Bài viết Nghiên cứu tính toán các thông số cài đặt cho rơle kỹ thuật số SEL-387A bảo vệ máy biến áp nghiên cứu nhằm trình bày phương pháp tính và cài đặt các thông số bảo vệ cho rơle so lệch số SEL-387A để bảo vệ máy biến áp trong mô hình hệ thống điện tại phòng thí nghiệm rơle của khoa Điện, trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng.
Trang 150 Phạm Văn Kiên, Hoàng Trần Thế
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CÀI ĐẶT CHO RƠLE KỸ THUẬT SỐ SEL-387A BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP
STUDYING AND CALCULATING PARAMETERS FOR SETTING DIGITAL RELAY
SEL-387A TO PROTECT TRANSFORMERS
Phạm Văn Kiên, Hoàng Trần Thế
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; pvkien@ac.udn.vn
Tóm tắt - Trong những năm qua, hệ thống điện hiện đại ngày càng
phát triển cả về số lượng nút và cấu trúc phức tạp nên việc tính
toán các thông số cài đặt cho rơle không chỉ vừa đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ cho từng phần tử chính trong hệ thống điện, mà còn
phải được phối hợp với nhau để thực hiện các các nhiệm vụ bảo
vệ dự phòng và tăng tốc độ cắt sự cố là rất cần thiết Để đáp ứng
các điều kiện trên, hiện nay các loại rơle số đã được sử dụng rất
rộng rãi trong các hệ thống điện trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng Trên cơ sở đó, bài báo này nhằm trình bày phương pháp
tính và cài đặt các thông số bảo vệ cho rơle so lệch số SEL-387A
để bảo vệ máy biến áp trong mô hình hệ thống điện tại phòng thí
nghiệm rơle của khoa Điện, trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà
Nẵng Các thông số tính toán sẽ được cài đặt cho rơle SEL-387A
và kiểm tra thử nghiệm tại phòng thí nghiệm trên
Abstract - For the past few years, modern power system has been
developing more and more both in number of nodes as well as in complex structures, so it is necessary to calculate parameters for relay settings not only to meet the security requirements for each element in the power system but also to ensure coordination to perform the backup protection and to increase cutting speeds In order to meet the conditions, the current types of digital relays are widely used in the power grid in the world in general and in Vietnam
in particular On this basis, this paper presents the method to calculate and set the protection parameters for differential relay SEL-387A to protect the transformer in the grid module at the relay laboratory of Faculty of Electricity, Da Nang University of Technology The calculated parameters will be set for the SEL-387A and experimentally tested in the laboratory
Từ khóa - rơle; rơle số; rơle so lệch; SEL-387A; bảo vệ máy biến
áp
Key words - relay, digital relay; current differential relay;
SEL-387A; transformer protection
1 Đặt vấn đề
Hơn hai mươi năm qua, kể từ ngày đóng điện vận hành
hệ thống điện 500kV Bắc Nam (27/5/1994), đến nay hệ
thống điện Việt Nam đã phát triển rất nhanh chóng cả về
quy mô và mức độ tự động hóa Tổng dung lượng máy biến
