PHÁP LUẬT THANH TRA, KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO CHƯƠNG I TỔ CHỨC THANH TRA Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Hải Dương 46 biên chế, có đến 44 lãnh đạo, chỉ có 2 người là nhân viên Thủ tướng Chính phủ chỉ đ.
Trang 1PHÁP LUẬT THANH TRA, KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO
CHƯƠNG I
TỔ CHỨC THANH TRA
Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Hải Dương: 46 biên chế, có đến 44 lãnh đạo, chỉ có
2 người là nhân viên Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thanh tra vụ “một sở có 44 lãnh đạo”.http://vneconomy.vn/thoi-su/thu-tuong-chi-dao-thanh-tra-vu-mot-so-co-44-lanh-dao-2016102310271653.htm
- Nhận diện được quy định về Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
Nội dung bài học
- Khái quát về thanh tra
- Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
- Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
Tài liệu tham khảo
- Văn bản pháp luật
o Luật thanh tra năm 2010
o Nghị định số 86/2011 quy định chi tiết & hướng dẫn thi hành Luật thanh tra2010
o Nghị định số 07/2012 quy định về các cơ quan thanh tra chuyên ngành
o Nghị định số 97/2012 quy định về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
Trang 2o Thông tư số 05/2014 quy định về quy trình thủ tục tiến hành thanh tra
- Tập bài giảng Pháp luật Thanh tra, khiếu nại và tố cáo của Trường Đại học LuậtTP.Hồ Chí Minh
I KHÁI QUÁT VỀ THANH TRA
1 Khái niệm về thanh tra
Thanh tra là gì, được hiểu như thế nào? Pháp luật thanh tra có quy định về khái niệmthanh tra hay không?
Khái niệm thanh tra
- Dưới góc độ ngôn ngữ : Đại từ điển tiếng Việt: “điều tra, xem xét để làm rõ sựviệc” Lưu ý: hoạt động điều tra của thanh tra <> hoạt động điều tra của cơ quan điều tra.Việc thanh tra phải tiến hành tại chỗ, tức là tại nơi làm việc của đối tượng thanh tra Saunày, vấn đề này đã được luật hóa trong Luật thanh tra 2010
- Theo quy định của pháp luật thanh tra:
Loại hình tổ chức: Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Nhân dân => bộ máy
Thanh tra Nhà nước, bộ máy Thanh tra Nhân dân (Điều 1, Luật Thanh tra 2010: Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân).
V/d: đang công tác ở cơ quan Thanh tra
Loại hình hoạt động: Hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý => được hiểu nhưmột động từ
V/d: hôm nay đi thanh tra ; V/d: trước đây Thanh tra Chính phủ đã tiếnhành hoạt động thanh tra đ/v trường Đại học Luật TPHCM
Thanh tra Nhân dân được quy định trong Luật Thanh tra 2010, vậy có phải thanh tra nhândân cũng được quyền tiến hành hoạt động thanh tra? => khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra
2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…=> Thanh tra Nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám sát, không có chức
năng thanh tra
Nhận định: bất kỳ một cá nhân, cơ quan tổ chức nào mang tên “thanh tra” thì đều đượcquyền tiến hành hoạt động thanh tra?
=> Nhận định là Sai
=> Cơ sở pháp lý: khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…
Trang 3=> Chức năng chủ yếu của Thanh tra nhân dân là giám sát, chứ không có chứcnăng thanh tra Thanh tra nhân dân chỉ có quyền kiến nghị, không có quyền xử lý
Do vậy, khi nghiên cứu về khái niệm “thanh tra” là thường nói đến “thanh tra nhà nước”
Khoản 1, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh
giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổchức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành
Thanh tra nhà nước
- Là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Chú ý: không nghiên cứu hệ thống cơ quan
thanh tra trong cơ quan tư pháp, mà chỉ nghiên cứu hệ thống cơ quan thanh tra trong cơquan hành pháp)
Nhận định: Ngoài cơ quan thanh tra, không còn cơ quan nào khác được quyền tiếnhành hoạt động thanh tra?
