Chú thích - Nếu thuốc nổ nhập ngoại có qui đinh màu sắc khác với qui định trên đây thì được giữ nguyên màu sắc của thuốc nổ đó nhưng phải thông báo cho người bảo quản, vận chuyển, sử dụn
Trang 1SỞ CÔNG THƯƠNG THANH HÓA
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH
-ddd -TÀI LIỆU
HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT
AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
THANH HÓA – NĂM 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2AN TOÀN TRONG BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, SỬ DỤNG VÀ TIÊU
HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này qui định các yêu cầu an toàn và phòng chống thất thoát trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) .
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới vật
liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3 Thuật ngữ, định nghĩa
Thuật ngữ dùng trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:.
1 Thuốc nổ: Là hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện.
2 Phụ kiện nổ: là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
3 Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN): bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng.
a) Dây cháy chậm là vật phẩm gồm lõi thuốc đen mịn bao quanh bằng lớp vải dệt có tẩm chất chống thấm, khi đốt sẽ cháy bên trong với tốc độ ổn định Dây cháy chậm dùng để truyền tia lửa kích nổ kíp nổ thường (kíp đốt).
b) Dây nổ là vật phẩm gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng sợi tết có phủ lớp nhựa tổng hợp ngoài cùng Dây nổ dùng để truyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao.
c) Dây dẫn nổ hay còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ hoặc dây phi điện là loại dây truyền sóng nổ năng lượng thấp từ nguồn tạo xung khởi nổ đến kíp nổ khác.
d) Kíp nổ là vật phẩm gồm một ống kim loại hoặc nhựa chứa thuốc nổ sơ cấp, dưới tác động cơ, hóa, nhiệt hoặc điện, kíp nổ sẽ nổ và tạo ra năng lượng đủ lớn để làm nổ các lượng thuốc nổ khác Kíp nổ có thể tác động tức thời hoặc tác động chậm sau thời gian định trước (vi sai hoặc chậm)
đ) Mồi nổ là lượng thuốc nổ trung gian có tác dụng tăng cường công nổ truyền đến từ kíp hoặc dây nổ
4 Thuốc nổ, phụ kiện nổ chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu hồi, chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng hoặc các hoá chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển
và bảo quản riêng rẽ không được coi là VLNCN
5 Bảo quản VLNCN: Là hoạt động cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng.
6 Sử dụng VLNCN: Là quá trình làm nổ vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định.
Trang 37 Huỷ VLNCN: Là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định.
8 Vận chuyển VLNCN: là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác.
Vận chuyển nội bộ là vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới
mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng.
9 Thử vật liệu nổ công nghiệp: Là việc xác định tính năng kỹ thuật của VLNCN theo đăng ký của nhà sản xuất, nhập khẩu Hiện trường, điều kiện thử nổ phải tuân theo quy định tại Quy chuẩn này và TCVN 6174:97.
10 Phương pháp kích nổ: Là cách tiến hành làm nổ khối thuốc nổ và được phân thành các phương pháp chính sau đây:
12 Danh mục VLNCN Việt Nam: Là bản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Nội dung bản danh mục phải bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc VLNCN.
13 Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác ), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí,
đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có
sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.
14 Giám sát ảnh hưởng nổ mìn: Là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để
đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra nhằm bảo đảm các mức đó nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục
5, Quy chuẩn này
15 Nổ mìn lỗ khoan lớn: Là việc làm nổ các phát mìn ngầm có đường kính ≥
Trang 4b) Việc đưa các loại thuốc nổ, phụ kiện nổ vào danh mục VLNCN của Việt Nam phải tuân theo quy định tại TCVN 6174:1997 Vật liệu nổ công nghiệp – Yêu cầu an toàn về sản xuất, thử nổ và nghiệm thu và các quy định pháp luật liên quan về VLNCN và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2 Tổ chức, cá nhân có kế hoạch nghiên cứu sản xuất, chế thử vật liệu nổ phải
có đề án nghiên cứu đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép nghiên cứu sản xuất, chế thử vật liệu nổ theo các qui định hiện hành.
3 Cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN phải được đầu tư, xây dựng và nghiệm thu theo đúng các thủ tục pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN chỉ được hoạt động sau khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật
về quản lý VLNCN, an ninh, an toàn và phòng cháy chữa cháy.
Phương tiện, bao bì, thùng chứa vận chuyển VLNCN phải đủ điều kiện theo quy định của Quy chuẩn này và pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm
4 Phân loại VLNCN.
VLNCN được được phân loại tuỳ theo mức độ nguy hiểm và yêu cầu an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng Phân loại chi tiết về VLNCN quy định tại Phụ lục A, Quy chuẩn này.
5 Qui định về màu sắc và ghi nhãn trên bao bì
a) VLNCN dạng thỏi, bao bì, túi đựng VLNCN phải có nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa nguy hiểm khi đưa vào lưu thông, sử dụng.
Bao gói VLNCN an toàn sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí, bụi nổ phải dùng
vỏ bọc hoặc các dải bọc mầu vàng để phân biệt với các loại VLNCN khác.
Chú thích
- Nếu thuốc nổ nhập ngoại có qui đinh màu sắc khác với qui định trên đây thì được giữ nguyên màu sắc của thuốc nổ đó nhưng phải thông báo cho người bảo quản, vận chuyển, sử dụng biết;
- Cho phép nhồi thuốc nổ thành thỏi vào vỏ bằng giấy có màu sắc tự nhiên của giấy nhưng phải dán hoặc kẻ vạch chéo có màu sắc đúng với qui định đối với các loại thuốc nổ đó như qui định tại điểm a, khoản này.
b) Trên mỗi thùng thuốc nổ phải có nhãn hiệu của nhà máy sản xuất ghi rõ mã hiệu nhà máy, tên chất nổ, số thứ tự đợt sản xuất, khối lượng mỗi thùng, ngày tháng năm sản xuất, hạn sử dụng
c) Trên mỗi thùng và hộp đựng kíp phải có nhãn ghi rõ ký hiệu nhà máy chế tạo, số thứ tự đợt sản xuất số thứ tự hòm, ngày tháng năm chế tạo, số lượng kíp, các thông số về điện trở kíp, số và thời gian chậm (vi sai), hạn sử dụng.
6 Các biện pháp kỹ thuật an toàn chung trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN
a) Kho, phương tiện bảo quản, vận chuyển VLNCN phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với yêu cầu an toàn trong bảo quản, vận chuyển của từng nhóm VLNCN Trường hợp bảo quản, vận chuyển trong cùng một kho hoặc phương tiện nhiều nhóm VLNCN có yêu cầu bảo quản, vận chuyển khác nhau, nhóm VLNCN có yêu cầu bảo quản, vận chuyển với mức độ an toàn cao nhất được chọn để làm cơ
Trang 5sở cho việc áp dụng các biện pháp an toàn khi thiết kế, xây dựng kho hoặc phương tiện chứa, vận chuyển VLNCN Nguyên tắc chọn nhóm đại diện tuân theo Bảng A4, Phụ lục A, Quy chuẩn này.
b) Cho phép bảo quản, vận chuyển chung các loại VLNCN cùng nhóm tương thích theo quy định tại Bảng A2.2 Phụ lục A, Quy chuẩn này.
Việc vận chuyển chung các loại VLNCN khác nhóm trên cùng một phương tiện vận chuyển phải tuân theo quy định tại Điều 8, Mục 2, Chương II, Quy chuẩn này c) Phải thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết khi bảo quản, vận chuyển, sử dụng những loại VLNCN nhậy nổ với các nguồn năng lượng điện, cảm ứng điện và tĩnh điện gây ra từ các nguồn thu, phát sóng điện từ tần số radio, dông sét, đường dây điện cao áp hoặc dòng điện lạc Các biện pháp bao gồm:
- Ngừng hoàn toàn công tác nạp, nổ mìn khi phát hiện có bão, sấm chớp;
- Nối ngắn mạch dây kíp điện hoặc đường dây dẫn của mạng nổ mìn điện;
- Tiếp đất các thiết bị cơ giới nạp thuốc nổ xuống lỗ khoan;
- Để VLNCN trong các hòm có vỏ bọc kim loại và được lót bằng các loại vật liệu mềm không phát sinh tia lửa, tĩnh điện;
- Kiểm tra và loại trừ sự thâm nhập của dòng điện lạc, dòng cảm ứng điện từ trường vào mạng nổ mìn điện;
- Duy trì khoảng cách với các nguồn thu, phát sóng điện từ tần số radio (RF) theo quy định tại Phụ lục B, Quy chuẩn này;
- Đặt biển báo cấm sử dụng thiết bị thu, phát sóng điện từ tần số radio cầm tay trên đường vào, cách nơi có VLNCN 50m; ở những nơi không thực hiện được quy định này, phải có biện pháp cấm sử dụng thiết bị thu, phát sóng điện từ tần số radio trong phạm vi khoảng cách quy định tại Phụ lục B, Quy chuẩn này
d) Việc sử dụng VLNCN trong các mỏ hầm lò phải đảm bảo các yêu cầu an toàn về khí, bụi nổ và an toàn về khí độc Trong hầm lò chưa được thông gió, chỉ được sử dụng loại VLNCN không sinh ra quá 0,15 m 3 khí độc khi nổ 1kg VLNCN đ) VLNCN bị mất phẩm chất hoặc VLNCN thu hồi không còn khả năng tái chế,
sử dụng lại phải được tiêu hủy theo quy định tại Mục 3, Chương II Quy chuẩn này e) Khi xảy ra cháy kho chứa, phương tiện vận chuyển VLNCN hoặc cháy VLNCN trong lỗ mìn, phải sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm chữa cháy đến nơi an toàn và tổ chức canh gác và/hoặc thiết lập cảnh báo để ngăn ngừa người xâm nhập khu vực nguy hiểm Trường hợp không còn khả năng kiểm soát ngọn lửa và ngọn lửa sắp lan đến khối VLNCN, phải dừng ngay toàn bộ công việc chữa cháy và sơ tán mọi người đến nơi an toàn.
7 Qui định khi tiếp xúc với VLNCN
a) Tổ chức có sử dụng VLNCN để nổ mìn phải bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn
đủ điều kiện theo quy định.
b) Thợ mìn, thủ kho, người vận chuyển, bốc dỡ và người phục vụ công tác nổ mìn phải là người có đủ năng lực pháp lý, được đào tạo theo qui định của pháp luật
về giáo dục, dạy nghề và được huấn luyện theo nội dung quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này trước khi trực tiếp làm việc với VLNCN.
c) Không để VLNCN bị va đập, xô đẩy hoặc chịu nhiệt độ cao quá mức quy định của nhà sản xuất Không đẩy, ném, kéo lê hòm có chứa VLNCN Không được
Trang 6kéo căng hoặc cắt ngắn dây dẫn của kíp điện, kíp phi điện Cấm dùng bất cứ vật gì chọc vào kíp nổ và cấm sửa chữa kíp điện, kíp phi điện thành kíp nổ thường;
d) Không được hút thuốc hoặc dùng ngọn lửa trần cách chỗ để VLNCN gần hơn 100 m Không được mang theo người các loại dụng cụ mà khi sử dụng có phát
ra tia lửa (diêm, bật lửa) hoặc các loại thiết bị, phương tiện thu, phát sóng điện từ tần
số radio (điện thoại di động, máy thu phát FM) Chỉ người được phân công đốt dây cháy chậm mới được mang theo dụng cụ lấy lửa khi làm nhiệm vụ.
đ) Dụng cụ dùng để đóng, mở các hòm VLNCN phải làm bằng vật liệu khi sử dụng không phát ra tia lửa Không được đi giày có đế đóng bằng đinh sắt hoặc đóng
cá sắt khi tiếp xúc với thuốc đen.
e) Những người áp tải hoặc bảo vệ VLNCN trong quá trình bảo quản, vận chuyển được phép trang bị và sử dụng vũ khí hoặc công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật hiện hành.
8 Khoảng cách an toàn
a) Để bảo vệ nhà, công trình không bị phá hủy do chấn động nổ mìn gây ra, phải tính toán khối lượng các phát mìn và phương pháp nổ mìn cho phù hợp với khoảng cách từ chỗ nổ đến công trình cần bảo vệ Việc xác định khoảng cách an toàn tiến hành theo phụ lục D của Quy chuẩn này.
b) Khi bố trí các nhà kho riêng biệt hoặc các bãi chứa VLNCN ngoài trời, thì khoảng cách giữa chúng phải đảm bảo sao cho nếu xảy ra nổ ở một nhà hoặc một khối thuốc nổ thì không truyền nổ sang các nhà hoặc khối thuốc nổ khác Khoảng cách an toàn tính theo phụ lục D của Quy chuẩn này.