áp (MBA) ở các cấp điện áp 220kV, 500kV đã tăng hơn
4,7 lần, lên 23.517 MVA, tổng chiều dài đường dây truyền
tải điện 220kV, 500kV tăng gần 3,5 lần, lên 11.443 km [4]
Cấu trúc lưới điện ngày càng phức tạp, đan xen nhau giữa
các cấp điện áp, dẫn đến nhiều tình trạng sự cố đã xảy ra
gây mất điện cục bộ hoặc trên diện rộng Trong các nguyên
nhân khách quan hay chủ quan gây ra mất điện một phần
đang được cho là do các thông số, thông tin chỉnh định cài
đặt cho rơle chưa chính xác dẫn đến nhiều trường hợp rơle
tác động nhầm, trong đó có rơle bảo vệ so lệch cho máy
phát điện, đường dây và máy biến áp Như vậy, bên cạnh
việc làm chủ công nghệ khi các đơn vị quản lý vận hành
rơle tại các nhà máy điện và trạm biến áp nhận chuyển giao
sử dụng từ các hãng cung cấp thiết bị thì cần phải nắm và
hiểu rõ cách tính toán các thông số cài đặt cho các rơle bảo
vệ, để đảm bảo rơle không còn bị tác động nhầm khi thực
hiện các chức năng theo yêu cầu
1.1 Nguyên lý làm việc của bảo vệ so lệch dòng điện
Hình 1 Nguyên lý của bảo vệ so lệch MBA dùng SEL-387A
Xét sơ đồ nguyên lý làm việc của bảo vệ so lệch cho
MBA ba pha hai cuộn dây như trong Hình 1, dòng điện đi
vào cuộn sơ cấp I1S và đi ra từ cuộn thứ cấp I2S của MBA được cảm biến qua hai máy biến dòng 1BI và 2BI Dòng điện đi vào bảo vệ so lệch IR quy đổi về phía thứ cấp của máy biến dòng được xác định theo công thức (1):
I =I − (1) I
1T 1BI
I n
−
2BI
I n
−
= Suy ra:
R
I
I
Trong đó:
I , I + : dòng từ hóa lõi thép của máy biến dòng 1BI và 2BI;
n , n + : tỉ số biến đổi của máy biến dòng 1BI và 2BI;
SL
I + : dòng điện so lệch;
KCB
I + : dòng điện không cân bằng
1.1.1 Ở chế độ làm việc bình thường hoặc khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ tại N1 (Hình 1)
Nếu bỏ qua tổn thất trong MBA (I1S = I2S) và xem như
tỉ số biến đổi của máy biến dòng giống nhau (n1BI = n2BI), khi đó dòng điện so lệch ISL = 0, nên công thức (2) có thể được viết lại như sau:
Như vậy, ở chế độ này dòng điện đi vào rơle là dòng không cân bằng, giá trị dòng điện không cân bằng phụ thuộc vào sự sai lệch của các thông số của máy biến dòng 1BI và 2BI; đường đặc tính từ hóa lõi thép của 1BI và 2BI Trường hợp có xét đến tổn thất trong MBA thì dòng điện đi vào rơle được tính theo công thức (2) Để bảo vệ so
Trang 2ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 51 lệch không được tác động trong trường hợp này người ta
sử dụng chức năng có hãm của các rơle so lệch số
1.1.2 Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại N2 (Hình 1)
Lúc này, giá trị dòng điện đi vào 1BI là dòng điện ngắn
mạch tại N2: I1S = IN2, dòng điện đi vào 2BI: I2S = 0 Khi
đó công thức (2) được viết lại như sau:
1BI
n
−
Trong công thức (4), mặc dù dòng điện đi vào rơle vẫn
tồn tại thành phần dòng điện từ hóa lõi thép của máy biến
dòng 1BI (I1µ) nhưng do ở chế độ ngắn mạch có dòng IN2
lớn hơn nhiều so với dòng điện làm việc bình thường, nên
ở trường hợp này ảnh hưởng của dòng điện I1µ có thể bỏ
qua và rơle so lệch sẽ tác động gửi tín hiệu đi cắt máy cắt
ở hai đầu MBA để bảo vệ MBA không bị hư hỏng
1.1.3 Các ảnh hưởng đến khả năng tác động đúng của bảo
vệ so lệch cho MBA
Khi áp dụng nguyên lý so lệch dòng điện để bảo vệ cho
MBA, cần lưu ý các vấn đề như sau:
a Sự khác biệt về trị số và góc pha dòng điện sơ cấp của
máy biến dòng 1BI và 2BI
Dòng điện sơ cấp của máy biến dòng BI ở hai (hay
nhiều phía) của MBA thường khác nhau về trị số theo tỷ số
biến đổi điện áp ở các phía Để cân bằng dòng điện thứ cấp
của các BI trong chế độ làm việc bình thường, người ta
chọn lựa tỷ số biến đổi của BI các phía hoặc nối tiếp qua
các BI trung gian (BIG), sao cho trị số các dòng điện đưa
vào trong rơle phải gần bằng nhau
Do máy biến áp thường có tổ nối dây khác nhau, ví dụ
Y/∆, Y0/∆…, nên dòng điện sơ cấp của BI ở các phía MBA
thường lệch pha nhau Để các dòng thứ cấp đưa vào rơle
có cùng góc pha, các BI ở các phía MBA và BIG cần phải
có tổ nối dây phù hợp với tổ nối dây của MBA
b Sử dụng chức năng hãm của bảo vệ so lệch khi đóng
không tải MBA
Tùy thuộc vào thời điểm đóng không tải MBA với nguồn
điện mà trị số ban đầu của dòng điện từ hóa MBA có thể lớn
hơn gấp nhiều lần dòng điện định mức của MBA Trường hợp
xấu nhất tương ứng với dòng từ hóa lớn nhất sẽ xảy ra khi
đóng máy cắt vào thời điểm điện áp nguồn có giá trị tức thời
bằng không Khi quá trình quá độ chấm dứt, dòng điện từ hóa
MBA trở lại trị số xác lập khoảng vài phần trăm dòng định
mức Vì vậy, dòng từ hóa quá độ chỉ chạy qua cuộn dây MBA
nối với nguồn và MBA khi MBA đang làm việc ở chế độ
không tải, nên dòng điện ở cuộn dây các phía còn lại đều bằng
không Trong trường hợp này, nếu không có biện pháp hãm
thích hợp, bảo vệ so lệch có thể tác động nhầm do nhìn nhận
hiện tượng đóng MBA không tải giống như có ngắn mạch bên
trong MBA Khi phân tích, người ta thấy rằng dòng từ hóa lõi
thép MBA không có dạng sóng sin với thành phần sóng hài
bậc hai chiếm tỷ lệ lớn Do đó, trong rơle bảo vệ so lệch dòng
điện thường có thêm chức năng khóa sóng hài bậc hai để ngăn
chặn tác động nhầm khi đóng MBA không tải [1, 2, 6]
c Sử dụng chức năng hãm của bảo vệ so lệch khi xảy ra
bão hòa mạch từ MBA
Khi làm việc trong hệ thống, MBA thường chịu những
điện áp xung kích, còn gọi là quá điện áp, có giá trị lớn gấp nhiều lần điện áp định mức, gây nên hiện tượng quá kích thích Nếu mạch từ bị bão hòa thì dòng chạy qua rơle của bảo vệ so lệch sẽ khác không, rơle có nguy cơ tác động nhầm Tương tự như dòng từ hóa xung kích khi đóng MBA không tải, dòng điện chạy qua MBA bão hòa mạch từ không sin, với tỷ lệ thành phần dòng hài bậc 5 rất lớn Khi đó, người ta có thể dựa vào tỷ lệ thành phần dòng điện hài bậc 5 với dòng điện tần số
cơ bản (I5/I1) để hãm, ngăn chặn tác động nhầm [1-3]
1.2 Rơle số bảo vệ so lệch SEL-387A
1.2.1 Đặc tính tác động
Rơle SEL-387A sử dụng các đại lượng tác động (IOP - Operate Quantities) và đại lượng hãm (IRT-Restraint Quantities) Rơle tính toán dựa vào việc phân tích các giá trị dòng điện đầu vào từ 1BI và 2BI Đặc tính tác động của rơle SEL-387A được trình bày trên Hình 2 [1]
Hình 2 Đặc tính tác động của rơle SEL-387A
Đường đặc tính tác động của rơle SEL-387A được xác định bởi 4 đại lượng [3]:
- O87P = dòng khởi động mức thấp; (tính đến sai số của các máy biến dòng BI, rơle, sai lệch do thay đổi đầu phân
áp, dòng từ hóa của MBA ở chế độ làm việc bình thường);
- vSPL1 = đường độ dốc ban đầu, đi qua gốc tọa độ, có độ dốc SPL1 (Hình 2), giao với đường thẳng nằm ngang O87P tại IRT = (O87P*100)/SLP1; (tính đến khả năng sai số của máy biến dòng điện BI, rơle, sai lệch do thay đổi đầu phân áp tăng lên khi có dòng ngắn mạch ngoài lớn đi qua bảo vệ);
- IRS1 = giới hạn đường độ dốc SPL1 và cũng là điểm bắt đầu đường độ dốc SPL2 (Hình 2);
- SPL2 = đường độ dốc thứ hai; (tính đến khả năng các
BI bị bão hòa làm tăng sai số gây nên độ sai lệch lớn của dòng điện thứ cấp các BI)
1.2.2 Mô tả cài đặt cho rơle SEL-387A
- Kích hoạt chức năng bảo vệ so lệch (Differential Element Enable - E87): Vùng chọn (Range): Y, N: chọn Y nếu kích hoạt chức năng bảo vệ so lệch dòng điện, N nếu không dùng
- Tổ nối dây của BI phía sơ cấp W1CT và thứ cấp W2CT của MBA (CT connection): Vùng chọn (Range): D, Y: chọn
D nếu tổ nối dây của MBA là tam giác, chọn Y nếu nối sao
- Tỷ số biến dòng của máy biến dòng (CT Ratio - CTR1 and CTR2): Vùng chọn (Range): 1 ÷ 50000 cài đặt tỉ số biến dòng của máy biến dòng
- Công suất định mức của MBA (Maximum Transformer Capacity, Three - Phase (MVA)): Dải công suất cài đặt
Trang 352 Phạm Văn Kiên, Hoàng Trần Thế (Range: OFF): dải công suất MBA có thể cài đặt từ 0,2 đến
5000 MVA với mỗi bước thay đổi là 0,1MVA
- Kích hoạt hoặc ẩn chức năng hiệu chỉnh góc pha của
dòng điện đưa vào rơle (ICOM): chọn Y nếu cần kích hoạt
hoặc chọn N nếu không cần kích hoạt chức năng này
- Chọn tổ nối dây của BI để bù, hiệu chỉnh góc pha và
khử dòng thứ tự không của các dòng điện đưa vào rơle
(Connection Compensation -W1CTC and W2CTC): dải
thông số có thể bù được từ 0; 1 …; 12
Cài đặt điện áp dây của MBA (Line to Line Voltage
-kV): dải lựa chọn trong phạm vi từ 1kV đến 1000 kV, mỗi
bước thay đổi cho phép là 0,01kV
- Cài đặt chức năng chuyển sang giá trị dòng điện cơ
bản, dùng để biến đổi tất cả các dòng điện chạy vào rơle từ
các phía của MBA sang các đại lượng tương đối (Current
TAP - TAP1 and TAP2): đối với đầu vào là 1A (TAP1): có
thể cài đặt từ 0,1A đến 31A, mỗi bước thay đổi là 0.01A;
trường hợp dùng đầu dòng vào là 5A (TAP2): có thể thay
đổi giá trị trong giải điều chỉnh từ 0,5A đến 155A, với mỗi
bước điều chỉnh là 0,01A
- Điều kiện kiểm tra dải thông số đã nhập có phù hợp
không theo điều kiện sau: TAPmax/TAPmin ≤ 7,5
- Cài đặt giá trị dòng điện khởi động ban đầu có sử dụng
chức năng hãm (Restrained Element Operating Current
Pickup - O87P): Dải thông số có thể lựa chọn nằm trong
khoảng từ 0,1 đến 1,0*TAP
- Điều kiện kiểm tra dải thông số đã nhập có phù hợp
không theo điều kiện sau:
1A: TAPmin*O87P≥0,1*In;
5A: TAPmin*O87P ≥ 0,1*In
- Cài đặt độ dốc của các đường đặc tính làm việc
(Restraint Slope Percentage - SPL1, SPL2): Đoạn đặc
tuyến SPL1 có thể chọn trong khoảng: (5 ÷ 100)%, mỗi
bước thay đổi là 1%; đoạn đặc tuyến SPL2: có thể kích hoạt
hay không, khoảng lựa chọn cài đặt là từ: (25÷200)%
- Giới hạn đường độ dốc - SPL1 (Restraint Current
Slope 1 Limit - IRS1): lựa chọn giá trị nằm trong khoảng
(1÷20)%, mỗ bước chỉnh là 1%
- Điều kiện kiểm tra dải thông số đã nhập có phù hợp
không theo điều kiện sau:
1A: TAPmax*IRS1 ≤ 31;
5A: TAPmax*IRS1 ≤ 155;
- Cài đặt dòng khởi động không hãm (Unrestrained
Element Current Pickup - U897P): Dải cài đặt có thể chọn
từ 1A đến 20A, mỗi bước điều chỉnh là 0,1A
- Cài đặt tỷ lệ hãm sóng hài bậc hai đối với thành phần cơ
bản (Second Harmonic Blocking Percentage of Fundamental
- PCT2): có thể kích hoạt hoặc không, giá trị cài đặt nằm trong
khoảng từ 5% đến 100%, mỗi bước thay đổi 1%
- Cài đặt tỷ lệ hãm sóng hài bậc bốn đối với thành phần
cơ bản (Fouth Harmonic Blocking Percentage of
Fundamental - PCT4): Có thể kích hoạt hoặc không, giá trị
cài đặt từ 5% đến 100%, mỗi bước thay đổi là 1%
- Cài đặt tỷ lệ hãm sóng hài bậc năm đối với thành phần
cơ bản (Fifth Harmonic Blocking Percentage of
Fundamental - PCT5):có thể chọn hoặc không, giá trị cài đặt từ 5% đến 100%, mỗi bước đặt là 1%
- Cài đặt ngưỡng cảnh báo sóng hài bậc năm (Fifth Harmonic Alarm Threshold - TH5P): có thể kích hoạt hoặc không, giá trị đặt trong khoảng từ 0,02 đến 3,2, mỗi bước thay đổi là 0,01
- Điều kiện kiểm tra dải thông số đã nhập có phù hợp không theo điều kiện sau:
1A: TAPmin∙TH5P ≥0,05;
TAPmax∙TH5P ≤ 31;
5A: TAPmin∙TH5P ≥0,25;
TAPmax∙TH5P ≤ 155;
1.2.3 Tính toán các thông số cài đặt cho rơle SEL-387A
a Tính toán bù dòng điện thứ cấp cho các máy biến dòng BI ở hai phía sơ cấp và thứ cấp của MBA
Biểu thức tổng quát tính bù dòng điện như công thức (5):
( )
*
=
Trong đó:
IAWn IBWn ICWn
rơle
IAWnC IBWnC IBWnC
các pha sau khi bù
( )
CTC m
+ : ma trận bù
Việc cài đặt WnCTC=m sẽ xác định ma trận nào sẽ được rơle sử dụng để hiệu chỉnh góc pha của các dòng điện đưa vào rơle Các giá trị cài đặt là 0, 1, 2, …, 11, 12
Bảng 1 Bảng tổng hợp các ma trận bù (m =1 đến 12)
1
1
3
−
5
1
3
−
9
1
3
−
2
1 2 1 1
3
2 1 1
−
6
2 1 1 1
1 2 1 3
−
10
1
3
−
3
1
3
−
7
1
3
−
11
1
3
−
4
1 1 2 1
3
1 2 1
− −
− −
− −
8
1 2 1 1
1 1 2 3
− −
− −
12
1
3
b Tính dòng điện cơ bản – Current TAP
Dòng điện cơ bản được xác định dựa vào biểu thức sau [2]:
*1000
*
MVA
VWDGn CTRn
Trong đó:
+ C = 1 nếu BI nối sao Y
+ C = 3 nếu BI nối tam giác D
+ MVA – công suất định mức của MBA
+ VWDGn – điện áp dây của cuộn dây MBA, (kV) + CTRn – tỷ số biến dòng của BI
Trang 4ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 53 Giá trị của TAPn phải thỏa mãn điều kiện sau:
7,5
c Tính toán độ dốc của các đường đặc tính hãm
Để tính toán độ dốc của các đường đặc tính hãm đối với
bảo vệ so lệch dòng điện, chúng ta cần quan tâm đến các
thông tin sau [1]:
- Sai số của các máy biến dòng điện BI (e) thường cho phép
trong khoảng ± 10%, do đó trong hệ đơn vị tương đối e = 0,1
- Sai số do thay đổi đầu phân áp của MBA (a), khoảng
từ 90 đến 110% Trong hệ đơn vị tương đối a = 0,1
- Trong trường hợp có ngắn mạch ngoài, dòng không
cân bằng sẽ có giá trị lớn nhất khi các dòng điện vào MBA
được đo với sai số dương lớn nhất của các máy biến dòng
điện BI và các dòng điện ra khỏi MBA được đo với sai số
âm lớn nhất của BI, cũng như đầu phân áp ở nấc cao nhất
Công thức tính dòng điện không cân bằng lớn nhất khi có
ngắn mạch ngoài là:
max
1 1
1
d
e
a
−
+
Trong đó:
in
IWn
- tổng các dòng điện thứ cấp của BI đặt ở phía
cuộn sơ cấp của MBA;
out
IWn
- tổng các dòng điện thứ cấp của BI đặt ở phía
cuộn thứ cấp của MBA
Các tổng
in
IWn
out
IWn
phải bằng nhau khi có ngắn mạch ngoài và trong chế độ làm việc bình thường, do đó ta
có thể biểu diễn dòng không cân bằng cực đại theo phần
trăm dòng điện trong cuộn dây MBA:
e
Ngoài ra, ta còn phải tính đến sai số do dòng từ hóa của MBA
(khoảng 3%) và sai số do đo lường của rơle (≤5%) Sai số tổng
cộng lớn nhất có thể lên đến 36% Vì vậy, nếu chỉ sử dụng một
đường đặc tính hãm thì ta chọn SPL1 trong khoảng 40%
Tuy nhiên, để tăng độ nhạy của bảo vệ trong các chế độ
khi sai số của máy biến dòng điện BI nhỏ và tăng độ an toàn
trong các chế độ khi dòng lớn và sai số của BI lớn, chúng ta
nên sử dụng 2 đường đặc tính hãm với hai độ dốc khác nhau,
trong đó SPL1 khoảng 25%, IRS1 khoảng 3 (đơn vị tương
đối) và SPL2 khoảng từ 50 đến 60% (Hình 2) [1, 3, 5]
d Ví dụ tính toán và cài đặt các thông số của bảo vệ so
lệch SEL–387A bảo vệ cho MBA ba pha hai cuộn dây
tại phòng thí nghiệm rơle
Sơ đồ nguyên lý trong mô hình thí nghiệm của bảo vệ
so lệch SEL-387A tại phòng thí nghiệm rơle thuộc Khoa
Điện như Hình 3
- Thông số của MBA ba pha hai cuộn dây: công suất
100MVA; tổ nối dây Y/Y; tỷ số BI: 600/5A ở phía điện áp
230kV và 1200/5A ở phía 138kV
- Kích hoạt chức năng bảo vệ so lệch: E87 = Y;
- Cài đặt thông số của BI: tổ nối dây và tỷ số biến dòng:
CTR1 = 120 CTR2 = 240
- Cài đặt công suất MBA: MVA = 100
- Kích hoạt chức năng bù dòng điện thứ cấp của BI và
ma trận bù:ICOM = Y; W1CTC = 11; W2CTC = 11
- Điện áp các cuộn dây MBA: VWDG1 = 230; VWDG2 = 138
- Cài đặt đường đặc tính cho bảo vệ so lệch:O87P = 0,3; SPL1 = 25; SPL2 = 50; IRS1 = 3; U87P = 10; PTC2 = 15; PTC4 = 15; PCT5 = 35; TH5P = OFF (khóa chức năng cảnh báo sóng hài bậc năm); DCRB = N; HRSTR = N; IHBL = N
Hình 3 Sơ đồ nguyên lý nối dây và đấu nối mạch nhị thứ
vào rơle SEL-387A
Hình 4 Màn hình giao diện cài đặt rơle SEL-387A của
ACSELERATOR QuickSet®
Các thông số trên được cài đặt vào rơle SEL-387A bằng phần mềm ACSELERATOR QuickSet®SEL-5030 Software của hãng SEL (Hình 4)
f aul t point 2
f aul t point 1
ct s
ct 4
ct s
ct 5
ct s
ct 6
ct 3
ct s
ct 2
ct s
ct 1
ct s
ICWW1 IBW1 IAW1 INW1
cr 1
t ga
b2 b1
cr 1
~
t 1 0v
0v
t 2
t 3 0v
r l 1
r 3
r 2
r l 1
r 1
r l 1
k1-a
uf m
t o f aul t point 1 or 2
l ine t o l ine
f aul t
ps
f t
p2 s2
p2 s2
p2 s2
INW1
IAW1 ICWW1
387A
120VDC p o w e r
s u p p l y
=
=
p o w e r
