1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - điện tử dân dụng - mã đề thi đtdd - lt (31)

6 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc 1 + Cấu tạo đi ốt: Khác với diode thường, về mặt cấu tạo diode công suất bao gồm 3 vùng bán dẩn silic với mật độ tạp chất khác nhau gọi là cấu trúc PsN, giữa hai vùng bán d

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)

NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: ĐA ĐTDD - LT31

I Phần bắt buộc

1 + Cấu tạo đi ốt:

Khác với diode thường, về mặt cấu tạo diode công suất bao gồm 3 vùng bán dẩn silic với mật độ tạp chất khác nhau

gọi là cấu trúc PsN, giữa hai vùng bán dẩn PN là một vùng có mật độ tạp chất rất thấp (vùng S)

Cấu tạo và ký hiệu điện diode công suất PsN

+ Đặc tuyến V-A

Đường đặc tính diode công suất rất gần với đặc tính lý tưởng (hình a), trong đó

0.75đ

0.75đ

Trang 2

không phụ thuộc dòng điện với thành phần điện áp tỉ lệ với dòng điện thuận

chảy qua diode Giả sử nhiệt độ là hằng số, điện áp thuận trên diode được tính

theo công thức gần đúng sau:

UF = U(TO) + rF IF

Với rF: Điện trở động theo chiều thuận rF =

Các ký hiệu thường dùng trong thiết kế : F = Forward để chỉ trạng thái

dẩn theo

chiều thuận, R = Reverse để chỉ trạng thái khóa trong vùng nghịch

+ Phương pháp phân loại đi ốt.

Dựa trên lỉnh vực ứng dụng, các diode công suất được chia thành các loại

như sau:

- Diode tiêu chuẩn (tốc độ chậm) dùng cho các yêu cầu thông thường với

tần số làm việc từ 50 60Hz

- Diode công suất lớn với dòng cho phép đến 1,5KA

- Diode điện áp cao với điện áp nghịch cho phép đến 5KV

- Diode tốc độ nhanh với thời gian trì hoãn ngắn, có đặc tính động và

hiệu suất cao

- Các diode cho phép làm việc với xung điện áp nghịch trong một khoảng

thời gian ngắn

0.5đ

Trang 3

2 + Sơ đồ khối

+ So sánh:

Từ sơ đồ khối máy CD và sơ đồ khối VCD – DVD ta có sơ đồ so sánh giữa máy CD và máy VCD như trên, chúng ta thấy được giữa máy đọc đĩa hình VCD – DVD và máy hát đĩa nhạc CD là hòan toàn giống nhau ở các khối (có chung các khối):

- Các tiêu chuẩn đĩa ghi tín hiệu CD và VCD hòan toàn giống nhau

- Hệ thống cơ khí : Cả hai đều dùng khối cơ khí để dịch chuyển cụm quang học, hệ thống xoay mâm đĩa, đưa đĩa vào ra…

- Cụm quang học (đầu đọc)

- Khối servo MDA

- Khối DSP

- Khối nguồn cung cấp

RF AMP Servo amp

DSP SPINDLE SERVO

ADC

SERVO MDA

MICRO PROSSOR VXL

VIDEO AUDIO MPEG DECODO R

POWER SUPPLY

Phần dùng cho VCD

Phần dùng cho CD

Phần dng chung cho

CD - VCD

L

VIDEO

R

AUDIO

R L

R

Trang 4

Nhưng bên cạnh đó máy đọc đĩa hình VCD - DVD cũng khác với máy đọc đĩa hát CD Nghĩa là máy đọc đĩa hình có thêm phần giải mã hình ở phần sau khối DSP Như đã biết, máy đọc đĩa hình ra đời sau máy đọc đĩa hát CD, nên đối với máy đọc đĩa hình VCD người ta đã chế tạo thêm chức năng đọc đĩa