Khoảng cách an toàn về truyền nổ phải chọn trị số lớn nhất trong số các trị số tính được theo các phép tính khoảng cách truyền nổ, nhưng không được nhỏ hơn khoảng cách tính theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy.
c) Để bảo vệ cho người không bị chấn thương, công trình nhà cửa không bị hư hại do tác động của sóng không khí khi nổ mìn gây ra, khoảng cách từ chỗ nổ mìn đến đối tượng cần được bảo vệ phải được tính theo phụ lục D của Quy chuẩn này d) Khoảng cách an toàn đảm bảo cho người tránh khỏi các mảnh đất đá văng
ra được xác định theo thiết kế hoặc hộ chiếu nổ mìn, ở khu đất trống khoảng cách nói trên không được nhỏ hơn trị số ghi ở bảng 1.
Khoảng cách an toàn đối với người phải chọn trị số lớn nhất trong hai loại khoảng cách an toàn về sóng không khí và văng đất đá do nổ mìn gây ra.
Trang 75 Nổ mìn lỗ khoan lớn
6 Nổ mìn lỗ khoan lớn có tạo túi
II Nổ mìn phá đá tảng trong đường hầm
III Nổ mìn đào góc cây
IV Nổ mìn đào vành đai ngăn cháy rừng
V Nổ mìn đắp đường trên đồng lầy
VI Nổ mìn đào đáy sông hồ(4) (sông, hồ vẫn
XI Nổ mìn tạo túi các lỗ khoan lớn
XII Nổ mìn khoan các lỗ khoan dầu khí
XllI Nổ mìn trong công tác thăm dò địa chất
1 Nổ mìn trong giếng nhỏ và trên mặt đất
Không nhỏ hơn 100 Không nhỏ hơn 50 Không nhỏ hơn 200 Không nhỏ hơn 300 Không nhỏ hơn 1500 Không nhỏ hơn 30 Theo thiết kế (5) Theo thiết kế nhưng ≥ 30 Theo thiết kế nhưng ≥ 25 Theo thiết kế
Theo thiết kế Không nhỏ hơn 50 Không nhỏ hơn 100 Theo thiết kế nhưng ≥10 (6) Theo thiết kế nhưng ≥ 100 Theo thiết kế nhưng ≥ 30 Theo thiết kế (5)
Theo thiết kế
Chú thích:
1) Tổng khối lượng các phát mìn ốp nổ đồng thời (bằng dây nổ hoặc kíp điện
nổ tức thời) không được vượt quá 20 kg.
2) Khi nổ ở sườn núi, đồi thì bán kính vùng nguy hiểm theo hướng văng xuống phía dưới không được nhỏ hơn 300 m
3) Bán kính vùng nguy hiểm nêu trong bảng áp dụng trường hợp nổ trong lỗ khoan lớn có nút lỗ;
4) Để đề phòng các tàu thuyền đi vào vùng nguy hiểm khi nổ mìn đào đáy sông
hồ phải để phao tín hiệu ở phía thượng lưu và hạ lưu cách ranh giới vùng nguy hiếm
ít nhất là 200 m Trường hợp sông hồ có các bè tre, gỗ đi lại thì phao tín hiệu phía
Trang 8thượng lưu phải đặt cách giới hạn vùng nguy hiểm ít nhất là 500 m Về mùa nước lũ phao tín hiệu ở phía thượng lưu phải đặt cách ranh giới vùng nguy hiểm là 1500 m: 5) Trong bản thiết kế nổ mìn (đặc biệt là khi nổ mìn trong vùng có dân cư và trong mặt bằng thi công xây dựng) phải có một phần riêng đề cập đến các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho người;
6) Bán kính vùng nguy hiểm có thể giảm xuống 10 m sau khi hạ thiết bị xuống
lỗ khoan hoặc giếng khoan đến độ sâu hơn 50 m;
7) Nổ mìn bằng thuốc và phương tiện nổ hiện đại (POWERGEL, kíp nổ không dùng điện ) bán kính vùng nguy hiểm tuân theo thiết kế.
Chương II BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 5 Qui định chung về bảo quản VLNCN
1 Việc bảo quản VLNCN phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng.
2 VLNCN phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa đựng phù hợp với yêu cầu của Quy chuẩn này Kho, phương tiện chứa VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Cấm bảo quản VLNCN không có bao bì hoặc trong bao bì bị hỏng Cấm dùng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm cho VLNCN.
3 Các cơ quan dùng VLNCN để nghiên cứu khoa học, học tập, không được giữ nhiều hơn 20 kg thuốc nổ, 500 chiếc kíp cùng với lượng dây cháy chậm, dây nổ tương ứng Lượng VLNCN này phải được bảo quản trong kho lưu động đặt ở một gian riêng, cấu tạo kho lưu động trong nhà quy định tại Điều H2, Phụ lục H, Quy chuẩn này.
Gian để chứa VLNCN phải có tường và trần làm bằng vật liệu chống cháy, không được bố trí các gian có người làm việc thường xuyên tiếp giáp (trên, dưới và hai bên) với gian có chứa VLNCN Cửa gian có chứa VLNCN phải có khả năng chống cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là 45 phút.
4 Thống kê, xuất, nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng qui định của phụ lục
E của Quy chuẩn này
5 Việc thanh tra, kiểm tra kho VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật
về thanh tra, kiểm tra.
Việc chụp ảnh, khảo sát hoặc đo đạc địa hình khu vực kho VLNCN phải được
cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố nơi có kho cho phép Ảnh và tài liệu thu thập phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
6 Khi đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng VLNCN nữa thì số VLNCN còn lại ở kho phải chuyển giao lại cho đơn vị được phép cung ứng VLNCN Việc chuyển giao này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý VLNCN địa phương và cơ quan Công an cấp tỉnh nơi đơn
vị đặt kho VLNCN.
Trường hợp không chuyển giao được do VLNCN quá hạn hoặc việc chuyển giao không đảm bảo các điều kiện an toàn, đơn vị được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, Quy chuẩn này.
Trang 9Điều 6 Qui định về kho VLNCN
1 Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho.
2 Theo mức độ che phủ, kho VLNCN có thể là kho nổi, nửa ngầm, ngầm hoặc hầm lò.
- Kho nổi: là kho đặt trên mặt đất, không có lớp che phủ sát với tường kho bằng đất hoặc các loại vật liệu tương đương;
- Kho ngầm: là kho có lớp che phủ hoàn toàn và sát với tường kho bằng đất hoặc các loại vật liệu tương đương, với chiều dày lớp phủ từ 1 m trở lên Kho ngầm
có chiều dày lớp phủ từ 15 m trở lên, gồm các buồng chứa VLNCN và các buồng phụ trợ nối thông với nhau bằng các đường lò được gọi là kho hầm lò;
- Kho nửa ngầm: là kho có phần nóc hoặc cửa kho hoặc phần bất kỳ của kho không được che phủ sát với tường kho bằng đất hoặc các loại vật liệu tương đương; chiều dày lớp phủ như quy định của kho ngầm
3 Theo kết cấu xây dựng, các kho VLNCN được chia ra:
- Kho cố định là kho có cấu trúc vững chắc không di chuyển được;
- Kho lưu động là kho có thể di chuyển được bao gồm các hòm, thùng chứa, Côngtenơ hoặc các kết cấu tương đương;
Quy định cụ thể về các loại kho theo Phụ lục H Quy chuẩn này
4 Theo nhiệm vụ, các kho VLNCN được chia ra hai loại:
- Kho dự trữ: Kho dự trữ gồm kho dự trữ quốc gia và kho dự trữ lưu thông Kho
dự trữ quốc gia có nhiệm vụ dự trữ VLNCN theo quy định pháp luật hiện hành về dự trữ quốc gia Kho dự trữ lưu thông có nhiệm vụ cung cấp VLNCN cho các kho tiêu thụ, trong các kho này chỉ được mở hòm VLNCN ở nơi quy định bên ngoài ụ bảo vệ nhà kho hoặc cách kho ít nhất 50 m Kho dự trữ nhất thiết phải là kho cố định.
- Kho tiêu thụ: có nhiệm vụ cấp phát VLNCN cho nơi sử dụng Kho tiêu thụ có thể là kho cố định hoặc lưu động
5 Cho phép xây dựng kho tiêu thụ tiếp giáp với khu vực kho dự trữ, nhưng phải có lối vào riêng và phải đảm bảo các qui định đối với từng loại kho Tổng lượng VLNCN của hai kho không được vượt quá sức chứa cho phép qui định tại khoản 13
và khoản 14 Điều này.
6 Khi sửa chữa nhà kho hoặc thiết bị trong nhà kho, phải chuyển VLNCN sang chứa ở nhà kho khác hoặc xếp trên bãi trống tạm trong khu vực kho, phải theo các qui định an toàn về bảo quản VLNCN trên bãi trống tại phụ lục H của Quy chuẩn này.
7 Tổ chức, cá nhân có kho VLNCN phải làm thủ tục đăng ký kho với cơ quan chức năng quản lý về VLNCN và công an địa phương nơi kho chứa VLNCN được đưa vào sử dụng
8 Cụm kho VLNCN phải được trang bị điện thoại giữa các trạm gác Hệ thống điện thoại này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn
vị có kho, cơ quan PCCC, công an địa phương, các kho hầm lò phải đặt điện thoại trong phòng cấp phát VLNCN, liên lạc hai chiều với tổng đài của mỏ.
9 Các nhà kho kiểu nổi, nửa ngầm đều phải có bảo vệ chống sét theo đúng các qui định tại phụ lục L của Quy chuẩn này Các nhà kho chứa không quá 150 kg chất nổ thì không nhất thiết phải có bảo vệ chống sét nếu đảm bảo khoảng cách an
Trang 10toàn theo quy định tại khoản 8, Điều 4 Quy chuẩn này và phải sơ tán người liên quan đến nơi an toàn trong trường hợp có dông bão.
10 Tất cả các kho VLNCN đều phải có lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp có vũ trang, canh gác suốt ngày đêm Riêng nhân viên bảo vệ kho hầm lò chỉ được dùng
vũ khí thô sơ, phải thực hiện đúng các qui định bảo vệ kho theo phụ lục M của Quy chuẩn này.
11 Các kho bảo quản VLNCN phải có cửa kín và luôn được được khoá chắc chắn trừ khi cấp phát Sau giờ cấp phát hàng ngày, cửa phải được cặp chì hoặc niêm phong Các kìm cặp chì, dấu niêm phong do người thủ kho giữ và phải có mẫu lưu tại trụ sở chính của tổ chức sở hữu kho Việc niêm phong, kẹp chì không áp dụng với các hộp đựng phụ kiện nổ
12 Các kho VLNCN cố định hoặc lưu động, đều phải có lý lịch kho lập theo mẫu qui định ở phụ lục G của Quy chuẩn này.
13 Sức chứa lớn nhất của mỗi nhà kho cố định không lớn hơn giới hạn sau :
- Nếu chứa thuốc nổ nhóm A: 60 tấn;
- Nếu chứa thuốc nổ nhóm khác, trừ nhóm S: 120 tấn
- Nếu chứa thuốc nổ nhóm S: Không hạn chế.
Sức chứa lớn nhất của toàn bộ cụm kho dự trữ không được vượt quá 3000 tấn Sức chứa lớn nhất của toàn bộ kho tiêu thụ cố định kiểu nổi không vượt quá
720 tấn thuốc nổ, 500 000 chiếc kíp, 300 000 m dây nổ, không hạn chế lượng dây cháy chậm.
14 Sức chứa lớn nhất của mỗi kho lưu động không vượt quá 30 tấn, sức chứa lớn nhất của toàn bộ cụm kho lưu động không được vượt quá 75 tấn thuốc nổ, 100.000 chiếc kíp, 50.000 m dây nổ, không hạn chế lượng dây cháy chậm.