xử lý
Trang 4=> Thực chất, hoạt động thanh tra được 2 chủ thể là cơ quan quản lý nhà nước &
cơ quan thanh tra tiến hành Hoạt động thanh tra do cơ quan thanh tra tiến hành chỉ
là hoạt động phái sinh do cơ quan quản lý nhà nước V/d: UBND cấp tỉnh có thẩmquyền thanh tra, tuy nhiên, sẽ giao cho cơ quan thanh tra trực thuộc UBND cấptỉnh tiến hành hoạt động thanh tra, để đảm bảo tính chuyên trách trong hoạt độngthanh tra
- Là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý V/d: Vào ngày 9/12/2015, Tổng thanh tra
chính phủ ban hành quyết định số 3642/QĐ-TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra,kiểm tra năm 2016 của Thanh tra chính phủ, trong kế hoạch thực hiện có kế hoạch thanh
tra Ngân hàng TMCP Ngoại thương: “Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động tín dụng và đầu tư tài chính”
- Theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định:
Câu hỏi lý thuyết: Trình bày khái niệm thanh tra Cho ví dụ minh họa
2 Đặc điểm thanh tra
- Mang tính quyền lực nhà nước: Vậy quyền lực nhà nước là gì? Quyền lực nhà
nước bắt buộc những chủ thể khác phải tuân theo
Cơ sở của tính quyền lực nhà nước: cơ quan quản lý nhà nước thành lập ra
cơ quan thanh tra, cơ quan thanh tra nằm trong bộ máy nhà nước => cơquan thanh tra mang tính quyền lực nhà nước Đồng thời, để bảo đảm chohoạt động của mình, thì cơ quan thanh tra phải mang tính quyền lực nhànước Chỉ khi có tính quyền lực nhà nước, nên cơ quan thanh tra mới tiếnhành được các hoạt động của mình
Chủ thể thanh tra: cơ quan quản lý nhà nước & cơ quan thanh tra Đây lànhững cơ quan trong bộ máy nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước
Trang 5 Đối tượng thanh tra: thực chất chính là đối tượng quản lý Cơ quan quản lýchính là chủ thể quản lý, mang tính quyền lực nhà nước để quản lý các đốitượng quản lý
Nội dung thanh tra: nội dung quản lý nhà nước có bao nhiêu nội dung, thìnội dung thanh tra sẽ có bấy nhiêu nội dung Nội dung thanh tra chính lànhững nội dung tương ứng từ hoạt động quản lý nhà nước V/d: cơ quanthanh tra có quyền thanh tra việc cấp đất, cấp GCN QSDĐ…
Kết luận thanh tra: là cơ sở để các chủ thể có thẩm quyền thực hiện các biệnpháp xử lý
- Gắn liền với quản lý nhà nước
Cơ sở của việc gắn liền với quản lý nhà nước: bản chất hoạt động thanh traxuất phát từ cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước thành lập
ra cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra => luôn luôn gắn liềnvới hoạt động quản lý nhà nước từ cơ quan quản lý nhà nước
Mối quan hệ với chủ thể quản lý: chủ thể quản lý giao việc cho cơ quanthanh tra, chủ thể quản lý sẽ chỉ đạo, điều hành cơ quan thanh tra trong hoạtđộng thanh tra
Đối tượng thanh tra và nội dung thanh tra: đối tượng thanh tra chính là đốitượng quản lý nên gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước Có bao nhiêunội dung quản lý nhà nước thì có bấy nhiêu nội dung thanh tra
Kết luận thanh tra: giúp cho hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả
Nhiệm vụ, quyền hạn: được trao nhiệm vụ quyền hạn nhằm đảm bảo chohoạt động quản lý nhà nước hiệu quả Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo chohoạt động quản lý nhà nước đạt hiệu quả trên thực tế
- Mang tính độc lập tương đối
Cơ sở của tính độc lập tương đối: về tính độc lập – cơ quan thanh tra đượcthành lập độc lập, có con dấu, tài khoản riêng trong bộ máy nhà nước => có
sự độc lập nhất định; tuy nhiên, cơ quan thanh tra gắn liền với hoạt độngquản lý nhà nước, do cơ quan quản lý nhà nước thành lập nền => chỉ độclập tương đối
Mối quan hệ với chủ thể quản lý: độc lập tương đối với chủ thể quản lý,trong hoạt động của mình với chủ thể quản lý, cơ quan thanh tra đượcquyền tự mình ra quyết định thanh tra, tự chịu trách nhiệm trong nhữnghoạt động của chính mình đ/v chủ thể quản lý
Mối quan hệ với đối tượng quản lý và các chủ thể khác: trong mối quan hệvới đối tượng quản lý, cơ quan thanh tra mang tính bình đẳng, bình quyền,
vì thực chất, đối tượng quản lý là của cơ quan quản lý, chứ không phải của
Trang 6cơ quan thanh tra (chủ thể quản lý thành lập ra cơ quan thanh tra để tiếnhành hoạt động thanh tra đối tượng quản lý); nhưng trong một số trườnghợp, cơ quan thanh tra được quyền thanh tra đ/v cơ quan cũng là cơ quanthanh tra Đ/v các chủ thể khác, cũng tương tự
Nguyên tắc “tuân theo pháp luật”: căn cứ vào pháp luật để thực hiện, tuynhiên, vẫn trong sự chỉ đạo, điều hành của chủ thể quản lý
3 Vị trí, vai trò và mục đích thanh tra
Vị trí của thanh tra
- Trong bộ máy hành chính nhà nước
Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng: v.d: thanh tra chínhphủ, thanh tra tỉnh, thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn của Chính phủ,UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
Là cơ quan hành chính nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra:Thanh tra bộ, thanh tra sở
- Trong hoạt động quản lý nhà nước: Hoạt động quản lý nhà nước bao gồm 3
Như vậy Thanh tra chính là khâu thứ 3: xem xét, đánh giá, xử lý, sẽ gópphần hoàn thiện 2 khâu trên
Vai trò của thanh tra
(Vai trò của thanh tra như thế nào? Tác động đến ai? Biểu hiện của chúng)
Là khâu thứ 3 trong hoạt động quản lý nhà nước, không có khâu này thì khâu hoạch định
& thực thi không đảm bảo hiệu quả
- Là công cụ phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật góp phần bảo đảmpháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Là chức năng thiết yếu của quản lý, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, góp phầnbảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước
- Phát huy dân chủ, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủthể trong xã hội
Trang 7Câu hỏi lý thuyết: Vai trò của thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nước
Ví dụ: Vụ chặt hạ 6700 cây ở Hà nội ngay từ đầu chính sách, chủ trương của Hà Nội là
mục đích tốt, tuy nhiên trong quá trình thực thi, có nhiều sai phạm Nếu khâu thanh trađược thực hiện kịp thời, nhanh chóng, thì rõ ràng hậu quả sẽ không như vậy => thanh tra
sẽ giúp cho khâu thực thi sai lầm đó ngừng đúng lúc
Mục đích của thanh tra
- Phát hiện ra sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách và pháp luật
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật
- Giúp cơ quan, tổ chức, các nhân thực hiện đúng quy định pháp luật
- Phát huy nhân tố tích cực trong quản lý nhà nước
- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước
- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cánhân
4 Phân biệt thanh tra với giám sát, kiểm sát và kiểm tra
Tiêu chí phân biệt
- Thanh tra nhân dân không thực hiện hoạt động thanh tra
- Khi nói đến thanh tra là đề cập đến thanh tra nhà nước (3 đặc điểm, 6 mục đích, 3 vai trò)
II CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA
Điều 4, Luật thanh tra 2010
1 Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
a) Thanh tra Chính phủ;
b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);
Trang 8d) Thanh tra sở;
đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).
