Trong đó: X0, X1, ….,X.,X7 là các ngõ vào tín hiệu A, B, C là các ngõ ra Mạch mã hóa nhị phân thực hiện biến đổi tín hiệu ngõ vào thành một từ mã nhị phân tơng ứng ở ngõ ra, cụ thể nh sa
Trang 1ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG
MễN THI: Lí THUYẾT CHUYấN MễN NGHỀ
Mó đề thi: ĐA ĐTDD - LT16
I Phần bắt buộc
1 Phõn tớch, thiết kế bộ mó húa 8 đầu vào - 3 đầu ra sử dụng cổng logic
Ứng với một đầu vào tớch cực là một mó ngừ ra
Xét mạch mã hóa nhị phân từ 8 sang 3 ( 8 ngõ vào, 3 ngõ ra)
Trong đó:
X0, X1, ….,X.,X7 là các ngõ vào tín hiệu
A, B, C là các ngõ ra
Mạch mã hóa nhị phân thực hiện biến đổi tín hiệu ngõ vào thành một từ
mã nhị phân tơng ứng ở ngõ ra, cụ thể nh sau
Chọn mức tác động (tích cực) ở ngõ vào là mức logic 1, ta có bảng trạng thái mô tả hoạt động của mạch bảng 4.1:
Giải thích bảng trạng thái: Khi một ngõ vào ở trạng thái tích cực (mức
logic 1) và các ngõ vào còn lại không đợc tích cực (mức logic 0) thì ngõ ra
xuất hiện từ mã tơng ứng Cụ thể là: khi ngõ vào x0=1 và các ngõ vào còn lại
bằng không thì từ mã ở ngõ ra là 000, khi ngõ vào x1=1 và các ngõ vào còn
lại bằng không thì từ mã ở ngõ ra là 001, vv
Phơng trình logic tối giản:
0,5đ
0,5đ
Trang 2Sơ đồ logic
0,5đ
2
- Trỡnh bày chức năng của cỏc mạch Servo trong mỏy CD/VCD.
Khối servo trong mỏy CD/VCD gồm cú bốn mạch servo chớnh: focus
servo, tracking servo, sled servo, spindle servo, làm nhiệm vụ điều chỉnh
vận tốc quay và pha quay của cỏc motor, đồng thời điều chỉnh chựm tia laser
của đầu đọc, đảm bảo cho việc ghi phỏt tớn hiệu trờn CD luụn được trung
thực
- Focus Servo: cú nhiệm vụ điều khiển vật kớnh theo phương thẳng đứng để
đảm bảo chựm tia hội tụ đỳng trờn bề mặt đĩa để tớn hiệu phỏt lại được trung
thực nhất
- Tracking Servo: điều khiển vật kớnh di chuyển theo phương ngang
để chựm tia laser luụn đọc đỳng cỏc track
- Sled Servo: được dựng để dịch chuyển toàn bộ khối laser pickup đi từ
trong ra ngoài đĩa bằng cỏch sử dụng Sled motor
- Spindle Servo: đảm bảo vận tốc quay đĩa theo hệ thống CLV tức vận tốc
dài khụng đổi từ 1,2 đến 1,4 m/s nhưng vận tốc gốc thay đổi từ 500
vũng/phỳt khi cụm quang học ở trong cựng và giảm dần cũn 200 vũng/phỳt
khi cụm quang học di chuyển ra ngoài biờn
1đ
1đ
3 Trỡnh bày sơ đồ khối mạch giải mó tớn hiệu màu hệ PAL
* Sơ đồ khối phần giải mó màu hệ PAL.
LBF Y
0 3.9 DELAY
0.79s
LUMA K/Đ đen trắng
BPF 3.93 4.93
Mạch bổ chớnh pha PAL
Tỏch súng đồng bộ
Tỏch súng đồng bộ
MATRIX (G - Y)
4.43MHZ
+90 o - 90 o
fH
XTAL 4.43MHZ
1/KR
1/KB
(G - Y)
(R - Y)
(B - Y)
ĐR
ĐR
2[ 4.43(0 o ) +
DR]
2[ 4.43(+ 90 o ) +
DR]
(Y + C)
PAL
Trang 3* Giải thích sơ đồ khối giải mã màu PAL
Sau tách sóng hình là có được tín hiệu (Y + C) của PAL Để tách Y và C, người ta dùng hai bộ lọc :
+ Dùng bộ lọc hạ thông (LBF ) từ 0-3.9Mhz để lấy ra tín hiệu hình đen trắng Y sau đó cho qua bộ dây trễ 0.79µs và mạch khuyếch đại đen trắng.
+ Dùng bộ lọc băng thông ( BPF ) để lấy ra cá tín hiệu màu từ 3.93 -4.93Mhz Dải tín hiệu này được đưa vào mạch bổ chính pha củaPAL Tại ngõ ra ta
có được hai tín hiệu : toàn mang sóng mang xanh hoặc toàn mang sóng mang
đỏ( tín hiệu lưới ) Riêng tín hiệu đỏ có góc luân phiên thay đổi + 90 0
+ Sau đó tín hiệu được cho qua mạch tách sóng đồng bộ để lkấy ra D B và D R
riêng đối với màu đỏ ở đây có mạch đổi pha +90 0 từng hàng một.
+ Kế tiếp hoàn lại (B –Y) và (R –Y) từ D B vàD R bởi các mạch khuyếch đại chia 1/K B , 1/K R + Hai t/h (B-Y), (R-Y) vào mạch Matrix (G-Y) để tái tạo
lại(G-Y) Sau đó ba tín hiệu (R-Y),(B-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch cộng tín hiệu với
t/h Y để lấy ra ba tia R-G-Y đưa lên CRT tái tạo hình màu.
1.5đ
II Ph ần tự chọn, do trường biên soạn
……… , ngày……… tháng…….năm………