15 Việc bảo quản VLNCN trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm VLNCN tương thích Bảng các nhóm VLNCN tương thích quy định tại Phụ lục A, Quy chuẩn này;
b) Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa VLNCN thuộc các nhóm không tương thích phải bảo quản trong các phòng khác nhau của nhà kho được ngăn cách bằng bức tường dày không nhỏ hơn 25 cm
và có giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút hoặc ngăn cách bằng vách có vật liệu tương đương;
c) Nếu bảo quản VLNCN không tương thích trong các buồng, phòng sát nhau của một nhà kho, khối lượng VLNCN trong mỗi buồng hoặc phòng chứa không lớn hơn giới hạn sau:
- Không được nhiều hơn 10.000 chiếc kíp nổ hoặc 1.000 viên đạn khoan;
- Các hòm kíp, đạn khoan phải đặt trên giá và đặt gần tường phía ngoài (tường đối điện với tường ngăn cách buồng chứa thuốc nổ) ;
- Khối lượng chung cửa tất cả các loại thuốc nổ không được quá 3 tấn.
16 Trong các kho tiêu thụ (cả cố định hoặc lưu động) chỉ được cậy mở hoặc đóng lại các hòm chứa VLNCN làm bằng gỗ ở nơi cách kho ít nhất 15 m Việc cấp phát VLNCN chỉ được tiến hành trong buồng đệm của nhà kho hoặc trong buồng
Trang 11riêng dùng cho mục đích này Nếu chỉ có một buồng thì khi cấp phát thuốc nổ không được phép để kíp ở trong buồng và ngược lại
Trong buồng cấp phát kíp phải có bàn, mặt bàn phải có gờ xung quanh và mặt bàn được lót bằng tấm cao su dày 3 mm hoặc lót bằng vật liệu tương đương có tác dụng giảm chần và không phát sinh tĩnh điện Phải có riêng một bàn để cắt dây nổ, dây cháy chậm.
Ở các kho lưu động không có buồng đệm, việc cấp phát kíp nổ rời phải thực hiện tại nơi cách xa kho từ 15 m trở lên.
17 Trên các đường vào nơi bảo quản VLNCN phải đặt biển báo “Nguy hiểm Cấm lửa” tại vị trí cách kho ít nhất 50 m.
-18 Kho bảo quản VLNCN phải đặt cách xa đường điện cao áp trên không ít nhất 30 m, theo chiều thẳng đứng tính từ điểm bất kỳ của nhà kho và phải có thỏa thuận với tổ chức, cá nhân quản lý, sở hữu công trình truyền tải điện trong trường hợp không đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Quy chuẩn này
Trường hợp đặc biệt không thể thỏa mãn điều kiện trên, phải có biện pháp che chắn chống cảm ứng, tránh đường điện cháy, đứt rơi vào kho và phải được cơ quan
20 Các thiết bị đốt điện hoặc đốt nhiên liệu hóa thạch phải đặt cách xa nhà kho
ít nhất 50 m, thiết bị đốt nhiên liệu hóa thạch, gỗ phải có bộ phận thu tàn lửa từ ống xả.
21 Nhiệt độ trong kho hoặc trong côngtenơ chứa VLNCN phải đảm bảo không vượt quá 35 0 C
22 Đèn chiếu sáng trong kho hoặc côngtenơ chứa VLNCN phải thuộc loại phòng nổ Các loại đèn chiếu sáng cố định phải được lắp sao cho bề mặt nóng của đèn không tiếp xúc với VLNCN, các mảnh nóng không rơi vào VLNCN trong kho khi đèn bị vỡ.
23 Trong kho VLNCN, trừ các phương tiện dập cháy, cấm để các loại dụng cụ, phương tiện bằng kim loại.
24 Những yêu cầu cụ thể đối với từng loại kho và sắp xếp VLNCN trong kho được qui định trong phụ lục H của Quy chuẩn này.
Điều 7 Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn
1 Ở trên mặt đất
a) Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được hướng dẫn về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN
b) Nếu khối lượng VLNCN cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm theo quy định tại khoản 7, Điều 17 Quy chuẩn
Trang 12này Trường hợp này, cho phép chứa VLNCN ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong thùng xe ô tô, xe thô sơ, toa xe hoặc xà lan Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư, các công trình công nghiệp một khoảng cách theo qui định ở Khoản 8, Điều 4 của Quy chuẩn này và phải được canh gác, bảo vệ suốt ngày đêm.
Cho phép để VLNCN với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để kíp nổ hoặc bao mìn mồi ở đó
c) Khi nổ mìn trong phạm vi thành phố hoặc trong các công trình công nghiệp, cho phép bảo quản VLNCN (với nhu cầu 1 ca làm việc) ở trong hoặc gần chỗ nổ mìn, nhưng phải xin phép cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố Khi đó VLNCN phải
để trong các phòng được cách ly, các phòng này phải được bảo vệ, cấm những người không có liên quan ở trong phòng này Nếu xét thấy khi nổ mìn sẽ nguy hiểm đối với các phòng chứa VLNCN thì phải đưa VLNCN ra ngoài giới hạn của vùng nguy hiểm trước lúc nổ mìn.
2 Trong hầm lò
a) Khi nổ mìn các lỗ khoan nhỏ, VLNCN trước khi nạp phải được bảo quản trong các hòm, thùng chứa theo quy định tại Điều H.2, Phụ lục H Quy chuẩn này Hòm chứa VLNCN phải đặt ở vị trí an toàn, cách gương lò ít nhất 30 mét hoặc đặt trong các khám dưới sự quản lý trực tiếp của thợ mìn hoặc người có trách nhiệm mang xách VLNCN Cấm để chung kíp nổ và thuốc nổ trong một túi hoặc một hòm chứa.
b) Khi đào giếng mỏ, lò bằng hoặc các công trình ngầm, cho phép bảo quản VLNCN với nhu cầu dùng cho 1 ca ở vị trí cao không bị ngập nước, có khoảng cách không gần hơn 50 m đến miệng giếng, cửa lò, cửa tuy nen và các nhà cửa công trình trên mặt đất VLNCN phải được che đậy tránh nước dột từ nóc lò, kíp nổ phải
để cách ly với thuốc nổ.
3 Trên giàn hoặc tàu khoan dầu khí
a) Chỉ được bảo quản VLNCN trong kho lưu động trên các giàn hoặc tầu khoan dầu khí với số lượng vừa đủ cho giếng đang sử dụng VLNCN dự trữ khác phải được bảo quản tại kho cố định trong đất liền.
b) Kho lưu động trên giàn hoặc tàu khoan dầu khí phải đặt riêng biệt, cách xa nơi chứa nhiên liệu, các đường ống nhiên liệu, hệ thống máy phát, hệ thống nâng
hạ giàn, chân đế giàn, khu nhà ở cách khu vực lắp thiết bị nổ mìn hoặc các hoạt động phát sinh nguồn nhiệt, tia lửa ít nhất 15 m; cửa kho phải luôn khoá chắc chắn trừ trường hợp cấp phát VLNCN.
c) Các kho lưu động sử dụng trên giàn hoặc tàu khoan phải có cơ cấu thả nhanh kho lưu động cùng VLNCN xuống biển trong trường hợp khẩn cấp như cháy giàn, mất kiểm soát áp suất miệng giếng.
d) Kho kíp và kho thuốc nổ phải đặt cách nhau ít nhất 1 m trừ trường hợp kíp
nổ được bảo quản trong thùng chứa kíp chuyên dùng theo quy định tại Phụ lục K Quy chuẩn này Tại khu vực kho VLNCN phải có dụng cụ PCCC theo quy định.
Trang 13những vấn đề chung về công tác
kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động
I - mục đích - ý nghĩa - nội dung - tính chất của công tác ktat - bhlđ:
1 - Mục đích:
Trong quá trình lao động thờng phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguyhiểm có hại gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động, làmgiảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Việc chăm lo cải thiện điềukiện lao động bảo đảm nơi làm việc an toàn - vệ sinh, đây là nhiệm vụ chủ yếuquyết định sự phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động ở mỗi doanh nghiệp.Vì vậy Đảng, nhà nớc luôn coi trọng công tác AT-BHLĐ nhằm:
- Bảo đảm an toàn thân thể ngời lao động hạn chế đến mức thấp nhất hoặckhông để sẩy ra tai nạn lao động, gây chấn thơng, tàn phế hoặc tử vong trong lao
2 - ý nghĩa: Công tác AT-BHLĐ có những ý nghĩa sau:
- ý nghĩa chính trị: KTAT - BHLĐ thể hiện quan điểm coi ngời lao động là động
lực, mục tiêu của sự phát triển, một đất nớc một doanh nghiệp có tỷ lệ tainạn lao động thấp, ngời lao động khoẻ mạnh, ít mắc bệnh nghề nghiệp, thểhiện rõ sự quý trọng con ngời của Đảng, nhà nớc
- ý nghĩa xã hội:
+ KTAT - BHLĐ là yêu cầu thiết thực của hoạt động sản xuất kinh doanh,
là yêu cầu nguyện vọng chính của ngời lao động
+ Làm tốt công tác AT-BHLĐ: Ngời lao động đợc sống cuộc sống khoẻ
mạnh, làm việc có hiệu quả, có vị trí xứng đáng trong xã hội, làmchủ xã hội, làm chủ thiên nhiên và làm chủ khoa học kỹ thuật
+ Nhà nớc và xã hội giảm bớt tổn thất trong việc khắc phục hậu quả mà
tập trung đầu t các công trình phúc lợi xã hội
- Lợi ích kinh tế: Làm tốt công tác KTAT-BHLĐ ngời lao động luôn phấn khởi
sản xuất có ngày giờ công cao, năng suất cao, chất lợng sản phẩm tốt luônhoàn thành kế hoạch sản xuất thì phúc lợi xã hội đợc tăng lên có điều kiện
để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, ngợc lại chiphí chăm sóc ngời lao động, chi phí bồi thờng nhiều dẫn tới thiệt hại vềngời, thiết bị gây trở ngại cho sản xuất
3 - Nội dung tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:
a - Công tác KTAT-BHLĐ gồm những nội dung sau:
- Kỹ thuật an toàn
- Vệ sinh lao động
- Các chính sách chế độ BHLĐ
(Tham khảo trang 25, 26, 27, 28 quyển BHLĐ tài liệu huấn luyện)
b - Tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:
- Tính pháp luật
- Tính khoa học công nghệ
- Tính quần chúng
*/ Tính pháp luật: Tính pháp luật của KTAT-BHLĐ thể hiện ở các quy định kỹ
thuật (Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về tổchức trách nhiệm, chế độ chính sách đó là những văn bản luật pháp, bắtbuộc mọi ngời phải thực hiện, mọi vi phạm về tiêu chuẩn KTAT tiêuchuẩn vệ sinh lao động thì đều vi phạm pháp luật về KTAT-BHLĐ
*/ Tính khoa học công nghệ: KTAT-BHLĐ gắn liền với sản xuất, khoa học kỹ
thuật về BHLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất
Ngời lao động trực tiếp trong dây chuyền sản xuất chịu ảnh hởng các yếu
tố nguy hiểm và những nguy cơ sẩy ra tai nạn lao động Vậy muốn khắc
Trang 14phục chúng ta phải áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ BHLĐ là một môn khoa học tổng hợp, dựa trên thành tịu khoa học của cácmôn: Cơ, lý, hoá, sinh vật và cơ khí, điện mỏ.
KTAT-*/ KTAT-BHLĐ mang tính quần chúng: Ngời lao động trực tiếp thực hiện các
quy trình, quy phạm các biện pháp công nghệ vì vậy chỉ có quần chúng tựgiác thực hiện quy phạm, quy trình thì mới ngăn chặn đợc tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
Tóm lại: Công tác KTAT-BHLĐ đạt đợc kết quả tốt khi ngời sử dụng lao động
và ngời lao động tự giác thực hiện
4 - Định nghĩa KTAT-BHLĐ:
Là một hệ thống các biện pháp, phơng tiện về mặt tổ chức và kỹ thuậtnhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng sản xuất
đối với ngời lao động
5 - Nhiệm vụ của công tác KTAT-BHLĐ:
Tạo ra các điều kiện vật chất kỹ thuật môi trờng của sản xuất để không cóyếu tố nguy hiểm hoặc không chúng tác động đến ngời lao động
6 - Điều kiện lao động:
Là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xã hội, đợc biểuhiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao động quá trìnhcông nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp bố trí lao động, chúng tác động qualại trong mối quan hệ với con ngời lao động tạo lên điều kiện nhất định cho conngời trong quá trình lao động
7 - Mục tiêu của công tác KTAT-BHLĐ:
Là phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng ngay
từ những hiện tợng bất thờng, loại trừ sự nặng nhọc căng thẳng về tâm lý, sinh lý
đối với ngời lao động
Trang 15Các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động
Để công tác KTAT-BHLĐ đợc tốt điều cơ bản là phải đánh giá đợc cácyếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phát hiện và xử lý kịp thời những điều kiệnlao động không có lợi trực tiếp đe doạ đến an toàn và sức khoẻ của ngời lao độngtrong quá trình lao động
2 - Các yếu tố khác liên đới:
- Các yếu tố tự nhiên tại nơi làm việc
- Các yếu tố kinh tế, xã hội , quan hệ gia đình ngời lao động
3 - Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong lao động:
* Các bộ phận truyền động, chuyển động:
- Trục máy, bánh răng, dây đai các loại cầu truyền động
- Sự chuyển động của bản thân máy móc: Ô tô, máy trục, tầu điện, đoàngoòng tạo ra nguy cơ (Uốn, cán, kẹp, cắt có thể gây cho ngời lao động,chấn thơng, hoặc tử vong)
* Nguồn nhiệt:
- Lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy nấu ăn tạo ra nguy cơ tai nạn lao
động
* Nguồn điện:
- Điện áp, cờng độ của dòng điện tạo ra nguy cơ điện giật, điện phóng,
điện từ trờng, cháy do điện chập (làm cho ngời bị điện giật bị tê liệt hệ thống hôhấp và tim mạch)
* Vật rơi, đổ sập:
- Hiện tợng này thờng sẩy ra khi trạng thái vật chất không bền vững,không ổn định: Sập lò, vật rơi, từ trên cao xuống, đổ lò, đá rơi, đá lăn trong khaithác đá, trong đào đờng hầm, đổ cột điện, cây đổ
b - Nổ hoá học:
Sự biến đổi về mặt hoá học của các chất diễn ra trong một thời gian ngắnvới tốc độ rất lớn tạo ra lợng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao làm huỷ hoại làmhuỷ hoại các vật cản
Trang 16- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại.
- Chói quá, tối quá: Đơn vị là lux
* Bụi: Lợng bụi trong không trung ngời lao động hít phải gây bệnh phổi, hay
bệnh bụi phổi
VD: - Bụi hữu cơ từ động vật, thực vật
- Bụi nhân tạo: Nhựa, cao su
- Bụi kim loại: Sắt, đồng
- Bụi vô cơ: Si líc, Amiăng
* Các hoá chất:
- Chì, asen, crôm, benzen, rợu
- Các khí bụi: SO, NO, CO, axít, bazơ, kiềm, muối
* Các yếu tố vi sinh vật có hại: Vi khuẩn, siêu vi khuẩn.
- Ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc, chăn nuôi
Thờng gặp: Chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, ngời làm vệ sinh đô thị, làm
lâm trờng, phục vụ ở các bệnh viện, điều trị, điều dỡng, phục hồi chứcnăng, làm việc ở các nghĩa trang
* Các yếu tố về cờng độ lao động:
Ngời lao động phải lao động với cờng độ quá mức quy định
* T thế lao động: T thế làm việc gò bó nh: Ngửa ngời, vẹo ngời, trèo trên cao,
mang vác nặng
Ngoài ra còn có các yếu tố khác nh: Bục nớc, đổ lò , trợt tầng, đi lại vấp ngã.
II - Phân loại các nguyên nhân gây chấn thơng: Có 3
nhóm
1 - Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật
2 - Nhóm các nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật
3 - Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp
III - Các biện pháp và phơng pháp kỹ thuật an toàn
1- Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con ngời
2 - Thiết bị che chắn an toàn
3 - Thiết bị cơ cấu phòng ngừa
2 - Nội dung vệ sinh lao động.
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động
- Xác định các yếu tố có hại tới sức khoẻ
- Biện pháp tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức, kiến thức vệ sinh lao
động đồng thời quan tâm việc theo dõi, quản lý sức khoẻ ngời lao động
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ,chống bụi, chống khí độc, chống ồn, chiếu sáng, chống bức xạ
Tất cả đều phải quán triệt ngay từ khi bắt đầu thiết kế, xây dựng các côngtrình, gian xởng, tổ chức nơi sản xuất, khi chế tạo thiết bị, quá trình công nghệ
V - Bệnh nghề nghiệp:
1 - Định nghĩa:
Trang 17Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác độngtới ngời lao động Việt Nam từ năm 1976, tới nay đã có 21 bệnh thuộc bệnh nghềnghiệp.
2 - Một số bệnh nghề nghiệp điển hình:
- Bệnh bụi phổi silíc
- Bệnh bụi phổi Amiăng
- Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp
- Bệnh nhiễm hoá chất trừ sâu
- Bệnh áp suất nghề nghiệp
- Bệnh viêm phế mãn tính
Trang 18Trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân
Công tác trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động làm việctrong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại giữ vai trò rất quan trọng nhằmngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khoẻ con ngời lao động Đây là chế độcủa nhà nớc trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động (Thông t số /98/TT-BLĐTBXH ký ngày 28/5/98 của bộ Lao động - Thơng binh Xã hội hớngdẫn thực hiện chế độ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân)
I - Đối tợng phạm vi áp dụng:
Tất cả công nhân làm việc trong môi trờng có yếu tố nguy hiểm, độc hại,cán bộ quản lý nghiên cứu, giáo viên, học sinh, sinh viên đào tạo trong các tr ờngdạy nghề, đại học, công nhân thử việc
II - điều kiện đợc trang bị:
Phơng tiện bảo vệ cá nhân: Ngời lao động khi làm việc tiếp xúc với một trong
những yếu tố nguy hiểm, độc hại đợc trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân
- Tiếp xúc với các yếu tố xấu: Nhiệt độ quá cao, thấp, áp suất , tiếng ồn, rung,
ánh sáng quá chói, tia phóng xạ, điện áp cao, điện từ trờng
- Tiếp xúc với các bụi hoá chất: Hơi khí độc, bụi độc, sản phẩm có chì, thuỷ
ngân, măngan, bazơ, axít, xăng, dầu
- Tiếp xúc với các yếu tố sinh học độc hạivà môi trờng lao động xấu: Vi rút, vi
khuẩn độc hại gây bệnh, phân , rác, cống rãnh hôi thối
- Làm việc với các thiết bị làm việc ở vị trí mà t thế không phù hợp dễ gây tai
nạn lao động: Trong hầm lò , trên cao
III - Nguyên tắc cấp phát, sử dụng và bảo quản phơng tiện bảo vệ cá nhân:
1 - Đối với ngời sử dụng lao động:
- Phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa cáctác hại của các yếu tố nguy hiểm cải thiện điều kiện lao động
- Phải tổ chức hớng dẫn ngời lao động sử dụng thành thạo các phơng tiệnbảo vệ cá nhân trớc khi trang cấp và kiểm tra việc sử dụng
- Phải căn cứ vào mức độ yêu cầu từng ngành nghề, từng công việc của
đơn vị mình mà quyết định thời gian sử dụng cho phù hợp tính chất công việc,chất lợng phơng tiện bảo vệ cá nhân
- Phơng tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao: Găng tay cách điện,ủng cách điện, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, ngời sử dụng lao động và ngời lao
động cùng kiểm tra , để đảm bảo chất lợng trớc khi cấp và định kỳ kiểm tra trongquá trình sử dụng có ghi sổ theo dõi, các phơng tiện sử dụng ở nghề dễ nhiễm
độc, nhiễm trùng phải có biện pháp khử sau khi dùng
- Kiểm tra sự sử dụng của ngời lao động (các phơng tiện bảo vệ cá nhân):Trong quá trình làm việc đúng quy định, cấm sử dụng cho mục đích khác, nếungời lao động vi phạm phải kỷ luật theo đúng nội quy lao động của đơn vị mình
- Cấm ngời sử dụng lao động cấp phát phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngờilao động bằng tiền để tự đi mua, những thiết bị phục vụ nếu công nhân làm mất,
h hỏng không có lý phải bồi thờng, tuy nhiên nếu ngời lao động thiếu cần ngaythì ngời sử dụng lao động cấp cho họ và giải quyết sau
2 - Đối với lao động: Đối với ngời lao động khi đợc trang cấp phơng tiện bảo vệ
cá nhân phải:
- Tham gia đầy đủ các buổi hớng dẫn quy trình sử dụng và phơng phápbảo quản các phơng tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng đúng quy định, nếu làm hỏngmất phải bồi thờng
- Các phơng tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao phải kết hợp vớingời sử dụng lao động, định kỳ kiểm tra có ghi sổ theo rõi ngày tháng năm kiểmtra
- Ngời lao động trớc khi sử dụng phơng tiện bảo vệ cá nhân phải kiểm tra
đề phòng hỏng hóc bất ngờ
Trang 19Công tác huấn luyện về an toàn lao động
vệ sinh lao động
1 - Đối tợng huấn luyện:
Đối tợng huấn luyện gồm: - Ngời sử dụng lao động
- Ngời lao động Làm việc trong các Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức
Ví dụ: - Doanh nghiệp nhiều nớc
- Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác và tổ chức cá nhân
2 - Huấn luyện đối với ngời lao động:
a - Nguyên tắc về huấn luyện cho công nhân - Cán bộ KTAT- BHLĐ:
- Công nhân phải có những hiểu biết về KTAT bảo hộ lao động của đơn vịmình
- Phải nắm những điều quy định trong các quy trình, quy phạm KTAT liênquan đến công việc mình đang làm và những nội quy, những chỉ dẫn kỹ thuật ởnơi mình đang công tác Trên cơ sở đó có thể tránh không để sẩy ra tai nạn lao
động trong việc mình đảm nhận và khi sẩy ra tai nạn lao động thì biết xử lý, biếtcấp cứu ngời bị nạn
- Công nhân mới vào làm việc (không phân biệt công nhân tuyển dụngchính thức hay tuyển dụng tạm thời, dài hạn hay ngắn hạn) bất kỳ ngành nghề gìtrớc khi đợc giao việc phải huấn luyện và sát hạch KTAT - BHLĐ
- Đối với những công nhân thuộc những ngành nghề mà điều kiện làmviệc đặc biệt nguy hiểm hoặc có hại nhiều đến sức khoẻ, xí nghiệp, đơn vị phải
tổ chức huấn luyện định kỳ và sát hạch lại
- Đối với cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất phải nắm vững các quy phạm,quy trình về KTAT - BHLĐ hiện hành có liên quan đến bộ phận (Phạm vi mìnhphụ trách) biết phơng pháp tổ chức thực hiện theo quy trình, quy phạm nhằm bảo
đảm an toàn lao động cho công nhân
b - Ngời sử dụng lao động:
- Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc huấn luyện
về KTAT và BHLĐ cho toàn thể CBCNV trong đơn vị (hay Xí nghiệp)
- Việc huấn luyện phải đợc đa vào kế hoạch BHLĐ hàng năm của đơn vịmình, hàng năm phải giành kinh phí huấn luyện vào kế hoạch BHLĐ năm
- Quy định đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới đào tạo ở các Trờng
ra hay chuyển nghề (Từ nghề này sang nghề khác) chế độ huấn luyện theo 3 bớc.B
ớc I:
Huấn luyện khi công nhân mới đến làm việc bớc này do đ/c phụ rtách antoàn đơn vị giảng với nội dung theo quy định của LĐ-TBXH
Sau khi huấn luyện xong phải sát hạch và có chữ ký của ngời huấn luyện
và ngời đợc huấn luyện vào sổ lu kể cả bài kiểm tra
Bớc II: Bớc này do quản đốc Phân xởng giảng nội dung huấn luyện.