2 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Nhận định: Cơ quan thanh tra nhà nước chính là cơ quan thực hiện chức năng thanh tra?
Cơ quan của Chính phủ: Bộ & Cơ quan ngang bộ:
Cơ quan thuộc Chính phủ: (Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam…)
(Tham khảo:
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/bonganh2
Trang 9Cơ quan thanh tra nhà nước
- Trung ương: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ
- Địa phương: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở
Thanh tra huyện
=> Như vậy không có thanh tra xã
Trang 10TTCP TT Tỉnh TT huyện (1) Địa vị
pháp lý và
chức năng
Thanh tra Chính phủ là cơ quancủa Chính phủ, chịu trách nhiệmtrước Chính phủ thực hiện quản
lý nhà nước về công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng trongphạm vi cả nước; thực hiện hoạtđộng thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng theo quy định của phápluật
(Điều 14 LTT)
Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy bannhân dân cùng cấp quản lý nhànước về công tác thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng; tiến hànhthanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật
(Điều 20, LTT)
Thanh tra huyện là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện, có trách nhiệmgiúp Ủy ban nhân dân cùng cấpquản lý nhà nước về công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng;tiến hành thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng theo quy định củapháp luật
Thông tư số 09/2011/TT-TTCPngày 12 tháng 9 năm 2011 quyđịnh tiêu chuẩn Chánh TT Tỉnh,thành phố trực thuộc TW
CTUBND huyện bổ nhiệm (saukhi thống nhất với Chánh TTtỉnh)
(4) Nhiệm vụ,
quyền hạn
của CQTT
Điều 15 LTT
1 Trong QLNN về thanh tra
2 Trong hoạt động thanh tra
1 Trong QLNN về thanh tra
2 Trong hoạt động thanh tra
3 QLNN về công tác Giải
Trang 11quyết khiếu nại, tố cáo;
thực hiện nhiệm vụ giảiquyết khiếu nại, tố cáo
4 QLNN về công tác phòngchống tham nhũng; thựchiện nhiệm vụ phòngchống tham nhũng
quyết khiếu nại, tố cáo,thực hiện nhiệm vụ giảiquyết khiếu nại, tố cáo
4 QLNN về công tác phòngchống tham nhũng, thựchiện nhiệm vụ phòngchống tham nhũng
quyết khiếu nại, tố cáo,thực hiện nhiệm vụ giảiquyết khiếu nại, tố cáo
4 QLNN về công tác phòngchống tham nhũng, thựchiện nhiệm vụ phòngchống tham nhũng
Trang 13Nhận định: Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùngcấp bổ nhiệm
do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm)
Nhận định: Phó Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước đều do Thủ trưởng cơ quan quản
lý cùng cấp bổ nhiệm
Nhận định là Đúng
Cơ sở pháp lý:
Phó Tổng TTCP do Thủ tướng bổ nhiệm;
Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm;
Phó Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm;
Ngày 12/1/2017
(1) Địa vị pháp
lý và chức năng Điều 17 LTTThanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp
Bộ trưởng quản lý nhà nước về côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng;
tiến hành thanh tra hành chính đốivới cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộcphạm vi quản lý của bộ; tiến hànhthanh tra chuyên ngành đối với cơquan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm
vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnhvực của bộ; giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật
Điều 23 LTTThanh tra sở là cơ quan của sở,giúp Giám đốc sở tiến hànhthanh tra hành chính và thanhtra chuyên ngành, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng theo quy định củapháp luật
Thanh tra sở được thành lập ởnhững sở thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước theo ủyquyền của Ủy ban nhân dâncùng cấp hoặc theo quy địnhcủa pháp luật
(2) Thành phần
(chức danh) - Chánh Thanh tra(TT08/2011/TT-TTCP ngày
12/9/2011 quy định tiêu chuẩn Chánh TT Bộ, CQNB)
Trang 14- Thanh tra viên
=> Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện được quyền tiến hành hoạt độngthanh tra hành chính, đây là hoạt động chủ yếu Vậy Tại sao Thanh tra Chính phủ, Thanhtra tỉnh, thanh tra huyện chủ yếu tiến hành hoạt động thanh tra hành chính?
- Không phải tất cả các Sở đều có cơ quan thanh tra
Nhận định: Tất cả các Sở đều được quyền thành lập cơ quan thanh tra để tiến hànhhoạt động thanh tra?
- Chánh thanh tra Bộ/ Sở do thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm
Chú ý: cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật Thanh tra <> cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật hành chính
Cơ quan thanh tra Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp
Nhận định: Ngoại trừ Thanh tra Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều
do thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm
Trang 15 Nhận định Đúng
2 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Khoản 6, Điều 3, Luật thanh tra 2010
Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm
- tổng cục, cục thuộc bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Theo quy định của pháp luật hành chính, cơ cấu tổng cục: Tổng cục/ cục thuộc tổng cục/ chi cục thuộc cục V/d: Tổng cục thuế/ cục thuế/ chi cục thuế => vậy cục thuế & chi cục thuế có được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành không? Chi cục thuế trực thuộc cục
thuế, không thuộc Sở Tuy nhiên, theo nghị định 07/2012, các cơ quan này (cục thuộc
tổng cục/ chi cục thuộc cục cũng được giao chức năng thanh tra chuyên ngành) => quy định của Nghị định đã vượt quy định của Luật
Nhận định: Cục thuộc tổng cục & chi cục thuộc cục không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trang 162.2 Cơ cấu tổ chức
- Không thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập (khoản 1, Điều 30 LTT):V/d: Thanh tra Bộ là cơ quan thanh tra độc lập của Bộ, còn đ/v tổng cục, cục thuộc Bộ,chi cục thuộc Sở sẽ không thành lập Thanh tra Tổng cục, Thanh tra cục, Thanh tra chicục
- Hoạt động TTCN sẽ do người được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN thực hiện theoquy định của PL: đây là những người nằm trong bộ máy của tổng cục, cục thuộc Bộ, chicục thuộc sở
2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Cơ quan được giao thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành
=> Nghị định 07/2012/NĐ-CP
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh
tra chuyên ngành => VBPL thanh tra chuyên ngànhtrong từng lĩnh vực cụ thể
Trang 173.1 Thanh tra trong CAND, QĐND và TAND, VKSND
3.2 Thanh tra nội bộ
Khái niệm: Điều 78, Nghị định 86/2011/NĐ-CP: Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được giao nhiệm vụ quản lý nhànước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ chức thanh tra nội bộ hoặc
bố trí cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ để giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, ngườiđứng đầu doanh nghiệp nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm viquản lý của mình
Chức năng
Nhiệm vụ, quyền hạn
3.3 Thanh tra nhân dân
Địa vị pháp lý, chức năng
- TTND được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân
- BTTND được thành lập ở xã, phường, thị trấn, CQNN, đơn vị sự nghiệp công lập,DNNN
- Giám sát việc thực hiện chính sách, PL, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thựchiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xãphường thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước(khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra)
(Ở UBND xã có Ban Thanh tra nhân dân/ Trường Đại học TPHCM mỗi năm đều thànhlập Ban thanh tra nhân dân…)
Trang 18III Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
1 Thanh tra viên
1.1 Khái niệm
Điều 31, LTT
1.2 Tiêu chuẩn
+) Tiêu chuẩn chung (Điều 32 LTT)
Tiêu chuẩn về đạo đức
Có văn bằng chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra
Tiêu chuẩn về thâm niên công tác
02 năm làm công tác thanh tra hoặc 05 trở lên chuyển sang CQTTNN
+) Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các ngạch thanh tra (Nghị định số 97/2011/ NĐ-CP)
ND97CP.pdf
Trang 191.4 Bổ nhiệm các ngạch thanh tra
Điều 33, Luật thanh tra 2010; Điều 11, Nghị định 97/2011/NĐ-CP
Thanh tra viên
Thanh tra viên chính
1 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang bộ
2 Chủ tịch UBND cấp tỉnhThanh tra viên cao cấp BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào
ngạch thanh tra viên cao cấp
Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổnhiệm sỹ quan CAND, sỹ quan QĐND vàongạch thanh tra viên cao cấp
Nhận định: Thanh tra viên của tất cả các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quanquản lý cùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm (Thanh tra viên của cơ quan cấp nào
sẽ do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm)?
Trang 20 Nhận định là Sai
Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định 97/
Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh mới có thanh tra viên cao cấp
Thanh tra Sở, thanh tra huyện không có thanh tra cao cấp
Nhận định: Bộ trưởng Bộ nội vụ có thẩm quyền bổ nhiệm tất cả thanh tra viên cao cấp
Nhận định Sai
Thanh tra viên cao cấp bao gồm:…
BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào ngạch thanh tra viên cao cấp
Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổ nhiệm sỹ quan CAND, sỹ quan QĐND vàongạch thanh tra viên cao cấp
2 Cộng tác viên thanh tra
2.1 Khái niệm: Điều 35 LTT
- Là người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra
- Được cơ quan thanh tra nhà nước trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
- Không thuộc biên chế cơ quan thanh tra nhà nước
2.3 Trưng tập cộng tác viên thanh tra: Điều 23, Nghị định 97
Thẩm quyền trưng tập? => Thủ trưởng CQTTNN Vậy Thủ trưởng cơ quan quản lý nhànước cùng cấp với cơ quan thanh tra nhà nước (Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Chủtịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở) có được quyền trưng tậpcộng tác viên thanh tra hay không? => về nghiên cứu
Trưng tập được thực hiện như thế nào?
3 Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
3.1 Khái niệm:
Là công chức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuyên ngành, am hiểu pháp luật, có nghiệp vụ thanh tra.
Trang 21Nhận định
1 Công chức làm việc trong các cơ quan thanh tra đều là thanh tra viên
Nhận định là Sai
Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 31, LTT
Phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1, Điều 31, LTT thì mới là thanh tra viên
2 Chỉ những người làm công tác thanh tra từ 02 năm trở lên hoặc làm việc trong lĩnhvực pháp luật khác mới đủ điều kiện về mặt thâm niên để bổ nhiệm làm thanh traviên
Nhận định là Sai
Cơ sở pháp lý: điểm d, khoản 1, Điều 32, Luật thanh tra 2010
Không bắt buộc phải trong lĩnh vực pháp luật, …
3 Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanhtra có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra phục vụ cho hoạt động thanh tra cóhiệu quả, nhanh chóng
Nhận định là Sai
Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 35, Luật thanh tra 2010;
Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra2010)
Theo quy định tại Điều 35, Luật thanh tra 2010, chỉ có cơ quan thanh tra nhà nướcđược quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra Còn đ/v cơ quan được giao thực hiện chứcnăng thanh tra chuyên ngành thì không được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra (sửdụng nguồn lực tại chỗ để thực hiện hoạt động thanh tra)
4 Tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều có thanh tra viên
Nhận định là Sai
Cơ sở pháp lý: Điều 4, khoản 1, Điều 30, Điều 34, Luật thanh tra 2010;
Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra2010)
Hoạt động thanh tra chuyên ngành ở cơ quan được giao thực hiện chức năng thanhtra chuyên ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thựchiện (khoản 1, Điều 30)
Thanh tra viên (Điều 31) chỉ có ở cơ quan thanh tra nhà nước
Ngày 14/1/2017
CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Trang 22I Khái quát về hoạt động thanh tra
1 Khái niệm hoạt động thanh tra
Là hoạt động thực tiễn mang tính chuyên trách được thực hiện bởi cơ quan thực hiện chức năng thanh tra để xem xét, đánh giá, xử lý việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.
=> Hoạt động thanh tra: Hoạt động thực tiễn (biểu hiện ra bên ngoài, khách quan) mangtính chuyên trách (có cơ quan thực hiện nhiệm vụ của mình, tách biệt với nhiệm vụ khác)
2 Phân loại và ý nghĩa phân loại hoạt động thanh tra
2.1 Phân loại hoạt động thanh tra
Thanh tra hành chính (khoản 2, Điều 3, Luật thanh tra 2010)
Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,quyền hạn được giao
Thanh tra chuyên ngành (khoản 3, Điều 3, Luật thanh tra 2010)
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyênngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.Tiêu chí phân loại:
Trang 23Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành
Chủ thể cCơ quan nhà nước có thẩm quyền Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực
Đối tượng
thanh tra
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc Bất kỳ Cơ quan, tổ chức, cá
nhân nào thuộc phạm vi quản lýngành, lĩnh vực
Cá nhân, cơ quan, tổ chức trực thuộc
= đối tượng thanh tra
Cơ quan thanh tra
Bất kỳ Cơ quan, tổ chức, cánhân nào thuộc phạm vi quản lýngành, lĩnh vực
Nội dung
thanh tra Xem xét, đánh giá xử lý việc Thựchiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ
quyền hạn được giao
Xem xét, đánh giá xử lý việcChấp hành pháp luật chuyênngành, quy định chuyên môn kỹthuật, quy tắc quản lý ngành,lĩnh vực
Mục đích
thanh tra Bảo đảm sự tuân thủ pháp luật củachủ thể trực thuộc
Bảo đảm sự chủ đạo, điều hành củacấp trên đối với cấp dưới
Bảo đảm trật tự quản lý (ngành,lĩnh vực) thực thi pháp luậttrong từng ngành, lĩnh vực cụthể
2.2 Ý nghĩa:
+ xác định rõ thẩm quyền và quy trình phù hợp
+ xác định rõ nội dung, phương pháp, nhiệm vụ phù hợp
+ Tránh trùng lặp, chồng chéo, bảo đảm hiệu quả
3 Hình thức và phương thức thanh tra
3.1 Hình thức hoạt động thanh tra (Điều 37 LTT)
3.1.1 Thanh tra theo kế hoạch
Thanh tra theo kế hoạch là hoạt động thanh tra diễn ra theo kế hoạch đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành thanh tra trên thực tế.
V/d: ngày 9/12/2015, quyết định 3642 v/v phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm
2016 của Thanh tra Chính phủ => Kế hoạch thanh tra này được thông cáo báo chí => Kếhoạch nêu rõ nội dung thanh tra, chủ thể thanh tra, thời gian thanh tra (Trong quyết định
Trang 24này có kế hoạch thanh tra Bộ GD-ĐT => Chú ý: Mặc dù ngang cấp, Thanh tra Chính phủvẫn được quyền thanh tra đ/v các Bộ khác).
Vậy mục đích thanh tra có đạt được không khi kế hoạch thanh tra đã được thông báo từtrước? => Mục đích thanh tra gồm 6 mục đích Đ/v hoạt động thanh tra theo kế hoạch,công khai, công bố, là bởi vì mục đích thanh tra theo kế hoạch là chấn chỉnh sai phạmnếu có và phòng ngừa sai phạm => mục đích là đánh động cho đối tượng thanh tra biết là
sẽ có thời điểm sẽ bị thanh tra Mục đích của thanh tra theo kế hoạch là để đối tượngthanh tra tuân thủ theo pháp luật Trước đây khi Luật thanh tra 2010 chưa ra đời, chưaquy định cụ thể về hoạt động thanh tra theo kế hoạch, dẫn đến trong 1 năm có nhiều đốitượng thực hiện hoạt động thanh tra đ/v 1 đối tượng thanh tra => nên phải có kế hoạchthanh tra phê duyệt từ trước => không thanh tra một cách tràn lan
Chương trình, kế hoạch (Điều 36 LTT)
+ Định hướng chương trình thanh tra (15/10 trình – 30/10 duyệt): áp dụng cho cả bộmáy thanh tra => Tổng thanh tra Chính phủ trình, Thủ tướng CP phê duyệt
+ Tổng TTCP xây dựng Kế hoạch thanh tra của TTCP
+ Kế hoạch TT của TT Bộ, TT tỉnh, CQ được giao TTCN thuộc Bộ (15/11 trình –25/11 duyệt)
+ Kế hoạch TT của TT Sở, TT huyện, CQ được giao TTCN thuộc Sở (05/12 trình –15/12 duyệt)
Nhận định: Kế hoạch thanh tra trong một năm của tất cả các cơ quan thanh tra đều do thủtrưởng cơ quan thanh tra đó trình và được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan cùng cấp phêduyệt?
=> Nhận định là Sai
=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra
=> Đ/v kế hoạch thanh tra của TTCP, thì Tổng TTCP tự xây dựng Thủ tướng CP
đã phê duyệt định hướng chương trình thanh tra
Nhận định: Đinh hướng chương trình thanh tra của cơ quan thanh tra cấp nào sẽ do cơquan cấp đó xây dựng?
=> Nhận định là Sai
=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra
=> Định hướng chương trình thanh tra chỉ có một, áp dụng cho cả bộ máy thanhtra Dựa trên định hướng thanh tra => các cấp sẽ xây dựng kế hoạch thanh tra
3.1.2 Thanh tra đột xuất
Trang 25Được thực hiện khi có y/c bất thường của xã hội, để giải quyết các vấn đề bất thường của
xã hội => chỉ khi có những căn cứ nhất định mới được quyền thanh tra Là một trongnhững hình thức thanh tra nhằm bổ khuyết cho hình thực thanh tra theo kế hoạch
Căn cứ thanh tra (khoản 4, Điều 37, Luật thanh tra)
+ Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật: v.d: Sở lao động TBXH tỉnh Hải dương: 46biên chế, 44 lãnh đạo Báo chí đã phản ánh thực trạng này => Cho rằng có dấuhiệu vi phạm pháp luật trong vụ việc này => Thủ tướng CP đã y/c thanh tra độtxuất (mặc dù theo Luật thanh tra, thì thanh tra đột xuất không có thông báo trước,trong vụ việc này có thông báo trước, tuy nhiên, trình tự, thủ tục ngắn gọn hơn sovới thanh tra kế hoạch)
+ Theo yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng: + Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao: hiện nay, hoạt độngthanh tra phụ thuộc nhiều vào cơ quan quản lý nhà nước, tiếng nói của cơ quanquản lý nhà nước lớn
Lưu ý: đ/v thanh tra đột xuất, nắm các căn cứ thanh tra đột xuất
3.1.3 Thanh tra thường xuyên
Cơ sở pháp lý (khoản 3, Điều 37, LTT 2010): Được thực hiện trên cơ sở chức năngnhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Nhận định: Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều được quyền tiến hành hoạtđộng thanh tra dưới các hình thức thanh tra?
+ Nhận định là Sai
+ Cơ sở pháp lý: Điều 4; khoản 3, Điều 37, LTT2010
+ Giải thích: Điều 4 => cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quanthanh tra nhà nước & cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành
Khoản 3, Điều 37: chức năng của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành => Cơ quan thanh tra nhà nước không có quyền tiến hành hoạt độngthanh tra dưới hình thức thanh tra thường xuyên
Nhận định: Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được quyềntiến hành hoạt động thanh tra dưới mọi hình thức thanh tra?
+ Nhận định là Đúng
3.2 Phương thức thanh tra
Khác nhau ở mức độ & tính chất vụ việc
3.2.1 Đoàn thanh tra
Trang 26=> vụ việc mang tính chất phức tạp, liên ngành
Cơ sở pháp lý để thành lập Đoàn thanh tra
+ Quyết định thanh tra = văn bản (khoản 2, Điều 43, Khoản 1, Điều 51 LTT)
+ Đoành thanh tra làm việc mang tính chất lâm thời
Anh (chị) hãy:
1 Xác định thẩm quyền thanh tra
2 Xác định loại thanh tra, hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
3 Xác định các phương thức thanh tra có thể được thực hiện trong vụ việc trên
Ngày 19/1/2017
CHƯƠNG III KHIẾU NẠI & GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Trên thực tế hiện nay, giữa khiếu nại & khởi kiện, thông thường chọn khiếu nại trước
Số lượt khiếu nại & số VAHC từ năm 2011 – 2013
Trang 27- Số lượng đơn khiếu nại: 97%
- Số vụ án hành chính: 3%
=> Vai trò quan trọng của khiếu nại
Ưu điểm của khiếu nại
- Giải quyết nhanh
- Khiếu nại không tốn tiền, còn đ/v khiếu kiện phải tốn án phí
- Thủ tục đơn giản hơn, chấp nhận hình thức khiếu nại trực tiếp
- Sau khi khiếu nại xong, nếu không đạt kết quả, vẫn có cơ hội kiện ra tòa
- Khi kiện ra Tòa, thẩm quyền của Tòa chỉ xem xét tính hợp pháp của đối tượngkhởi kiện thôi (v/d: tính sai thuế, tính sai tiền đền bù), Tòa chỉ có thẩm quyền hủy thôi,chứ ko có thẩm quyền sửa đối tượng khởi kiện Còn đ/v khiếu nại, người có thẩm quyềnđược quyền xem xét tính hợp pháp & tính hợp lý của đối tượng khiếu nại
1 Khái niệm & đặc điểm
1.1 Khái niệm
Lưu ý: Khái niệm “khiếu nại” theo Luật hành chính là khiếu nại đ/v hoạt động quản lýnhà nước
Khoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật
này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của mình
Phân biệt khiếu nại với tố cáo, khiếu nại với khởi kiện hành chính
1.2 Đặc điểm
*) Chủ thể
Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm trựctiếp
Chú ý: đ/v khiếu nại, thì Luật quy định là “công dân”, còn khiếu kiện thì Luật quy định là
“cá nhân” Tại sao chỉ quy định là “công dân”=> vậy “người nước ngoài” có được khiếunại không?
Trang 28Mặc dù khái niệm ở khoản 1, Điều 2, chỉ quy định là “công dân”, nhưng khoản 1, Điều 3:
“1 Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyếtkhiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế màCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
=> Hiến pháp 1992 quy định khiếu nại là quyền của công dân, còn Hiến pháp 2013 quyđịnh là “mọi người” đều có quyền khiếu nại
Để có thể khiếu nại, chủ thể khiếu nại phải có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp Nếukhông bị xâm phạm trực tiếp, thì không được xác định là người khiếu nại Do bởi yếu tốchính trị => quyền khiếu nại không phải dành cho bất kỳ ai Chỉ có ai liên quan thì mới
có quyền khiếu nại về hoạt động quản lý nhà nước => Để hạn chế khiếu nại tràn lan,khiếu nại đông người
(Đ/v tố cáo, không nhất thiết là bị xâm phạm trực tiếp)
Thủ tục do Luật khiếu nại quy định => đây là pháp luật hành chính
*) Nội dung khiếu nại
Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Hiện nay, chỉ có cá nhân mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thôi => quy định nàykhông khớp với luật (điều 1726)
*) Mục đích
Nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Lưu ý:
- Có bị xâm phạm trực tiếp không
- Bị xâm phạm trực tiếp từ cái gì
Khi nào thì chúng ta có thể khiếu nại
Tình huống:
Trang 291 Vợ chồng ông Tráng và bà Dung là nguyên đơn trong vụ án dân sự khiếu nại hành
vi chậm giải quyết của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án Việc khiếunại này có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật khiếu nại hay không?
Luật khiếu nại không điều chỉnh
2 ông bà này bị xâm phạm trực tiếp
Tuy nhiên, đây không phải là khiếu nại quyết định hành chính,quyết định kỷ luậtcán bộ, công chức
Đây là hành vi trong hoạt động tư pháp, không phải là trong hoạt động hành chính
=> không phải đối tượng khiếu nại
2 Ông A là giảng viên trường Đại học T (Bộ Giáo dục & Đào tạo) khiếu nại Quyếtđịnh kỷ luật khiển trách của Hiệu trưởng
Khoản 2, Điều 3, Luật khiếu nại: “Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhànước được áp dụng theo quy định của Luật này.Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”
Luật khiếu nại có điều chỉnh
=> Luật khiếu nại không trực tiếp điềuchỉnh
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước,
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ
tịch nước và các cơ quan khác của Nhà
nước
Khoản 4, Điều 3, Luật khiếu nạiCăn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tốicao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểmtoán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Vănphòng Chủ tịch nước và các cơ quan kháccủa Nhà nước quy định việc khiếu nại vàgiải quyết khiếu nại trong cơ quan mình
=> Luật khiếu nại không trực tiếp điềuchỉnh
Khoản 5, Điều 3: Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếunại thì áp dụng theo quy định của luật đó V/d:
- Khiếu nại trong thi hành án dân sự => theo quy định của thi hành án dân sự
- Khiếu nại trong lĩnh vực cạnh tranh
- Khiếu nại trong lĩnh vực công chứng, chứng thực
Trang 302 Đối tượng khiếu nại
Khoản 8, Điều 2, Luật khiếu nại: Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành
chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành
để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được ápdụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
Vào năm 2011, UBND TPHCM ra quyết định ban hành bảng giá bồi thường đ/v quyhoạch khu đô thị Thủ Thiêm: VND 16 triệu/m2 => Ông A khiếu nại quyết định củaUBND TPHCM => Có được không?
Khoản 1, Điều 11, Luật khiếu nại:- Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
a Bí mật nhà nước
Nghị định 49/2012/QĐ-CP
Trang 31b Nội bộ
V/d: Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau, nhận được quyết định củaChủ tịch UBND tỉnh Cà Mau điều động làm Giám đốc bệnh viện khu vựcCái Nước Đồng thời Giám đốc bệnh viện khu vực Cái Nước, được điềuđộng làm Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau
=> Ông Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau không đồng ý với quyếtđịnh điều động này Tuy nhiên, không khiếu nại được, vì quyết định làquyết định hành chính nội bộ trong cơ quan tổ chức
Tuy nhiên, việc Luật khiếu nại không cho phép khiếu nại liệu có ổn haykhông, có hợp lý hay không Có ý kiến cho rằng nên cho khiếu nại để bảođảm quyền lợi của cán bộ, công chức
c Chỉ đạo, điều hành
2.2 Hành vi hành chính
Khái niệm: khoản 9, Điều 2, Luật khiếu nại: “ Hành vi hành chính là hành vi của cơ
quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”
Đặc điểm
*) Chủ thể:
- Cơ quan HCNN
- Người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN
V/d: Hành vi hành chính không giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn của nhân viên phụ trách(ngâm hồ sơ) => vậy khiếu nại ai?=> Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về ai? =>Thuộc về UBND => Người bị khiếu nại phải là UBND phường, chứ không phải là nhânviên phụ trách đăng ký hồ sơ Còn hành vi của nhân viên đó, sẽ là do UBND phường xử
lý
V/d: anh A khiếu nại việc chiến sĩ cảnh sát giao thông ghi sai năm sinh trong biên bản (từ
1946 thành 1964) => vậy khiếu nại ai, ai có thẩm quyền lập biên bản? Chiến sĩ cảnh sátgiao thông có thẩm quyền lập biên bản => khiếu nại anh chiến sĩ cảnh sát giao thông
*) Hình thức
- Hành động (v.d: ghi biên bản sai, cưỡng chế sai…)
- Không hành động (v.d: quá hạn không giải quyết…)
Trang 32V/d: Nếu hồ sơ không giải quyết => Ra thông báo không giải quyết hồ sơ => Vậy thìkhiếu nại “thông báo” hay khiếu nại “hành vi không giải quyết” => thông thường là khiếunại “thông báo”
Còn trường hợp không giải quyết hồ sơ, cũng không ra thông báo không giải quyết hồ sơ
=> khiếu nại “hành vi không giải quyết”
*) Phạm vi thực hiện
Trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
Chú ý: trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ <> trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụPhạm vi: giới hạn mà pháp luật quy định cho anh thực hiện như thế nào trong quá trình
đó
Tình huống: 2 chiến sĩ cảnh sát giao thông phát hiện ra chị B chạy xe ngược chiều, khôngđội mũ bảo hiểm, đuổi theo Trong lúc đuổi theo 2 chiến sĩ giao thông này có hành vi vevãn, sàm sỡ chị B Vậy chị B có đi khiếu nại được hành vi của 2 anh chiến sĩ cảnh sátgiao thông này không
Đúng ca trực, đúng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ, có thẩm quyềnkhám người Luật quy định phạm vi nhiệm vụ của anh, là phải thực hiện theo đúng quytrình => Hành vi này là hành vi hành chính => khiếu nại được
(Vụ việc Dũng lò vôi tố cáo Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương => tại sao không khiếu nại
mà tố cáo?)
