+ Nguyên lý:Từ sơ đồ trên ta thấy: tuy xung nhịp tác động đồng thời vào các trigơ nhng chỉ trigơ nào có J=K=1 thì nó mới chuyển trạng thái.. từ sơ đồ hình 3.6 ta có đợc các điều kiện chu
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phỳc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG MễN THI: Lí THUYẾT CHUYấN MễN NGHỀ
Mó đề thi: ĐA ĐTDD - LT14
I Phần bắt buộc
mạch đếm thuận nhị phõn đồng bộ 4 bớt dựng JK-FF
+ Sơ đồ đếm nhị phân đồng bộ 4 bit
+ Bảng trạng thái:
đế m Xó
0,75 đ
0,5 đ
0,75 đ
Trang 2+ Nguyên lý:
Từ sơ đồ trên ta thấy: tuy xung nhịp tác động đồng thời vào các trigơ nhng chỉ trigơ nào có J=K=1 thì nó mới chuyển
trạng thái từ sơ đồ hình 3.6 ta có đợc các điều kiện chuyển
trạng thái các của trigơ trong bộ đếm nh sau:
Trigơ A chuyển trạng thái với mọi xung Ck
Trigơ B chuyển khi Qa = 1
Trigơ C chuyển khi Qa = Qb = 1
Trigơ D chuyển khi Qa = Qb = Qc =1
Nh vậy các trigơ sau chỉ chuyển trạng thái khi tất cả lối ra Q
của các trigơ ở trớc nó đồng thời bằng 1 qúa trình đếm của sơ
đồ có thể mô tả nh sau:
Khi tác dụng xung xoá clr thì Qd Qc Qb Qa = 0000
Khi có xung nhịp đầu tiên tác dụng chỉ trigơ A chuyển trạng
thái từ 0 lên 1, các trigơ B, C, D không chuyển trạng thái vì J=K=0,
trạng thái lối ra của bộ đếm sau khi kết thúc xung nhịp thứ nhất
là: 0001
Khi có xung nhịp thứ hai tác dụng: J, K của trigơ B là 1 nên B
và A đều chuyển trạng thái, Qa từ 1 về 0, Qb từ 0 lên 1; trigơ D và
C vẫn cha chuyển trạng thái, trạng thái ở lối ra của bộ đếm sau khi
kết thúc xung nhịp thứ hai là: 0010
Quá trình hoạt động của bộ đếm nhị phân đồng bộ cũng
diễn ra tiếp tục nh bộ đếm nhị phân không đồng bộ, nó có giản
đồ xung và bảng chân lý nh bộ đếm nhị phân không đồng bộ
đã nêu ở trên
2 Nờu nhiệm vụ cỏc linh kiện trong mạch và giải thớch nguyờn lý hoạt động của
mạch õm sắc cú sơ đồ mạch như sau
2
U1A 4558
5
6
7 B
U1B OP2
R1 10k
R2 10k
R3 10k
R4 10k R5
10k
R6 6k8
R7 6k8
R8
R9
C1 223p
C2 222p VR1 100k
VR2 100k
GND GND
+VCC
-VCC
BASS
TREBLE
IN
OUT
B' A'
* Nhiệm vụ cỏc linh kiện
OP1: làm cú tỏc dụng như một bộ đệm đảo.
OP2: cú hệ số khuếch đại được điều chỉnh theo tần số nhờ vào VR1, và VR2.
