất tới cảm xúc, suy nghĩ của em ?
.Đối tợng làm em nghĩ
đến, liên tởng đến những gì ?
.Em có kỉ niệm gắn
bó sâu sắc gì với đối tợng ?
.Đối tợng có ý nghĩa
nh thế nào trong đời sống của em ?
+ Rèn kĩ năng lập ý : Một
số cách lập ý thờng gặp :
.Liên hệ hiện tại với
t-ơng lai.
.Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
.Tởng tợng, liên tởng, suy tởng.
Quan sát, suy ngẫm.
+ Rèn kĩ năng xây dựng
bố cục: 3 phần và nhiệm vụ
cụ thể của từng phần
+ Rèn kĩ năng dùng từ,
đặt câu cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp : dùng biện pháp
tu từ ẩn dụ hoặc tợng trng để gửi gắm tình cảm, t tởng
Biểu cảm trực tiếp : dùng
động từ chỉ cảm xức để diễn tả, dùng từ có tính biểu cảm, đặc biệt là từ láy, dùng các từ cảm thán, các câu cảm thán, dùng câu hỏi tu từ )và
kĩ năng sử dụng kết hợp các phơng thức biểu đạt miêu tả,
tự sự…
3 Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn biểu cảm.
4 Luyện tập củng cố.
Tháng
Nh đã giới 1 Biểu cảm về sự vật, con
Trang 5Chuyên
đề 2
các dạng bài biểu cảm
thiệu ở trên ngời :
+ Khái niệm về kiểu bài
+ Phơng pháp làm bài
+ Rèn một số đề luyện tập : Biểu cảm về ngời thân, thầy cô, bạn bè, về loài cây
em yêu, về một cảnh đẹp, về món quà, kỉ niệm tuổi thơ…
+ Giới thiệu một số bài văn hay
2 Biểu cảm về thác phẩm văn học : ( thơ, văn )
+ Khái niệm về kiểu bài
+ Phơng pháp làm bài
+ Rèn một số đề luyện tập : …
+ Giới thiệu một số bài văn hay
3 Luyện tập chung về văn biểu cảm.
Tháng
12
Chuyên
đề 3:
Ca dao
- Văn học dân gian –
Nhà xuất bản giáo dục.
giảng ca dao –
Trơng Tiến Tựu.
giảng văn học 7…
1 Khái niệm ca dao :
2 Nội dung :
Giới thiệu một số nội dung chính nh : :
Ca dao về tình cảm gia
đình
Ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc.
Ca dao than thân.
Ca dao châm biếm.
3 Nghệ thuật : Những đặc trưng cơ bản của thi phỏp ca dao VN
a Nhõn vật trữ tỡnh
- Người sỏng tỏc, người diễn xướng nhận vật trữ tỡnh là một
- Chủ thể trữ tỡnh đặc trong mối quan
hệ với đối tượng trữ tỡnh
- Nhõn vật trữ tỡnh trong cuộc sống lao động, trong sinh hoạt, trong quan
hệ với thiờn nhiờn, gia đỡnh, làng xúm, nước non….bộc lộ, giải bày qua lời ca, tiếng núi của mỡnh
b.Kết cấu
Trang 6- Kết cấu đối đáp
- Kết cấu tầng bậc
- Kết cấu vòng tròn (đồng dao)
- Kể chuyện, liệt kê (hát ru, lời tâm tình của anh lính thú, người đi ở)
- Kết cấu đối ngẫu
- Kết cấu đối lập…
c Thể thơ
- Thể thơ lục bát
- Thể thơ song thất lục bát(nhịp ở câu song thất là ¾ khác thất ngôn Trung Quốc nhịp 4/3)
- Thể vãn (mỗi câu có từ 2- 3 đến
4-5 tiếng).Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp, gieo vần
d.Ngôn ngữ
- Giản dị, rất sinh động, ít dùng điển tích, điển cố, lời nói bình dân mang màu sắc địa phương
- Rất nhiều bài đạt trình độ cao trau chuốt, chắt lọc, mượt mà, hàm súc, tinh tế trong ngôn ngữ
- Ngôn ngữ biểu hiện
- Vận dụng các thủ pháp so sánh, ẩn
dụ, hoán dụ, ngoa dụ…
- Nhiều hình tương ca dao mang giá trị thẩm mĩ, biểu trưng
e Thời gian và không gian nghệ thuật
* Thời gian nghệ thuật
- Thời gian hiện tại, thời gian diễn
xướng “bây giờ, hôm nay”
- Thời gian quá khứ gần
“chiều, sáng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ, công thức)
Thời gian vật lí
* Không gian nghệ thuật
Không gian gần gũi, bình dị quen
thuộc với con người:Dòng sông, con
thuyền, cái cầu, bờ ao, cây đa, mái đình, ngôi chùa, cánh đồng, con đường, trong nhà, ngoài sân, bên khung cửi…
Không gian vật lý, không gian trần thế, đời thường,bình dị
Trang 7* Mối quan hệ thời gian và khụng gian.
