Trên thế giới, công việc chuyển các thiết kế cấu trúc hộp, từ phác thảo không gian cấu trúc hộp và các thông số về kích thước, vật liệu hộp thành mẫu khuôn bế hay cấu trúc phẳng của hộp,
Trang 1Chúng em tiếp cận đề tài theo hướng tìm kiếm thông tin trên Internet, tham khảo từ tài liệu chuyên ngành, tìm hiểu, sử dụng phần mềm CAD Pakage Designer,
xử lý thông tin dưới sự giúp đỡ tận tình từ giáo viên hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến từ bạn bè, nhân viên tại nơi thực tập
Trong khoảng thời gian cho phép, chúng em đã hoàn thành mục tiêu đã đề ra của luận văn Kết quả đã nghiên cứu và ứng dụng được phần mềm Package Designer vào quy trình thiết kế và sản xuất bao bì hộp giấy tại Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
LỜI CẢM ƠN vii
TÓM TẮT viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xiv
TÀI LIỆU THAM KHẢO xv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.5 Giới hạn 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Tổng quan về bao bì hộp giấy 4
2.2 Quy trình thiết kế 5
2.2.1 Quy trình thiết kế khuôn bế một hộp 5
2.2.2 Quy trình tạo và xử lý file đồ họa 16
2.3 Quy trình sản xuất 19
2.3.1 Quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế 19
2.3.2 Quy trình bình hộp 28
2.3.3 Quy trình làm khuôn bế 32
2.4 Phần mềm Package Designer 37
2.4.1 Giới thiệu phần mềm 37
2.4.2 Công cụ hỗ trợ thiết kế 39
2.4.3 Công cụ hỗ trợ sản xuất 45
2.5 Phân tích khả năng hỗ trợ của phần mềm Package Designer vào các bước thiết kế và sản xuất 49
Trang 3CHƯƠNG 3
KHẢO SÁT QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY Ở VIỆT
NAM 52
3.1 Xí nghiệp bao bì giấy Liksin 52
3.1.1 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận file khuôn bế một hộp và đồ hoạ 53 3.1.2 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận sản phẩm bên trong 54
3.1.3 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận mẫu thật 55
3.1.4 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận file đồ hoạ mới sử dụng khuôn bế cũ 56
3.2 Công ty cổ phần in 7 57
3.2.1 Quy trình sản xuất của công ty in 7 với trường hợp có file khuôn bế một hộp kèm đồ họa 58
3.2.2 Quy trình sản xuất ở công ty in 7 với trường hợp sử dụng sản phẩm bên trong 59
3.2.3 Quy trình sản xuất ở công ty in 7 trường hợp cung cấp mẫu thật 60 3.2.4 Quy trình bình hộp ở công ty in 7 trong trường hợp file đồ họa mới, khuôn bế cũ 61
3.3 Nhận xét kết quả khảo sát 62
3.3.1 Kết quả khảo sát: 62
3.3.2 Nhận xét 62
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÓ ỨNG DỤNG PHÀN MỀM PACKAGE DESIGNER VÀO SẢN XUẤT 65
4.1 Tiêu chí đề xuất quy trình: 65
4.2 Cơ sở đề xuất quy trình: 65
4.3 Quy trình đề xuất: 65
4.3.1 Quy trình thiết kế và sản xuất chung đề xuất cho doanh nghiệp in 66 4.3.2 Quy trình thiết kế và sản xuất có khuôn bế một hộp 67
4.3.3 Quy trình thiết kế và sản xuất không có khuôn bế một hộp 71
CHƯƠNG 5 THỰC NGHIỆM 75
5.1 Mục tiêu thực nghiệm 75
5.2 Điều kiện thực nghiệm 75
5.3 Phương pháp thực nghiệm: 75
Trang 45.4 Kết quả thực nghiệm: 76
5.4.1 Khách hàng cung cấp file khuôn bế một hộp và đồ hoạ 76
5.4.2 Khách hàng cung cấp sản phẩm bên trong 80
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 87
6.1 Kết quả sau khi thực hiện đề tài 87
6.2 Ý nghĩa đề tài: 87
6.3 Kiến nghị: 87
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 EVF Engview Folding Carton
3 FEFCO European Federation of Corrugated Board
Manufacturers
4 ECMA European Carton Makers Association
5 CAM Computer Aided Manufacturing
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mô tả chi tiết của một hộp cơ bản 4
Bảng 2.2 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận quy trình thiết kế khuôn bế một hộp 6
Bảng 2.3 So sánh quy trình tạo khuôn bế một hộp giữa phần mềm có CAD và không CAD 8
Bảng 2.4 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận của quy trình thiết kế đồ họa 17
Bảng 2.5 So sánh quy trình thiết kế đồ họa một hộp giữa phần mềm có CAD và không CAD 18