C1 song song với VR1 nếu nú nối tắt tớn hiệu tần số cao do đú chớnh VR1 khụng tỏc dụng đối với tớn hiệu tần số cao chỉ cú tỏc dụng với tớn hiệu tần số thấp
VR2: Lấy tớn hiệu ra bằng tụ C2 cú chỉ số nhỏ nờn chỉ cho qua tớn hiệu tần số cao
0,5đ
0,5đ
Trang 3R3, R4, R6, R7: xác định hệ số tăng giảm của tín hiệu khi điều chỉnh VR1 và VR2
R5: cô lập tín hiệu tránh ảnh hưởng khi chỉnh bass và treble
R8, R9: hạn dòng cho op-amp
* Nguyên lý hoạt động:
Bass (là mạch cho tín hiệu âm tần ở tần số thấp đi qua): khi vặn biến trở VR1
về vị trí A, tín hiệu tần số thấp đi qua R3 qua biến trở VR1 qua điện trở R5 vào chân
số 6 của op-amp 2, ngõ ra chân 7 op-amp ta thu được tín hiệu tần số thấp hoàn toàn
nên tại ngõ ra sẽ cho âm thanh trầm Khi vặn biến trở VR1 về vị trí B thì tín hiệu tần
số thấp đi qua R5 sẽ giảm dần, vì vậy tín hiệu tần số thấp đi vào op-amp nhỏ nên âm
thanh trầm tại ngõ ra cũng bị giảm
Treble (là mạch cho tín hiệu âm tần ở tần số cao đi qua): khi vặn VR2 về vị trí
A’, tín hiệu tần số cao đi qua R6 qua VR2 qua tụ C2 đi vào chân 6 của op-amp, tại
ngõ ra ta thu được tín hiệu tần số cao Khi vặn VR2 về vị trí B’, tín hiệu tần số cao
đi qua VR2 sẽ giảm, vì vậy tín hiệu tần số cao vào op-amp giảm, nên tại ngõ ra tiếng
thanh sẽ giảm
0,5đ
0,5đ
3 Trình bày đặc điểm của hệ truyền hình màu hệ NTSC và PAL
* Đặc điểm của hệ truyền hình màu hệ NTSC:
Trên phương diện tương hợp với đen trắng : Giữ : fh = 15625Hz ; fv = 50Hz đối với hệ PAL
fh = 15750 Hz ; fv = 60Hz đối với hệ NTSC
a Về băng tần :
- Giữ nguyên fp và fs
- Giữ nguyên khổ rộng video : 6 MHz
b Về màu : C (colour)
- Sóng tải phụ cho (B – Y)/ 3,58 MHz (0o)
- Sóng tải phụ cho (R -Y)/ 3,58 MHz (90o)
- Khổ rộng cho mỗi màu : 0,5 MHz
- B – Y từ 3,08 MHz -> 3,58 MHz
- R –Y từ 3,58 MHz -> 4,08 MHz
- Về đen trắng Y từ 0 – 3,0 MHz
c Chuyển đồng thời (cùng một lúc) cả hai tín hiệu sắc R –Y và B – Ytrong cùng một hàng
* Điểm của hệ truyền hình màu hệ PAL.
a Sóng tại phụ màu: 4,43Mhz.
Dải sóng video Y: từ 0 -3.9Mhz.
b Thay vì chuyển (B –Y) và (R –Y) thì hệ PAL chọn chuyển :
DB = 0.493(B –Y)
DR = 0.877(R –Y)
c Về sự pha của màu đỏ, hệ PAL đề nghị như sau:
Ơ hàng n : chuyển [ 4.430(00) + DB] + [ 4.43(900) + DR ]
0.5 đ
1 đ
0.5 đ
f
Y
4,08 3,58
3,08 3,0 0
Trang 4Ơ hàng n +1 chuyển [ 4.43(00) + DB] + [4.43(-900) + DR] Như vậy riêng cho màu đỏ luân phiên từng hàng một, pha sẽ là : + + -cho góc 900.
Tại máy người ta cộng từng hàng lại, lấy giá trị trung bình Sự sai biệt
về pha sẽ không thay đổi về trị số nhưng khác dấu, nên tự triệt tiêu Do đó khi chia đôi lại góc pha của 900 không thay đổi.
Tại máy thu của hệ PAL phải có mạch đặc biệt là: “bổ chính pha” để tái tạo lại hệ màu không bị sai.
1 đ
II Ph ần tự chọn, do trường biên soạn
………, ngày………. tháng…….năm………
C pal
C pal
DB DR