- Nội quy Phân xởng
- Những quy định chung về an toàn lao động và vệ sinh lao động
- Theo quy trình,quy phạm kỹ thuật cơ bản, quy phạm máy móc thiết bị
(các ngành nghề mà đơn vị công trờng, phân xởng có)
- Phổ biến các biện pháp thi công thật cụ thể từng công việc
- Các yếu tố độc hại
- Các biện pháp lao động đảm bảo an toàn
VD: Quy trình chống giữ lò cái than bằng gỗ bao gồm:
+ Công tác chuẩn bị trớc khi làm việc và kiểm tra củng cố
+ Khoan lỗ mìn
Trang 20c - Huấn luyện an toàn định kỳ cấp thẻ:
Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức huấn luyện về KTAT-BHLĐcho công nhân hình thức tổ chức này thờng huấn luyện tập trung, công nhân cócùng ngành nghề
Nội dung chủ yếu là ôn tập đi sâu vào quy trình, quy phạm ngành nghề,thiết bị máy móc mà công nhân thực hiện hay điều khiển, kết hợp giữa quy trình,quy phạm, biện pháp thi công giảng viên cần phải liên hệ thực tiễn, phân tíchthêm những nguyên nhân gây tai nạn lao động ở đơn vị, xí nghiệp mình hay xínghiệp bạn, thông qua đó công nhân, rút kinh nghiệm phòng ngừa Để đánh giákết quả huấn luyện và nhận thức của công nhân, giáo viên ra đề kiểm tra kết quảghi vào sổ theo dõi của đơn vị, gửi kết quả cho phòng An toàn Doanh nghiệp, raquyết định cấp thẻ an toàn cho học viên đạt yêu cầu, công nhân không đạt buộcphải huấn luyện lại (nghiêm cấm phân công công việc cho những công nhânhuấn luyện định kỳ không đạt yêu cầu
Quy định về tổ chức an toàn lao động
ở mỏ khai thác và chế biến đá
2.1 Các quy định chung
2.1.1 Tổ chức cá nhân tiến hành khai thác và chế biến đá và mọi ngời lao động
đều phải thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao
động và các quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành liênquan
2.1.2 Các đơn vị phải có các chức danh sau đây theo đúng quy định hiện hànhcủa nhà nớc về tiêu chuẩn, trình độ, năng lực cán bộ:
độnh do các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành
2.2 Các quy định đối với ngời lao động
2.2.1 Ngời lao động có đủ sức khoẻ theo quy định hiện hành của cơ quan y tế cóthẩm quyền và đợc khám sức khoẻ hàng năm theo định kỳ Ngời không đủ sứckhoẻ theo quy định đối với công việc đang đảm nhận đợc chuyển sang làm côngviệc khác phù hợp
2.2.2 Ngời lao động tại mỏ phải qua lớp huấn luyện về kỹ thuật an toàn và hàngnăm phải tổ chức huấn luyện nhắc lại một lần Kết quả huấn luyện phải đợc ghivào sổ theo dõi, có chữ ký của ngời lao động và ngời huấn luyện Sau khi họctập, kiểm tra sát hạch, chỉ những ngời đạt yêu cầu trở lên mới đợc giao côngviệc
Trang 212.2.3 Ngời lao động phải trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân, chấp hànhnghiêm chỉnh những quy định an toàn tại vị trí làm việc và các vị trí có liênquan Khi phát hiện thấy hiện tợng nguy hiểm, bản thân phải tích cực đề phòng
và báo ngay cho cán bộ phụ trách biết dể có biện pháp giải quyết kịp thời
2.3 Các quy định đối với các đơn vị và ngời sử dụng lao động
2.3.1 Đơn vị khai thác đá phải
- Có đờng lên xuống núi để công nhân đi lại thuận lợi, an toàn Khi độ dốccủa đờng lớn hơn 30 phải có lan can chắc chắn
- Có phơng tiện chuyên chở phù hợp cho ngời đi làm phải qua sông, suối,
hồ trong mặt bằng thi công Các phơng tiện chuyên chở phải đảm bảo an toàntheo quy định của đăng kiểm có thẩm quyền
2.3.2 Ngời sử dụng lao động và ngời lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện cácquy định của pháp luật về an toàn-vệ sinh lao động.Phòng chống cháy nổ hiệnhành Đặc biệt chú y những điểm sau:
- Phải trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân, và thực hiên các chế độkhác cho ngời lao động
- Tại những khu vực nguy hiểm, phải có biển báo, bảng chỉ dẫn an toàn đểphòng tai nạn, đặt tại vị trí dễ thấy, dễ đọc Các vị trí đặt thiết bị, trạm điện,phải có nội quy vận hành và an toàn
- Không đợc bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết hoặc làm vệ sinhcông nghiệp khi máy móc thiết bị đang hoạt động
- Phải có biện pháp chống tích cực ở những khâu phát sinh nhiều bụi nhkhoan, nổ mìn, nghiền, sàng, chế biến đá
- Nhà cửa , công trình trong phạm vi công trờng phải theo đúng các yêucầu quy dịnh về phòng chống cháy nổ
- Nơi ăn ở của công nhân phải nằm cách khu vực sản xuất và chế biến đá ítnhất 500m , nằm ngoài bán kính của vùng nguy hiểm khi nổ mìn đã đợc quy
định trong thiết kế và không đợc bố trí ở cuối hớng gió chính trong năm
- Khi có nguy cơ sảy ra sự cố về an toàn lao động phải thực hiện ngay cácbiện pháp khẩn cấp để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố
- Khi xảy ra sự cố về an toàn lao động, giám đốc điều hành mỏ phải thựchiện ngay các biện pháp khẩn cấp để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố, cấp cứu,sơ tán ngời ra khỏi vùng nguy hiểm kịp thời báo với các cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền, bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trờng theo quy định của pháp luật
- Phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về an toàn lao
động và vệ sinh lao động theo quy định Tất cả các trờng hợp tai nạn lao động, sự
cố có liên quan đến ngời lao động phải đợc khai báo, điều tra, xử lý, thốnh kêtheo các quy định của pháp luật hiện hành
2.3.3 Khi giao việc mỗi ca, cán bộ chỉ huy (đội trởng, quản đốc, )phải ghi sổphân công hoặc phiếu giao việc cho từng công nhân hoặc tổ sản xuất, trong đóphải ghi đầy đủ và cụ thể biện pháp an toàn lao động Ngời lao động và ngời giaoviệc phải ký vào sổ phiếu
2.3.4 Khi bố trí ngời vào làm việc, cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất (tổ trởng,
đội trởng, quản đốc) phải xem xét củ thể hiện trờng, nếu đảm bảo an toàn mới bốtrí công việc
Kỹ thuật an toàn trong khai thác đá lộ thiên.
3.1 Chuẩn bị khai trờng
3.1.1 Phơng pháp mở vỉa và trình tự khai thác mỏ phải đợc lựa chọn trên cơ sở
so sánh các phơng pháp kinh tế - kỹ thuật và có đủ biện pháp an toàn, để đảmbảo cho công tác khai thác đạt hiệu quả
3.1.2 Trớc khi mở vỉa phải:
- Phải dọn sạch cây cối hoặc chớng ngại vật trong phạm vi mở tầng
- Di chuyển nhà cửa công trinh nằm trong phạm vi nguy hiểm do nổ mìn,
đá lăn
- Làm đờng lên núi đảm bảo đa thiết bị, vật liệu đến nơi công tác và ngời
đi lại thuận lợi, an toàn
Trang 22- Chuẩn bị bãi thải và đờng vận chuyển đất đá, đất đá thải
- Làm mơng thoát nớc và bờ ngăn nớc chảy vào khai trờng, nếu khai tháccác mỏ nằm dới mức thoát nớc tự nhiên
3.2 Yêu cầu an toàn khi mở tầng
3.2.1 Khi khai thác ở trên núi hay dới sâu đều phải tạo tầng Kích thớc của tầngphụ thuộc vào thực tế và khả năng hoạt động của thiết bị sử dụng
3.2.2 Nếu góc dốc của sờn núi () lớn hơn góc trợt lở tự nhiên của đất đá (),tức là: , phải mở tầng khai thác từ trên xuống (Hình 1.a) Nếu ≤ ,
có thể mở tầng từ dới lên
3.2.3 Chiều cao của tầng khai thác (H) (Hình 2) phải đảm bảo theo thiết kế,
đồng thời phải thoả mãn các điều kiện đới đây:
3.2.3.1 Đối với khai thác thủ công, chiều cao của tầng khai thác (H) không quá6m Trờng hợp đặc biệt cấu tạo địa chất của vỉa đá ổn định góc cắm của vỉa vềphía trong núi (Hình3) thì đợc phép cắm tầng khấu suốt, nhng chiều cao của tầngkhông quá15m
3.2.3.2 Đối với khai thác cơ giới hoá, quy định chiều cao của tầng khai thác (H)phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá và các loại thiết bị sử dụng nh sau:
a- Khi sử dụng máy xúc gầu thẳng xúc đất đá mềm không phải nổ mìn,chiều cao tầng (H) không đợc lớn hơn chiều cao xúc tối đa của máy xúc
b- Khi sử dụng máy xúc thẳng xúc đất đấ phải nổ mìn, chiều cao tầng (H)không đợc lớn hơn 1,5 lần chiều cao xúc tối đa của máy xúc
c- Khi dùng máy xúc gầu treo, chiều cao tầng (H) không đợc lớn hơnchiều sâu xúc tối đa của máy xúc
d- Khi cơ giới hoá toàn bộ quá trình khai thác, chiều cao tầng H=20m.e- Khi khai thác những khối đá đồng nhất, chiều cao tầng H=30m
3.2.4 Góc dốc () của sờn tầng khai thác (Hình 2) phải đảm bảo:
3.2.4.1 Không đợc vợt quá góc trợt lở tự nhiên của đất đá ( ≤ ) nếu là loại đáxốp rời
3.2.4.2 ≤ 60 đối với loại đất đá mềm nhng ổn định
3.2.4.3 ≤ 80 đối với loại đất đá rắn
3.2.5 Bề rộng (B) của mặt tầng công tác phải đảm bảo cho thiết bị khai thác làmviệc đợc và an toàn
a- Khai thác đá thủ công, không có vận chuyển trên mặt tầng thì bề rộng(B) mặt tầng không nhỏ hơn 1,51,8 m
b- Khi khai thác thủ công có vận chuyển bằng goòng đẩy tay thì bề rộngmặt tầng không nhỏ hơn 3 m
Hình 2: Kích thớc tầng khai thác Hình 3: Chiều cao tầng khai thác khi góc cắm
của vỉa về phía trong núi
Trong đó: H- Chiều cao tầng khai thác
3.2.6 Góc nghiêng (γ) của mặt tầng tính theo độ ổn định của thiết bị khi hoạt
động trên tầng Những chỗ võng phải đảm bảo chiều cao theo quy định mặt nền
đờng xe cơ giới
3.2.7 Trớc khi cắt tầng lợt mới phải kiểm tra sờn tầng và mặt tầng cách mép tầng 0,5 m, không đợc có đá hoặc bất cứ vật gì có thể rơi xuống tầng dới
3.3 Bảo vệ bờ mỏ
3.3.1 Những tầng đã khai thác tới biên giới mỏ phải giữ lại mặt tầng bảo vệ (C )
và góc bờ mỏ ( β ) theo thiết kế
Trang 23Phải đảm bảo góc bờ mỏ không lớn hơn góc trợt lở tự nhiên của đất đá: β
≤ γ
3.3.2 Góc dốc của sờn tầng không khai thác phải nhỏ hơn 60° Nếu vỉa đá bịphay phá, phong hóa, bở rời hoặc góc cắm của vỉa nhỏ hơn 60 thì góc dốc của° thì góc dốc củasờn tầng không khai thác không lớn hơn góc trợt lở tự nhiên của loại đất đá đó.3.3.3 Chiều cao của tầng không khai thác có thể chập nhiều tầng khai thác, nhngtối đa không quá 30m
3.3.4 Bề rộng mặt tầng bảo vệ không đợc nhỏ hơn 1/3 chiều cao giữa 2 tầng.Dọc theo mặt tầng bảo vệ phải có mơng thoát nớc
3.4 Bãi thải
3.4.1 Các mỏ khai thác phải có bãi thải để chứa đất đá loại bỏ Nhà cửa, côngtrình trong phạm vi bãi thải và ở vị trí đất đá có thể lăn tới phải đ ợc di chuyển ra
vị trí an toàn Trong phạm vi nguy hiểm do đá lăn phải có rào chắn hoặc có biển
báo để không cho ngời, súc vật và phơng tiện qua lại
3.4.2 Khi bố trí bãi thải ở khe núi hoặc thung lũng phải làm trớc các công trìnhthoát nớc ma và nớc lũ
3.4.3 Bãi thải ở phần đất đá cha ổn định phải có độ dốc vào phía trong ít nhất là
2 Mép ngoài của bãi thải để lại bờ cao ít nhất là 0,5 m, rộng ít nhất là 0,7 m.° thì góc dốc của3.4.4 Nếu thải đất đá bằng ô tô phải có ngời đứng ở đầu bãi thải để điều khiểncho ô tô đổ đúng vị trí quy định
Các bãi thải dùng ô tô cần phải tạo đủ diện để có khu vực cho ô tô đổ thải,khu vực máy gạt làm việc và đủ bán kính quay vòng xe, đảm bảo các thiết bịhoạt động an toàn
3.4.5 Nếu thải đất đá bằng goòng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a- Ray ngoài của đờng đổ đất đá phải cao hơn ray, cao từ 20ữ30 m
b- Cuối đờng ray phải bắt vòng vào phía trong bãi thải và có cơ cấu chắnkhông cho xe vợt qua Đoạn ray với chiều dài không nhỏ hơn 100 m tính từ điểmmút đờng ray cụt trở vào phải có độ dốc hớng lên về phía điểm mút ít nhất là5‰
c- Tại các ngáng chắn phải đặt biển báo, ban đêm có đèn chiếu sáng.d- Hàng ngày nhất là sau những trận ma, ngời phụ trách khu vực đổ thảiphải trực tiếp kiểm tra tuyến đờng ray ra bãi thải Nếu thấy có hiện tợng sụt lúnhoặc nứt nẻ thì phải đình chỉ ngay phơng tiện qua lại và tiến hành sửa chữa kịpthời
e- Khi chuyển tuyến đờng ray đến vị trí mới, ngời phụ trách khu vực đổthải phải trực tiếp kiểm tra trên toàn tuyến Chỉ khi mọi yếu tố kỹ thuật và antoàn đã đợc đảm bảo thì mới cho phép đa tuyến đờng vào hoạt động
3.4.6 Bãi thải phải dọn sạch, gạt phẳng, ban đêm phải chiếu sáng tốt
3.5 Yêu cầu an toàn khi khai thác thủ công
3.5.1 Có thể tiến hành khai thác thủ công trong các điều kiện sau đây:
a- Tại các khu vực cha có điều kiện khai thác bằng cơ giới hoặc không thểcơ giới hoá đợc
b- Các thân quặng có trữ lợng nhỏ, điều kiện khai thác thuận lợi, hệ số bóc
đất đá thấp
c- Khai thác những lộ vỉa, vỉa phụ không nằm trong trữ lợng cân đối hoặcmới phát hiện trong quá trình khai thác, khai thác tận thu
d- Khi nhu cầu sản lợng đó không lớn
3.5.2 Công trờng khai thác thủ công phải tiến hành theo thiết kế hoặc phơng ánkhai thác đợc duyệt, trong đó phải chú ý hạn chế những tác hại đến mặt bằng,công trình của các mỏ hầm lò hoặc lộ thiên (nếu có) và phải có các biện phápphòng ngừa chống tụt lở đất đá, nớc đọng và gây ô nhiễm môi trờng sinh thái.3.5.3 Tất cả những công việc khai thác bằng thủ công phải tuân theo những điều
có liên quan tới tiêu chuẩn này
3.5.4 Chiều cao tầng (H) của tầng khai thác thủ công không đợc lớn hơn 6 m Bềrộng (B) của mặt tầng phải đảm bảo yêu cầu quy định tại mục 3.2.5 của tiêu
Trang 24chuẩn này Khoảng cách giữa hai vị trí theo chiều ngang không đợc nhỏ hơn 6m.
