Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau: 2.. Mưa càng to, nước càng lớn Quan hệ tương phản Quan hệ tiếp nối Quan h
Trang 1Tiết 51- Tiếng Việt
CÂU GHÉP
(tiếp theo)
Trang 31 Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi
vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Trang 41 Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt C1 V1 C1
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
V2 C3
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp
V3
Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
bởi vì
bởi vì
=> Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Trang 51 Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau:
2 Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy
ra, áp vào vật nhau
3 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang
có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
4 Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5 Anh đi hay tôi đi
6 Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc
7 Mưa càng to, nước càng lớn
Trang 6Câu ghép Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1 Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
2 Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy
đều buông gậy ra, áp vào vật nhau
3 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
4 Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5 Anh đi hay tôi đi.
6 Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7 Mưa càng to, nước càng lớn
Quan hệ tương phản Quan hệ tiếp nối
Quan hệ nguyên nhân Quan hệ giải thích Quan hệ bổ sung Quan hệ lựa chọn Quan hệ đồng thời Quan hệ tăng tiến
Trang 7Quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu ghép Dấu hiệu hình thức thường gặp
Quan hệ nguyên nhân Vì nên; tại nên; nhờ nên
Quan hệ điều kiện (giả
thiết) Nếu thì; giá thì; hễ thì ,
Quan hệ tương phản Tuy … nhưng …
Quan hệ tăng tiến Càng càng
Quan hệ lựa chọn Hay, hoặc…
Quan hệ bổ sung Không những mà còn
Quan hệ đồng thời Vừa vừa…,
Quan hệ giải thích Dấu hai chấm (:), …
Trang 8Xác định quan hệ giữa các vế của câu sau:
Tôi đi chợ, bạn nấu cơm
- Quan hệ đồng thời: Tôi đi chợ (còn) bạn nấu cơm.
- Quan hệ nối tiếp: Tôi đi chợ (về rồi) bạn nấu cơm.
- Quan hệ điều kiện: (Nếu) tôi đi chợ (thì) bạn nấu cơm.
Trang 9- Các vế của câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ đồng thời, quan hệ tiếp nối, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 10Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
a Tìm câu ghép trong đoạn trích sau
b Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép
c Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
Trang 11a Các câu ghép:
- Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch
C1 V1 C2 V2
- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương
C1 V1 C2 V2
- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề
C1 V1 C2 V2
- Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
C1 V1 C2 V2
Trang 12Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Trang 13Bài tập 4: (sgk/125-126) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Trang 14Thảo luận nhóm
Nhóm 1,2: a Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
Nhóm 3,4: b Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
Trang 15a Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?
Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
- Câu ghép thứ 2:
Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
- V1-V2-V3: Quan hệ đồng thời
- V1, V2, V3 với V4: Quan hệ điều kiện-kết quả
- Không nên tách thành câu đơn vì khi tách không thể hiện được
quan hệ điều kiện – kết quả
Trang 16b Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua
mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
- Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn:
Thôi, u van con U lạy con Con có thương thầy, thương u Con đi
ngay bây giờ cho u.
- So sánh 2 cách viết:
+ Cách viết 1: Câu ghép => thể hiện giọng kể lể, năn nỉ, tha thiết, đau đớn của chị Dậu
+ Cách viết 2: Câu đơn => Gợi cách nói nhát gừng, giống như mệnh lệnh không thể hiện được giọng điệu van nỉ, thiết tha của chị Dậu
Trang 17Nhìn tranh và đặt câu ghép phù hợp