- Quan hệ chặt chẽ
- Gắn với nhõn vật trữ tỡnh: bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ của mỡnh
g.Một số biểu tượng trong ca dao
+ Cõy trỳc, cõy mai: tượng trưng đụi bạn trẻ, tỡnh duyờn
+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp, quý bởi hương thơm.Tượng trưng thuỷ chung, tỡnh nghĩa, cỏi đẹp cỏi duyờn bờn
+ Con bống, con cũ:(người thiếu nữ, thiếu phụ; hỡnh ảnh cả trai, lẫn gỏi.Diễn đạt nỗi cực khổ vất vả
4 Luyện đề về ca dao :
+ Biểu cảm về một bài
ca dao
+ Biểu cảm về nhân vật trữ tình trong ca dao
+ Biểu cảm về một chùm
ca dao cùng chủ đề…
Tháng
01
( 2
tuần
đầu )
Chuyên
đề 4
ôn tập tiếng việt
- Tiếng Việt
lí thú
- Trò chơi ngôn ngữ
- Vui học
THCS
- Luyện tập viết bài văn cảm thụ
- Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt
- Từ xét về mặt nguồn gốc
- Nghĩa của từ
- Từ loại tiếng Việt
- Các biện pháp tu từ
- Một số lỗi viết câu, dùng từ thờng gặp
GV nghiên cứu lại sách Ngữ
văn 6 tập 1,2
Tháng
01
tuần
cuối +
1 tuần
đầu
của
tháng
giảng Ngữ văn 7.
- Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7 –
Xuân.
- Luyện tập
1 Tìm hiểu chung về cảm thụ văn học :
- Thế nào là cảm thụ văn
học ?
- Yêu cầu rèn luyện về cảm
thụ văn học
2 Luyện tập :
A, Luyện tập viết đoạn văn cảm thụ :
+ Bài tập tìm hiểu tác
Trang 8đề 5:
cảm Thụ văn học
về cảm thụ
văn học – Trần Mạnh Hởng.
- Em tập
bình văn ( tập
1, 2, 3 ).
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn cho học sinh lớp 7
– Nhóm tác giả
Trọng Hoàn, Giang Khắc Bình, Phạm Tuấn anh.
- Thơ với lời bình – Vũ Quần Phơng.
- Bồi dỡng văn năng khiếu 7…
dụng của cách dùng từ, đặt câu sinh động
+ Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả
+ Bài tập tìm hiểu về
vẻ đẹp của một số biện pháp
tu từ
B, Luyện tập viết bài văn cảm thụ về :
+ Ca dao :
- Phải xác định
đợc ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài
ca bắt nguồn từ tình cảm trong mối quan hệ của những ngời trong cuộc sống hàng ngày : tình cảm với cha mẹ , tình yêu nam nữ , tình cảm
vợ chồng , tình cảm bạn bè
hiểu đợc điều đó sẽ giúp ngời
đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông thờng hàng ngày
- Hiểu đợc tác phẩm ca dao trữ tình thờng tập trung vào những điều sâu kín tinh vi và tế nhị của con ngời nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà phải tìm đờng đến
sự xa xôi , nói vòng , hàm ẩn
đa nghĩa Chính điều ấy
đòi hỏi ngời cảm thụ phải nắm đợc những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữ
tình thờng sử dụng nh : ẩn
dụ, so sánh ví von
- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy t đợc thể hiện trong mỗi bài ca dao
+ Thơ trữ tình trung
Trang 9đại và hiện đại, thơ Đ ờng :
- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác , cuộc đời
và sự nghiệp của từng tác giả Bởi vì có những tác phẩm : “Trữ tình thế sự ”,
đó là những tác phẩm nghi lại những xúc động, những cảm nghĩ về cuộc đời, về thế thái nhân tình Chính thơ “ trữ
tình thế sự ” gợi cho ngời đọc
đi sâu suy nghĩ về thực trạng xã hội Cả hai tác giả
Nguyễn Trãi - Nguyễn Khuyến
đều sáng tác rất nhiều tác phẩm khi cáo quan về quê ở
ẩn Phải chăng từ những tác phẩm của Nguyễn Trãi , Nguyễn Khuyến thì ngời đọc hiểu đợc suy t về cuộc đời của hai tác giả đó
- Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu hình
ảnh :
Hình ảnh trong thơ không chỉ là hình
ảnh của đời sống hiện thực
mà còn giàu màu sắc tởng t-ợng bởi khi cảm xúc mãnh liệt thì trí tởng tợng có khả năng bay xa ngoài “ vạn dặm ” Lu Hiệp
- Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu nhạc tính Bởi thơ phản ánh cuộc sống qua những rung động của tình cảm Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng từ ngữ mà bằng cả âm thanh nhiịp
điệu của từ ngữ ấy Nhạc tính trong thơ thể hiện ở sự cân đối tơng xứng hài hoà
Trang 10giữa các dòng thơ
- Đặc điểm nổi bật của thơ trữ tình là rất hàm xúc điều đó đòi hỏi
ng-ời cảm thụ phải tìm hiểu từ lớp ngữ nghĩa , lớp hình ảnh , lớp âm thanh, nhịp điệu để tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng
- Nắm rõ các giá trị nghệ thuật mà thơ trữ
tình sử dụng Đó là các phép
tu từ ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, ví von Cách thể hiện tình cảm thờng đợc thông qua các cách miêu tả : “ Cảnh ngụ tĩnh ” Ai cũng biết , mọi cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của con ngời đều là cảm xúc
về cái gì ? Tâm trạng hiện thực nào - Suy nghĩ về vấn
đề đó Do vậy các sự kiện
đời sống đợc thể hiện một cách gián tiếp Nhng cũng có bài thơ trữ tình trực tiếp miêu tả bức tranh phong cảnh làm nhà thơ xúc động
- Thơ trữ
tình có nét khác biệt hẳn với lời thơ tự sự Ngời cảm nhận thơ trữ tình phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình thờng
là lời đánh giá trực tiếp chủ thể đối với cuộc đời
+ Tùy bút …
- Hiểu rõ tuỳ bút là thể loại văn xuôi phóng khoáng.Nhà văn theo ngọn bút mà suy tởng, trần thuật nhng thực chất là thả
mình theo dòng liên tởng, cảm xúc mà tả ngời kể việc