1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DAP AN DE THI TUYEN SINH CHUYEN VAT LY QUOC HOC HUE NAM 2020

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Chuyên Vật Lí Quốc Học Huế Năm 2020
Tác giả Đức Minh, Tuấn Anh, Quốc Huy
Trường học Trường THPT Chuyên Quốc Học Huế
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 412,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIẢI THAM KHẢO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2020 2021 TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ MÔN VẬT LÝ CÂU 1 CƠ HỌC. Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020 Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020Lời giải gợi ý đền thi tuyển sinh chuyen vat ly quoc hoc Hue nam 2020

Trang 1

1 Đức Minh_Tuấn Anh_Quốc Huy

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ

MÔN: VẬT LÝ CÂU 1: CƠ HỌC

a)Gọi tn, tm là thời gian xe N, xe M đi hết quãng đường

tn = tm + 3

4

s = t𝑛

2 v1 + t𝑛

2 v2

tm = s

2 v1 + s

2 v2

Giải hệ 3 phương trình, ta có: s = 90 km

b) Xuất phát cùng lúc: Gọi t là thời gian mỗi xe đi từ lúc xuất phát đến thời điểm xét

_Xét xe M:

Thời gian xe M đi hết nửa quãng đường đầu: 45/20 = 2.25(h)

sm = 20t với t ≤ 2.25h hoặc sm = 45 + 60 (t-2.25) với t > 2.25h

_Xét xe N:

Nửa thời gian đi đường của xe N: 1.125h

Sn = 20t với t ≤ 1.125h hoặc sm = 22.5 + 60 (t-1.125) với t > 1.125h

_Xét các khoảng của t: t ≤ 1.125h; 1.125h < t ≤ 2.25h; t > 2.25h

Điều kiện gặp nhau của hai xe: sm + Sn = 90, trường hợp 1.125h < t ≤ 2.25h thỏa mãn => Hai xe cách N 56.25 km

CÂU 2: NHIỆT HỌC

_ Gọi x và y là số ca múc ở thùng A và thùng B

m là khối lượng mỗi ca nước, c là nhiệt dung riêng của nước

_ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qthu = Qtỏa

Viết được hai phương trình cho hai lần rót nước:

xmc(t1 – t04) = ymc(t04 – t2) 

𝑥+𝑦

2 𝑚𝑐(𝑡4− 𝑡3) = (𝑥 + 𝑦)𝑚𝑐(𝑡04 − 𝑡4) 

(t04 là nhiệt độ trong bình D sau lần rót đầu)

_ Từ  và :

𝑥

5 => Số ca tối thiểu: 7 ca từ thùng A , 5 ca từ thùng B

Trang 2

2 Đức Minh_Tuấn Anh_Quốc Huy

CÂU 3: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Điện trở của đèn: Rđ = 6 Ω

Đặ𝑡 𝑅𝐴𝐶 = 𝑥 (0 < 𝑥 < 20) => 𝑅𝐶𝐵 = 20 − 𝑥 _ Đ𝑖ệ𝑛 𝑡𝑟ở 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑜à𝑛 𝑚ạ𝑐ℎ:

𝑅𝑡đ = 𝑅1+ 𝑅𝐶𝐵+ 𝑅𝐴𝐶𝑅Đ

𝑅𝐴𝐶+ 𝑅Đ = 4 + 20 − 𝑥 +

6𝑥

𝑥 + 6=

−𝑥2+ 24𝑥 + 144

𝑥 + 6 + 𝐶ườ𝑛𝑔 độ 𝑑ò𝑛𝑔 đ𝑖ệ𝑛 𝑞𝑢𝑎 𝑚ạ𝑐ℎ 𝑐ℎí𝑛ℎ:

𝐼 = 14(𝑥 + 6)

−𝑥2+ 24𝑥 + 144 𝐿ạ𝑖 𝑐ó: 𝐼𝐴𝐶𝑅𝐴𝐶 = 𝐼đ𝑅đ =>𝐼𝐴𝐶

𝑅đ =

𝐼đ

𝑅𝐴𝐶 =

𝐼

𝑥 + 6=> 𝐼đ =

𝐼 𝑅𝐴𝐶

𝑥 + 6=

14𝑥

−𝑥2+ 24𝑥 + 144 a) Đèn sáng bình thường → Iđ = 1 A => x = -8 (loại) hoặc x = 18 (chọn)

Vậy x = 18 Ω

b) Viết lại: 𝐼đ = 14

24−𝑥+144

𝑥 Khi x giảm thì Iđ giảm Vậy khi dịch chuyển con chạy từ từ vị trí ở câu a về phía A thì đèn sáng yếu dần

c) Sơ đồ mạch điện như hình:

_ Đ𝑖ệ𝑛 𝑡𝑟ở 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑜à𝑛 𝑚ạ𝑐ℎ:

Trang 3

3 Đức Minh_Tuấn Anh_Quốc Huy

𝑅𝑡đ= 𝑅1+

𝑅𝐶𝐵 + 𝑅𝐴 +𝑅𝐴𝐶 + 𝑅Đ =6 + 6+14 + 2+ 4 = 8.75𝛀

_𝐶ườ𝑛𝑔 độ 𝑑ò𝑛𝑔 đ𝑖ệ𝑛 𝑞𝑢𝑎 𝑚ạ𝑐ℎ 𝑐ℎí𝑛ℎ:

𝐼 = 14 8.75= 1.6 (𝐴) 𝐿ạ𝑖 𝑐ó: 𝐼𝐶𝐵𝑅𝐶𝐵 = 𝐼𝐴𝑅𝐴 =>𝐼𝐶𝐵

𝑅𝐴 =

𝐼𝐴

𝑅𝐶𝐵 =

𝐼

𝑅𝐴 + 𝑅𝐶𝐵 => 𝐼𝐴 =

1,6.14

2 + 14 = 1.4 (𝐴)

CÂU 4: QUANG HÌNH

a)

b) Ảnh là hình thang A’B’C’D’

Xét các tam giác đồng dạng, ta có:

𝐴𝐷 𝐴′𝐷′=

𝑂𝐴 𝑂′𝐴′ =>

𝑂𝐴 𝑂′𝐴′=

4

5 1

𝑂𝐹 =

1

𝑂𝐴+

1 𝑂𝐴′ =>

1

5=

1

𝑂𝐴+

1 𝑂𝐴′

Giải hệ: OA = 9 cm; OA’ = 11.25 cm

Tương tự: B’C’ = 5

3 cm; OB’ =

40

3 cm

Diện tích hình thang A’B’C’D’ = 1

2 (A’D’ + B’C’) (OB’ – OA’) = 875

288 cm

2

c) Theo tính đối xứng, ảnh của hình vuông đặt lệch ABCD qua thấu kính hội tụ là hình thoi

A’B’C’D’ Vẽ ảnh của hai đường chéo BD và AC qua thấu kính

Xét đường chéo BD:

Trang 4

4 Đức Minh_Tuấn Anh_Quốc Huy

𝐵𝐾 𝐵′𝐾′=

𝑂𝐾 𝑂𝐾′ =

𝑂𝐹

𝑂𝐾′− 𝑂𝐹(𝐾 𝑙à 𝑔𝑖𝑎𝑜 đ𝑖ể𝑚 𝑐ủ𝑎 𝐴𝐶 𝑣à 𝐵𝐷) 𝑂𝐾

𝑂𝐾′=

𝑂𝐹

𝑂𝐾′− 𝑂𝐹=>

9 −√22 𝑂𝐾′ =

5

𝑂𝐾′− 5 => 𝑂𝐾

′= 12.59 𝑐𝑚 𝐵𝐾

𝐵′𝐾′=

𝑂𝐹

𝑂𝐾′− 𝑂𝐹=>

√2

2 𝐵′𝐾′=

5

𝑂𝐾′− 5 => 𝐵

′𝐷′ = 2 𝐵′𝐾′= 2.15 𝑐𝑚

Xét đường chéo AC:

Sử dụng công thức thấu kính (Chứng minh được bằng tam giác đồng dạng):

Trang 5

5 Đức Minh_Tuấn Anh_Quốc Huy

𝑓 =𝑑+ 𝑑′

𝑇ℎ𝑒𝑜 𝑐â𝑢 𝑏: 𝑂𝐴′= 11.25 𝑐𝑚 1

𝑓 =

1

𝑂𝐶+

1 𝑂𝐶′=>

1

5=

1

9 − √2+

1 𝑂𝐶′=> 𝑂𝐶

′= 14.67 𝑐𝑚 => 𝐴′𝐶′= 3.42 𝑐𝑚 Diện tích ảnh (hình thoi A’B’C’D’) : 1

2 𝐴′𝐶′ 𝐵′𝐷′ =1

2 3,42 2,15 = 3.68 𝑐𝑚2

CÂU 5: PHƯƠNG ÁN THỰC HÀNH

- Đầu tiên, đo khối lượng cốc bằng cách đặt cốc thủy tinh vào đĩa cân bên phải rồi đặt các quả cân vào đĩa cân bên trái sao cho đòn cân thăng bằng Khối lượng cốc chính là khối lượng các quả cân, ghi lại giá trị m1

- Sau đó, đổ đầy nước vào cốc rồi đặt vào đĩa cân bên phải Đĩa cân bên trái ta tiếp tục đặt vào các quả cân sao cho đòn cân thăng bằng Ghi lại giá trị m2

- Suy ra khối lượng của nước trong cốc là: mn= m2 - m1

- Vì ta đã biết KLR của nước nên tính được thể tích nước trong cốc (cũng là thể tích cốc):

Vn=V=𝑚𝑛

𝐷 𝑛=𝑚2−𝑚1

𝐷 𝑛

- Đổ hết nước trong cốc, rồi đổ đầy chất lỏng vào trong cốc Đặt cốc lên đĩa cân bên phải, điều chỉnh khối lượng các quả cân ở đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng, ghi lại giá trị m3

- Suy ra khối lượng chất lỏng trong cốc là mx=m3-m1

- Vậy, KLR của chất lỏng X là: Dx=𝑚𝑥

𝑉𝑥=𝑚𝑥

𝑉 =𝐷𝑛.𝑚3 −𝑚 1

𝑚2−𝑚1

THE END ☺

Ngày đăng: 01/11/2022, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm