1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Học phần Đầu tư quốc tế CHỦ ĐỀ 3 BA TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆT NAM ĐÁNG CHÚ Ý NHẤT TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 482,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các nước đang phát triển, dòng vốn FDI đặc biệt quan trọng cho tăngtrưởng và hội nhập kinh tế quốc tế, vì đây là ngoại lực bổ sung vốn, công nghệ,năng lực quản lý, khả năng kinh

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

Học phần: Đầu tư quốc tế

CHỦ ĐỀ 3

“BA TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆT NAM ĐÁNG CHÚ Ý

NHẤT TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY”

Giảng viên hướng dẫn: MAI HƯƠNG GIANG Nhóm thực hiện: 05

Nhóm lớp: FIN53A05/08

Hà Nội, tháng 9 năm 2022

BÀI TẬP LỚN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI 4

I Khái niệm FDI 4

II Phân loại các hình thức FDI 4

1 Theo động cơ của nhà đầu tư 4

2 Theo định hướng của nước nhận đầu tư 5

3 Theo hình thức thâm nhập 5

III Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư 5

Chương II: Tác động của FDI đến Việt Nam 8

I Tác động về công nghệ 8

1 Tác động tích cực đến Việt Nam 8

2 Tác động tiêu cực đến Việt Nam 10

II Tác động đến việc làm và tiền lương 12

1 Tác động về việc làm 12

2 Tác động đến tiền lương 16

III Tác động đến vốn 18

1 Tác động tích cực đến Việt Nam 18

2 Tác động tiêu cực đến Việt Nam 19

Chương III: Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực, tận dụng những mặt tích cực của nguồn vốn FDI tại Việt Nam 20

I Vốn đầu tư 20

II Việc làm 20

III Chuyển giao công nghệ và vấn đề môi trường 21

KẾT LUẬN 22

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là một trong nhữngmục tiêu chung của hầu hết tất cả các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển.Đứng trước xu thế phát triển tất yếu, nhận thức được những cơ hội và thách thứ màhội nhập đem lại, Việt Nam, một bộ phận của cộng đồng quốc tế không thể khước

từ hội nhập Chỉ có hội nhập thì Việt Nam mới khai thác hết những nội lực sẵn cócủa mình để tạo ra những thuận lợi phát triển kinh tế

Đầu tư nước ngoài FDI có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thếgiới Đối với các nước đang phát triển, dòng vốn FDI đặc biệt quan trọng cho tăngtrưởng và hội nhập kinh tế quốc tế, vì đây là ngoại lực bổ sung vốn, công nghệ,năng lực quản lý, khả năng kinh doanh và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với phát triển bền vững đã trở thành mụctiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nhữngnăm gần đây

Sau 30 năm, Đầu tư nước ngoài FDI có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốcgia trên thế giới có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam, từ mộtnước nghèo, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bìnhtrong khu vực và là một trong những nơi thu hút vốn nước ngoài mạnh mẽ nhất.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, nhiều dự án FDI cũng cónhiều mặt hạn chế ảnh hưởng đáng kể đến như cơ cấu vốn đầu tư không đồng đềugiữa các ngành; chuyển giao kỹ thuật công nghệ lạc hậu, thậm chí là những phếthải của các nước đầu tư gây tổn hại môi trường sinh thái; nền kinh tế của nướcnhận đầu tư phụ thuộc vào nguồn vốn FDI; gia tăng sự cạnh tranh với nền sản xuấttrong nước; sự chênh lệch kinh tế giữa các vùng miền; vấn đề việc làm và thu nhậpcủa người lao động; vấn đề ô nhiễm môi trường… Những tác động tích cực và tiêucực đều ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sinh thái và cuộc sống của người dân.Nhận thức được về các vấn đề còn tồn tại dưới sự tác động của nguồn vốn FDI tới

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là việc vô cùng cần thiết, cần được chútrọng Thu hút FDI là quan trọng nhưng cần phải chọn lọc dự án, để có được “FDIsạch” - FDI đáp ứng nhu cầu tăng trưởng bền vững, mang lại hiệu quả tốt nhưmong đợi

Vì thế, nhóm 05 đã lựa chọn đề tài “Ba tác động đáng chú ý nhất của FDI tới ViệtNam trong giai đoạn hiện nay” Đề tài của nhóm chúng em đưa ra một số cơ sở lý

Trang 4

thuyết về nguồn vốn FDI cùng với ba tác động đáng chú ý nhất của FDI đến ViệtNam, từ đó đề xuất các giải pháp để tận dụng những tác động tích cực và hạn chếnhững rủi ro tiềm ẩn, tác động tiêu cực cho nền kinh tế trong việc thu hút FDI.

Trang 5

Chương I: Cơ sở lý thuyết về FDI

I Khái niệm FDI

Hoạt động FDI đã trở nên rất phổ biến hiện nay Bản chất của hoạt động này làmột nhưng có nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo từng khía cạnh xem xét

Theo BPM6, FDI là một loại hình đầu tư xuyên biên giới, trong đó nhà đầu tưnước ngoài có quyền kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động quản lý doanhnghiệp tại một quốc gia khác

Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), FDI là một loại hình đầu

tư xuyên biên giới, được thực hiện bởi một chủ đầu tư nước ngoài với mục tiêuthiết lập một lợi ích dài hạn một doanh nghiệp tại quốc gia khác

Theo UNCTAD, FDI là một hoạt động đầu tư mang tính dài hạn nhằm thu vềnhững lợi ích và sự kiểm soát lâu dài bởi một thực thể (nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) của một đất nước trong một doanh nghiệp (chinhánh ở nước ngoài) ở một nước khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp làmuốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tếấy

Khái niệm của các tổ chức nói trên, về cơ bản là thống nhất với nhau về mốiquan hệ, vai trò và lợi ích của nhà đầu tư và thời gian trong hoạt động FDI Từ

đó giúp phân biệt hình thức đầu tư này với hình thức đầu tư gián tiếp nướcngoài

Tóm lại, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tưcủa một nước đầu tư toàn bộ hay phần vốn đủ lớn đầu tư cho một dự án ở nướckhác nhằm giành quyền kiểm soát(khi tỷ lệ sở hữu cổ phần trong công ty là trên51%) hoặc tham gia kiểm soát dự án đó

II Phân loại các hình thức FDI

1 Theo động cơ của nhà đầu tư

FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI): Nước đầu tư có mục đích mở rộng quy môsản xuất hàng hóa cùng loại hoặc tương tự ở trong nước tại nước ngoài

FDI theo chiều dọc (Vertical FDI): Nước đầu tư có khả năng tiến hành FDI chiềudọc liên kết lùi nhằm khai thác các yếu tố đầu vào tại nước ngoài hoặc với mục

Trang 6

đích khai thác các kênh phân phối tại nước ngoài qua hình thức FDI chiều dọc liênkết tiến.

FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI): Nước đầu tư có mục đích đa dạng hóa ngànhkinh doanh

2 Theo định hướng của nước nhận đầu tư

FDI thay thế nhập khẩu: Hình thức đầu tư liên quan tới hoạt động sản xuất hànghóa mà trước đây nước nhận đầu tư phải nhập khẩu

FDI gia tăng xuất khẩu: Nước nhận đầu tư tăng cường xuất khẩu nguyên liệu thô vàhàng hóa sang nước đi đầu tư và các nước thứ 3

FDI do chính phủ khởi xướng: Hình thức đầu tư nhằm mục đích phát triển cácngành kinh tế còn khó khăn và cải thiện cán cân thanh toán

3 Theo hình thức thâm nhập

Đầu tư mới (Greenfield): Nhà đầu tư thiết lập hoạt động sản xuất, phân phối hoặc

cơ sở mới tại quốc gia nhận đầu tư

Mua bán và sáp nhập xuyên biên giới (M&A): Nhà đầu tư mua lại hoặc hợp nhấthoạt động kinh doanh với doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư

Liên doanh (Joint Ventures): Nhà đầu tư hợp tác với một doanh nghiệp địa phương,với tổ chức chính phủ hoặc với doanh nghiệp nước ngoài khác tại quốc gia nhậnđầu tư để thành lập một doanh nghiệp liên doanh

Bên cạnh đó còn có các hình thức phân loại FDI khác như phân loại theo hình thứcpháp lý, theo mục tiêu chiến lược của nhà đầu tư (FDI mở rộng, FDI phòng vệ)

III Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư

- FDI giúp bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế:

Đối với quốc gia đang phát triển, mức độ phát triển kinh tế cũng như GDPtính theo đầu người còn thấp, khả năng tích lũy vốn còn hạn chế mà nhu cầu

sử dụng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lại rất lớn Tronghoàn cảnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đem lại nguồn vốn lớn từnước ngoài, giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư, đưa quốc gia ra khỏi sự thiếuvốn và kém phát triển Tuy nhiên nó có thể sẽ dẫn tới tình trạng phụ thuộc về

Trang 7

kinh tế của nước nhận đầu tư và với một lượng vốn lớn cũng sẽ ảnh hưởngtới chính sách tiền tệ của nước nhà.

- FDI góp phần phát triển công nghệ, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa, tác động tăng năng suất lao động:

Nguồn vốn FDI từ các nước đầu tư luôn đi kèm với quá trình chuyển giaocông nghệ, máy móc trang thiết bị Các doanh nghiệp của nước nhận đầu tư

có thể nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng năng suất lao động thông quaviệc cải tiến khoa học công nghệ từ cơ hội nhận chuyển giao này, từ đó gópphần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh

đó, việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ, kỹ thuật có thể xuất hiện tìnhtrạng chuyển giao công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị lỗi thời

- FDI có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Xu hướng đầu tư FDI hiện nay tập trung chủ yếu vào ngành sản xuất côngnghiệp và cung ứng dịch vụ, đáp ứng được nhu cầu phát triển các ngành này

ở các nước đang phát triển Dù nguồn vốn FDI đầu tư trong ngành sản xuấtnông nghiệp tương đối thấp nhưng cũng đã có sự đầu tư vào ngành côngnghiệp chế biến Tuy nhiên sự dịch chuyển cơ cấu này có thể xảy ra tìnhtrạng bất cân đối, chưa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, dẫn đến thấtthu ngân sách nhà nước hay thâm hụt thương mại

- FDI và liên kết ngành:

Doanh nghiệp FDI nhờ liên kết ngành có thể tiếp cận với các nhà cung ứngnguyên vật liệu và linh kiện sản xuất tại địa phương, các nhà phân phối sảnphẩm để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo thêmviệc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống kinh tếcủa nước nhận đầu tư Tuy nhiên khi hợp tác, liên kết với doanh nghiệp địaphương, một số nhà đầu tư chuyển giao công nghệ chỉ tiến hành một phần vìmuốn giữ kín các bí quyết công nghệ khiến công nghệ, kỹ thuật chuyển giaotrở nên chắp vá, không đồng bộ

- FDI giúp cải thiện chất lượng đào tạo lao động, chất lượng quản lý doanhnghiệp nước nhận đầu tư:

Nguồn vốn FDI giúp các nước đang phát triển tận dụng nguồn lao động dồidào của mình, đồng thời cũng góp phần đào tạo, nâng cao trình độ cho ngườilao động Năng suất lao động của người lao động ở doanh nghiệp có vốn FDIthường cao hơn doanh nghiệp trong nước, nhờ đó thu nhập bình quân theođầu người cũng cao hơn Cùng với đó, các doanh nghiệp cũng được tiếp thutrình độ quản lý tiên tiến từ các công ty đa quốc gia, giúp nâng cao chất

Trang 8

lượng nguồn nhân lực và tiêu chuẩn quản lý của doanh nghiệp ở nước nhậnđầu tư.

- FDI về vấn đề việc làm, thu nhập của lao động:

FDI đã trực tiếp gia tăng số lượng công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thấtnghiệp Tuy nhiên, người lao động làm việc trong các công ty có vốn đầu tưnước ngoài thường đòi hỏi phải có trình độ cao, khiên một bộ phận người laođộng đã có tuổi, tay nghề thấp có nguy cơ thất nghiệp, bị bỏ rơi trước xu thếlao động hiện nay

Tiền lương tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài được đánh giá ở mứccao, giúp cải thiện thu nhập cho người lao động Tuy nhiên điều này cũng tạo

ra sự phân biệt về thu nhập, có xu hướng thu hút nhân lực giỏi từ các khuvực khác, gây ra hiện tượng “chảy máu chất xám” Doanh nghiệp FDI còntồn tại tình trạng làm thêm giờ quá quy định, chậm trả nợ lương, phạt ngườilao động bằng tiền không thoả đáng

- Môi trường của các nước nhận đầu tư:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tỷ lệ thuận với tốc độ ô nhiễm môi trường dokhai thác tài nguyên và chất thải độc hại từ hoạt động sản xuất Tiếp nhậncác máy móc, thiết bị cũ, lỗi thời không chỉ làm giảm hiệu quả sản xuất, ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm mà còn gây ô nhiễm môi trường nước vàkhông khí nghiêm trọng

Trang 9

Chương II: Tác động của FDI đến Việt Nam

I Tác động về công nghệ

1 Tác động tích cực đến Việt Nam

Tác động của FDI tới công nghệ của nước nhận đầu tư là một trong những tác độngquan trọng nhất, ưu điểm là FDI so với các hình thức đầu tư quốc tế khác: nướcnhận đầu tư có thể tiếp thu được trình độ khoa học kỹ thuật, tiếp thu công nghệ hiệnđại, tiên tiến của quốc gia đầu tư để học hỏi và phát huy

Từ 2020, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng mạnh Lĩnh vựccông nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, gia tăng hiệu quả sản xuất

Ví dụ, nhìn lại chặng đường vừa qua, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đãđóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội:

- Ở Việt Nam, theo báo cáo Năng suất Việt Nam 2020, giai đoạn 2011-2015,Việt Nam tăng TFP đóng góp khoảng 33,5% vào tăng trưởng kinh tế Giaiđoạn 2016-2020, tăng TFP đóng góp khoảng 45,7% vào tăng trưởng kinh tế.(Nói thêm: Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có tốc độ tăngTFP dương và thuộc nhóm các nước tăng TFP cao nhất của các nước thànhviên Tổ chức Năng suất Châu Á

- Giai đoạn 2011-2020, tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ caotrong tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá tăng từ 19% năm 2020 lên khoảng 50%năm 2020 Năng suất lao động được cải thiện rõ nét, bình quân giai đoạn2016-2020 tăng 5,8%/năm, cao hơn giai đoạn 2011-2015 là 4,3%

- Giai đoạn 2007-2017, GCI của Việt Nam đã tăng 13 bậc, từ thứ hạng 68/121năm 2007 lên 55/137 năm 2017 Năm 2019, chỉ số năng lực cạnh tranh toàncầu của Việt Nam đã được nâng hạng, tăng 10 bậc so với năm 2018 và xếpthứ 67/141 nền kinh tế

- Theo Chiến lược, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đếnnăm 2030, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăngtrưởng kinh tế ở mức 50%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệcao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt tối thiểu 45%; đầu tư cho khoa họccông nghệ đạt 1,5 - 2% GDP

Trang 10

FDI là nguồn lực quan trọng để phát triển khả năng công nghệ Vai trò này đượcthể hiện ở hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ có sẵn có từ bên ngoài vào

và nghiên cứu, cải tiến phát triển công nghệ thích nghi, phù hợp với điều kiện thực

tế, tăng khả năng công nghệ Đây là mục tiêu quan trọng mà nước tiếp nhận FDImong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài Nguồn vốn FDI đã tạo ra tác động lan toảcông nghệ, góp phần nâng cao trình độ công nghệ thông qua chuyển giao kỹ năngquản lý cho người Việt Nam để tạo sức ép cạnh tranh, đổi mới công nghệ và trình

độ sản xuất đối với các doanh nghiệp trong nước

Xét đến R&D (Research and Development) của các doanh nghiệp Việt Nam thì cácdoanh nghiệp trong nước chủ yếu là các doanh nghiệp ở quy mô vừa và nhỏ, tiềmlực về tài chính hạn chế so với các doanh nghiệp FDI Điều này thể hiện sự hạn chếkhả năng đầu tư cho R&D và năng lực nghiên cứu phát triển công nghệ của doanhnghiệp Việt Nam so với doanh nghiệp FDI Vậy việc tăng cường đầu tư FDI vàoViệt Nam sẽ thúc đẩy đầu tư vào R&D, từ đó nâng cao chuyên môn của nhân viên

và nhấn mạnh sự quan trọng của bộ phận R&D

Ví dụ: Hiện nay, Việt Nam có một số hợp đồng chuyển giao công nghệ liên quanđến nhiều lĩnh vực và được kí kết với nhiều đối tác lớn như Nhật Bản, Mỹ, Nga,

- Hãng xe hơi Mazda(Nhật Bản) chuyển giao công nghệ sản xuất ô tô choCông ty Trường Hải để mở rộng thị trường tại Việt Nam Với việc chuyểngiao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật từ Mazda, Trường Hải được phép sản xuất

và lắp ráp những chiếc ô tô hoàn chỉnh theo công nghệ của Mazda, sau đóbán cho người tiêu dùng

- Với Mỹ, được sự hỗ trợ của Bộ Y Tế và Chính phủ Việt Nam, Tập đoànVingroup đã ký kết với công ty Cổ phần Công nghệ sinh học ArcturusTherapeutics(Hoa Kỳ) nhận chuyển giao độc quyền công nghệ sản xuất vắcxin phòng Covid 19 Với năng lực sản xuất lên tới 200 triệu liều/năm, dựkiến Vingroup sẽ xuất xưởng những lô vắc xin đầu tiên vào đầu năm 2022

- Tepbac (Australia) đã xây dựng một nền tảng quản lý trang trại nuôi trồngthủy sản với các giải pháp Internet-vạn-vật (IoT) nhằm nâng cao hiệu quảnuôi trồng, kiểm soát chất lượng nước và truy xuất nguồn gốc cho các doanhnghiệp nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam Nền tảng Tepbac hiện đang được

sử dụng tại hơn 1.500 trang trại, tạo tiền đề phát triển để nâng cao năng lựcngành thủy sản Việt Nam

Trang 11

2 Tác động tiêu cực đến Việt Nam

Theo nghiên cứu từ năm 2020, mặc dù chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đã đặt

ra mục tiêu tiếp thu công nghệ nguồn từ các tập đoàn đa quốc gia, các nước côngnghiệp phát triển hàng đầu, nhưng thực tế cho thấy việc thực hiện mục tiêu này rấtkhó khăn và gần như không đạt được Tỷ lệ doanh nghiệp (DN) đầu tư nước ngoài

sử dụng công nghệ của châu u và Hoa Kỳ chỉ chiếm khoảng 6%; trong khi tỷ lệ

DN có vốn FDI sử dụng công nghệ Trung Quốc tới 30 - 45% cho dù đang có xuhướng giảm

Xét theo hình thức đầu tư, chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Namtrong thời gian qua chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng và chưa đáp ứng yêu cầucủa quá trình phát triển kinh tế, giá trị gia tăng không cao và lợi nhuận thu về hạnchế Với hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn trong khi cáchình thức khác như liên doanh, cổ phần lại chiếm tỷ trọng khiêm tốn, điều này sẽhạn chế việc trực tiếp học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nhà đầu tư nướcngoài qua đó nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của Việt Nam Doanh nghiệpnước ngoài sẽ giữ lợi thế về công nghệ và hạn chế việc chuyển giao qua đó mởrộng và thôn tính thị trường nội địa Hơn nữa, FDI hiện nay chủ yếu tập trung vàocác vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, trong khi các tỉnh vùng núi,vùng sâu, vùng xa lại rất hạn chế Chính vì vậy, việc ứng dụng và chuyển giao công

Trang 12

nghệ đến với các khu vực khó khăn còn hạn chế và điều này cũng hạn chế tác độnglan tỏa tích cực của FDI đến các khu vực này.

Sự liên kết sản xuất lỏng lẻo giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệptrong nước trong cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào và điều này cũng sẽ hạn chếtác động lan tỏa và hấp thụ công nghệ từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệptrong nước Bên cạnh đó 100% vốn nước ngoài thì khó có thể chuyển giao trongnội bộ hoặc nếu có thì cũng sẽ rất hạn chế chuyển giao công nghệ mới, có tính cạnhtranh cao cho các chi nhánh của chúng ở nước ngoài vì sợ lộ bí mật hoặc mất bảnquyền công nghệ do việc bắt chước công nghệ của công ty nước chủ nhà

Không những thế, tỷ lệ chuyển giao công nghệ thành công rất thấp được coi là mộttrong những hạn chế lớn của nền kinh tế Việt Nam Trong khu vực FDI hoạt độngvẫn còn hiện tượng chuyển giá, trốn thuế, công nghệ lạc hậu và một số doanhnghiệp vẫn còn hiện tượng ô nhiễm môi trường: các DN nước ngoài nhập khẩunhững máy móc, công nghệ cũ sang Việt Nam vừa để tiết kiệm chi phí đầu vào,vừa đỡ một phần chi phí môi trường nếu phải xử lý những máy móc thiết bị đó tạiđất nước họ Mục tiêu đầu tư của FDI của các doanh nghiệp này là hướng đến giảmthiểu chi phí, tối đa hoá lợi nhuận chứ không đề cao mục tiêu phát triển bền vữngcủa Việt Nam => VN không nhận được nhiều hàm lượng công nghệ từ hoạt độngFDI này và trở thành một bãi rác công nghệ

Ví dụ tiêu cực FDI tới công nghệ:

- Từ tháng 5/2018, nỗi lo Việt Nam trở thành bãi rác công nghệ đã hiện hữu từkhi các cảng biển nước ta đã tồn đọng gần 28 nghìn công-ten-nơ hàng hóa,hầu hết là phế liệu, gây nguy cơ ách tắc cảng biển và ô nhiễm môi trườngnặng nề, phát sinh chi phí lớn để tiêu hủy

- Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh xả thải gây chết

cá hàng loạt dọc các tỉnh ven biển miền Trung

- Việt Nam đã nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ FDI, song thực tế cho thấy,các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, gia công, gía trị tạo ra tại VNkhông cao, chưa tạo được mối liên kết chặt chẽ với DN Việt để cùng thamgia chuỗi giá trị Quốc gia nhận đầu tư chịu nhiều chi phí phát sinh khi muốnnhận chuyển giao công nghệ: mua máy móc, thiết bị; đặt hàng của các nhàđầu tư, mua bản quyền công nghệ, thuê chuyên gia để làm sao làm ra các sảnphẩm, các dịch vụ đáp ứng được tiêu chuẩn của các doanh nghiệp nước

Ngày đăng: 31/10/2022, 19:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w