Giả sử ngõ vào bán kỳ dương tín hiệu Vin đi vào cực B của Q1 qua tụ C1.. Do tính chất của bán kỳ dương, áp vào cực B của Q1 dương, làm cho Q1 dẫn yếu, làm cho dịng qua R3 giảm.. Do đĩ dị
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 8 (2009-2012)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA ĐTDD - LT08
I Phần bắt buộc
1 Thiết kế mạch đếm lên 16 không đồng bộ theo sườn xuống dùng JKFF
- Trình bày chính xác bảng trạng thái:
Xung vào
Trạng thái hiện tại Trạng thái kế
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1
0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1
0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1
0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0
0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 0
0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0
1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
1đ
1đ
CK
Q1
J1
CK1
Q2
CK2
Q3
CK3
Q3
K1
J2
K2
J3
K3
Q4
CK4
Q4
J4
K4
Trang 2
Cấu trúc mạch điện của bộ đếm nhị phân không đồng bộ kiểu đếm lên dùng JK FlipFlop FlipFlop phía sau sẽ lật trạng thái khi FlipFlop phía trước chuyển từ mức cao về mức thấp (sườn đi xuống của xung)
Cứ sau mỗi sườn đi xuống của xung đếm (từ mức 1 về mức 0), FF1 sẽ chuyển giá trị; FF2, FF3 và FF4 cùng có thuộc tính tương tự khi Q1, Q2 và Q3 chuyển từ mức 1 về mức 0
2 Nêu nhiệm vụ các linh kiện và giải thích ngguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công suất push - pull dùng đảo pha đối xứng phụ có sơ đồ mạch như sau :
1 2 3 4 5 6 7
8
CK
Q1
Q2
Q3
9 10 11 12 13 14
15 16
Q4
V i n
C 3
R 1 0
R 7
0
R 4
S P E A K E R
C 2
Q 1
R 2
R 1 1
Q 2
Q 4
R 3
R 1
R 6
R 5
B
-R 1 2
V o u t
C 1
R 9
Trang 3R1: phân cực cho Q1
R2, R3: phân cực cho Q2, Q3
C1: tụ cách ly DC
C3: tụ xuất âm cho tải loa
R8: phân cực cho Q5
R4, R11: Ổn định nhiệt độ
R6, R7, R10: Ổn định nhiệt độ
R9: Hạn dịng cho các cực ở chân C của transistor
R12, C2: nâng cao độ trung thực của âm thanh điều hồ mạch cơng suất
Giả sử ngõ vào bán kỳ dương tín hiệu Vin đi vào cực B của Q1 qua tụ
C1 Tín hiệu ngõ ra ở cực C của Q1 được rẽ làm hai nhánh Nhánh 1 đi vào cực
B của Q2 qua điện trở gánh R3 và được lấy ra tại cự E của Q2 Nhánh 2 đi vào
cực B của Q3
Do tính chất của bán kỳ dương, áp vào cực B của Q1 dương, làm cho Q1
dẫn yếu, làm cho dịng qua R3 giảm Dẫn đến áp phân cực cho hai transistor Q2
và Q3 giảm, làm cho Q2 và Q3 dẫn yếu Do đĩ dịng trên R8 giảm, áp rơi trên
R8 cũng giảm, làm cho Q5 dẫn mạnh Trong khi đĩ áp rơi trên VCE của Q2 lớn,
làm cho Q4 nghưng dẫn Kết quả, giá trị điện áp đã được nạp đầy của tụ xuất
âm, C3 được xả qua loa xuống mass rồi đến Q5