3.5.5 Góc dốc sờn tầng khai thác thủ công phải đảm bảo:
- Không đợc vợt quá góc trợt lở tự nhiên của đất đá (tc ≤φ), khi đất đáthuộc loại tơi xốp và rời
- tc ≤ 50 : Đối với loại đất đá mềm nh° thì góc dốc của ng đồng nhất và ổn định
- tc ≤ 70 : Đối với loại đất đá cứng.° thì góc dốc của
3.5.6 Sau mỗi trận ma, ngời phụ trách tầng khai thác phải đi kiểm tra an toànkhu vực làm việc: mặt tầng, sờn tầng và những nơi xung yếu liên quan khác vàkhắc phục hậu quả (nếu có) rồi mới cho ngời vào làm việc
3.5.7 Mọi ngời làm việc trên sờn tầng dốc trên 45 và ở độ cao từ 2 m trở lên so° thì góc dốc củavới chân tầng, ở chỗ cheo leo, hoặc gần mép tầng phải đeo dây an toàn Đầu dây
an toàn phải đợc buộc vào cọc vững chắc, lỗ cắm cọc phải đục vào đá bền sâu ítnhất 0,4 m Nếu dây dài trên 2 m thì trong khoảng cách từ 2ữ3 m ( tính từ vị tríngời làm việc về phía cọc chính ) phải làm thêm cọc phụ đoạn dây từ cọc chính
đến cọc phụ không để chùng Trớc khi sử dụng phải xem xét cẩn thận lại đai da,cọc, dây và định kỳ kiểm tra mức độ chịu tải của dây ( một tháng kiểm tra ít nhấtmột lần với tải trọng thử lớn hơn hoặc bằng hai lần khối lợng của ngời sử dụngdây ) Nếu không đảm bảo an toàn phải thay dây mới, không đợc dùng một cọcbuộc 2 dây an toàn hay hai ngời dùng một dây an toàn
3.5.8 Nếu lối lên chỗ làm việc cheo leo thì phải làm đờng lên xuống, góc dốckhông quá 40 Bậc lên xuống phải có lan can và cứ cách 10 m phải có 1 bậc° thì góc dốc củarộng để nghỉ chân Không đợc dùng dây an toàn làm phơng tiện leo lên hoặcxuống núi
3.5.9 Trớc khi cắt lợt tầng mới, phải kiểm tra sờn tầng và mặt tầng Sờn tầngphải đảm bảo độ dốc quy định, mặt sờn tầng phải bằng phẳng đảm bảo độ dốc
đều theo đờng vận chuyển
3.5.10 Trong phạm vi 1m cách mép tầng trên phải don sạch không để đá hoặcbất kỳ vật khác có thể rơi gây mất an toàn cho tầng dới Không đợc bố trí ngờilàm việc tấng trên, tầng dới ngời làm việc trên núi đá ở chân núi cùng thời gian,cùng tuyến
3.5.11 Khi bẩy gỡ đá trên tầng phải bố trí ngời canh gác để không cho ngời vàphơng tiện vào vùng nguy hiểm Trớc khi bẩy những tảng đá lớn có thể văng xa,phải báo cho ngời canh gác để đuổi ngời ra khỏi phạm vi đá có thể lăn tới
3.5.12 Những ngời bẩy gỡ đá trên cùng tầng phải cách nhau ít nhất 6 m Chỉ saukhi đã bẩy gỡ đá ở phía trên xong mới đợc xuống bẩy gỡ đá ở phía dới Khi đangcạy gỡ sờn tầng trên, không đợc cho ngời làm việc ở tầng dới Trờng hợp ngời đ-
ợc giao nhiệm vụ cậy bẩy gặp khó khăn, không thể tự giải quyết đợc những tảng
đá cheo leo, phải báo ngay cho cán bộ chỉ huy trực tiếp đợc biết để có biện pháp
xử lý kịp thời
3.5.13 Không đợc:
- Ném choòng từ tầng trên xuống tầng dới
- Cắm choòng trên gơng tầng hoặc dựa vào gơng tầng đang làm việc.3.5.14 Khi bẩy, gỡ đá xong và ngời trên tầng xuống hết cán bộ chỉ huy phảikiểm tra lại Chỉ khi đảm bảo an toàn mới đợc phép bỏ lệnh, không đợc theo quy
định 4.5.11
3.6 Kỹ thuật an toàn khi khoan nổ mìn
3.6.1 Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN)
Tất cả các đơn vị khai thác đá có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ thờng xuyênhay tạm thời đều phải làm thủ tục xin phép cấp giấy sử dụng VLNCN Tr ớc khi
sử dụng VLNCN phải:
a- Đăng ký giấp phép sử dụng VLNCN, kho tàng, thiết kế hoặc phơng án
nổ mìn với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại nơi tiến hành nổ mìn
b- Thoả thuận các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, trật tự an toàn xãhội với công an cấp tỉnh nơi tiến hành nổ mìn
Trang 25c- Thông báo với thanh tra tỉnh nơi tiến hành nổ mìn về thời gian, địa
điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn và các điều kiện an toàn khác trớckhi nổ mìn
3.6.2 Thợ mìn hoặc ngời lao động làm việc công có liên quan tới vật liệu nổcông nghiệp nh: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phơng tiện vận chuyển, áp tải,thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải đợc đào tạo chuyên môn phù hợp, đợchuấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN trớc khi giao việc và huấn luyện lại định
kỳ 2 năm một lần Sau khi học tập, kiểm tra sát hạch, chỉ những ngời đạt yêu cầutrở lên mới đợc giao công việc Nội dung huấn luyện quy định tại phụ lục C củaTCVN 5486_97
3.6.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn:
Việc khoan nổ mìn các lỗ khoan lớn, nhỏ, nổ mìn ốp phải tiến hành theo
hộ chiếu nổ đã đợc giám đốc điều hành mỏ hoặc cấp tơng đơng của đơn vị duyệt
Hộ chiếu khoan nổ mìn ngoài các thông số, chỉ tiêu về công nghệ còn phải baogồm các nội dung sau:
a- Sơ đồ bố trí lỗ khoan: số lợng và chiều sâu lỗ khoan, lợng chất nổ nạpvào mỗi lỗ khoan, tên thuốc nổ và phơng tiện nổ, số lợng các đợt nổ, vàtrình tự khởi nổ, vật liệu nút bua lỗ mìn, chiều dài bua cần thiết đối vớitừng lỗ khoan, độ cứng (f) và tính chất của đấ đá
b- Bán kính vùng nguy hiểm của đợt nổ mìn tính theo tầm văng xa củacác tảng đá nguy hiểm đối với ngời
c- Vị trí ẩn nấp của thợ nổ mìn và những ngời khác trong thời gian nổ, vịtrí đảm bảo an toàn cho các thiết bị
d- Địa điểm đặt các trạm gác bảo vệ
e- Kết quả đợt nổ
3.6.4 Trong quá trình khoan lỗ, nếu vì điều kiện địa chất của đất đá mà cần phảithay đổi thông số ghi trong hộ chiếu thì ngời chỉ huy nổ mìn phải báo cáo vớingời duyệt hộ chiếu để đợc sự đồng ý
3.6.5 Trớc khi tiến hành nổ mìn lần đầu tiên ở địa điểm đã đợc phép, đơn vị tiếnhành nổ mìn phải thông báo cho chính quyền, công an địa phơng và các đơn vị
đóng xung quanh đó biết địa điểm, thời gian nổ mìn lần đầu và nổ mìn hàngngày, về giới hạn của vùng nguy hiểm, về các tín hiệu quy định khi nổ mìn và ýnghĩa tín hiệu đó Không đợc dùng các tín hiệu bằng miệng (gọi, hú)
3.6.6 Yêu cầu an toàn khi bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN
Các đơn vị có sử dụng VLNCN phải thực hiện đúng các yêu cầu về bảoquản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại TCVN4586-97
3.6.7 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan
3.6.7.1 Mỗi loại máy khoan đều phải có quy định an toàn và vận hành riêng,phải đợc trang bị đầy đủ các dụng cụ khoan và các dụng cụ phụ trợ để khắc phục
sự cố khi khoan
3.6.7.2 Khi bố trí máy khoan phải căn cứ vào hộ chiếu kỹ thuật và thực hiện cácquy định và biện pháp an toàn phù hợp với vị trí làm việc Ban đêm phải đảm bảochiếu sáng đầy đủ trên máy khoan và xung quanh nơi làm việc
3.6.7.3 Máy khoan phải đặt ở vị trí bằng phẳng, ổn định và kê kích vững chắcbằng vật liệu chèn chuyên dùng Không đợc dùng đá để kê, chèn máy Khikhoan hàng ngoài cùng phía mép tầng phải đặt máy vuông góc với đờng phơngcủa tầng ( vuông góc với mép tầng ) va vị trí ngoài cùng của bánh xe, bánh xíchphải cách mép tầng không nhỏ hơn 3 m Mọi công việc chuẩn bị cho máy làmviệc, cung cấp điện, khí nén, nớc, cắm mốc lỗ khoan phải làm xong trớc khi đamáy tới
3.6.7.4 Trớc khi khởi động máy khoan, ngời vận hánh máy phải kiểm tra dâycáp điện, trục máy, đờng ống dẫn khí nén, van an toàn Những máy khoan sửdụng điện phải tiếp đất thân máy, động cơ và thực hiện đúng những quy định antoàn về điện theo các tiêu chuẩn hiện hành
3.6.7.5 Công nhân vận hành máy khoan không đợc:
- Dời khỏi máy khoan khi máy đang hoạt động
Trang 26- Để các dụng cụ ở cạnh các bộ phận chuyển động của máy.
- Bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hoặc làm vệ sinh công nghiệpkhi máy đang làm việc
- Để ngời không có nhiệm vụ có mặt trên máy
3.6.7.6 Cáp nâng (cần, choòng) của máy khoan phải đợc kiểm tra ít nhất 1 lầnmột tuần, nếu phát hiện thấy trên 10% số sợi cáp trong một bớc xoắn bị đứt hoặc
đờng kính cáp bị mòn trên 10% sơ với đờng kính ban đầu thì phải thay cáp Phải
có sổ kiểm tra và theo dõi tình trạng của cáp
3.6.7.7 Máy khoan có sử dụng điện thì thân máy và động cơ phải đợc nối đấttheo các quy định an toàn về điện hiện hành Chỉ đợc sửa chữa bộ phận điện trênmáy khoan khi đã cắt điện, khoá tủ cầu dao và treo bảng “ Cấm đóng điện ”.Chìa khoá tủ cầu dao do ngời có trách nhiệm sửa chữa giữ
3.6.7.8 Khi di chuyển máy khoan phải hạ cần, trừ trờng hợp di chuyển khôngquá 100 m trên mặt tầng bằng phẳng và không đi qua dới đờng dây điện Khinâng cần khoan ngời không có trách nhiệm phải ra khỏi phạm vi nguy hiểm.3.6.8 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan khí ép cầm tay:
3.6.8.1 Khi khoan lỗ khoan bằng máy khoan khí ép cầm tay, ngời thợ khoanphải đứng khoan trên sờn núi treo leo, trờng hợp khoan đê mở tầng cũng phải tạo
đợc chỗ đứng rộng ít nhất là 1m
3.6.8.2 Trớc khi khoan phải cậy bẩy hết những tảng đá treo phía trên Không
đ-ợc làm việc ở chỗ mà phía trên có khả năng sụt lở Khi khoan phải có các biệnpháp chống bụi
3.6.8.3 Ngời thợ khoan phải đợc trang bị phơng tiện bảo vệ các nhân đầy đủ,gọn gàng Khi tạo lỗ khoan ban đầu phải cho máy chạy chậm và tăng tốc dền
đến ổn định Không đợc dùng tay giữ choòng khi khoan tạo lỗ
3.6.8.4 Mỗi máy khoan phải có 2 ngời phục vụ trong khi máy khoan làm việcphải giữ búa bằng tay , không đợc dùng chân giữ búa Choòng khoan phải cóchiều dài thích hợp sao cho búa khoan ở dới tầm ngực ngời sử dụng
3.6.8.5 Không đợc đặt đờng dây dẫn khí ép từ trên xuống trong tuyến đangkhoan Khi di chuyển máy khoan và dây dẫn phải đề phòng đá rới vào ngời.3.6.9 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy nén khí
3.6.9.1 Đơn vị có sử dụng máy nén khí phải đăng ký, kiểm tra, kiểm định thiết
bị theo đúng các quy định hiện hành về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị áplực
3.6.9.2 Máy nén khí cố định hay di động đều phải đặt trên nền bằng phẳng và kêchèn chắc chắn Không đợc đặt máy nén khí tại vị trí gần chất dễ cháy dễ nổ.3.6.9.3 Ngời vận hành máy nén khí phải:
a- Thờng xuyên theo dõi nhiệt độ của nớc làm lạnh, áp suất, tiếng ồn, độrung của máy
b- Đảm bảo không khí đa vào máy qua bộ lọc bụi và hơi nớc
c- Đảm bảo chế độ bôi trơn, bảo dỡng và vận hành máy nén khí theo đúngcác quy định hiện hành
d- Cho máy ngừng hoạt động và tìm biện pháp khắc phục khi:
- áp suất tăng quá áp suất quy định
- Van an toàn không làm việc
- Nhiệt độ máy tăng quá nhiệt độ quy định
- Có tiếng kêu không bình thờng
3.7 Yêu cầu an toàn trong việc xúc gạt:
3.7.1 Cơ giới hoá công tác bốc xúc, san gạt phải thực hiện theo đúng thiết kế đã
đợc duyệt Việc sử dụng máy móc, thiết bị phải đúng quy trình kỹ thuật, quyphạm kỹ thuật an toàn hiện hành Không đợc sử dụng các máy móc, thiết bịkhông đủ trang thiết bị an toàn theo quy định hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn.3.7.2 Thợ lái máy xúc, máy gạt phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a- Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để điều khiển máy do y tế cấp
b- Đã đợc đào tạo sử dụng về các loại máy này
Trang 27c- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về kỹ thuật antoàn.
3.7.3 Yêu cầu an toàn:
3.7.3.1 Máy xúc phải đợc trang bị đầy đủ các hệ thống tín hiệu (còi, đèn chiếusáng) Trớc khi làm việc , thợ lái phải báo cho những ngời xung quanh biết Mọingời không đứng trong phạm vi bán kính hoạt động của máy ( kể cả phạm vi bánkính quay của đối trọng )
3.7.3.2 Không đợc để máy xúc làm việc dới chân những tầng cao hơn chiều caoqui định, có hàm ếch hoặc vị trí có nhiều công nhân làm việc hoặc có nhiều đáquá cỡ có thể sụt lở
3.7.3.3 Thợ lái máy phải chú ý tới vách đất đá đang xúc Nếu có hiện tợng sụt lởthì phải di chuyển máy ra nơi an toàn và báo cho cán bộ chỉ huy trực tiếp biết để
có biện pháp xử lý Phải có đờng để di chuyển máy tới nơi an toàn
3.7.3.4 Khi đổ đất đá lên xe ô tô không đợc:
a- Di chuyển gầu xúc phía trên buồng lái
b- Để khoảng cách từ gầu xúc đến đáy thùng hoặc đến bề mặt đất đá trên
xe cao quá 1m
c- Để gầu xúc va đập vào thùng xe
3.7.3.5 Khi không có tấm chắn bảo vệ phía trên buồng lái, lái xe phải ra khỏibuồng lái, đứng xa ra ngoài tầm xoay của máy xúc Khi bắt đầu đổ và khi đã đổ
đầy xe ngời điều khiển máy xúc phải bóp còi báo hiệu
3.7.3.6 Khoảng cách giữa hai máy xúc làm việc trên cùng một tầng không đợcnhỏ hơn tổng bán kính hoạt động lớn nhất của 2 máy cộng thêm 2 m Không đợc
bố trí một máy làm tầng trên, một máy làm tầng dới trên cùng một tuyến
3.7.3.7 Chiều dài cáp mềm cấp điện cho máy xúc không đợc vợt quá 200m, phải
có giá đỡ cáp không đợc để cáp tiếp xúc với đất đá, không đợc:
a- Dùng gầu máy xúc di chuyển cáp điện
b- Đặt cáp tên bùn, đất ẩm ớt hoặc cho các phơng tiện vận tải đi đè lên.c- Di chuyển gầu xúc phía trên dây cáp điện Nếu không tránh đợc phải cóbiện pháp bảo vệ dây cáp điện bị đá rơi rập, vỡ
3.7.3.8 Không đợc để máy xúc đứng khi xúc hoặc di chuyển dới đờng dây tải
điện mà khoảng cách của bấ kỳ một điểm nào của máy xúc đến dây dẫn điện gầnnhất nhỏ hơn:
- 1,5 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 1KV
- 2 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 1KVữ20KV
- 4 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 35KVữ110KV
- 6 m đối với đờng dây có điện áp 220KV trở lên
3.7.3.9 Không đợc di chuyển máy xúc vào ban đêm hoặc tại những đoạn đờng
3.7.4.2 Khi máy gạt làm việc không đợc:
a- Sửa chữa, điều chỉnh lới gạt
b- Ngời đứng trên lới gạt
c- Dừng máy trên nền không ổn định
d- Dừng máy khi cha nhả hết đống đá trên lới gạt
e- Di chuyển hoặc cho máy đứng tại vị trí mà khoảng cách gần nhất từxích máy gạt tới mép tầng, mép hố nhỏ hơn 1,5 m
3.7.4.3 Khi máy làm việc ở chân tầng hoặc gần mép tầng phải có ngời cảnh giới,nếu có hiện tợng sụt lở phải khẩn trơng đa máy vào vị trí an toàn và chỉ đợc chomáy làm việc lại sau khi đã xử lý xong hiện tợn sụt lở
Trang 283.7.4.4 Không đợc để máy gạt làm việc trong vòng nguy hiểm của máy xúc khimáy xúc đang hoạt động.
3.7.4.5 Không đợc dùng máy gạt để đào bẩy đá liền khối hoặc vận chuyểnnhững tảng đá lớn quá khả năng cho phép gạt của máy Trờng hợp đất đá rắnphải làm tơi sơ bộ trớc khi cho máy gạt làm việc
3.7.4.6 Chỉ đợc tiến hành bảo dỡng, sửa chữa và điều chỉnh máy gạt khi máy đãngừng hoạt động và lới gạt đã đợc hạ xuống chạm đất Khi kiểm tra và sửa chữalỡi gạt thì lỡi gạt phải đợc kê phẳng bằng những tấm gỗ chắc chắn
3.7.4.7 Khi gạt dốc lên, góc nghiêng sờn dốc không đợc lớn hơn 25 độ, khi gạtdốc xuống không đợc quá 30độ
3.8 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển đá trong mỏ:
3.8.1 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng đờng sắt
3.8.1.1 Cấu tạo đờng sắt trong mỏ (độ dốc bán kính đờng vòng nền đờng, biểnbáo hiệu, tín hiệu) phải theo thiết kế đã đợc duyệt và phải phù hợp với quy phạmcủa đờng sắt Việt Nam hiện hành
Những đoạn đờng dốc dài hơn 1 km và độ dốc trên 0,5‰, phải có đờngphanh dốc lánh nạn và đặt trạm gác ghi thờng trực 24/24 giờ Cuối đờng lánhnạn phải có chốt an toàn
3.8.1.2 Dọc tuyến đờng sắt phải đọc các biển báo hiệu Tại những vị trí giaonhau giữa đờng sắt với đờng bộ phải đặt các biển báo nguy hiểm, đèn hiệu và cóngáng chắn (barrie)
3.8.1.3 Tốc độ chuyển động của các đoàn tàu chạy trong mỏ do đơn vị quy địnhcăn cứ vào đặc tính kỹ thuật của các đoàn tàu đợc sử dụng, kết cấu của tầng điềukiện của tầng
3.8.1.4 Hàng quý, hàng năm phải lập kế hoạch sửa chữa và bảo dỡng đờng sắt.Phải thờng xuyên kiểm tra tình trạng đờng sắt Không đợc tự ý tháo gỡ ray tà vẹt
và các linh kiện khác của tuyến đờng sắt
3.8.1.5 Theo định kỳ phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đầu máy và ghi vào
sổ theo dõi
a- Tình trạng các cụm máy và các chi tiết quan trọng
b- Tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh, còi, đèn
Nếu phát hiện bất kỳ h hỏng nào phải lập kế hoạch sửa chữa khắc phụcngay Không đợc sử dụng đầu máy mà tình trạng kỹ thuật không đảm bảo antoàn theo quy định
3.8.1.6 Không đợc:
a- Đỗ đoàn tàu chắn ngang lối đi lại, trờng hợp đặc biệt cần đỗ thì phảingắt đoàn tàu ra làm hai, tạo khoảng chống có độ dài ít nhất bằng hai toa tàu vàphải chèn chắc chắn ở hai phía
b- Trèo hoặc chui qua các toa, đầu máy, chỗ nối của các toa hoặc giữa toavới đầu máy khi đoàn tàu đang dừng
c- Chở ngời trong các toa chở hàng
d- Chở quá mức tải trọng quy định của các toa xe hoặc xếp lệch tải về mộtphía thành toa
e- Dùng các toa xe không có đầu đấm, hay đầu đấm bị hỏng
3.8.1.7 Khi đoàn tàu dồn tao hoặc lật đoàn tàu phải có ngời báo hiệu ngồi ở toa
đầu hoặc đứng điều khiển ở vị trí an toàn và ngời lái tàu dễ nhận biết Ngời láitàu phải luôn kéo còi hiệu và phải tuân theo tín hiệu điều khiển của ngời báohiệu Tín hiệu báo hiệu giữa ngời báo hiệu và ngời lái tàu phải theo đúng quy
định hiện hành của ngành đờng sắt Trờng hợp dồn tao bằng sức ngời phải đứng
ở phía sau để đẩy, mỗi một lần chỉ đợc dồn một toa
3.8.1.8 Khi đoàn tàu dừng các toa phải phanh, chèn chắc chắn, các toa đã tháomóc cũng phải chèn chắc chắn
3.8.1.9 Khi tàu cha dừng hẳn, không đợc:
a- Móc hoặc tháo toa xe
b- Nhảy lên hoặc xuống các toa và đầu máy
Trang 293.8.2 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng ô tô.
