Với các điều kiện nêu trên, việc nghiên cứu bảo tồn sinh cảnh đất ngậpnướcnhằm bảo tồn các loài chim nước, đồng thời phục vụ phát triển du lịch sinh tháitạiKDLSTvườnchimThungNhamlàvấnđềc
Trang 1Hà Nội-Năm2015
Trang 2Chuyênngành:Môitrườngvàphát triểnbềnvững(Chươngtrìnhđàotạothíđiểm)
LUẬNVĂNTHẠCSĨKHOAHỌCMÔITRƯỜNG
NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC:
PGS.TS.LÊ DIÊNDỰC
HàNội–Năm2015
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chânthànhtớicácthầycôtrongTrung tâmNghiêncứuTàinguyênmôitrườngđãhếtlòngtậntình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt qúa trình học tập tại trường thờigian qua Đặc biệt, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến T.S Lê Diên Dực– n g ư ờ i đã trực tiếp hướng dẫn, tận tìnhgiúp đỡ và động viên cá nhân tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn thạc sỹ Tôicũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần dịch vụthương mại và du lịch DoanhSinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện công tácthực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu cần thiết
để phục vụ cho việc nghiên cứu đềtài luận văn thạc sỹ Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trongCông ty đã giúp đỡ hếtsức nhiệt tình trong thời gian thực tập tại đây Mặc dù đã hếtsức cố gắng song báo cáoluận văn có thể khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong quýthầy giáo, cô giáocũng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn Xin kínhchúc quý Thầy, Côsức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trongtương lai Tôicũng xin kính chúc tập thể anh, chị tại Công ty Cổ phần dịch vụ thươngmại và du lịchDoanh Sinh đạt được những thành công, đặc biệt là trong quá trìnhbảotồnvàpháttriểnhệsinhtháitạiThungNham
Mộtlầnnữaxin chânthànhcảmơn!
Ngày tháng năm 2016
Tácgiả
Lã Ngọc Anh
Trang 4Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi có tham khảo một số tài liệuliênquan đến chuyên ngành Đất ngập nước nói chung và Du lịch sinh thái nói riêng.Tôixin cam đoan đềtài này là do chính tôi thực hiện, cácsố liệu thuthập vàk ế t
q u ả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứukhoa học nào Những thông tin tham khảo trong khóa luận đều được trích dẫn cụthểnguồnsử dụng
Ngày tháng năm2 0 1 6
Tácgiả
Lã NgọcAnh
Trang 5Lờicảmơn i
Lờicamđoan ii
Mụclục iii
Danhmụccáckýhiệu,chữviếttắt v
Danhmụchình… vi
Danhmụcbảng… vi
Mởđầu 1
CHƯƠNG1.TỔNGQUANNGHIÊNCỨU 1.1 Cơsởlýluậnvềđấtngậpnướcvàdulịchsinhthái 5
1.1.1 Kháiniệmvềđấtngậpnước… 5
1.1.2 Kháiniệmvềdulịchsinhthái 5
1.1.3 Mộtsốkháiniệmkhác 6
1.2 HiệntrạngvềĐNNvàDLSTtrênthếgiớivàởViệtNam 7
1.2.1 Hiệntrạngđấtngậpnước 7
1.2.2 Hiệntrạngdulịchsinhthái 18
1.2.3 Tìnhtrạngcácvườnchim 23
CHƯƠNG2.ĐỊAĐIỂM,THỜIGIAN,PHƯƠNGPHÁPLUẬNVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊN CỨU 2.1 Địađiểm,thờigianvàđốitượngnghiêncứu 27
2.2 Phương phápluận 27
2.2.1 Tiếpc ậ n h ệ s i n h t h á i 27
2.2.2 Tiếpcậnquảnlýbảotồndựavàocộngđồng 27
2.2.3 Tiếpcậnsửdụngkhônkhéođấtngậpnước 29
2.3 Phương phápnghiêncứu… 29
2.3.1 Phươngphápđánhgiánôngthôncósự thamgia(PRA) 29
2.3.1.1 Côngcụphỏngbánvấncấutrúc 30
2.3.1.2 Côngcụphỏngvấnsâu 30
2.3.4.PhântíchSWOT… 32
Trang 63.1 TổngquanchungvềĐNNvàDLSTởThungNham 32
3.1.1 TổngquanchungvềKDLSTThungNham 32
3.1.2.Môtảkhuvực ĐNNcủa KDLSTThungNham 40
3.2 CôngtácbảotồntạiThungNham 42
3.2.1 Cáchoạtđộngbảotồnđãvàđangthựchiệntại 42
3.2.2 Nhậnthứccủangườidânvềbảotồnhệsinhthái 44
3.2.3 NhữngbấtcậptrongcôngtácbảotồntạiThungNham 45
3.3 HoạtđộngdulịchsinhtháitạiKDLSTThungNham 46
3.3.1 TổngquanchungvềcácdịchvụdulịchtạiThungNham 46
3.3.2 Dulịchsinhtháidựatrêncáctài nguyên củaĐNNtạiThungNham 49
3.3.3 SosánhcáctiêuchívềDLSTtronghoạtđộngkinhdoanh dulịchtạiK D L S T ThungNham 49
3.3.4 Ảnhhưởng củahoạtđộngdulịch 50
3.4 Phântíchcácbênliênquan trongviệcbảotồnHSTĐNNtạiThungNham 51
3.5 Phântíchkinhtếhộđốivới cộngđồngdâncư thônHải Nham 62
3.6 Phân tích SWOT để xây dựng chương trình bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nướcphụcvụphát triểndulịchsinhtháitạiThungNham 64
3.7 ĐềxuấtcácgiảiphápbảotồnhệsinhtháiĐNNvàpháttriển dulịch sinhtháitại ThungNham 65
3.7.1 ĐềxuấtcácgiảiphápbảotồnhệsinhtháiĐNN 65
3.7.2 ĐềxuấtcácgiảiphápđểpháttriểnDLST 68
KẾTLUẬN 75
KHUYẾNNGHỊ 76
TÀILIỆU THAMKHẢO 77
PHỤLỤC 79
Phụlục1.Mộtsố hìnhảnhtạithựcđịa… 80
Phụlục2.Những ngườithamgiaphỏngvấn… 86
Phụlục3.CácloạihìnhĐNN theoquyướccủaCôngước Ramsar… 88
Phụ lục4.Hệthốngtiêuchíthẩmđịnh,côngnhận điểmDLSTtạiViệt Nam 89
Trang 7Phụlục5.Phiếuphỏngvấnbáncấutrúc 90 Phụlục6.DanhlụcđộngthựcvậtởThungNham… 92
Trang 8RAMSAR Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc
tế,đặcbiệtnhưlà nơicưtrú của các loàichimnước UNESCO
TổchứcGiáodục,KhoahọcvàVănhóacủaLiênhiệpquốcTCN
Tiêuchuẩnnghành ĐBSCL ĐồngbằngsôngCửuLong
Trang 9Hình3.1.VịtrícủakhuvựcnghiêncứutrênbảnđồtỉnhNinhBình 32
Hình3.2.ToàncảnhKDLSTThungNhamnhìntừảnhvệtinh… 35