o u t 103
o u t 102
o u t 101
n
v c
v b
v a
ia W2
ia
ib
ic
ib W2
ic W2
in W2
in W1
ic W1
ib W1
ic ib ia
ia W1
c r 1
b 1 b 2
r e s e t
c o n t r o l
r e l a y 1
c r 1-c c r 1-b
d c
p o w e r
s u p p l y
Trang 554 Phạm Văn Kiên, Hoàng Trần Thế
2 Kết quả và bàn luận
Ưu điểm của việc sử dụng phần mềm ACSELERATOR
QuickSet®5030 Software để cài đặt cho rơle
SEL-387A là truy cập và cài đặt các thông số chỉnh định rất
nhanh chóng và dễ dàng Bên cạnh đó chức năng cài đặt
còn cho phép tự động kiểm tra các điều kiện trong công
thức (7) và một số điều kiện về độ nhạy, độ dốc đường đặc
tính tác động Sau khi cài đặt xong, người dùng có thể truy
cập chức năng Human Machine Interface để hiển thị các
thông tin đo lường online về giá trị dòng điện, góc pha hoặc
hiển thị thông tin đo lường dưới dạng đồ thị véctơ trên màn
hình giao diện máy tính thông qua cổng truyền thông của
rơle SEL-387A (Hình 5; 6; 7)
Hình 5 Giao diện thông tin đo lường của rơle SEL-387A
Hình 6 Thông tin đo lường phía sơ cấp của MBA
Hình 7 Thông tin đo lường phía thứ cấp của MBA
Điều chỉnh giá trị tải và nguồn, rồi cho ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ của hai pha A và B tại N3 trên Hình 3, ta đo được các dạng sóng như trong Hình 8
(a)
Hình 8 Dạng sóng và góc pha đo được lúc vận hành bình
thường (tại thời điểm chu kỳ 1,75 (a); (b); (c)) và khi ngắn mạch
hai pha A và B ngoài vùng bảo vệ (từ sau chu kỳ 3 (a); (d); (e))
(a)
Hình 9 Dạng sóng và góc pha đo được lúc vận hành bình
thường (tại thời điểm chu kỳ 1,75 (a);(b); (c)) và khi ngắn mạch hai pha A và B trong vùng bảo vệ (từ sau chu kỳ 3 (a); (d); (e))
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I A W 1
I B W 1
I C W 1
I A W 2
I B W 2
I C W 2
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I W 1 1
I W 2 1
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I A W 1
I B W 1
I C W 1
I A W 2
I B W 2
I C W 2
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I W 1 0
I W 1 1
I W 1 2
I W 2 1
I W 2 2
-1 0 -5 0 5
1 0
0
2 5
5 0
7 5
1 0 0
1 2 5
C y c l e s
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I A W 1
I B W 1
I C W 1
I A W 2
I B W 2
I C W 2
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I W 1 1
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I A W 1
I B W 1
I C W 1
I A W 2
I B W 2
I C W 2
0
4 5
9 0
1 3 5
1 8 0
2 2 5
2 7 0
3 1 5
I W 1 1
I W 1 2
I W 2 1
I W 2 2
Trang 6ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 55
Ở chế độ làm việc bình thường, xét tại thời điểm từ chu
kỳ đầu tiên đến thời điểm chu kỳ 1,75 (tương ứng từ
khoảng thời gian 0 giây đến thời điểm 39,62 giây) Đồ thị
dạng sóng của dòng điện mà rơle đo lường được trên Hình
8 a và đồ thị véctơ trên Hình 8 b cho thấy giá trị dòng điện
đi vào MBA của từng pha A,B,C là IAW1, IBW1, ICW1
bằng nhau về độ lớn với giá trị dòng điện đi ra khỏi MBA
IAW2, IBW2, ICW2, tuy chúng có lệch nhau khoảng
16,220 Nếu gióng thông số này lên đường đặc tính tác động
của rơle thì điểm làm việc nằm trong vùng hãm, do vậy rơle
