Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 2,0 gam so với ban đầu.. Dẫn hỗn hợp khí thu được sau phản ứng qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa.. Ví dụ 3:
Trang 1Chương trình LIVE – LỚP XF 9,5+ 2K5 - 2023: NAP–PRO Hệ thống: nap.edu.vn
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1
CHƯƠNG TRÌNH LIVE NAP-PRO
Thứ 3, ngày 25 – 10 – 2022
BÀI GIẢNG
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI + ĐIỆN PHÂN
BÀI TOÁN KHỬ OXIT KIM LOẠI
Ví dụ 1: Dẫn V lít khí CO qua ống sứ được lượng dư bột CuO nung nóng Sau khi phản ứng hoàn
toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 2,0 gam so với ban đầu Giá trị của V là
A 2,24 B 0,56 C 1,68 D 2,80
Ví dụ 2: Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp CuO, MgO, Fe2O3 bằng khí CO dư, nung nóng, thu được m gam chất rắn Dẫn hỗn hợp khí thu được sau phản ứng qua dung dịch nước vôi trong dư
thu được 5 gam kết tủa Giá trị của m là
A 13,85 B 8,05 C 9,65 D 3,85
Ví dụ 3: Thực hiện phản ứng khử ZnO bằng khí CO dư, thu được m gam chất rắn X Hòa tan
hoàn toàn X bằng lượng dư dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy
nhất, đkc) Giá trị của m là
A 19,5 B 39,0 C 24,3 D 48,6
Ví dụ 4: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần vừa đủ 3,36 lít khí CO(đkc) Mặt khác
để hòa tan hết m gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 200 B 300 C 150 D 400
Ví dụ 5: Dùng CO dư khử hoàn toàn 10,44 gam Fe3O4 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch B Đun nóng dung dịch B thu được a gam kết tủa nữa Giá trị của a là
A 7,88 B 15,76 C 6,895 D 11,82
- HẾT -
Trang 2Chương trình LIVE – LỚP XF 9,5+ 2K5 - 2023: NAP–PRO Hệ thống: nap.edu.vn
2 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
Ví dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy, dư với dòng điện có I = 16,1A, thời gian là 30 giờ Khối lượng nhôm thu được là
A 216 gam B 162 gam C 324 gam D 108 gam
Ví dụ 2: Điện phân nóng chảy 2,34 gam NaCl với cường độ dòng điện một chiều I = 9,65A Tính
khối lượng Na bám vào catot khi thời gian điện phân là 200 giây
A 0,23 gam B 0,276 gam C 0,345 gam D 0,46 gam
Ví dụ 3: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm FeCl3 1M , FeCl2 2M , CuCl2 1M và HCl 2M với điện cực trơ có màng ngăn xốp cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây ở catot thu được:
A 5,6 gam Fe B 2,8 gam Fe C 6,4 gam Cu D 4,6 gam Cu
Ví dụ 4: Điện phân 0,5 lít dung dịch AgNO3 aM, với I = 2A, sau t giây thấy khối lượng cactot thay đổi 2,16 gam, thu được dung dịch X (không tạo được kết tủa với dung dịch NaCl) và giải phóng
V (ml) khí (đktc) ở anot Giá trị a, t, V lần lượt là:
A 0,04; 965; 112 B 0,04; 1930; 125,7
C 0,04; 1158; 112 D 0,02; 965; 168
Ví dụ 5: Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,75M và Cu(NO3)2 1,25M bằng điện cực trơ tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị m là
A 37,4 gam B 32,2 gam C 47,8 gam D 42,6 gam
Ví dụ 6: Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng điện phân Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800ml dung dịch NaOH 1M Nồng độ mol AgNO3 và thời gian điện phân là bao nhiêu biết I=20A?
A 0,8M, 3860 giây B 1,6M, 3860 giây
C 1,6M, 360 giây D 0,4M, 380 giây
Ví dụ 7: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 (mol) CuSO4 ,0,12 (mol) Fe2(SO4)3 và 0,44 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thế tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 26055 (giây) là:
A 5,488 lit B 9,856 C 5,936 D 4,928
Ví dụ 8: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu Cho 16,8g bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại Giá trị của x
là
A 2,25 B 1,5 C 1,25 D 3,25
- HẾT -