Hình3.3 VịtrícủaKDLSTThungNhamtrênbảnđồcủaxãNinh Hải 36
Hình3.4.SơđồcácđiểmthamquandulịchtạiKDLSTThung Nham 48
Hình3.5 Ảnhhưởng vàtầmquan trọng củatừngbêncóliênquan… 53
Hình3.6.Mốiliênhệ giữaKDLST Thung Nhamvàdân cư,khách dulịch… 57
DANHMỤCBẢNG Bảng3.1.TổnghợpmộtsốchỉtiêuthốngkêcủaxãNinhHảiquacácnăm 38
Bảng 3.2.Laođộng xãNinhHảitrong thươngnghiệp,kháchsạn,nhàhàngcáthể 39
Bảng3.3.Cáccơ sởthươngnghiệp, kháchsạn,nhàhàngcáthể xãNinhHảiquacácnăm 39
Bảng3.4.Họcsinhphổthôngcáccấp(I,II)xãNinhHảiquacácnăm 39
Bảng3.5.SosánhcáctiêuchívềDLSTcủaKDLSTThungNham… 49
Bảng3.6.Cácbênliênquanvàvaitròvới đềtàinghiêncứu 52
Bảng3.7.Sự phốihợp củavớicácbêncóliênquan… 54
Bảng3.8.PhântíchSWOTtạiThungNham… 64
Trang 10a Tínhcấpthiết của đềtài
Đất ngập nước cómặtở khắp mọi nơi trênthế giới, từvùng nhiệtđ ớ i c h o
đ ế n vùng ôn đới, chiếm diện tích khoảng 8,6 triệu km2(chiếm 6% diện tích bề mặtTráiĐất) ĐNN có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của con người Hiện naykhoảng70% dân số Thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh thủyvực nướcngọt nội địa Ngoài ra ĐNN còn là nơi sống của một số lượng lớn các loài động,thựcvật,trongđócónhiềuloàiquýhiếm (HoàngVănThắng,2006)
Ở Việt Nam, ĐNN rất đa dạng và có diện tích khoảng gần 6 triệu ha,chiếmkhoảng 8% toàn bộ các vùng ĐNN của Châu Á (Lê Diên Dực, 1989), trong đónướcngọtchiếmkhoảng1 0% di ện tíchcác v ù n g Đ NN toà nq uốc Tu y nhiênh iệ
n nay, ởViệt Nam cũng như trên Thế giới, ĐNN đang bị suy giảm về diện tích và suy thoái vềđa dạng sinh học ở mức
độ nghiêm trọng Ở Việt Nam, các khu vực ĐNN chủ yếutậptrungở p h í a Đ ô n g B ắ c B ộ v à p h í a N a m c ủ a Đ ồ n g b ằ n g s ô n g C ử u L o n g K h u
v ự c ĐNN bị ảnh hưởng nhiều nhất là các ao hồ tự nhiên (bị san lấp hoặc bị thu hẹp) và khuvực đất ngập nước ven biển (tiêu biểu là rừngngập mặn) Ninh Bình cũng là một trongnhững địa phương cónhững vùngĐNN điển hình củaBắcB ộ n h ư
K h u B T T N đ ấ t ngập nước Vân Long (Khu ĐNN nội địa lớn nhất miền Bắc) vàkhu rừng ngập mặnKimSơn(thuộcKhudựtrữsinhquyểnchâuthổsôngHồng)
KDLSTvườnchim Thung Nha mtạithônHải N ham, xãNinhHải, hu yện Ho
a Lư, tỉnh Ninh Bình được thành lập từ năm 2005 do Công ty cổ phần dịch vụ thươngmại du lịch Doanh Sinh trực tiếpquản lý và chủ quản đầu tư với tổng diện tích334,2ha.K D L S T v ư ờ n c h i m T h u n g N h a m h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h v ớ i n h i ề u l
o ạ i h ì n h v à điểm nhấn là vũng lõi phía trong cùng nơi có vùng ĐNN với diện tích khoảng 3ha mặtnước, nơi sinh sốngcủa hàng ngàn con chim nước Đây là một điểm du lịch tiêu biểucủaNinhBìnhcóloạihìnhdulịch quansát đờisốngcủacácloàichimnước
Trước đây, tại các cánh đồng trồng cấy trong địa bàn tỉnh Ninh Bình,thườngxuyên có rất nhiều các loài chim (Cò, Vạc, Diệc xám, Tu hú, Chiền chiện,Quạ, v.v.v.)đến kiếm ăn Nhưng nhiều năm trở lại đây trên các cánh đồng gần nhưkhông còn xuấthiện các loài chim đến kiếm ăn Sự suy thoái này một phần là do một
bịconngườisănbắt,tiếpnữalàdonguồnthứcănbịsuygiảmvàmôitrườngsinhsống
Trang 11bị thu hẹp Trong bối cảnh đó, sự hình thành và phát triển của KDLST vườnchimThung Nham làmột ngôi nhà an toàn cho các loài chim đến sinhs ố n g v à
l à m t ổ l à điều rất đáng được ghi nhận và khuyến khích phát triển cũng như cầnphải được nhânrộngracác khuvựckhác
Với các điều kiện nêu trên, việc nghiên cứu bảo tồn sinh cảnh đất ngậpnướcnhằm bảo tồn các loài chim nước, đồng thời phục vụ phát triển du lịch sinh tháitạiKDLSTvườnchimThungNhamlàvấnđềcầnthiết.Việctiếnhànhnghiêncứubảotồn ĐNN để phục vụ phát triển du lịch sinh thái là một hướng đi mới, không chỉ giảiquyết hài hòa các vấn đề về dulịch mà còn góp phần bảo tồn các loài chim tại khu vựcĐNN của Thung Nham, đồng thời góp phầnnâng cao đời sống dân cư khu vực vùngđệm của KDLST vườn chim Thung Nham và giảm áp lựcsinh kế của con người tới hệsinh thái của Thung Nham Đây cũng là một hoạt động sử dụng khôn khéo đất ngậpnước
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bảotồn hệ sinh thái đất ngập nước tại Thung Nham, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh NinhBình để phục vụ phát triển du lịch sinh thái ”là cần thiết để đáp ứng yêu cầu bảo
Trang 12- VìsaolạiphảinghiêncứubảotồnHSTĐNNThungNhamnóichungvàchủngquầnchimnướcnóiriêngkhiđãcóKDLSTvườnchimThungNham ?
+Phạmvinghiêncứu:
- Vềnộidung:
Đề tài tập trung nghiên cứu bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước để phục vụpháttriển du lịch sinh thái, các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển hệ sinh thái đấtngậpnước,trongđócócácloàichimnước tạikhu vựcđấtngậpnướcThungNham
- Đề tài nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịchsinhtháitạiKDLSTvườnchimThungNham,xãNinhHải,huyệnHoaLư,tỉnhNinhBình
- Nâng cao giá trị và vai trò của đa dạng sinh học đối với cộng đồng khu dâncưthônHảiNham
f Kếtcấucủaluậnvăn:
Luậnvănđược sắpxếp thành7phần,cụthểnhưsau:
