BÀI TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN CHẤT Chương 4 CHƯNG LUYỆN Bài 1 Một thiết bị chưng luyện liên tục loại đệm dùng để phân tách hỗn hợp axitaxêtic – nước Năng suất tính theo hỗn hợp đầu là 2000 kgh.Dùng tháp chưng luyện để tách hỗn hợp metanol – nước (CH3OH – H2O) với năng suất tính theo hỗn hợp đầu 8,45 tấnh, chứa lượng metanol là 4,3 tấnh. Biết nồng độ sản phẩm đỉnh là 0,995 phần mol và nồng độ sản phẩm đáy 0,002 phần mol. Xác định lượng metanol của sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy. Đáp số: 134 kmolh và 0,46 kmolh
Trang 1BÀI TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN CHẤT
Chương 4 CHƯNG LUYỆN
Bài 1 Một thiết bị chưng luyện liên tục loại đệm dùng để phân tách hỗn hợp
axitaxêtic – nước Năng suất tính theo hỗn hợp đầu là 2000 kg/h với nồng độ42% khối lượng theo cấu tử dễ bay hơi Thành phần của cấu tử dễ bay hơi(nước) ở đỉnh tháp là 99% khối lượng, ở đáy tháp là 0,1% Tháp làm việc ở ápsuất thường, số liệu về đường cân bằng cho ở bảng sau:
a P = ?; W = ?
- Đổi lưu lượng kg/h thành kmol/h và phần trăm khối lượng thành phần mol
+ Số mol nước và axitaxêtic vào tháp
+ Tổng số mol hỗn hợp đầu
+ Đổi phần trăm khối lượng thành phần mol
- Áp dụng công thức:
P=FaF-awap-awP=20000,42-0,0010,99-0,001=847,32kgh
W=F-P=2000-847,32=1152,68xF=0,42180,4218+0,5860=0,707 kmolkmolxp=0,99180,9918+0,0160=0,997 kmolkmolxw=0,001180,00118+0,99960=0,0033 kmolkmol
b Xác định số bậc thay đổi nồng độ
- Vẽ đường cân bằng theo số liệu đã cho
- Vẽ đường nồng độ làm việc: Phải xác định chỉ số hồi lưu thích hợp theophương pháp đã biết
- Vẽ số bậc thay đổi nồng độ lý thuyết
Bài 2 Dùng tháp chưng luyện để tách hỗn hợp metanol – nước (CH3OH – H2O)với năng suất tính theo hỗn hợp đầu 8,45 tấn/h, chứa lượng metanol là 4,3 tấn/h
Trang 2Biết nồng độ sản phẩm đỉnh là 0,995 phần mol và nồng độ sản phẩm đáy 0,002phần mol Xác định lượng metanol của sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy.
Đáp số: 134 kmol/h và 0,46 kmol/h
Lời giải
- Lượng metanol trong hỗn hợp đầu là 4300 kg/h (theo giả thiết) hay bằng
, lượng nước trong hỗn hợp đầu là 8450 – 4300 = 4150 hay
bằng
Vậy lượng hỗn hợp đầu là 134,4 + 231,0 = 365,4 kmol/h
- Số metanol trong hỗn hợp đầu (phần mol) là
Và số mol nước trong hỗn hợp đầu (phần mol) là
- Phương trình cân bằng vật liệu của toàn tháp là:
- Lượng metanol trong sản phẩm đỉnh: 134,7 x 0,995 = 134 kmol/h
- Lượng sản phẩm đáy là: W = F – P = 365,4 – 134,7 = 230,7 kmol/h, từ đó tínhđược lượng metanol ở sản phẩm đáy là 230,7 x 0,002 = 0,46 kmol/h
Bài 3 Một tháp chưng luyện được thiết kế với năng suất theo lượng sản phẩm
đỉnh là 1000 kg/h và nồng độ cấu tử dễ bay hơi là 98% khối lượng, lưu lượngsản phẩm đáy là 3000 kg/h với nồng độ cấu tử khó bay hơi là 95% khối lượng.Biết chỉ số hồi lưu Rx = 3 Xác định:
a Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp đầu (% khối lượng)
b Lượng nước lạnh cần thiết để ngưng tụ toàn bộ hơi ra khỏi đỉnh tháp(kg/h), biết ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đỉnh tháp là 2000 kj/kg nhiệt độ vào, ra vànhiệt dung riêng của nước làm lạnh tương ứng là 20oC, 60oC và 4 kj/kg.độ
Đáp số: 28,5% khối lượng và 50.000 kg/h Hướng dẫn:
a Áp dụng công thức:
b Áp dụng công thức:
Bài 4 Hỗn hợp đầu chứa 20% etanol và 80% nước với lưu lượng là 2000 kg/h
cần được chưng luyện để thu được sản phẩm đỉnh chứa 95% etanol và sản phẩm
Trang 3đáy chỉ còn 2% etanol (theo phần trăm khối lượng) Giả thiết hỗn hợp lỏng vào
ở nhiệt độ sôi và chỉ số hồi lưu Rx = 3 Xác định:
a Lượng sản phẩm đỉnh, lượng hơi ra khỏi tháp và sản phẩm đáy
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng
Đáp số: P = 387 kg/h; G y = 1548 kg/h và w = 1613 kg/h Hướng dẫn:
- Đổi lưu lượng khối lượng thành lưu lượng mol (Kmol/h), từ đó tính phần molcủa cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp đầu, sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy
a Áp dụng công thức:
Áp dụng công thức:
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng
Bài 5 Một thiết bị chưng luyện liên tục dùng để phân tách hỗn hợp CH2Cl2 –CCl4 với năng suất tính theo hỗn hợp đầu là 3000 kg/h trong đó có 1041 kg/h
CH2Cl2 Hỗn hợp đầu vào tháp ở nhiệt độ sôi Thành phần sản phẩm đỉnh(CH2Cl2) là 0,99 phần mol và sản phẩm đáy là 0,015 phần mol Tháp làm việc ở
áp suất 760 mmHg Xác định lượng CH2Cl2 và CCl4 ở sản phẩm đỉnh và sảnphẩm đáy ?
Đáp số: Lượng CH2Cl2: 12,06 kmol/h và 0,192 kmol/h
Lượng CCl 4 : 0,122 kmol/h và 12,63 kmol/h Lời giải
- Số mol CH2Cl2 trong hỗn hợp đầu
- Lượng CCl4 trong hỗn hợp đầu là 3000 – 1041 = 1959 kg/h
Nên số mol CCl4 trong hỗn hợp đầu là
- Số mol trong hỗn hợp đầu F = 12,26 + 12,74 = 25 kmol/h
- Phần mol của CH2Cl2 trong hỗn hợp đầu là
- Từ phương trình cân bằng vật liệu của toàn tháp ta có:
- Lượng sản phẩm đáy W = F – P = 25 – 12,18 = 12,82 kmol/h
Trang 4Bài 6 Tháp chưng cất liên tục với lưu lượng hỗn hợp đầu 5000 kg/h gồm 29%
khối lượng rượu metylic (CH3OH) và 71% khối lượng nước Hỗn hợp đầu đưavào tháp ở nhiệt độ sôi Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện là
y = 0,73x + 0,264 Sản phẩm đáy có lưu lượng 3800 kg/h Xác định:
a Nồng độ metylic (phần mol) trong sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy
b Lượng hơi (kmol/h) ra khỏi tháp chưng luyện
c Lưu lượng nước cần thiết vào thiết bị ngưng tụ nếu sau khi làm nguộihơi nhiệt độ của nước tăng lên 12oC và bỏ qua nhiệt tổn thất ra môi trường xungquanh
Cho biết: ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi ở đỉnh tháp là 2000 kj/kg và nhiệt
dung riêng của nước làm lạnh là 4 kj/kg.độ
Đáp số: a xp = 0,976 kmol/h và xw = 0,042 kmol/h
b Gy = 140,23 kmol/h
c G nc = 5842,9 kmol/h
Bài 7 Một tháp chưng luyện liên tục làm việc ở áp suất thường được thiết kế
với năng suất theo hỗn hợp đầu là 10 tấn/h được dùng để phân tách hỗn hợplỏng chứa 50% khối lượng benzen (C6H6) và 50% khối lượng toluen (C7H8).Nồng độ benzen trong sản phẩm đỉnh là 96% khối lượng và nồng độ sản phẩmđáy là 98% khối lượng toluen Hỗn hợp đầu được gia nhiệt đến nhiệt độ sôitrước khi vào tháp, chỉ số hồi lưu Rx = 1,78
a Tính lưu lượng dòng sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy (kg/h)
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạnchưng của tháp
c Tính lượng nước lạnh cần thiết để ngưng tụ toàn bộ hơi ra khỏi đỉnhtháp (m3/h); biết ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi ở đỉnh tháp là 2000 kj/kg; khối lượngriêng, nhiệt độ vào, nhiệt độ ra và nhiệt dung riêng của nước làm lạnh tươngứng là 1000 kg/m3, 20oC, 60oC và 4 kj/kg.độ
Đáp số: P = 5106,4 kg/h; 4893,6 kg/h; y = 0,64x + 0,347; y = 12,9x - 0,0069;
177,4 m 3 /h
Bài 8 Một hỗn hợp gồm hai cấu tử benzen và xylen chứa 40% khối lượng
benzen, với lưu lượng là 1000 kmol/h, được phân tách nhờ hệ thống chưngluyện liên tục để thu được sản phẩm đỉnh gồm 90% khối lượng benzen và sảnphẩm đáy còn 10% khối lượng benzen Hỗn hợp cho vào tháp ở nhiệt độ sôi,quá trình chưng ở áp suất khí quyển với chỉ số hồi lưu Rx = 2
1 Tính lượng sản phẩm đỉnh, lượng hơi ra khỏi tháp và lượng sản phẩmđáy (kmol/h)
2 Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạnchưng
Cho biết: Mbenzen = 78 kg/kmol; Mxylen = 106 kg/kmol
Trang 5Đáp số: 433,8 kmol/h; 1301,4 kmol/h; 566,2 kmol/h; y = 0,67x + 0,308; y =
1,768x - 0,057
Bài 9 Một tháp chưng cất liên tục được sử dụng để tách hỗn hợp chứa 40%
n-heptan (C7H16) và 60% n-octan (C8H18) cho sản phẩm đỉnh đạt đến 95% n-heptan
và sản phẩm đáy còn 5% n-heptan Nguyên liệu được đưa vào ở trạng thái sôivới lưu lượng là 1000 kmol/h, quá trình chưng được thực hiện ở áp suất thườngvới chỉ số hồi lưu là 2 Các số liệu về nồng độ cho ở trên tính theo phần trămkhối lượng
a Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy (kmol/h)
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng
Cho biết: Mn-heptan = 100 kg/kmol; Mn-octan = 114 kg/kmol
Đáp số: 411 kmol/h; 588 kmol/h; y = 0,67x + 0,32; y = 1,48x - 0,03
Lời giải
Đổi nồng độ phần khối lượng sang phần mol:
Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử phân bố:
Trang 6
Bài 10 Một tháp chưng cất liên tục để tách hỗn hợp gồm benzen (C6H6) vàtoluen (C7H8) Lưu lượng hỗn hợp đầu cho vào tháp là 75 kmol/h ở nhiệt độ sôi.Cho biết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưngtương ứng là y = 0,73x + 0,264 và y = 1,25x - 0,018 Xác định:
a Nồng độ phần mol của benzen trong sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy vàtrong hỗn hợp đầu
b Lưu lượng (kmol/h) của benzen trong sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy
b Lưu lượng (kmol/h) của benzen trong sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy
Bài 11 Một hỗn hợp đầu chứa 25% CS2 và 75% CCl4 với lưu lượng là 2000kmol/h cần được chưng luyện để thu được sản phẩm đỉnh chứa 66% CS2 và sảnphẩm đáy còn 11% CS2 Hỗn hợp lỏng cho vào tháp ở nhiệt độ sôi, quá trìnhchưng luyện được tiến hành liên tục ở áp suất thường với chỉ số hồi lưu của tháp
là 1,56 Các số liệu về nồng độ cho trên tính theo phần trăm khối lượng
Trang 7Cho biết: MCS2 = 76 kg/kmol; MCCl4 = 154 kg/kmol
a Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh và lưu lượng sản phẩm đáy (kmol/h)
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và của đoạnchưng
Đáp số: P = 666,7 kmol/h; W = 1333,33 kmol/h; y = 0,61x + 0,31; y = 2,17x
-0,16
Lời giải
Đổi nồng độ phần khối lượng sang phần mol:
Viết phương trình cân bằng vật liệu:
(1)Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử phân bố:
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
P = 666.67 kmol/h
W= 1333.33 kmol/h
Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện:
Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng:
Bài 12 Một hỗn hợp đầu gồm hai cấu tử benzene và xylem chứa 45% benzen
với lưu lượng là 5000 kmol/h được phân tách nhờ hệ thống chưng luyện liên tục
Trang 8để thu được sản phẩm đỉnh gồm 96% benzen và sản phẩm đáy còn 8% benzen.Hỗn hợp cho vào tháp ở nhiệt độ sôi, quá trình chưng ở áp suất thường với chỉ
số hồi lưu là 2 Các số liệu về nồng độ cho ở trên tính theo phần trăm khốilượng
a Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy (kmol/h)
b Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạnchưng
Cho biết : Mbenzen = 78 kg/kmol; Mxylen = 106 kg/kmol
Lời giải
Đổi nồng độ phần khối lượng sang phần mol:
Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử phân bố:
Bài 13 Một tháp chưng luyện liên tục được thiết kế với năng suất theo lượng
sản phẩm đỉnh là 1000 kg/h và nồng độ cấu tử dễ bay hơi là 98% khối lượng,
Trang 9lưu lượng sản phẩm đáy là 3000 kg/h với nồng độ cấu tử khó bay hơi là 95% khối lượng Biết chỉ số hồi lưu Rx = 3 Xác định:
a Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp đầu (% khối lượng)
b Lượng nước lạnh cần thiết để ngưng tụ toàn bộ hơi ra khỏi đỉnh tháp (m3/h); biết ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đỉnh tháp là 2000 kj/kg; khối lượng riêng, nhiệt độ vào, ra và nhiệt dung riêng của nước làm lạnh tương ứng là 1000 kg/m3,
20oC, 60oC và 4 kj/kg.độ
Lời giải
a) FxP-xW=PxF-xW=WxP-xFPxP-xF=WxF-xWPxP-PxF=WxF-WxW 0,75 đxFW+P=PxP+WxWxF=PxP+WxWƯW+P=1000*0,98+3000*0,
053000+10000,2825=28,25%b) Rx+1P.r=GnCnt2-t1Gn=Rx+1P.rCnt2-t1=3+11000*2000460-20=50000
kgh=500001000=50 m3h
Bài 14 Một tháp chưng cất liên tục để tách hỗn hợp gồm benzen và toluen Lưu
lượng hỗn hợp đầu cho vào tháp là 75 kmol/h ở nhiệt độ sôi Cho biết phươngtrình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng tương ứng là y =0,73x + 0,264 và y = 1,25x – 0,018 Xác định:
a Nồng độ phần mol của benzen trong sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy vàtrong hỗn hợp đầu
b Lưu lượng (kmol/h) của benzen trong sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy
Trang 10b Lưu lượng (kmol/h) của benzen trong sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy.
Bài 15 Một hỗn hợp lỏng gồm rượu etylic và nước có lưu lượng 2000 kmol/h
chứa 0,4 kmol/kmol rượu được phân tách trong một tháp chưng cất liên tục ở ápsuất thường Lưu lượng lỏng hồi lưu và hơi đi trong tháp là không đổi Nồng độ sản phẩm đỉnh thu được 0,8 kmol/kmol rượu và nồng độ rượu còn lại trong sản phẩm đáy là 0,2 kmol/kmol Nguyên liệu cho vào tháp chưng ở nhiệt độ sôi
1/ Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh và lưu lượng sản phẩm đáy (kmol/h).2/ Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và của đoạnchưng
3/ Vẽ sơ đồ hệ thống tháp chưng luyện, nêu nguyên tắc làm việc của hệ thống đó
Cho biết: lưu lượng lỏng hồi lưu đi trong tháp là không đổi và bằng 1040
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
P = 666,67 kmol/h
Trang 112/ Phương trình đường nồng độ làm việc đoạn luyện:
Phương trình đường nồng độ làm việc đoạn chưng:
3/ Vẽ và trình bày đầy đủ sơ đồ hệ thống tháp chưng luyện cho
Bài 16 Một hỗn hợp lỏng đầu chứa 0,21 kmol/kmol etanol và nước với lưu
lượng là
1000 kmol/h cần được chưng luyện để thu được sản phẩm đỉnh chứa 0,82kmol/kmol etanol và sản phẩm đáy chỉ còn 0,02 kmol/kmol etanol Nguyên liệulỏng cho vào tháp chưng ở nhiệt độ sôi, quá trình chưng luyện được tiến hànhliên tục ở áp suất 760mmHg với chỉ số hồi lưu của tháp là 1,82
1/ Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy và lượng lỏng hồi lưu(kmol/h)
2/ Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và của đoạnchưng
3/ Vẽ sơ đồ hệ thống tháp chưng luyện, nêu nguyên tắc làm việc của tháp
chưng
Lời giải
1/ Viết phương trình cân bằng vật liệu:
(1)Viết phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử phân bố:
Trang 12kmol/h
Phương trình đường nồng độ làm việc đoạn luyện:
Phương trình đường nồng độ làm việc đoạn chưng:
3/ Vẽ và trình bày đầy đủ sơ đồ hệ thống tháp chưng luyện cho
Bài 17 Một hỗn hợp rượu etylic và nước chứa 25% mol rượu được phân tách
trong một tháp chưng cất liên tục ở áp suất thường Nồng độ sản phẩm đỉnh là 80% mol và nồng độ rượu cho phép trong sản phẩm đáy không quá 10% mol Nguyên liệu cho vào tháp chưng ở nhiệt độ sôi với lưu lượng là 1000 kmol/h và chỉ số hồi lưu của tháp là 1,63
1/ Tính lưu lượng sản phẩm đỉnh và lưu lượng sản phẩm đáy (kmol/h).2/ Viết phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và của đoạnchưng
3/ Vẽ sơ đồ hệ thống tháp chưng luyện của quá trình trên
Lời giải
Phương trình cân bằng vật liệu:
(1)Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử phân bố:
Trang 13Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng:
Bài 18: Dùng tháp chưng luyện liên tục để tách hỗn hợp etanol-nước (C2H5
OH-H2O) với năng suất tính theo hỗn hợp đầu 10000 (kg/h), chứa lượng etanol là
4000 (kg/h) Biết nồng độ sản phẩm đỉnh là 0,9 (phần mol) và nồng độ sản phẩm đáy 0,05 (phần mol) Hỗn hợp đầu đưa vào tháp chưng ở nhiệt độ sôi, tháp làm việc với chỉ số hồi lưu R=2
1/ Xác định nồng độ phần mol của etanol trongn hỗn hợp đầu KQ:
1/ Xác định nồng độ phần mol của etanol trongn hỗn hợp đầu
xF=ne(F)ni=?, phan mol2/ Xác định lượng etanol có trong sản phẩm đỉnh (kmol/h)
Từ phương trình cân bằng vật liệu của tháp chưng luyện liên tục:
Fxp-xw=PxF-xw=Wxp-xFtính được P
P=FxF-xwxp-xw
Trang 14Trong đó:
F=400046+600018=420,29, kmolh
→P=?, kmolhmeP=?, kmolh3/ Xác định lượng etanol có trong sản phẩm đáy (kmol/h)
W=F-P=?; kmolhme(w)=?; kmolh4/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện
y=RR+1x+xpR+1→y=?
5/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng
y=R+LR+1x+1-LR+1xwTrong đó:
L=FP=?
→y=?
6/ Xác định lượng hơi đi ra khỏi tháp chưng (kmol/h)
Gy=Gx+P=PR+1Gy=?; kmolh7/ Tính đường kính của tháp chưng Cho biết vận tốc pha hơi đi trong tháp là 0,64 (m/s); khối lượng mol và khối lượng riêng trung bình của dòng hơi
đi ra khỏi tháp lần lượt là 58,5 (kg/kmol) và 3,5 (kg/m3)
D=Gy0,785W0 ; mVới:
Gy=?; kghHay: Gy=?; m3s
→D=? ;m
Bài 19: Một tháp chưng luyện liên tục để tách hỗn hợp gồm axeton và etanol.
Lưu lượng hỗn hợp đầu cho vào tháp là 75 (kmol/h) ở nhiệt độ sôi Nồng độaxeton trong hỗn hợp đầu xF = 0,4 (phần mol), nồng độ sản phẩm đỉnh thu được
xP=0,9 (phần mol) và nồng độ axeton còn lại trong sản phẩm đáy xW = 0,05(phần mol) Tháp chưng làm việc với chỉ số hồi lưu không đổi R=2Rmin
Số liệu về đường cân bằng lỏng hơi (y, x tính bằng phần mol) cho ở bảngsau:
x 0 0,0
5
0,10
0,20 0,30 0,4
0
0,50
0,42 0,5
2
0,60
0,68 0,7
5
0,82
Trang 152/ Tính lượng axeton có trong sản phẩm đỉnh (kmol/h) KQ: 30,88; kmolh
3/ Tính lượng axeton còn lại trong sản phẩm đáy (kmol/h) KQ: 2,21; kmolh
4/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện KQ: y=0,75x+0,225
5/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng KQ: y=1,357x-0,0178
6/ Xác định số đĩa lý thuyết theo phương pháp đồ thị KQ: 9 đĩa
Lời giải:
1/ Xác định tỷ số hồi lưu cực tiểu (Rmin) của tháp
Rxmin=xp-yF*yF*-xFDựa vào số liệu về đường cân bằng lỏng hơi đã cho, ta có:
Rxmin=?
2/ Tính lượng axeton có trong sản phẩm đỉnh (kmol/h)
Fxp-xw=PxF-xw=Wxp-xF
→P=FxF-xwxp-xw=?; kmolh3/ Tính lượng axeton còn lại trong sản phẩm đáy (kmol/h)
W=F-P=?; kmolhma(w)=?; kmolh4/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện
y=RR+1x+xpR+1Với R = 2.Rxmin = ?
→y=?
5/ Tìm phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng
y=R+LR+1x+1-LR+1xwVới L=FP=?
→y=?
6/ Xác định số đĩa lý thuyết theo phương pháp đồ thị
Cần vẽ đường cân bằng, đường làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng từ số liệu về đường cân bằng lỏng hơi và phương trình các đường làm việc đã biết Hai
làm việc và đường cân bằng, số bậc vẽ được là số đĩa lý thuyết