SEL-387A sẽ không tác động, điều này đúng với thực tế
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
Sử dụng bộ tạo ngắn mạch hai pha A và B ngoài vùng
bảo vệ tại điểm N3 trên Hình 3, ngay lập tức dòng điện đo
được tăng lên khá cao (hiển thị dạng sóng trên Hình 8a),
đồng thời từ đồ thị véctơ Hình 8d, dòng điện ngắn mạch
IAW1 = IAW2 và IBW1 = IBW2 còn dòng điện ICW1,
ICW2 gần như không đổi Như vậ,y giá trị dòng điện khi
xảy ra sự cố ngắn mạch đi vào MBA bằng giá trị dòng điện
đi ra khỏi MBA, và điểm làm việc này cũng nằm trong
vùng hãm (vùng 3) trên đường đặc tính tác động của
SEL-387A nên rơle không tác động, do đó dòng điện ngắn mạch
vẫn duy trì (thể hiện trên đồ thị dạng sóng Hình 8a)
Xét trường hợp khi ngắn mạch hai pha A và B trong
vùng bảo vệ của rơle SEL-387A tại N4 trên Hình 3, ta đo
được các dạng sóng như trong Hình 9
Từ đồ thị véctơ trên Hình 9d, giá trị dòng điện ngắn
mạch sau thời điểm 1,75 chu kỳ (tương ứng với thời gian
17,2 giây) đi vào MBA là IAW1 và IBW1 tăng lên rất lớn,
còn dòng điện ra khỏi MBA: IAW2, IBW2 rất bé, điểm sự
cố này khi gióng trên đường đặc tính bảo vệ hoàn toàn nằm
trong vùng tác động của rơle 387A Do vậy, rơle
SEL-387A tác động đi cắt máy cắt tại thời điểm 7 chu kỳ tương
ứng với thời gian tại 17,3 giây Thời gian tác động của toàn
bộ hệ thống bảo vệ rơle, từ khi xảy ra ngắn mạch đến khi máy cắt cắt hoàn toàn là 0,1 giây
3 Kết luận
Như vậy, từ việc phân tích các thông số cần thiết để tính toán cài đặt chỉnh định cho rơle SEL-387A, khi có xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến tính tác động chắc chắn cũng như kết quả kiểm nghiệm thực tế các thông số trên tại phòng thí nghiệm rơle của Khoa Điện, đã giải quyết được các yêu cầu thực tế đặt ra Kết quả này được nhóm tác giả đánh giá là khá quan trọng, khi nâng cao khả năng phân tích cho sinh viên trong các báo cáo thí nghiệm và là minh chứng cho phần lý thuyết đã được học trên giảng đường Bên cạnh đó, kết quả của bài báo có thể được sử dụng để giúp các học viên cao học phát triển hướng nghiên cứu chuyên sâu khi xét chi tiết đến khả năng hãm các thành phần sóng hài bậc cao, sử dụng các công cụ phân tích kết quả bổ sung như phần mềm SIGRA của hãng Siemens, AcSELerator® Analytic Assistant SEL-5601 của SEL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] SEL, SEL-387A Two winding current differential protection, Pullman-Washington, SUA, 1996-1997
[2] L Hewitson, M Brown, B Ramesh, Practical Power Systems
Protection, Elsevier Science&Technology Books, 2004
[3] SEL, SEL-387A Current differential and Overcurrent protection Relay
[4] TS Đặng Phan Tường, Vài nét về lịch sử của hệ thống truyền tải
điện Quốc gia, Chủ tịch HĐTVTổng công ty Truyền tải điện Quốc
gia, Website NangluongVietnam.vn [5] *** SEL, Technical Documentations SEL-387, Pullman-Washington, SUA, 1996-1997
[6] G Ziegler, Numerical Differential Protection: Principles and
Applications, Siemens, Berlin, 2005
(BBT nhận bài: 25/12/2014, phản biện xong: 29/12/2014)