- Mởđầu
Trang 141.1 Cơsởlýluậnvềđấtngậpnướcvàdulịchsinhthái
1.1.1 Khái niệmvềđấtngập nước.
Đất ngập nước là: “Các vùng đầm lầy, than bùnh o ặ c v ù n g n ư ớ c t ự
n h i ê n h a y nhân tạo, có nước thường xuyên hay tạm thời, nước đọng hay nướcchảy, nước ngọt,nước lợ hay nước mặn, kể cả những vùng nước ven biển có độ sâukhông quá 6m khithủytriềuthấpđềulàcácvùngđấtngậpnước”(CôngướcRamsar,1971).Đất ngập nước được xác định bởi ba thành tố cơ bản là: nước, đất và thảmthựcvật Chế độ thủy văn là một yếu tố tự nhiên quyết định và có vai trò quan trọngtrongviệcxácđịnhcácvùngđấtngậpnước
Nhìnchung,cónămloạiđấtngậpnướcchính:
- Vùngbiển(vùng ĐNNvenbiển gồmphá venbiển,bờ đávàdảisan hô);
- Vùngcửasông(gồmcácvùngchâuthổ,vùngđầmlầycóthủychiềuvàvùngđầmlầynước);
1.1.2 Kháiniệmdulịchsinh thái
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector Lascurainđưaravàonăm1987:“DLSTlàdulịchđếnnhữngkhuvựctựnhiêncònítbị biếnđổi, với những mục đích đặc biệt : Nghiên cứu, tham quan với ý thức trântrọngthếgiớihoangdãvànhữnggiátrịvănhóađượckhámphá”
Ceballos-Theo hiệp hội DLST Hoa Kỳ, 1998: “DLST là du lịch có mục đích với cáckhuvực tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường,khônglàmbiếnđổitìnhtrạngcủahệsinhthái,đồngthờitacócơhộiđểpháttriểnkinhtế,bảovệnguồntàinguyênthiênnhiênvàlợiíchtàichínhchocộngđồngđịaphương”
Còn tại Việt Nam, theo Luật Du lịch năm 2005, thì DLST được định nghĩanhưsau:“ D L S T l à h ì n h t h ứ c d u l ị c h d ự a v à o t h i ê n n h i ê n , g ắ n v ớ i b ả n s ắ c v ă n h
o á đ ị a
Trang 15phương, có sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” (Luật Du lịch,năm2005).
Hiện nay DLST đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồnthiênnhiên và phát triển cảnh quan DLST là cách tốt nhất nhằm giúp cả cộng đồngđịaphương
1.1.3 Mộtsố kháiniệmkhác:
+Sửdụngkhônkhéođấtngậpnước
Sử dụng khôn khéo đất ngập nước được định nghĩa là duy trì đặc điểm sinhtháicủa đất ngập nước qua thực hiện cách tiếp cận hệ sinh thái trong khuôn khổ củapháttriển bền vững Do đó tâm điểmc ủ a s ử d ụ n g k h ô n k h é o l à b ả o
t ồ n v à s ử d ụ n g b ề n vững đất ngập nước và tài nguyên của chúng vì lợi íchcủa con người (Wise useconceptofRammarConvention,1971)
+Bảotồn
Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu đượclợinhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhữngyêucầuvànguyệnvọngcủathếhệtươnglai(IUCN,1991)
+Cộngđồng
Cộng đồng là tập đoàn người rộng lớn, có những dấu hiệu, những đặc điểmxãhội chung về thành phần giai cấp, về nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú.Cũngcónhữngcộngđồngxãhộibaogồmcảmộtdòng họ,mộtsắctộc,mộtdântộc(Từ điểnBáchkhoaViệtNamtậpI-HàNội1995)
+Hệsinhthái
Trang 16Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vựcđịalý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau (Luật Đa dạng sinhhọc,2008).
+Tiếpcận hệsinhthái
Tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược để quản lý tổng hợp đất, nước và cáctàinguyên sống nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững theo hướng côngbằng(IUCN,1971)
1.2 HiệntrạngvềĐNNvàdulịchsinhtháitrênthếgiớivàởViệtNam
1.2.1 Hiệntrạngvềđấtngậpnước
Đất ngập nước là hệ sinh thái quan trọng trên Trái Đất Hệ sinh thái này từkỉCacbon là môi trường đầm lầy, đã sản sinh ra nhiều nhiên liệu hóa thạch mà hiệnconngười đang sử dụng Đất ngập nước rất quan trọng, là những nguồn tài nguyên cógiátrị kinh tế cao, là bồn chứa cacbon, nơi bảot ồ n g e n v à c h u y ể n h ó a
c á c v ậ t l i ệ u h ó a học, sinh học Đất ngập nước còn được mô tả như những
“quả thận của sinh cảnh” dochúng thực hiện các chu trình thủy văn và hóa học, lànhững nơi thu nhận ở hạ nguồncác chất thải có nguồn gốc tự nhiên và nhân sinh.Chúng làm sạch nước ô nhiễm, ngănngừa ngập lụt, bảo vệ bờ biển và tái nạp tầngchứa nước ngầm Đồng thời, đất ngậpnướccònlànơicư trúcủanhiềuđộngvậthoangdã
a Trênthếgiới
CôngướcRamsarlàmộtcôngướcquốctếvềbảotồnvàsửdụngmộtcáchhợplý và thíchđáng các vùngđất ngập nước, với mục đích ngăn chặn quá trình xâm lấnngày càng gia tăngvào các vùng đất ngập nước cũng như sự mất đi của chúng ở thờiđiểm hiện nay cũngnhư trong tương lai, công nhận các chức năng sinh thái họcnềntảngcủacácvùngđấtngậpnướcvàcácgiátrịgiảitrí,khoahọc,vănhóavàkinhtếcủachúng
TiêuđềchínhthứccủacôngướclàTheConventiononWetlandsofInternational
Importance, especially as Waterfowl Habitat(Công ước về các vùng đấtngập nước có
tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loàichimnước).Côngướcnàyđượctạoravàphêchuẩnbởicácquốcgiathamgiatạicuộchọp
Trang 17tạithànhphốRamsar,Iranngày 02/02/1971vàcó hiệu lực ngày21tháng12năm1975.
Theo công ước Ramsar (Điều 1.1), các vùng đất ngập nước được định nghĩanhưsau: “Các vùng đầm lầy, than bùnhoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, cónướcthường xuyên hay tạm thời, nước đọng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ haynướcmặn, kể cả những vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6m khi thủy triềuthấp đềulàcác vùngđấtngậpnước”
Từ 18 quốc gia ký kết ban đầu năm 1971, tăng lên từ 119 vào năm 2000;đếnnăm 2007, đã có 153 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia công ước Đến tháng5/2012,tổng cộng có 160 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia công ước Ramsar, baogồm 2006khu,tổngdiệntíchlà192.822.023hecta
Hàng năm vào ngày 02/02, các quốc gia thành viên Công ước thường tổ chứccáchoạt động kỷ niệm Ngày Đất ngập nước bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm nângcaonhận thức về giá trị và lợiíchcủa đấtngậpnước
Việt Nam đã ký gia nhập Công ước Ramsar vào năm1989, là thành viên thứ50,đồngthờilàquốcgiađầutiêncủaĐôngNamÁthamgia Côngước này
- Cáchồ tạonêndodòngsôngchếtvàđầmlầy ven sông;
- Hồnướcngọtvà đầmlầy venhồ;
Trang 182 Thựcvậtthủysinhngậpnước,baogồmcảnhữngbãitảo,cỏbiểnvàđồngcỏvùngvenbiểnnhiệtđới;
3 Bãisan hôngầm
1.1.2.Bãi giantriều:
4 Bờbiểnnúiđá,baogồmcảcácváchđávàbờđá;
5 Bờbiểncóđávàcuộidiđộng;
6 Đấtbùnlầy,khôngcóthựcvật,dễthay đổiởvùnggiantriều,bãilầy muốihay cát;
7 Bãiph ùsac ót hự cv ậtở vù ng gi an tr iề u b a o gồ mcả nh ữn gb ãi l ầ y vàr ừn gngậpmặn,bờbiểnkín
1.3.Đầmphá:
12.Cácphámặnđếnlợcónhữngrạchnhỏnốirabiển
1.4.Hồnướcmặn:
Trang 192.2.1.Thườngxuyên
18 Hồnướcngọtthườngxuyên(trên8ha),gồmcảbãibiểnbịngậpnướckhôngthườngxuyênhoặcngậpnướctheo mùa;
26 Miệng núilửađược làmẩmliêntụcdo hơi nướcbốclên
2.3.2.Córừng
* TheoMỹ:4nhómchính:
+Cácvùngnước ngọtnộiđịa:
- Những lưu vực,đồng bằngngập lụttheomùa;
Trang 20ViệtNamcó2 /3 di ện t í c h tự n h i ê n l à đ ồ i núicó hư ớn gn gh iê ng ch un g từ T â
y sang Đông, Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ là những vùng trũng, tạo nên hai vùngĐNN tiêu biểu cho địa mạo vùngChâu thổ sông Hồng và sông Cửu Long Mặt kháckhí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độtrung bình năm khá cao, độ ẩm tương đối lớn (hơn80%/năm) lượng mưa dồi dào(1.500mm/năm) Sự khác nhau về chế độ khí hậu giữacácvùng,đặc biệt là chế độnhiệt-ẩmcóảnhhưởngđến chếđộthủyvăncủatừng vùng
Trang 21như thời gian ngập nước, độ sâu ngập nước, chế độ nhiệt của nước, dẫn đến sựkhácnhaugiữacácloạihìnhĐNN.