Bảng 2.6 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận của quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế 21
Bảng 2.7 So sánh quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế giữa phần mềm có CAD và không CAD 24
Bảng 2.8 Các bước thực hiện quy trình bình hộp tự động không nhận file CFF2 29
Bảng 2.9 Các bước thực hiện quy trình bình hộp tự động nhận file CFF2 31
Bảng 2.10 Thông tin đầu vào, cơ sơ lý luận và các bước thực hiện của quy trình làm khuôn bế 34
Bảng 2.11 Khả năng hỗ trợ của phần mềm thiết kế khuôn bế có sử dụng phần mềm CAD cho CTP và CTF 35
Bảng 2.12 Mô tả chức năng của phần mềm Package Designer 37
Bảng 2.13 Chức năng của Synergy, Package Designer và plug-in Illustrator 39
Bảng 2.14 Mô tả các công cụ thiết kế khuôn bế ở Synergy 39
Bảng 2.15 Mô tả các công cụ thiết kế khuôn bế ở Package Designer 41
Bảng 2.16 Phân tích khả năng hỗ trợ của phần mềm vào quy trình thiết kế khuôn bế một hộp 49
Bảng 2.17 Phân tích khả năng hỗ trợ của phần mềm vào công đoạn làm khuôn bế 51
Bảng 3.1 Phân tích các sai hỏng trong quá trình sản xuất bao bì hộp giấy 62
Bảng 4.1 Phân tích quy trình thiết kế có khuôn bế một hộp 68
Bảng 4.2 Phân tích quy trình thiết kế có khuôn bế một hộp 72
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Quy trình thiết kế khuôn bế một hộp 5
Hình 2.2 Quy trình thiết kế đồ hoạ 16
Hình 2.3 Quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế 20
Hình 2.4 Quy trình bình hộp tự động 29
Hình 2.5 Quy trình làm khuôn bế 33
Hình 2.6 Thư viện mẫu hộp của Package Designer 37
Hình 2.7 Dàn layout tự động với công cụ Layout 45
Hình 2.8 Tính toán khổ giấy và số con bình thủ công bằng công cụ Layout 46
Hình 2.9 Lựa chọn khổ giấy tối ưu bằng công cụ Layout 46
Hình 2.10 Layout dàn khuôn nguyên tờ bế 47
Hình 2.11 Khuôn bế và dữ liệu các loại dao 48
Hình 2.12 Khuôn loại bỏ phần thừa 48
Hình 2.13 Khuôn đỡ thông minh một hộp 48
Hình 3.1 Quy trình thiết kế và sản xuất ở xí nghiệp bao bì giấy LIKSIN nhận file khuôn bế một hộp kèm đồ hoa 53
Hình 3.2 Quy trình thiết kế và sản xuất ở xí nghiệp bao bì giấy LIKSIN nhận sản phẩm bên trong 54
Hình 3.3 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận mẫu thật 55
Hình 3.4 Quy trình sản xuất và thiết kế hộp nhận file đồ hoạ mới với khuôn bế cũ 56 Hình 3.5 Quy trình sản xuất của công ty in 7 với trường hợp có file khuôn bế một hộp kèm đồ họa 58
Hình 3.6 Quy trình sản xuất ở công ty in 7 với trường hợp sử dụng sản phẩm bên trong 59
Hình 3.7 Quy trình sản xuất ở công ty in 7 trường hợp cung cấp mẫu thật 60
Hình 3.8 Quy trình bình hộp ở công ty in 7 trong trường hợp file đồ họa mới, khuôn bế cũ 61
Hình 4.1 Quy trình thiết kế và sản xuất chung đề xuất cho doanh nghiệp in 66
Hình 4.2 Quy trình thiết kế và sản xuất có khuôn bế một hộp 67
Hình 4.3 Quy trình thiết kế và sản xuất không có khuôn bế một hộp 71
Hình 5.1 Thông tin kích thước sản phẩm bên trong 80
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt:
[1] Nguyễn Thị Lại Giang – Trần Thanh Hà (2012),” Giáo trình Thiết kế và sản xuất bao bì”, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Tiếng Anh:
[1] Help of Package Designer Software 2015
[2] Package Designer Training Guide
Trang 9CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, tất cả các vật dụng quanh ta đều được bảo vệ trong các bao bì với thiết kế bắt mắt Quá trình sản xuất bao bì là sự hội tụ của ba yếu tố nghệ thuật, khoa học – kỹ thuật và kinh tế Trong đó, khoa học – kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong các thiết kế của bao bì, nó quyết định về vật liệu, tính chất cơ lý hoá và các công cụ hỗ trợ trong quá trình sản xuất Đầu tiên là các phần mềm thiết kế cấu trúc bao bì, từ các thiết kế cấu trúc mới được triển khai tới nghệ thuật (đồ hoạ) và kinh tế (khả năng sản xuất) Bao bì hộp giấy không chỉ là một vật đựng sản phẩm mà còn đóng vai trò tiếp thị, nó được coi là một yếu tố quan trọng trong chiến dịch quảng cáo của các công ty Thị trường mua sắm ngày càng phức tạp, người tiêu dụng ngày càng hiểu biết, yêu cầu cao nên bao bì phải không ngừng đổi mới về hình dạng, tính mỹ thuật và giá thành sản phẩm Không tính đến chất lượng và giá thành sản phẩm Không tính đến chất lượng và giá thành sản phẩm thì thiết kế bên ngoài của bao bì sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Trong quy trình sản xuất bao bì hộp giấy, chất lượng và giá thành là hai yếu
tố quan trọng nhất để khách hàng chọn lựa nhà in Nhưng hiện nay ở Việt Nam các quy trình sản xuất chưa được chuẩn hoá và còn mang nặng tính “kinh nghiệm” Để sản xuất bao bì hộp giấy phải qua ba công đoạn: chế bản, in và thành phẩm Trong khi công đoạn in và thành phẩm ổn định với các máy móc đa chức năng, tự động hoá thì chế bản cần hiện đại để đáp ứng các nhu cầu từ cho những công đoạn sau Chế bản đúng thì in và thành phẩm mới được thực hiện Hiện nay, công đoạn chế bản chưa có quy trình sản xuất cụ thể, còn mang tính kinh nghiệm và sử dụng các phần mềm không chuyên…điều này sẽ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất cho in và thành phẩm Vì vậy, cần phải chuẩn hoá quy trình sản xuất bao bì hộp từ chế bản – in – thành phẩm và ứng dụng các phần mềm chuyên dụng vào quy trình
Trang 10Từ những vấn đề trên, nhóm quyết định thực hiện đề tài “ NGHIÊN CỨU
VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PACKAGE DESIGNER VÀO QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ HỘP GIẤY Ở VIỆT NAM” Qua đề tài này, nhóm mong muốn các công ty đổi mới quy trình sản xuất cũng như áp dụng vào thực tế để đề tài không chỉ mang tính lý thuyết
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình sản xuất bao bì hộp giấy, nghiên cứu phần mềm Package Designer để ứng dụng vào quy trình thiết kế và sản xuất bao bì hộp giấy tại Việt Nam nhằm mục đích đảm bảo và nâng cao chất lượng sản xuất
1.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: bao bì hộp giấy
- Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy
Quy trình sản xuất bao bì hộp giấy
- Khảo sát quy trình thiết và sản xuất hộp giấy ở Việt Nam
- Đề xuất quy trình chuẩn có ứng dụng phần mềm Package Designer vào quy trình thiết kế và sản xuất bao bì hộp giấy ở Việt Nam
- Thực nghiệm đề xuất quy trình chuẩn
Trang 111.5 Giới hạn
- Đề tài chỉ tập trung vào tìm hiểu cách sử dụng các công cụ và ứng dụng chúng vào từng bước trong quy trình thiết kế và sản xuất bao bì hộp giấy
- Thực nghiệm chỉ dựng lại ở trên file và chưa được thực nghiệm trong điều kiện thiết kế và sản xuất bao bì hộp giấy ở Việt Nam
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, nhóm sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu, phân tích về đặc điểm quy trình thiết kế và sản xuất của bao
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về bao bì hộp giấy
Hộp giấy là loại bao bì được sản xuất từ giấy bìa (giấy có định lượng lớn hơn 160g/m2), bao gồm một hay nhiều mảnh được cấn và bế Các đường bế tạo thành đường viền mảnh hộp, cắt theo các đường bế sẽ được hình dạng trải của hộp Các đường cấn tạo đường nếp gấp và dán, các đường này là cơ sở cho việc dựng hộp từ khổ phẳng sang không gian ba chiều Ngoài đường cấn, bế
còn có các đường ziper, đường hỗ trợ dán keo… (Nguyễn Thị Lại Giang, Trần Thanh Hà, 2012)
Xét cơ bản thì việc thiết kế hộp giấy là việc lắp ráp các chi tiết sao cho phù hợp với sản phẩm đựng bên trong
Bảng 2.1 Mô tả chi tiết của một hộp cơ bản
Nắp
Thân
Đáy
Trang 132.2 Quy trình thiết kế
2.2.1 Quy trình thiết kế khuôn bế một hộp
Vì bao bì hộp là một dạng sản phẩm khá đặc biệt, khi đóng gói và sử dụng chúng đều ở dạng đã được dựng hộp không gian ba chiều, tuy nhiên trong suốt quá trình từ thiết kế đồ họa đến sản xuất, bao bì lại nằm trên một mặt phẳng, do đó việc chuyển đổi hình dạng mẫu từ không gian ba chiều xuống không gian phẳng (cấu trúc trải của hộp) là vô cùng cần thiết và không
đơn giản (Nguyễn Thị Lại Giang, Trần Thanh Hà, 2012)
Hình 2.1 Quy trình thiết kế khuôn bế một hộp
Trang 14Bảng 2.2 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận quy trình thiết kế khuôn bế một hộp
- Mối liên hệ giữa hình dạng và kích thước của các khối với hình dạng
và kích thước các mặt của chúng
- Mối liên hệ giữa hình dạng và kích thước của các khối với hình dạng
và kích thước các mặt của chúng
- Quy chuẩn ghi kích thước nơi làm việc
- Thứ tự các lớp khi hộp đóng mở
- Tính chất các kiểu hộp với các dạng cài khác nhau
- Bù trừ độ dày giấy ở các điểm cài khoá, chèn, điểm giáp mí hay kết nối với nhau
hỗ trợ dán keo…
- Tính chất và công năng của các đường trên khuôn bế một hộp: đường cấn, đường bế, đường bế răng cưa,
Trang 15- Khả năng của phần mềm sử dụng
- Hộp kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu:
Phù hợp với kiểu dáng đã chọn về kích thước, vật liệu
sử dụng, kiểu cài
Các kiểu cài phải khớp, các mặt phải kín, cài chặt không
bị phồng cong
Đảm bảo khả năng bảo vệ sản phẩm, tính chịu lực
Đảm bảo khả năng đóng gói tự động
Trang 16Trên thế giới, công việc chuyển các thiết kế cấu trúc hộp, từ phác thảo không gian cấu trúc hộp và các thông số về kích thước, vật liệu hộp thành mẫu khuôn bế hay cấu trúc phẳng của hộp, được thực hiện bởi hai cách là:
Các phần mềm thiết kế khuôn bế có CAD (ArtiosCAD, Engview, Cimpack, Impack)
Phần mềm thiết kế không sử dụng CAD (Adobe Illustrator, Corel )
(Nguyễn Thị Lại Giang, Trần Thanh Hà, 2012)
Phần mềm có CAD có ba cách để tạo khuôn bế một hộp: vẽ mới, chọn hộp mẫu từ thư viện sau đó chỉnh sửa hoặc chọn hộp mẫu từ thư viện
Bảng 2.3 So sánh quy trình tạo khuôn bế một hộp giữa phần mềm có CAD và không CAD
Không chọn được trong thư viện mẫu hộp
Kiểu dáng hộp có nằm trong thư viện
Không phải vẽ lại do
có sẵn trong thư viện
So sánh với hộp mẫu trong thư viện
Trang 17bộ phận của hộp định hình dạng các bộ
phận của hộp Đặc điểm
- Khó thực hiện và tốn nhiều thời gian khi phác thảo bằng tay
- Độ chính xác phụ thuộc khả năng toán học, kinh nghiệm
và kĩ năng vẽ của người phác thảo
- Khó thực hiện và tốn nhiều thời gian khi phác thảo bằng tay
- Độ chính xác phụ thuộc khả năng toán học, kinh nghiệm và
kĩ năng vẽ của người phác thảo
- Dễ thực hiện do phần mềm cung cấp hình khổ trải
và dạng 3D của hộp mẫu để so sánh
- Hoàn toàn chính xác do các hộp được đưa vào thư viện bởi các chuyên gia tạo nên qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt
- Dễ thực hiện do phần mềm cung cấp hình khổ trải và dạng 3D của hộp mẫu để so sánh
- Hoàn toàn chính xác
do các hộp được đưa vào thư viện bởi các chuyên gia tạo nên qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt
Trang 18- Xác định kích thước các mặt
- Đặt ký hiệu cho các mặt ứng với từng kích thước
- Xác định vị trí các mặt của từng bộ phận
- Xác định kích thước các mặt
- Đặt ký hiệu cho các mặt ứng với từng kích thước
- Có sẵn trong thư viện Engview
- Có sẵn trong thư viện Engview
Đặc điểm
- Thực hiện chậm do tốn thời gian xác định vị trí các mặt
- Thực hiện chậm do tốn thời gian xác định vị trí các mặt
- Thực hiện nhanh
do không mất thời gian xác định vị trí
và kích thước các mặt
- Hoàn toàn chính xác do các hộp được đưa vào thư viện được các
- Thực hiện nhanh do không mất thời gian xác định vị trí và kích thước các mặt
- Hoàn toàn chính xác
do các hộp được đưa vào thư viện được các chuyên gia tạo nên và quá trình kiểm tra
Trang 19chuyên gia tạo nên
và quá trình kiểm tra nghiêm ngặt
- Xác định giá trị bù trừ từng
vị trí
- Quy định ký hiệu
- Xác định các vị trí cần bù trừ
- Xác định giá trị bù trừ từng vị trí
- Quy định ký hiệu
- Được quy định trong thư viện phần mềm
- Được quy định trong thư viện phần mềm
Đặc điểm
- Tốn nhiều thời gian để xác định các vị trí, giá trị bù trừ
- Độ chính xác phụ thuộc khả năng toán học, kinh nghiệm
và kĩ năng vẽ của người phác thảo
- Tốn nhiều thời gian
để xác định các vị trí, giá trị bù trừ
- Độ chính xác phụ thuộc khả năng toán học, kinh nghiệm và
kĩ năng vẽ của người phác thảo
- Tiết kiệm thời gian thực hiện
- Hoàn toàn chính xác
- Tiết kiệm thời gian thực hiện
- Hoàn toàn chính xác
Trang 20Định nghĩa sẵn tính chất các đường trong phần mềm
Định nghĩa sẵn tính chất các đường trong phần mềm
Định nghĩa sẵn tính chất các đường trong phần mềm
Đặc điểm
- Tốn thời gian để xác định
vị trí, kí hiệu cho từng đường
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm và kĩ năng vẽ của người thực hiện
- Khó thực hiện vì không biết được hình dạng ba chiều của hộp
- Các đường cấn bế trên phần mềm đồ họa chỉ mang tính chất biểu diễn
- Tốn thời gian để xác định vị trí, kí hiệu cho từng đường
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm và kĩ năng
vẽ của người thực hiện
- Khó thực hiện vì không biết được hình dạng ba chiều của hộp
- Tiết kiệm thời gian thực hiện do các đường cấn bế
đã được phần mềm định nghĩa
- Thao tác đơn giản do được phần mềm thực hiện
- Tiết kiệm thời gian thực hiện do các đường cấn bế đã được phần mềm định nghĩa
- Thao tác đơn giản do được phần mềm thực hiện
Trang 21Bước 5:
Vẽ - Vẽ và bù trừ bằng các công
cụ có sẵn
- Xác định vị trí các đường cấn, bế, zipper và màu sắc
- Vẽ và bù trừ bằng các công cụ có sẵn
- Xác định vị trí các đường cấn, bế, zipper và màu sắc
- Nhập đúng các thông số vật liệu, kích thước hộp, sau đó dùng công
cụ chỉnh sửa
- Nhập đúng các thông
số vật liệu, kích thước hộp
Đặc điểm
- Không chọn được vật liệu;
độ dày giấy chọn mặc định nên khi thay đổi độ dày phải
vẽ lại
- Thực hiện chậm do phải vẽ từng chi tiết; các công cụ không hỗ trợ đầy đủ
- Không lập được công thức khi vẽ
- Tự người thực hiện quy định màu sắc, kích thước các đường cấn, bế, zipper…
- Có các công cụ hỗ trợ nên vẽ nhanh
- Nhập các thông số một lần trong quá trình vẽ
- Lập được các công thức khi vẽ nên chỉnh sửa nhanh, dễ dàng
- Tính chất các đường được phần mềm quy định chỉ cần chọn phù hợp với chức năng của chúng
- Chỉnh sửa nhanh
- Lập các công thức
bù trừ khi chỉnh sửa
- Độ chính xác cao
do được thực hiện bởi phần mềm
- Tiết kiệm thời gian do phần mềm có các công
cụ hỗ trợ vẽ hộp
- Độ chính xác cao do được thực hiện bởi phần mềm
Trang 22Bước 6:
Kiểm tra - Kiểm tra bằng cách tạo mẫu
thử bằng tay: in khổ trải đúng kích thước; cấn, bế bằng tay
- Dựng mô hình không gian ba chiều tại phần mềm Sau đó xuất file đến thiết bị tạo mẫu thử
- Dựng mô hình không gian ba chiều tại phần mềm Sau đó xuất file đến thiết
bị tạo mẫu thử
- Không cần thực hiện
Đặc điểm
- Chậm và không chính xác
do phải thực hiện bằng tay
- Không đáng tin cậy vì hầu hết phải dựa vào kinh nghiệm toán học và khả năng vẽ người thực hiện
- Dựng mô hình không gian ba chiều nên kiểm tra được hình dạng, vị trí các mặt
- Mẫu thử có độ chính xác cao do được tạo
ra từ máy tạo mẫu
- Nhanh do mẫu hộp
đã có sẵn trong thư viện mẫu hộp
- Dễ thực hiện do không cần phải vẽ lại
- Độ chính xác cao
do đã được kiểm tra bởi các chuyên gia
- Tiết kiệm thời gian
do không cần tạo mẫu thử
Trang 23Sản phẩm
File đồ hoạ và mang tính chất hiển thị các chi tiết kích thước hộp
File cấu trúc hộp có thể liên kết với các phần mềm đồ hoạ và thiết bị tạo mẫu
Đặc điểm
- Khó chỉnh sửa do sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ sản phẩm
- Chỉ sử dụng một lần
- Dễ chỉnh sửa với các hộp có hình dạng tương tự
- Nếu kiểm tra đạt sẽ thêm vào thư viện
- Dễ chỉnh sửa với các hộp có hình dạng tương tự
- Nếu kiểm tra đạt
sẽ thêm vào thư viện
- Dễ chỉnh sửa với các hộp có hình dạng tương tự
Trang 242.2.2 Quy trình tạo và xử lý file đồ họa
Quy trình tạo và xử lý file đồ hoạ được thực hiện dựa trên khuôn bế một hộp
Công đoạn này bao gồm các công việc chuyển thiết kế đồ họa từ ý tưởng của nhà thiết kế thành các kết quả thể hiện trên khuôn in, cụ thể là:
Nhập và xử lý các thành phần chữ, hình vẽ, hình ảnh
Dàn trang Khi dàn đồ họa cho một hộp cần phải dựa trên mẫu khuôn bế của hộp đã được thiết kế
Kiểm tra và chỉnh sửa file phù hợp điều kiện in, điều kiện thành phẩm
(Nguyễn Thị Lại Giang, Trần Thanh Hà, 2012)
Hình 2.2 Quy trình thiết kế đồ hoạ
Trang 25Bảng 2.4 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận của quy trình thiết kế đồ họa Thông tin đầu vào Bước công việc Cơ sở thực hiện thiết
- Vị trí của các đối tượng giữa các mặt, tại các mối nối, gài…
- Khoảng cách giữa đối tượng với các đường cấn bế
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm
ba chiều của hộp
- Phương pháp: dựng hộp không gian ba chiều có kèm hình ảnh đồ hoạ; tạo mẫu thật có in các đối tượng đồ hoạ
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm
- Thông tin máy cắt mẫu
- Điều kiện chế bản
- File đồ họa được xử
lý
Bước 5:
Biên dịch và kiểm tra PDF
- Chuẩn PDF cho bao
bì hộp giấy
Trang 26Phần mềm dành cho thiết kế đồ hoạ bao bì hộp giấy sử dụng chủ yếu: Corel, Adobe Illustrator…
Bảng 2.5 So sánh quy trình thiết kế đồ họa một hộp giữa phần mềm có CAD và
không CAD
File khuôn bế một hộp vẽ
từ phần mềm đồ hoạ
File khuôn bế một hộp vẽ từ phần mềm chuyên dụng
plug-in của phần mềm thiết kế khuôn bế có CAD
Bước 1:
Tạo Bleed
- Sử dụng Offset Path - Sử dụng công cụ hỗ trợ
của phần mềm thiết kế có CAD
Đặc điểm
- Thao tác khó khăn do phải thực hiện nhiều bước
- Các đường bleed chỉ mang tính chất biểu diễn
- Khi thay đổi kích thước hộp phải chỉnh bleed lại
từ đầu
- Dễ sử dụng, thao tác đơn giản do phần mềm đã tích hợp sẵn
- Dễ chỉnh sửa khi thay đổi kích thước hộp
- Đường bleed đã được phần mềm định nghĩa
Bước 2:
Dàn và xử lý các
đối tượng đồ hoạ
- Vẽ đối tượng vector
- Người thực hiện phải chọn thuộc tính
“Overprint Stroke” cho các đường cấn, bế, zipper, hỗ trợ dán keo…
- Phải tạo màu pha riêng
và chọn cho từng đường
- Thuộc tính “Overprint Stroke” của các đường cấn,
bế, zipper, hỗ trợ dán keo… được chọn sẵn
- Màu pha được quy định sẵn cho từng đường cấn, bế, zipper, hỗ trợ dán keo
- Artboard bằng với kích
Trang 27cấn, bế, zipper, hỗ trợ dán keo
- Artboard không bằng kích thước khổ trải hộp
thước khổ trải hộp
Bước 3:
Kiểm tra - In file đồ hoạ kèm khuôn
bế ra giấy với đúng kích thước Tạo nếp gấp ở các đường cấn, cắt hộp tại các đường bế, zipper…
sau đó dựng hộp
- Đặt file đồ hoạ lên file cấn
bế khi dựng không gian ba chiều cho hộp
- In file đồ hoạ không kèm khuôn bế, dùng máy tạo mẫu cắt file in trên
Đặc điểm
- Thời gian thực hiện chậm
do phải tạo hộp mẫu bằng tay
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm người thực hiện
- Thực hiện và chỉnh sửa nhanh do dựng không gian
ba chiều để kiểm tra Nếu phát hiện sai, chỉnh sửa kịp thời trước khi tạo mẫu thử
- Độ chính xác cao do tạo hộp bằng máy tạo mẫu
Bước 4:
Biên dịch và
kiểm tra file PDF
- Biên dịch theo chuẩn PDF dành cho bao bì giấy
- Kiểm tra kích thước, bleed, tràn nền
- Kiểm tra theo điều kiện in, điều kiện thành phẩm và điều kiện chế bản
2.3 Quy trình sản xuất
2.3.1 Quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế
Việc dàn khuôn nguyên tờ bế phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Tiết kiệm nhất về giấy, vòng tua máy…Để thực hiện được điều này phải xác định được hình dạng và khổ trải của hộp từ đó suy ra khả năng đan các hộp với nhau sao cho tiết kiệm giấy nhất, khoảng cách giữa các hộp khi dàn, hướng xớ giấy của hộp so với hướng xớ giấy của tờ in, khổ giấy mà các thiết bị có thể gia công, khổ giấy có sẵn trên thị trường
Phù hợp với trình độ công nghệ và thiết bị: khoảng bắt nhíp của các thiết bị, độ chính xác của các máy móc và gia công tiến hành dễ dàng
Công việc dàn khuôn nguyên tờ bế được thực hiện theo bảy bước sau:
Trang 28Hình 2.3 Quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế
Trang 29Bảng 2.6 Thông tin đầu vào và cơ sở lý luận của quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế
- Kết quả quy trình trên
- Phụ thuộc vào trình độ làm khuôn bế, khoảng cách giữa hai hộp từ 4-5mm hoặc dùng chung dao (khoảng cách = 0)
- Khoảng chừa nhíp đầu, trái phải, đuôi giấy
Máy in là lựa chọn tối ưu về:
- Khoảng chừa nhíp đầu, trái phải, đuôi giấy
- Khổ bế của máy lớn hơn khổ in của máy
Trang 30xếp giống nhau theo cả hai phương
Reverse 2nd Row Nest: lật layout khuôn bế một hộp theo phương ngang ở mỗi dòng, các layout đan vào nhau sao cho khoảng cách nhỏ nhất có thể
Reverse 2nd Row Aligh
Nest: tương tự như Reverse
2nd Row Nest nhưng nó canh thẳng hàng các layout khuôn cấn một hộp với nhau
Reverse 2nd Column Nest: lật layout khuôn bế một hộp theo phương dọc ở mỗi cột
Reverse 2nd Column Aligh
Nest: tương tự như Reverse 2nd Column Nest nhưng nó
canh thẳng hàng ở cả bốn gốc của layout dàn
- Khổ dàn nằm trong khổ in (bế), khoảng chừa nhíp
- Khoảng cách giữa hai hộp theo chiều ngang và chiều dọc
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm
Trang 32Dàn khuôn nguyên tờ bế thực hiện ở phần mềm thiết kế khuôn bế (CAD) hoặc dàn thủ công không sử dụng CAD Các phần mềm thiết kế khuôn bế có CAD (ArtiosCAD, Engview, Cimpack, Impack…) có bộ công cụ hỗ trợ: bố trí hộp với khoảng cách xác định giữa các hộp; đan cài các hộp theo nhiều phương án; cho phép thiết lập layout với các thông số nhíp máy in, máy bế, thông số chừa hai cạnh hông và đuôi giấy tương ứng với các thiết bị được lựa chọn hoặc các thiết bị hiện
có Không chỉ vậy, phần mềm còn có các công cụ tính toán số lượng giấy bỏ cho từng phương án sắp xếp, tương ứng với từng khổ giấy, ứng với từng phương án bố trí sản xuất, từng phương án thiết bị in và thành phẩm, được kết nối với cơ sở dữ liệu về vật tư, thiết bị, chi phí Các công cụ này giúp tính toán nhanh chóng và dễ dàng so sánh để lựa chọn các bố trí tiết kiệm giấy nhất hay ít chi phí nhất Các phần mềm không sử dụng CAD làm thủ công nên không chính xác, mất nhiều thời gian
và rất khó xác định các phương án tối ưu (Nguyễn Thị Lại Giang, Trần Thanh Hà, 2012)
Bảng 2.7 So sánh quy trình dàn khuôn nguyên tờ bế giữa phần mềm có CAD và
- Dùng công cụ đo hai đường đã xác định ở mỗi phương
- Chọn nút lệnh để hiển thị kích thước khổ trải
Ưu điểm
- Thực hiện chậm do phải tiến hành nhiều bước
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng người thực hiện
- Thực hiện nhanh và chính xác do chỉ cần chọn chức năng hiển thị
- Dễ thực hiện ngay cả khi người không có kinh nghiệm
Trang 33- Vẽ layout diện tích giấy
in tối đa, tối thiểu của máy in
- Trên layout đó xác định khoảng cách các nhíp đầu, hông và đuôi giấy
- Khai báo thông số kỹ thuật vào thư viện máy in một lần
và sau đó có thể dùng lặp lại với mỗi đơn hàng
Ưu điểm
- Thực hiện lâu do phải phác thảo diện tích in, khoảng cách nhíp
- Khó chỉnh sửa, nếu chỉnh sửa phải vẽ lại từ đầu
- Quy định màu sắc của khổ giấy in, khoảng cách các nhíp
- Nếu không rà soát lại các điều kiện sẽ không đưa ra phương án phù hợp với điều kiện thiết kế
- Khai báo một lần sử dụng nhiều lần do thông số máy
in đã được lưu từ trước
- Phần mềm tự động đề nghị các phương án thỏa mãn điều kiện công nghệ, do đó đảm bảo chúng đều phù hợp
- Vẽ layout diện tích bế tối
đa, tối thiểu của máy bế lên bản phác thảo khổ giấy in ở bước 3
- Khai báo thông số kỹ thuật vào thư viện máy bế
Trang 34- Trên layout đó xác định khoảng cách các nhíp đầu, hai hông và đuôi giấy
- Nếu đổi máy in phải làm lại từ đầu
Ưu điểm
- Thực hiện lâu do phải phác thảo khổ bế, khoảng chừa nhíp
- Khó chỉnh sửa, nếu chỉnh sửa phải vẽ lại từ đầu
- Quy định màu sắc của khổ bế, khoảng chừa nhíp
- Đổi máy bế phải làm lại
từ đầu
- Khai báo một lần sử dụng nhiều lần do thông số máy
bế đã được lưu từ trước
- Thực hiện nhanh, chính xác cao và dễ dàng thao tác
- Chỉnh sửa thông tin và thay đổi máy dễ dàng do chỉ nhập các giá trị
khả năng đan các nắp, đáy hộp với nhau
- Tính toán khổ giấy dàn phù hợp với khổ giấy ở nơi làm việc hoặc có trên thị trường
- Phần mềm tự động thực hiện
Ưu điểm
- Thực hiện chậm do phác thảo bằng tay các phương án dàn có thể
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng người thực hiện
- Đối với các hộp phức tạp không làm được