CD Nghĩa là máy VCD đọc được đĩa CD Ngược lại thì máy CD cũng vẫn đọc VCD, nhưng không có âm thanh và hình ảnh ở ngõ ra Do đó với máy CD muốn đọc được đĩa VCD thì phải gắn thêm bộ phận có chức năng giải mã (giải nén tín hiệu) tín hiệu nén âm thanh và hình ảnh (Card: giải nén MPEG – đổi tín hiệu hình từ digital sang analog – Video DA) và khối giải mã R, G, B cấp cho ngõ Video, ngoài ra nó còn có thêm chức năng giải mã âm thanh hai kênh trái, phải

xử lý karaoke (ngắt lời, tăng giảm tone,… để cấp cho ngõ Audio) Và thực tế trên máy VCD luôn kèm theo đọc đĩa nhạc một cách tự động

3 Sơ đồ khối

Nguồn B+ trong máy thu hình màu thường là 110VDC với độ ổn định cao, gợn sóng nhỏ

0.5đ

0.5đ

Mạch

ổn áp

Tụ lọc ra

Tụ lọc vào

Từ bộ nắn

On áp

Ap tham chiếu

Khuyếch đại

Dò sai

Bảo

vệ Tham chiếu

B+

Ap lấy mẫu

Tụ lọc ra Chưa ổn áp

Lấy mẫu

Trang 5

1 Khối ổn áp :

Trọng tâm của ổn áp này là một transistor công suất lớn đóng vai trò một điện trở thay đổi, nối tiếp từ nguồn dương chưa ổn áp đến ngõ ra đã ổn áp

Người ta thường mắc thêm một điện trở công suất lớn song song với transistor

ổn áp này để gánh bớt dòng cho transistor này

2 Khối lấy mẫu ( sampling ) :

Để giữ điện áp ngõ ra của B+ luôn không thay đổi ( ổn áp) Người ta thực hiện phần lấy mẫu gồm 3 điện trở R1, R2, R3 nối tiếp từ B+ xuống mass Chiết áp

R2 để điều chỉnh áp lấy mẫu ( sampling voltage ) Như vậy khi điện áp B+ thay

đổi thì điện áp lấy mẫu thay đổi theo

3 Khối tham chiếu ( refenence):

Thường là nguồn áp không đổi của một diode zener

4 Khối dò sai( error detector):

Nhận cùng một lúc hai nguồn áp vào là áp lấy mẫu và áp tham chiếu

Nếu áp lấy mẫu bằng áp tham chiếu, phần dò sai sẽ cho da áp sửa sai ( hay áp

sai số ) ở một mức tĩnh một chiều nào đó, tương ướng với mạch đã thiết kế sẵn

để B+ ra đúng là 110VDC Nếu B+tụt xuống dưới mức chẳng hạn, áp lấy mẫu sẽ

tụt xuống dưới mức bình thường, trong lúc này áp tham chiếu vẫn y như cũ,

tầng dò sai lập tức nhận ra được sự sai biệt này và cho áp sửa sai cao hơn lúc

nãy Tương tự như thế, áp sửa sai sẽ thấp hơn mức tĩnh nếu B+ bị lên cao

5 Khối khuyếch đại :

Sẽ khuyếch đại áp sai số lên cao đủ để điều khiển phần ổn áp Kết quả này là phần trasistor sẽ được mở ra nhiều hay ít tuỳ theo áp sai số đưa vào cực B

là cao hay thấp để sao cho B+ luôn ở một trị số đã thiết kế trước ( ví dụ B+ =

110VDC )

6 Khối bảo vệ ( protection ) :

Trường hợp thiết kế ở trạng thái nghỉ, khi 5 chức năng đã nói trên hoạt động bình thường Nói cách khác đi các bảo vệ thường ở trạng thái ngắt khi toàn

mạch ổn áp làm việc bình thường Chỉ khi nào có sự cố chẳng hạn như B+ bị

trạm mass hoặc quá tải thì các mạch bảo vệ mới hoạt động để ngắt mạch sò ổn

áp, khuyếch đại vv… giúp bảo vệ transistor này

Có rất nhiều loại ổn áp trên thị trường hiện nay Chúng có thể sơ sài hoặc phức tạp nhưng chúng đều phải có đủ 6 chức năng trên

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

Trang 6

DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI

Ngày đăng: 17/03/2014, 19:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w