Các dòng sông chảy ra biển đã tạo thành hệ thống cửa sông là một trongnhữngloạihìnhĐNNquantrọngcủaViệtNam
Công tác kiểm kê ĐNN của Việt Nam được tiến hành lần đầu tiên ở ViệtNam(Lê Diên Dực, 1989) kết quả đã thống kê được 42 khu ĐNN tiêu biểu Năm
2001, CụcMôi trường (nay là Cục Bảo vệ Môi trường) đã đề xuất 68 khu ĐNN có giátrị ĐDSHvà môi trường với số liệu phong phú và đầy đủ hơn so với các tài liệu trướcđây Danhmục này có thể trở thành cơ sở cho việc xác định các vùng ĐNN có tầmquan trọngquốcgiavàquốctếsaunày
Ngoàiracòncó một sốhệthốngphânloạikhácvềĐNN ởViệtNamnhư:
- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch rừng, 2002 –HệthốngphânloạiĐNNViệtNam;
- Safford và cộng sự (1996) - Hệ thống phân loại phục vụ cho đo vẽ bản đồđấtngậpnướcởĐồngbằngSôngCửuLong;
Vùng đất ngập nước lớn nhất của Việt Nam là châu thổs ô n g C ử u
L o n g baogồm hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chằng chịt, những cánh đồng bátngát, rừng ngậpmặn,rừngchàm,cácbãitriều,aonuôitôm,cá
Ở miền Trung, các vùng đất ngập nước là các đầm phá ven biển, các hồchứanước nhân tạo Ở miền Bắc, đất ngập nước là các hồ trong hệ thống lưu vựcsôngHồng,nhữngbãitriềurộnglớn,nhữngcánhrừngngậpmặncủachâuthổ
ĐNN ở Việt nam rất đa dạng về loại hình, chức năng, gắn liền với tính đadạngđiều kiện tự nhiên của Việt Nam Cục Môi trường (nay là Tổng Cục Môi trường)thuộcBộTàinguyên&Môitrườngđãđưaradanhsáchgồm79khuđấtngậpnướccótầm
Trang 22quan trọng Quốc gia Các vùng ĐNN trên phân bố ở tất cả các vùng địa lý (TâyBắc,ViệtB ắ c , Đ ô n g B ắ c , đ ồ n g b ằ n g S ô n g H ồ n g , B ắ c T r u n g B ộ , N a m T r u n g B
ộ , Đ ô n g Nam Bộ và Tây Nam Bộ ) và ở các địa hình khác nhau (miền núi, trung du, đồng bằng,ven biển) Việt Nam hiện có trên 60vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc gia và quốctế.RiêngđồngbằngsôngCửuLong(ĐBSCL)cótổngdiệntíchphầnđấtliềnlà4triệuha.Gần 90% tổng diện tích tự nhiên của đồng bằng được coi là đất ngập nước, trongthực tế đây là vùng đồng bằng đấtngập nước điển hình của vùng hạ lưu sông Mê-kông Hai hệ sinh thái rừng tiêu biểu
đã hình thành trên các vùng đất ngập nước củađồng bằng sông Cửu Long là hệ sinhthái rừng ngập mặn và hệ sinh thái rừng tràm.Rừng tràm tự nhiên còn lại chủ yếu tậptrung tại các Vườn Quốc gia U Minh Thượng(Kiên Giang), Tràm Chim (Đồng Tháp),
- Các vùng cửa sông bãi triều: các vùng lầy cửa sông, đặc biệt là đồngbằngsông Cửu Long, là nơi có năng suất sinh học rất cao mà tai đây hàng triệu ngườiđangsinh sống và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng đánh bắtthủy hảisản;
- Những vùng bờ biển có đá, vách đá, bãi cát hay sỏi; loại hình ĐNN nàychưađược nghiên cứu nhiều nhưng có nguồn lợi về hải sản và vật liệu xây dựng, sakhoángđược sửdụngchomụcđíchgiảitrí,dulịch,khaithácvậtliệuxâydựngvàsakhoáng.TiêubiểulàcáctỉnhvenbiểndọcmiềnTrung;
- Vùng đầm lầy ngập mặn, rừng ngập mặn: được khai thác và sử dụng chomụcđíchnông nghiệp,lâmnghiêp,nuôitrồngthủyhảisảncũngnhưphụcvụchogiảitrí;
- Nhữngđầmphávenbiểnđượcsửdụngchonuôitrồngvàđánhbắtthủyhảisản;
- Cácsông,suối,kênhrạch ởnướctađượckhai thácvà sửdụngtrongnhiềulĩnhvựckhácnhau:thoátlũ,giaothông,đánhbắtthủyhảisản,
Trang 23- Các hệ sinh thái đất ngập nước nhân tạo: ao nuôi tôm, ao nuôi cá đượcpháttriển rộng rãi ở nước ta, đặc biệt là các tỉnh ven biển miền Trung và đồng bằngsôngCửuLong;
- Các hồ chứa nước tự nhiên (hồ Ba Bể, hồL ắ k , b i ể n H ồ ) , h ồ
n h â n t ạ o ( h ồ Dầu Tiếng, hồ Hòa Bình, hồ Trị An, hồ Đa Nhim ,) được xâydựng phục vụ cho mụcđíchnôngnghiệp,thủyđiệncũngnhư côngtácđiềutiếtlũ,vậntảithủy,
…
Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ĐNN Việt Nam chiếmkhoảng10 triệu ha và nhiều vùng ĐNN đã bị suy giảm cả về chất lượng và số lượng dohoạtđộngkhaithácvàsửdụngchưahợplý
Trong những năm qua, diện tích ĐNN tự nhiên đã giảm đi, diện tích đấtngậpnướcnhântạotănglên
Cụ thể là các khu rừng ngập mặn tự nhiên ven biển đã mất dần, thay vào làcácđầmnuôithủysản,cáccôngtrìnhdulịch vàmộtsốítdiệntíchtrồngrừng:
- NhiềuhệsinhtháiĐNNchưađượcbiếtđếnvàvàchưađượcđiềutra,đánhgiávềchứcnăngsinhthái,tiềmnăngkinhtế, giátrịbảotồnđadạngsinhhọc;
- Chưa có qui hoạch tổng thể ĐNN cho mục đích bảo tồn và khai thác đểphụcvụ cho phát triển kinh tế – xã hội Các hệ sinh thái ĐNN ở nước ta đang bị khaithácbừa bãi, không phù hợp với chức năng và giá trị kinh tế, sinh thái nên hiệu qủathấp,gây những hậu quả lâu dài khó khắc phục như chuyển đổi ĐNN sang đất nôngnghiệpvànuôitrồngthủysản;
- Dân số gia tăng quá nhanh, phương thức và tập quán lạc hậu, sự nghèo đóitạicác vùng ĐNN và vùng xung quanh đã dẫn tới việc khai thác cạn kiệt tài nguyênđấtngập nước, làm thu hẹp diệntích ĐNN vàlàm biến đổi nhiều lọai hìnhĐNNt h e o chiềuhướng bất lợi;
- Môi trường sống, nơi di cư của nhiều lòai sinh vật bị phá hủy, bị ônhiễm,ĐDSH và các nguồn tài nguyên ĐNN bị suy giảm nghiêm trọng do các họatđộng kinhtếxãhội –nhânsinh
(GillShepherdvà LýMinhĐăng,2008)
+Hiệntrạng quảnlýđấtngậpnướcở Việt Nam
Việt Nam chưa có luật riêng về ĐNN, còn thiếu các quy định, pháp luật về quảnlý,bảotồn,sửdụngkhônkhéovàpháttriểnbềnvữngĐNN;thiếunhữngquy địnhcụ