Mặt khác tại ngõ ra cực C của Q1 ta cĩ tín hiệu bị đã đảo pha 180o với tín
hiệu vào Vin Tín hiệu ngõ ra ở cực C của Q1 là tín ngõ vào cực B của Q3 Mà
tín hiệu ngõ ra ở cực C của Q3 đảo pha 180o so với ngõ vào cực B của nĩ Vậy
sau hai lần đảo pha, tín hiệu ngõ ra ở cực C của Q3 (là ngõ vào cực B của Q5,
cũng là ngõ ra tụ xuất âm) đồng pha với tín hiệu vào Vin
Do đĩ bán kỳ dương của tín hiệu vào Vin, tạo ra điện áp với bán kỳ âm,
gây lực đẩy loa
Tương tự như vậy, với bán kỳ âm của tín hiệu vào Vin, áp rơi trên cực B
của Q1 giảm, làm cho Q1 dẫn mạnh Dẫn đến dịng qua R3 lớn, làm cho áp rơi
trên R3 lớn Dẫn đến Q2 và Q3 dẫn mạnh Điều này làm cho dịng qua R8 lớn,
dẫn đến áp rơi trên R8 lớn, làm cho Q5 ngưng dẫn Trong khi đĩ, áp rơi trên Q2
giảm, làm cho Q4 dẫn mạnh Kết quả, tụ xuất âm được nạp từ mass qua loa, đến
tụ C3, rồi qua Q4 về nguồn âm
Do đĩ bán kỳ âm của tín hiệu vào Vin, tạo ra điện áp với bán kỳ dương,
gây lực kéo loa
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
3 Vẽ và giải thích sơ đồ khối mạch giải mã hệ màu NTSC
* Sơ đồ khối phần giải mã màu hệ NTSC
Trang 4* Giải thích sơ đồ khối phần giải mã màu NTSC
- Sau khi tách sĩng hình chúng ta cĩ được tín hiệu video tổng hợp : Y+C+ Burst
- Cơng việc đầu tiên là tách rời ba tín hiệu này ra để xử lý
- Tách tín hiệu Y bằng mạch lọc hạ thơng LBF từ 0 -> 3μ sau đĩ cho qua mạch dậy
trễ 0.79μs và mạch khuyếch đại đen trắng để lấy ra tín hiệu đen trắng Y
- Tách xung burst ra khỏi xung tháp bằng một khuyếch đại chỉ chạy 8μs đầu và tắt
56μs sau đĩ Tín hiệu burst ra cĩ dang khơng liên tục, nhưng tần số thì đúng 3.58Mhz
- Về tín hiệu màu, dùng một xung di chuyển ngược lại : tắt ở 8 μs đầu và tăt ở 56 μs
sau( dương ở 56 μs) Tín hiệu màu được sửa pha ở mạch TINT Tín hiệu màu được lấy
ra ở mạch táchsĩng đồng bộ :” siêu tha phách “ Sau hai mạch tách sĩng ta cĩ lại 4được
2 tín hiệu màu (R-Y) và (B-Y) riêng (R-Y) được khiển bằng mạch lệch pha 90 0
Hai tín hiệu màu (R-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch Matrix để lấy lại tín hiệu màu
(G-Y) ba tín hiệu màu (R-Y), (B-Y) và (G-Y) được đưa vào mạch cộng, cộng chung
với tín hiệu Y để hồn lại ba tia màu R,G, B ba tia R-G-B được đưa vào CRT để tái
tạo lại hình ảnh màu
0.5đ
0.5đ
0.5đ
II Ph ần tự chọn, do trường biên soạn
3.58
Burst reparut
BPF
3.08- 4.08
AFC
LỆCH PHA 90 0
TIN T
Matrix (G-Y)
Y
CHROMA
k/đ màu
Tách sóng Đồng bộ
Tách sóng Đồng bộ
LUM
A Y
LBF
0 ->
3
Delay 0.79μ S
R-Y (Y + C)
+Burst
Burst
C +Burst
VAFC
XTAL
3.58MHZ
+
0 0.8 μS
R
B +
56 μS
C
C
B - Y
G - Y
0
Sửa pha
[ 3.58 o + ( B - Y) + [ 3.58 (90 o ) + (R - Y)
C
0 o
(1.5 đ )