3.8.2.1 Tuyến đờng ô tô cố định và bán cố định đều phải có thiết kế phù hợp với
kế hoạch khai thác dài hạn của mỏ Bình đồ và trắc đồ của các đờng ô tô phảitheo đúng tiêu chuẩn và điều kiện kĩ thuật về giao thông vận tải hiện hành Phảitrang bị các biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định
3.8.2.2 Phải thờng xuyên bảo dỡng và sửa chữa đờng ô tô để đảm bảo an toànvận chuyển Mùa ma phải có kế hoạch chống lầy, chống trợt trên các đoạn đờngdốc và nền yếu
3.8.2.3 Tốc độ xe chạy trên những đoạn đờng trong phạm vi mỏ do đơn vị quy
định không trái với quy định chung về vận tải đờng bộ hiện hành Xe của các cơ
sở khác muốn vào phạm vi mỏ phải xin phép và lái xe đợc hớng dẫn những điềucần thiết
3.8.2.4 Không đợc:
a- Trở ngời trên thùng xe tự đổ hoặc trên thùng xe đang có tải
b- Ngời ngồi trên mui xe hoặc đứng bám phía ngoài thành xe, đứng ở bậclên xuống trong lúc xe chạy Khi xe cha dừng hẳn không đợc nhảy xuống
c- Chở ngời và các loại vật liệu nổ, và chất dễ cháy trên cùng một xe.d- Lái xe ra sát mép tầng ( kể cả tại bãi thải) nếu không có ngời báo hiệu.3.8.2.5 Trong lúc chờ đến lợt nhận tải, xe phải đứng ở ngoài phạm vi hoạt độngcủa gầu máy xúc, đợi tín hiệu của ngời lái máy xúc cho phép xe vào nhận tải.Sau khi đã chất đầy tải và ngời lái xúc phát tín hiệu cho phép xe mới đợc rời vịtrí Việc đổ đất đá xuống bãi thải phải theo sự hớng dẫn của ngời báo hiệu
3.8.3 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng băng tải
3.8.3.1 Hệ thống băng tải phải có tín hiệu (chuông, đèn), có hệ thống ngắt tự
động các máy rót vật liệu vào băng tải khi vận tải gặp sự cố Phải có bộ phậndừng băng khẩn cấp đặt dọc theo tuyến băng
3.8.3.2 Băng tải không đợc đặt dốc quá tiêu chuẩn và vận chuyển đá quá kích cỡcủa nhà chế tạo quy định
3.8.3.3 Băng tải đặt dốc trên 8 phải có bộ phận tự hãm bảo đảm hoạt động tốt.° thì góc dốc của3.8.3.4 Các bộ phận chuyển động của băng tải phải có hộp hoặc lới che Ngờivận hành chỉ đợc phép cho băng tải làm việc khi đã lắp đầy đủ các hộp và lớiche
3.8.3.5 Khi băng tải đặt cách mặt đất 1,5 m phải có che chắn ở những chỗ cóngời đi lại hoặc làm việc bên dới Trờng hợp tuyến băng tải dài phải có cầu vợt
và lan can chắc chắn để ngời qua lại kiểm tra và sửa chữa
3.8.3.6 Những băng tải có ngời làm việc hoặc đi lại dọc hai phía của băng phải
có lối đi rộng ít nhất 0,75 m và có chỗ đứng làm việc an toàn Băng đặt trên caophải có lan can phía ngoài lối đi
3.8.3.7 Khi làm việc ban đêm, phải có đèn chiếu sáng dọc suốt đờng băng, tạibảng điều khiển và vị trí rót vật liệu
3.8.3.8 Phải có nội quy an toàn và quy trình vận hành treo tại bảng điều khiển.3.8.3.9 Đối với băng tải di động, phải có biện pháp chống lật khi di chuyển.3.8.3.10 Không đợc:
a- Sửa chữa hoặc cân chỉnh dây băng khi băng tải đang hoạt động
b- Sử dụng băng tải để vận chuyển dụng cụ thiết bị
c- Cho ngời đi lại hoặc ngồi trên mặt băng, kể cả khi băng tải không làmviệc
d- Cho băng tải hoạt động khi hệ thống tín hiệu bị hỏng
3.8.4 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển thủ công
3.8.4.1 Vận chuyển bằng xe cải tiến
a- Nếu bốc đá lên xe phải để xe ở nơi bằng phẳng, ngời bốc đá không
đứng sát hai thành xe
b- Đá phải xếp gọn gàng, không xếp cao quá thành xe
Trang 30c- Xe có tải phải đi cách nhau ít nhất là 5 m, khi xuống dốc phải quay đầu
xe và không đợc để ngời kéo phía trớc
d- Khi xe lên dốc phải chú ý đề phòng đá lăn
e- Đờng xe phải đủ rộng để hai xe tránh nhau (nếu đi hai chiều)
3.8.4.2 Vận chuyển xe bằng goòng đẩy tay
Khi đặt đờng goòng phải theo đúng thiết kế kỹ thuật và lu ý:
a- Hai bên đờng goòng phải để mỗi bên một lối đi rộng ít nhất 0,75.Không đợc để vật liệu cản trở lối đi này
b- Độ dốc của đờng goòng không quá 8‰
c- Đờng ray ngoài phải cách mép tầng ít nhất là 1m
d- Trớc khi bốc đá lê goòng phải chèn goòng chắc chắn Khi xếp phải xếpcân bằng, đá to xếp dới không xếp cao quá thành xe goòng
e- Goòng có tải trọng 1 tấn trở lên phải có ít nhất 2 ngời đẩy
f- Ngời đẩy goòng phải luôn bám sát và làm chủ tốc độ của goòng Trờnghợp goòng không có phanh phải có cây chèn chắc chắn dài ít nhất 1 m
để sử dụng khi cần thiết Luôn duy trì khoảng cách giữa hai goòng
đang chạy tối thiểu là 10 m
g- Khi goòng trật bánh ngời đẩy goòng phải báo ngay cho ngời đẩy goòngtiếp theo sau biết, đồng thời nhanh chóng rời khỏi lòng đờng
h- Không đợc đứng về phía đang chuyển động của goòng để kéo goònghoặc hãm goòng
i- Không đợc để goòng trôi tự do
j- Không đợc đứng, ngồi trên đầu đấm hoặc trên xe goòng khi goòng
đang hoạt động
3.8.5 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng cách gánh, bốc tay
3.8.5.1 Đờng cho ngời gánh đá phải bằng phẳng, nếu độ dốc trên 30độ phải làmbậc Nếu đờng trơn phải có biện pháp chống trợt
3.8.5.2 Trớc khi gánh phải kiểm tra lại đòn gánh, quang, sọt, đảm bảo chắc chắnmới sử dụng
3.8.5.3 Khi gánh đá qua hào, rãnh, khe phải có cầu rộng ít nhất 0,6 m, có tay vịnchắc chắn và có biện pháp chống trợt khi trời ma
3.8.5.4 Khi bê đá phải đề phòng những hòn đá nứt rạn Bốc đá ở đống phải bốc
từ trên xuống dới, không đợc moi ở chân đống đá
an toàn về điện
I - Khái niệm an toàn điện:
1 - Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời:
Dòng điện qua ngời gây ra tác động nhiệt điện phân, tác động sinh lý gâykích thích các tổ chức tế bào, kèm theo sự co giật các cơ bắp, đặc biệt là cơ tim
và cơ phổi, gây tổn thơng cơ thể sống hoặc làm ngừng trệ cơ quan hô hấp và hệtuần hoàn
Dòng điện chạy qua cơ thể gây kích thích gọi là dòng điện cảm giác:
- Đối với Nữ khoảng 0,7 mA
- Đối với Nam khoảng 1,1 mA
Dòng điện cảm giác cha gây nguy hiểm cho cơ thể, chúng lên tới 10 mA
sẽ co giật (gọi là dòng điện co giật) ; Dòng điện khoảng 100mA gây rung tim(gọi là dòng điện rung tim) Mức độ tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:
- Điện trở ngời
- Loại và trị số dòng điện
Trang 31- Thời gian dòng điện qua ngời.
- Tần số dòng điện
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể ngời
- Đặc điểm của ngời tai nạn
Điện trở ngời chủ yếu là điện trở lớp da ngoài, nếu da khô, sạch điện trởngời 300 trong tính toán thờng lấy điện trở ngời là 1000 Khi lớp da ngời
bị mất thì điện trở chỉ còn 1 200 Dòng điện qua cơ thể phụ thuộc vào điện
áp đặt lên cơ thể đó Tác động của dòng điện lên cơ thể ngời là:
Dòng điện
mA Dòng điện xoay chiềuMức độ tác động lên cơ thểDòng điện 1 chiều0,6 15 Bắt đầu cảm giác chân tay run nhẹ Không cảm giác
2 3 Ngón tay bị giật mạnh Không cảm giác
8 10 Khó rút tay ra khỏi vật dẫn, xơng tay
50 80 Tê liệt hô hấp, tâm thất tim bắt đầu
rung Rất nóng, cơ bắp cogiật, khó thở
90 100 Bị tê liệt hô hấp, tâm thất tim bị rung
mạnh khoảng 3 giây, có thể tê liệt tim Tê liệt hô hấp
3000 Tê liệt hô hấp, tim bị phá hoại tế bào do
tác động nhiệt Nh dòng điện xoaychiềuThời gian dòng điện qua ngời lâu sẽ làm ngời nóng lên, mồ hôi ra nhiềulàm điện trở da giảm
Nh vậy việc giảm thời gian dòng điện qua ngời là phóng thích nạn nhânkhỏi lới điện thật nhanh
2 - Các biện pháp bảo vệ:
a - Biện pháp tổ chức quản lý:
Đây là biện pháp quan trọng nhất bao gồm: Quy định trách nhiệm củaquản đốc, cán bộ, công nhân , quy định về vận hành, về thủ tục giao nhận ca,quản lý hồ sơ, quy định về tổ chức kiểm tra , quy định về chế độ giám sát
b - Các biện pháp kỹ thuật:
- Chống chạm vào các bộ phận mang điện gồm:
+ Cọc cách điện
+ Che chắn
+ Giữ khoảng cách an toàn
Yêu cầu cơ bản hàng đầu để bảo đảm an toàn là cách điện của thiết bị phảitốt, phải phù hợp
- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra cách điện các thiết bị bằng mê gôm
- Che chắn: Bảo đảm ngời không chạm vào các phần dẫn điện
- Giữ khoảng cách an toàn
- Không để xuất hiện điện áp chạm bao gồm các biện pháp:
+ Tăng cờng cách điện
+ Dùng điện áp thấp 12v, 24v, 36v, nơi đặc biệt nguy hiểm
+ Dòng mang điện cách ly
- Không thể tồn tại điện áp cao, vì chạm vỏ là trờng hợp hay sẩy ra, đề phòng tai
nạn cho ngời phải áp dụng biện pháp giảm nhỏ điện áp chạm vào, cắtnhanh nguồn điện dẫn tới chỗ chạm vỏ bằng biện pháp:
+ Nối không
+ Nối đất bảo vệ
Nơi yêu cầu an toàn cao, mỏ hầm lò phải áp dụng mạng điện hạ áp 3 pha
có trung tính cách ly , có dùng thiết bị kiểm tra cách điện làm biện pháp bảo vệchính Để nâng cao chất lợng an toàn cho ngời và thiết bị điện cần phải đợc nối
đất bảo vệ Nối đất bảo vệ là tạo ra mạch rẽ để giảm điện áp chạm đất lên ngời