Trang 24thể và rõ ràng về hệ thống quản lý nhà nước; thiếu sự thống nhất về cơ chế phốihợpgiữa các bộ, ban ngành, địa phương trong các hoạt động liên quan đến ĐNN vàthiếucác chế tài để thi hành Những quy định điều chỉnh trực tiếp hoạt động quản lý
và bảotồn ĐNN chủ yếu do Bộ và các địa phương ban hành, còn thiếu các văn bảnmang tínhpháplýcaonhưNghịđịnhcủaChínhphủ.Hiệnnay,mớichỉcóNghịđịnh109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững cácvùng ĐNN,
là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất liên quan trực tiếp đến phân côngtrách nhiệm quản lý ĐNN Các văn bản do
Uỷ ban Nhân dân các địa phương ban hànhcòn nặng nề về biện pháp hành chính,thiếu các chế tài huy động sự tham gia của cộngđồng trong khai thác ĐNN Do đó,các văn bản pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu củaviệcbảotồnvàpháttriểnbềnvữngĐNN
Hệ thống chính sách và pháp luật để quản lý ĐNN còn thiếu đồng bộ vàchưahoàn thiện Các điều khoản qui định pháp lý có liên quan đến ĐNN bị phân tán,chồngchéo trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, thiếu cụ thể, chưađảm bảođược tính khoa học và đồng bộ, chưa tính hết các yếu tố kinh tế – xã hội nênrất khóthực thi hoặc thực thi kém hiệu quả Nhiều thuật ngữ và khái niệm liên quanđến
ĐNNđãkhôngđượcquyđịnhthốngnhấtvàgiảithíchrõràngtrongcácvănbảnphápluậtvàchínhsáchcủaViệtNam
Một trong những thách thức rất to lớn đối với quản lý, bảo tồn và phát triểnbềnvữngĐNNlàsựgiatăngdânsố,mậtđộdânsốởnhiềuvùngĐNNrấtcao(vídụnhưởcáchuyệnvenbiển),tỷlệđôthịhóanhanh
Các nhà quản lý và những người được hưởng quyền lợi chưa hiểu biết đầyđủ,thấu đáo về chức năng và giá trị của ĐNN đối với kinh tế, xã hội, sinh thái, tầmquantrọngcủaquảnlý,bảotồndẫnđếnviệcsửdụngvàraquyếtđịnhliênquan trựctiếpđếnĐNNcònthiếutínhthựctiễnvàtínhkhảthi
Hiệnnay,việcquảnlýĐNNhaymộtsốlĩnhvựcởViệtNamcònmangtínhđ
ơn ngành, chồng chéo, thiếu phối hợp, thiếu tập trung, chức năng quản lý ĐNN chưađược phân định rõ.Các chính sách
về quản lý ĐNN thường khôngn h ấ t q u á n , t h i ế u tính hệ thống và thường bịthay đổi theo thời gian nên đã gây ra những tác độngxấunhưg â y s u y t h o á i, t ổ n t h ấ t Đ D S H , ô n h i ễ m m ô i t r ư ờ n g T h i ế u q u y h o ạ c h t
ổ n g t h ể quản lý ĐNN, các quy hoạch cụ thể hoặc còn thiếu hoặc không phù hợp với điều kiệntựnhiên,kinhtế–xãhộicủatừngvùng.Điềuđóđãgâyraxungđộtmôitrườngtrong
Trang 25việc sử dụng ĐNN, làm suy thoái tài nguyên Các quy hoạch quản lý lãnh thổ,pháttriển kinh tế, giao thông, hồ chứa, thủy lợi, thủy điện, du lịch làm thay đổi hoặcgây trởngại cho việc quản lý ĐNN Việc quản lý theo mệnh lệnh hành chính từ trên xuốngthường khó huy động vàkhuyến khích được sự tham gia và quyền tự chủ của cộngđồng.
Các vùng ĐNN có giá trị cao vẫn chưa được quy hoạch bảo tồn và quản lýcóhiệuquả,nhiềuvùngĐNNchưacóchínhsáchquảnlý,bảotồnphùhợp
Đầu tư nguồn lực cho việc bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN chưatươngxứng với tiềm năng và giá trị của nó Nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực,nghiêncứu khoa học, xây dựng các mô hình phát triển bền vững ĐNN, cho việc bảotồn, bảovệ môi trường và tài nguyên vùng ĐNN còn ở mức thấp, không hợp lý, thiếucân đối.Việc nghiên cứu và điều tra tổng hợp về ĐNN chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ vàtính hệthống Đội ngũ những người nghiên cứu và điều tra tổng hợp về ĐNN chưađược chútrọngbồidưỡngvàđàotạo
Các phương pháp nghiên cứu hiện đại chưa được quan tâm đúng mức đểcảitiến, vận dụng vào thực tiễn Việt Nam Chưa có được cơ sở dữ liệu đầy đủ vềĐNN,kiểm kê, giám sát và đánh giá đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững cũngnhưquảnlývàbảotồnĐNN
Nhận thức và kiến thức về quản lý và bảo tồn ĐNN còn chưa đầy đủ, sựhiểubiết về chức năng, giá trị và tầm quan trọng của ĐNN còn hạn chế Công táctuyêntruyền, nâng cao nhận thức về ĐNN chưa được chú trọng, chưa phù hợp vớitừng
đốitượngkhácnhau.ĐNNchưađượcđềcậptrongcácchươngtrìnhgiáodụcmôitrường(C ụcBảovệmôitrườngViệtNam,2005).
Tínhđếnnăm2015,ViệtNamcó 7khu Ramsarcủathếgiới:
Trang 261.2.2 Hiệntrạng vềdulịchsinhthái
a Trênthếgiới
“Du lịch sinh thái” (Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới ở Việt Namvàđã thu hút được sự quan tâm của nhiều lĩnh vực Đây là một khái niệm rộng đượchiểutheo nhiều góc độ khác nhau Đối với một số người, “Du lịch sinh thái” đượchiểu mộtcách đơn giản là sự kết hợp ý nghĩac ủ a h a i t ừ g h é p “ D u l ị c h ” v à “ s i n h
t h á i ” T u y nhiên cần có góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn để hiểu du lịch sinhthái một cách đầyđủ Trong thực tế khái niệm “Du lịch sinh thái” đã xuất hiện từnhững năm 1800 Vớikhái niệm này mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiênnhiên như: tắm biển, nghỉnúi,…đềuđượchiểulàdulịchsinhthái
Cóth ể n ó i ch ođ ến n a y kháin iệ mvề D L S T vẫn đư ợc hi ểu dư ới nh iề ug ócđ
ộ khác nhau với nhiều tên gọi khác nhau Cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luậnnhằmđưaramộtđịnhnghĩachungđượcchấpnhậnvềDLST,
Trang 27Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society)thì“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trườngvàcảithiệnphúc lợi cho nhân dânđịaphương”.