- Tiết kiệm thời gian do phần mềm tự động thực hiện
Trang 35- Vẽ khung nhíp của máy
in vào khung khổ giấy
- Đặt layout khuôn bế một hộp ở góc của khung sau
đó “nhảy” hộp theo chiều ngang hoặc chiều dọc, lặp lại bước này cho đến khi hoàn thành
- Chọn layout các hộp dàn canh chỉnh so với khung khổ giấy và khung nhíp của máy in
- Chọn máy in, máy bế và khổ giấy đã được khai báo
- Thiết lập khoảng cách giữa các hộp
- Thiết lập các kiểu dàn: xoay hộp, đan cài…
- Chọn lệnh dàn
Đặc điểm
- Mỗi lần dàn chỉ được một layout, layout này không hiển thị kích thước, độ rác của giấy
- Khó thực hiện do phải làm nhiều bước
- Các bước đều thủ công nên độ chính xác thấp
- Thay đổi thông số máy
in hay máy bế phải dàn lại từ đầu
- Trong quá trình dàn phải xác định khoảng cách giữa hai hộp từ đường (cấn, bleed) để cộng hay trừ lúc nhập giá trị
- Cho ra nhiều layout dàn với khổ giấy được chọn kèm theo thông tin số hộp trên layout dàn, độ rác của từng khổ giấy
- Thực hiện nhanh do chỉ cần chọn các thông tin đã khai báo và các lệnh đã cài sẵn trong phần mềm
- Độ chính xác cao do không phải “nhảy” từng hộp
- Dễ chỉnh sửa kích thước giữa các hộp
- Dễ canh vị trí layout dàn so với khổ giấy và nhíp của máy in
- Trong quá trình dàn thay đổi máy in, máy bế một cách dễ dàng
Trang 36- Dựa vào số con, độ rác hiển thị trên màn hình để chọn
ra layout dàn tối ưu
Đặc điểm
- Thực hiện chậm do phải tính toán thủ công để xác định lượng giấy rác
- Độ chính xác cao do dữ liệu được tính toán tự động theo các công thức được thiết lập sẵn trong phần mềm
- Thực hiện dễ dàng do phần mềm thiết lập sẵn
Sản phẩm File đồ hoạ và mang tính
chất hiển thị vị trí các hộp trong layout dàn
File CAD tạo file CFF2 cho bình tự động, làm khuôn bế, khuôn đỡ thông minh và cắt trên các thiết bị tạo mẫu…
Trang 37Hình 2.4 Quy trình bình hộp tự động Bảng 2.8 Các bước thực hiện quy trình bình hộp tự động không nhận file CFF2
Chọn máy in - Chọn máy in với các thông số đã được khai báo
trước: khổ bản, diện tích in, khoảng nẹp đầu, nẹp đuôi và lề trái, phải
- Template khuôn in được gắn: thang kiểm tra bản, thang kiểm tra màu, bon chồng màu, tay kê, bon canh bản, thông tin
Trang 38- Mất thời gian xác định khổ giấy nhập vào và chỉnh
vị trí của khổ giấy so với bản
- Độ chính xác tương đối do còn phải nhập kích thước khổ giấy in
- Dung lượng file nặng do file PDF nhiều hộp, các hộp nhúng hoàn toàn
- Khi một hộp phải chỉnh sửa, quay lại file dàn tiến hành chỉnh sửa và gán lại
- Khi thay đổi kiểu dàn, quay lại file dàn thay đổi và gán lại
Trang 39Bảng 2.9 Các bước thực hiện quy trình bình hộp tự động nhận file CFF2
Template khuôn in được gắn: thang kiểm tra bản, thang kiểm tra màu, bon chồng màu, tay
kê, bon canh bản, thông tin
Khổ giấy khai báo trước
- Độ chính xác cao do không cần canh chỉnh layout dàn khuôn nguyên tờ bế so với vùng in, so với các nhíp, khổ giấy canh giữa bản
Trang 40- Độ chính xác cao do file PDF gán đúng vào từng khuôn bế trên file CFF2, không cần canh chỉnh giữa file PDF với layout khuôn bế một hộp
- Dung lượng file nhẹ do các file dưới dạng link nên tốc độ ghi bản nhanh hơn
- Nếu file PDF có thay đổi chỉ cần chỉnh sửa và gán lại nên tiết kiệm thời gian
Công nghệ CTP: Dữ liệu layout dàn khuôn nguyên tờ bế xuất thẳng đến máy cưa laze lên tấm gỗ làm khuôn Các dữ liệu này xuất thẳng đến máy bẻ dao, sau đó dao được lắp vào khuôn tại các vị trí cưa lộng
Quy trình làm khuôn bế có hai phương pháp:
Phương pháp cưa lộng bẻ dao thủ công với các công đoạn: chuẩn bị (phim, khuôn gỗ, dao); cưa khuôn, bẻ cắt dao; gắn dao; kiểm tra và hoàn tất
Phương pháp làm khuôn bằng công nghệ cưa laze, gia công dao tự động: Công nghệ này thường được thực hiện với sự trợ giúp của các phần mềm làm khuôn bế, dữ liệu dàn khuôn nguyên tờ bế từ các phần mềm CAD-CAM điều khiển thiết bị cưa khuôn và thiết bị gia công dao bế Công nghệ làm khuôn này tương ứng như công nghệ làm khuôn CTP trong chế bản, tất cả các thông số để cưa khuôn và