Du lịch sinh thái là về đoàn kết bảo tồn, cộng đồng và du lịch bền vững.Điềunày có nghĩa rằng những người thực hiện, tham gia vào các hoạt động du lịchsinh tháivàthịtrườngnênápdụngcácnguyêntắcdulịchsinhthái sauđây:
Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực sựđãcó một thời gian dài du lịch sinh thái là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lược vàchính sách bảo tồn và phát triểncác vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thếgiới
b ỞViệtNam
Trang 28Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới được nghiên cứu từ khoảng thập kỷ90của thế kỷ 20, và đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về du lịchvàmôitrường,kháiniệm vềDLSTđãđượcđềcậptrongLuậtDulịch.
Trong Luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn“ D u l ị c h
s i n h thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địaphương vớisự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” Theo quy chế quản
lý các hoạtđộng du lịch sinh thái tại các vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do
Bộ Nôngnghiệp&Phát triển nông thôn ban hành năm 2007, thì Du lịch Sinh thái đượchiểu là“Du lịch sinh thái: Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắcvăn hoáđịa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm pháttriển bềnvững”
Trong bối cảnh du lịch sinh thái đang ngày càng phát triển và nhận được
nhiềusự quan tâm,năm 2013 Tổng cục Du lịch (VNAT) với sự hỗ trợ tài chính của Cơ
quanhợp tác phát triển Quốc tế Tây Ban Nha (AECID), Viện Nghiên cứu phát triển dulịchViệt Nam (ITDR) và Công ty Cổ phần Viện du lịch bền vững Việt Nam (ARTVIETNAM), đã biên soạn cuốn sách “Sổ tay hướng dẫn phát triển du lịch sinh thái tạiViệtNam”
Cuốn sách ra đời sẽ giúp các nhà quản lý và điều hành du lịch sinh tháitrongviệc nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ; giúp các đơn vịquản lýđiểm du lịch hiểu biết đầy đủ hơn về các tiêu chí, quy trình và thủ tục hànhchính
đểcôngnhậ nd an hh iệu đi ểm DLST Đây cònl à i ng uồ nt ài liệ ut ha m khảobổ íc h
c h o việc khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại các điểm du lịch, cho các nhànghiêncứu,giáoviên,sinhviênngànhdulịch
c Tácđộngcủadulịchsinhthái
Tác động của du lịch sinh thái tới văn hóa, xã hội và tài nguyên môi trườnglàkhôngthểtránhkhỏi
+Cáctácđộngtích cựcđượcthểhiệnởcácmặtsau:
- Đối với kinh tế:thị trường không ngừng được mở rộng, doanh thu tăng;
chấtlượng thị trường cao; tăng trưởng ổn định, bền vững; tạo công ăn việc làm, cảithiệnđờisố n g c ộ n g đ ồ n g ; n â n g c a o ý t h ứ c b ả o v ệ m ô i t r ư ờ n g , q u a đ ó g i ả m t hi ểu
n h ữ n g
Trang 29thiệt hại về tài nguyên môi trường, giảm gánh nặng khắc phục hậu quả cho xã hội;gópphầnpháttriểncácngànhnghềkhác;
- Đối với văn hóa:bảo tồn sự nguyên vẹn các giá trị văn hóa, góp phần gìn
giữ,tônvinhcácgiátrịvănhóatruyềnthốngcủađiểmđến;
- Đối với môi trường:bảo vệ, giữ gìn sự trong sạch của môi trường tại các
điểmdu lịch; nâng cao nhận thức của các thành phần xã hội trong việc bảo vệ môi trườngchung
+Cáctácđộngtiêu cựccủadulịchsinhthái:
- Tiêu thụ hoặc phá hủytài nguyên:Còn phải chú ý đến mất trộm tài
nguyêndược liệu ở nhiều nước với danh nghĩa là DLST, các nhân viên của các công tydượcxuyên quốc gia đã được cài vào các cơ sở DLST để thực hiện ăn cắp tài nguyêndượcliệu nhưmột số báo chí đã đề cập Hoặc như các công trình xây dựng nhà hàng,kháchsạnlàmmấtđikhônggianhoặccảnhquanmôitrườngtựnhiênvốncó;
- Xói mòn giá trị văn hóa, xã hội địa phương:Du nhập lối sống tiêu cực của
dukháchđốivớilốisốngvănhóaxãhộicủabảnđịa;
- Gia tăng phát thải môi trường:làm phát sinh rác thải sinh hoạt (đặc biệt là
cácloại túi nilong hoặc bao bì đựng thực phẩm và hàng hóa mua sắm) cũng như khí thảicủa các phương tiện vận tảihành khách (trong quá trình vận chuyển hành khách đi lạicủakhách du lịch);
- Gây áp lực lên tài nguyên môi trường hoặc danh lam thắng cảnh và văn hóabảnđịa:đốivớimỗiđiểmthamquandulịchbấtkỳ,khisốlượngkháchthamqu
Trang 30+Đốivớicộng đồng địaphương:
Cam kết tuân thủ pháp luật, các chủ trương của chính quyền trung ương vàđịaphương; có trách nhiệm trong việc bảo tồn gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thốngđịaphương;cótháiđộthânthiện,giúpđỡkháchdulịch
Hầu như nước nào trên thế giới cũng đều có những chươngt r ì n h b ả o t ồ n
c á c sân chim nhằm mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, chỉ thị của tình trạng sứckhoẻ đấtngập nước kết hợp với du lịch sinh thái nhằm 2 mục tiêu là giáo dục ý thứcbảo vệ môitrường và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương Thí dụ ngoài Campuchia bảo vệsân chim ở Hồ TonleSap thì ở những nước phát triển như Canada, Mỹ, Anh đều cónhững hoạt động bảotồn Chẳng hạn Canadacó chương trìnhb ả o v ệ n h ữ n g k h u v ự c có chimquan trọng tập trung bảo vệ quần thể chim mòng biển tại 2 hòn đảot h u ộ c bangNova Scotia thông qua hoạt động hội bảo vệ chim của Nova Scotia, tổ chức bảovệđộng vật hoang dã Canada và Cục Tài nguyên thiên nhiên của Nova Scotia Việcbảo
vệ tập trung vào nghiên cứu, quan sát phân bố của tập đoàn chim, tình trạng làmtổvànguồnthứcăncủachúng
Ở Mỹ có tổ chức Audubon chuyên nghiên cứu và bảo tồn chim nước Tổchứcnày thông qua cổ vũ (ủng hộ), tiếp súc với nhân dân, phổ biến mục tiêu và cáchtiếpcận trong bảo vệ chim nước, những chương trình dựa trên cơ sở khoa học mà tổchứcnàyđã đ ạ t đ ư ợ c n h ữ n g k ế t q u ả b ả o t ồ n đ á n g k h í c h l ệ t ừ m ộ t h ò n đ ả o r i ê n g
l ẻ đ ế n phạmvitoànquốc
Ở Thái Lan cũng có những vườn cò quý hiếm được các gia đình bảo vệ
nhưNgọc Nhị Đó là trường hợp của sân chim Cổ rắn (Anhinga menogaster) hầu như
đã bịtuyệt diệt trên đất Thái Lan nhưng một người dân ở Ban Klong Malakor thuộctỉnh SaKaew đã bảo vệ thành công một sân chim gồm 50 đôi của loài quý hiếm nàyphục vụchomụcđíchdulịchsinhthái
Trang 31Một địa điểm nổi tiếng nữa là vườn cò ốc hay cò nhạn (Anastomus oscitans)
ởBanT h a s a d e t c á c h B a n g k o k c h ừ n g 8 0 k m v ề p h í a b ắ c Đ â y cũn gl à l o à i c h i
m q u ý hiếm được thế giới bảo vệ nghiêm ngặt Sân chim này cũng do một tư nhân người Tháilàm chủ Ngoài ra tại khu đất thuộc chùa
mộttậpđoànCòốcdotiếnsĩBoonsongLekagulđềxướngbảovệtừnăm1970vớichừng30.000con còsinhsống
*VườnchimJurong –Singapor:
Vườn chim có khoảng hơn 9.000 cá thể chim lông vũ thuộc hơn 600 loàikhácnhau Vườn chim Jurong là công viên chim lớn nhất và ấn tượng nhất trong khuvựcchâu Á Thái Bình Dương Thế giới loài chim nơi đây rất đa dạng với nhiều chủngloạiphong phú như hoàng hạc, trĩ, gà lôi, cò, bồ nông, vẹt, sáo, két, thiên nga,…Chúngsống trên cây, dưới mặt đất, trong chuồng, trên những mỏm đá giữa hồ, hay bơilộithành từng đàn Có những loài chim chỉ mang một màu sắc đặc trưng riêng biệtnhưhồng hạc màu hồng, hoàng hạc màu vàng, thiên nga trắng muốt, két xanh, quạđentuyền Nhiều loài khác là sự pha trộn nhiều màu sắc hài hòa và sinh động nhưcông, trĩ,vẹt,hoànganh,…
Vườn chim Jurong thực sự là “Thiên đường của các loài chim” và là địađiểmhấp dẫn của du khách khi tới Singapore Ước tính mỗi năm có khoảng 850.000
Trang 32Nhiều vườn chim được hình thành ngay tại các chùa chiền, miếu mộ, diệntíchhẹp, chỉ vài ba công đất Có nơi chim tụ tại khu vườn cây ăn trái của nguyên chủbỏhoang vì những năm bom đạn chiến tranh tàn phá Có những vườn chim hình thànhtừrất lâu, rộng hàng trăm héc-ta, như vườn chim ở rừng U Minh Thượng, huyệnVĩnhThuận (Kiên Giang), vườn chim Ngọc Hiển (Cà Mau) Đặc biệt nhất là Vườnquốc giaTràm Chim Tam Nông (Đồng Tháp), diện tích 8.000 ha, bao gồm năm xã, thị trấn củahuyện Tam Nông Nơiđây có thảm thực vật với 130 loài và là nơi cư trú của hơn100loàiđộ ng vật c ó xư ơn gs ốn g, 5 6 l oà it hủ y sản,1 47 l o à i chi m Tr on g đ ó, có 1
3 l o à i chimquýhiếmcủathếgiới,đặcbiệtlàsếuđầuđỏvàsếucổ trụi
Vườn chim Bạc Liêu rộng 250 ha với gần 50 loại chim làm tổ sinh sôi nảynở,mỗi năm phát triển thêm hàng chục ngàn con, với một số loài như: quắm trắng,còtrắng, cò xanh, cồng cộc, điên điển, vạc, diệc, giang sen,cùng vớic á c l o à i
c h i m l ạ chưaxácđịnhđượctên
Được biết ĐBSCL còn có một số loài chim quý hiếm khác mới xuất hiệnnhưloài cò ốc thường sinh sống ở các đầm lầy và làm tổ ở các khu rừng ngập mặn,rừngtràm Loài gà đảy làm tổ ở các rừng tràm Kiên Giang và Cà Mau, số lượng chưa
nhiều.Hạc cổ trắng là loài hiếm, cũng đã tìm thấy ở các cánh rừng tràm Kiên Giang, Cà Mau.(HiệphộidulịchViệtNam).
Dưới đây là một sân chim tiểu biểu của Việt Nam: Vườn Quốc gia XuânThủy,tỉnhNamĐịnh:
ù n g nhiều yếu tố đầu vào quan trọng khác cho các loài thuỷ sinh và động vật hoang dã sinhtồn và phát triển ở khu vực Xuân Thuỷ còn được
loàichimditrúquốctếquýhiếm.Trongsốtrên200loàichimxuấthiệnởXuânThuỷđãcótrên100loàiditrú,50loàichimnướcvà9loàitrongsáchđỏquốctế,trongđócó
Trang 33các loài nguy cấp toàn cầu điển hình như: Cò thìa (Platalea minor), Rẽ mỏ
thìa(Calidris pygmeus),Bồ nông chân xám(Pelecanus philippensis), Choắt chân màng
lớn(Limnodromussemipalmatus),Choắtđầuđốm(Tringastagnatilis)
Hàng năm từ tháng 10, 11 đến tháng 3, 4 của năm sau, hàng chục ngàn cáthểtrên đường di cư từ phương Bắc xuống phương Nam, đã có nhiều loài chim chọnkhuthiên nhiên đất ngập nước Xuân Thủy làm điểm trú đông hoặc dừng chân tích lũynănglượng trước khi tiếp tục cuộc hành trình, điều này đã biến nơi đây thànhm ộ t v ư ờ n chimtự nhiên,phongphú
Từnăm 1989, XuânThủy đãđược công nhậnlà khu Ramsar(khu đấtn g ậ p nước
có tầm quan trọng quốc tế) và là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam Trênvùngđấtngậpmặnnày,dướilànnướcthủytriềucókhoảng165loàiđộngvậtnổivà154loàiđộngvậtđáy,tổngcộngkhoảng500loàiđộngvật
(VườnQuốcgiaXuânThủy,NamĐịnh)
Trang 34Thờigian nghiêncứu:T h á n g 4 -tháng9 năm2015.
Đối tượng nghiên cứu: Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước, phát triển dulịchsinhtháitạikhuvựcnghiêncứu
2.2 Phươngphápluận.
2.2.1 Tiếpcậnhệ sinhthái
Tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược để quản lý tổng hợp đất, nước và cáctàinguyên sống nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững theo hướng công bằng.Nólà khung cơ bản cho hành động của Hiệp định về Đa dạng sinh học (Gill Shepherd,IUCN,2008)
Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái được sử dụng ở đây nhằm mục đíchnghiêncứu mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau giữa du lịch sinh tháiv à đ ấ t
n g ậ p n ư ớ c , qua đó nghiên cứu bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước nhằm phục vụphát triển du lịchsinhthái
2.2.2 Tiếpcậnquảnlýbảotồndựavào cộngđồng
Tiếp cận quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng là một quá trình mà qua đónhữngcộng đồng được tăng quyền lực về chính trị và kinh tế để họ có thể tham giavào việckiểm soát quản lý và tiếp cận hợp pháp với nguồn tà nguyên thiên nhiên,Thuật ngữ“Dựa vào cộng đồng” là một nguyên tắcm à n h ữ n g n g ư ờ i s ử
d ụ n g t à i n g u y ê n c ũ n g phải là người quản lý hợp pháp đối với nguồn tài
biệtnóvớicácchiếnlượcquảnlýcácnguồntàinguyênthiênnhiênkháchoặclàcótínhtập trung hoá cao hoặc là không có sự tham gia của các cộng đồng phụ thuộc trực tiếpvào nguồn tài nguyên đó Mặtkhác nếu muốn cộng đồng có trách nhiệm trong việcquản lý, thì lợi ích của họ phải rõràng, thực chất, công bằng, những mục đích thươngmại làkhôngthểchấpnhậnđược
Trang 35Tuynhiêndoyếuvềquyềnlựcnênhầuhếtcáccộngđồngđềuthiếu khảnăngtựkhởi xướng quátrình thay đổi Chính điều này là một trong những nhân tố đã dẫn đếncác tổ chưc và cơ quan cũng như cá nhân
vì lợi ích của con người (Wise useconceptofRammarConvention,1971)
Tiếp cận sử dụng khôn khéo đất ngập nước tập trung nhấn mạnh đến việcquảnlý,bảotồnĐNNkếthợpchặtchẽgiữabảotồncácgiátrịvănhóacủacácvùngđất
Trang 36ngập nước cho cuộc sống con người Áp dụng tiếp cận sử dụng khôn khéo đấtngậpnước theo Công ước Ramar tại khu vực nghiên cứu nhằm bảo tồn và duy trì hệsinhthái đất ngập nước cũng như các hệ sinh thái khác qua các thế hệ mai sau Tiếpcận sửdụng khôn khéo ĐNN giúp đưa ra những quyết định quản lý, bảo tồn phù hợpđối vớicác hoạt động ảnh hường đến đất ngập nước và các hệ sinh thái khác từ hoạtđộngkhai thác du lịch Các hoạt động du lịch sinh thái và các dịch vụ của đất ngậpnước cóquan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau Do đó những hoạt động phát triểnkhông phùhợp tại đây sẽ làm phát sinh những tác động tiêu cực tới hệ sinh thái nóichung và đấtngậpnướcnóiriêngtạiThungNham.
2.3 Phươngphápnghiêncứu
2.3.1 Phương phápđánhgiánôngthôncósựthamgia(PRA)
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA Participatory Rural Appraisal) PRA là một công cụ bổ sung cho các phươngphápnghiên cứu truyền thống trong các nghiên cứu thăm dò, lập kế hoạch và đánh giácácdự án cho hàng loạt các lãnh vực khác nhau như nông nghiệp, phát triển nôngthôn,quản lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển xí nghiệp và chăm sóc y tế, các chươngtrìnhphát triển chung v.v Ngoài ra, PRA có thể áp dụng cho tất cả các lãnh vực liênquanđến phát triển cộng đồng như trồng trọt, chăn nuôi, tín dụng, giáo dục, phát triểngiới,kếhoạchhóagiađình,môitrường,
-Cáccôngcụ thựchiện củaPRA:
2.3.2 Phỏngvấn báncấutrúc
Phỏng vấn bán cấu trúc là cuộc đối thoại có chủ định Người phỏng vấn kếthợpvới những câu hỏi cótrước và những câu hỏi phát sinh thêm trongq u á t r ì n h
p h ỏ n g vấn.Dođóthôngtincóđượckhôngbịhạnchếtrongtậpcâuhỏiđãxácđịnhtrướcmà
Trang 37còn tiến triển theo các thông tin mới có được từ những người được phỏng vấn(Trungtâm Nghiên cứu Tài nguyên và môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009).Phươngpháp phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng để thu thập thông tin của những hộ giađình, người dân và cán bộquản lý để tìm hiểu rõ những vấn đề cần quan tâm nghiêncứu Mục đích của phươngpháp này là điều tra theo các phiếu điều tra đã lập và cáccâuhỏi phátsinhthêmtheophiếuđiềutra.
Sửdụngphươngphápphỏngvấnsâuđượctácgiảsửdụngởđâynhằmmụcđíchlà khai thác thôngtin từ cá nhân người được phỏng vấn, từ đó làm sáng tỏ vấn đềcầnnghiêncứuvụthểvềđấtngậpnướcvàdulịchsinhthái
2.3.4 PhântíchSWOT
PhươngphápphântíchSWOTlàmộtcôngcụphântíchvềmộtđốitượngdựatrênnguyênlýhệthống,trongđó:
- Phântíchđiểmmạnh(S),điểmyếu(W)làsựđánhgiátừbêntrong;
- Phântíchcơhội(O),tháchthức(T)làcácyếutốbênngoàichiphốiđếnmụctiêupháttriểncủahệthống
KếtquảphântíchSWOTlàcơsởđểxâydựngkếhoạchbảotồnđadạngsinhhọcvàchiếnlượcpháttriểndulịchsinhtháitạiKDLSTvườnchimThungNham
Trang 38Phía Tây Nam, giáp xã Sơn Hà và xã Yên Sơn, tp Tam Điệp, tỉnh NinhBình.PhíaBắcvàphíaĐônggiápkhurừngđặcdụngHoaLư
Trang 39KDLST vườn chim Thung Nham có kiểu địa hình lòng trảo ở giữa các dãynúiđávôithuộckhurừng đặcdụngHoaLư (QuầnthểdanhthắngThungNham).
Địa hình lòng trảo của Thung Nham là các hồ ngập nước, với độ sâu khôngquá3m, với tổng diện tích mặt nước 18ha Liên thủy với các hồ ở Thung Nham là haiphânlưucủasôngNgôĐồngvàsôngBếnĐang
Các dãy núi đá vôi (có xen kẽ một diện tích không đáng kể đồi cát kết) khálớn,chiếm diện tích phần lớn KDLST vườn chim Thung Nham, chạy theo hướng TâyBắc-Đông Nam, kéo dài từ đầu hồ Đàm Thị (Khu du lịch tâm linh núi chùa Bái Đính)chođếnđầuphườngTânBình,thànhphốTamĐiệp
Trong vùng, có hai hệ thống sông có ảnh hưởng đến chế độ thủy văncủaKDLST vườn chim Thung Nham, đó là sông Ngô Đồng và sông Bến Đang Haiconsông này liên thủy với KDL qua hai phân lưu dòng chảy Sông Bến Đang liênthủy vớiThung Nham qua hang động ngập nước, đó là Hang Bụt Sông Ngô Đồng liên thủyvớiThungNhamquangòiNhamvàngòiLeLe
Chế độ thủy văn chủ yếu vẫn phụ thuộc và chế độ mưa trong vùng Mùa mưatừtháng4-tháng10,cựcđạivàotháng9vàtháng 10
+Thảmthựcvật:
Nhìnchungtrong KDLSTvườnchimThung Nhamcó3 loạithựcvậtchính:
- Rừngtrênnúiđávôi;
- Rừngthườngxanhtrênđấtthấpởcácthunglũngđanxengiữacácvùngđá;
- Thực vật ngập nước thân gỗ và thân cỏ, điển hình như: cây Tràm lá
rộng(Melaleuca quinquenervia),Và nước , Bích trường , Sòi(Sapium sehiferum), Lau(Saccharuma r u n d i n a c e u m R e z ) ,S ậ y ( P h r a g m i t e s c
o m m u n i s ) ,T r a n g , S ú n g đ ỏ
Trang 40Poiret),.v v.
Theo kết quả điều tra của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (FIPI) và ChicụcKiểm lâmNinh Bìnhtrong các năm 1999-2000, tổng số có 457 loài thực vật Có10loài thực vật quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam đã ghi nhận trong thờigianđiềutratrongđócóTuếđávôi
Rừng trồng có 10 ha rừng, trong đó có nhiều loại cây lấy gỗ có chất lượngcaonhưkeo,xàcừ,sưađỏ,sưatrắng,dóbầu
Ngoài ra Công ty đã trồng 5 ha cây ăn quả cùng các loại cây cảnh có giá trịnhưsanh,tùnglahán,lộcvừngvàbồnhoa,thảmcỏnhằmbổsungchấtmàucho