*) Loại trừ
Trang 33Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp
dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý củamình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Đặc điểm
*) Hình thức thể hiện: Văn bản/ Quyết định
V/d: nếu Thủ trưởng ra thông báo/ công văn kỷ luật, mà không phải là “quyết định” thìkhông được khiếu nại
*) Người bị kỷ luật: Cán bộ/công chức
*) Hình thức kỷ luật khiếu nại: Tất cả các hình thức kỷ luật
Đ/v kiện, thì chỉ hình thức kỷ luật buộc thôi việc, chỉ giành cho kỷ luật công chức mớikiện được Còn đ/v khiếu nại, tất cả các hình thức kỷ luật đều có thể khiếu nại được
Ngày 21/1/2017
3 Người khiếu nại, người bị khiếu nại
3.1 Người khiếu nại
Đầu năm 2013, căn cứ kết quả thanht ra việc đóng thuế tại Công ty Indochina từ năm2007-2009, Cục trưởng Cực Thuế TPHCM ra quyết định truy thu hơn 462 triệu đồng tiếnthuế và 143 triệu đồng tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế với công ty này Chorằng đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế, Công ty Indochinal đã khiếu nại quyết định trên
Công ty Indochina là người khiếu nại
Em Hoa (17 tuổi) điều khiển xe 50cc không đội mũ bảo hiểm bị CSCSGT Minh xử phạt150,000 đồng Không đồng ý bà Hồng là mẹ của Hoa khiếu nại quyết định trên?
Người khiếu nại là em Hoa
Trang 34Thực hiện quyền khiếu nại
“Quyền khiếu nại” được trao cho ai? => cho người bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết địnhhành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức
3 dấu hiệu để xác định người khiếu nại
- Về mặt chủ thể: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức
- Có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hànhchính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức => đặc điểm quan trọng nhất
- Tự mình thực hiện việc khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện
Quyền & nghĩa vụ (Điều 12)
1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành
vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý
do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha,
mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại ;
b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình
Trang 35trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
l) Rút khiếu nại.
2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
3 Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bà Năm (80 tuổi) bị UBND Quận 2 ra Quyết định số 123/QĐ-UBND thu hồi 200 m2 đất.Không đồng ý bà đã nhờ cháu nội của mình khiếu nại nhưng bị trả lại đơn vì cho rằngkhiếu nại không hợp lệ
Điểm a, khoản 1, Điều 12 => tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền Trong khiếu nại cóquyền ủy quyền => Bất cứ trường hợp nào, ủy quyền cho bất cứ người nào có năng lựchành vi dân sự đầy đủ
Bà Năm thuộc trường hợp già yếu (Luật người cao tuổi: từ 70 tuổi trở lên là ngườicao tuổi), nếu cháu nội được ủy quyền hợp pháp => đơn khiếu nại phải được tiếp nhận;còn nếu không được ủy quyền hợp pháp => trả lại đơn là chính xác
Trang 36Thiếu sót: thiếu quy định về người khiếu nại là cơ quan, tổ chức Trên thực tế, v/d: tổchức kinh tế, người đại diện theo pháp luật sẽ ký tên trên đơn khiếu nại, nhưng Luậtkhiếu nại không có đề cập vấn đề này Vậy Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyềnkhiếu nại được không? (v.d: ủy quyền cho luật sư, cho trưởng phòng pháp chế… thựchiện quyền khiếu nại được không?) =>
Điều 11 Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:
2 Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
3 Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
4 Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
Quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Luật khiếu nại quy định về người có quyền ủyquyền khiếu nại: “Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thểchất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền”
=> việc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người kháckhiếu nại không nằm trong trường hợp được ủy quyền khiếu nại => Việc ủy quyền nàykhông hợp pháp => căn cứ khoản 4, Điều 11, Luật khiếu nại, thuộc trường hợp người đạidiện không hợp pháp thực hiện khiếu nại => không được thụ lý giải quyết
Hiện nay, khi làm văn bản ủy quyền, phải ghi rõ phạm vi ủy quyền Hình thức của vănbản ủy quyền: giấy ủy quyền (chỉ cần chứng thực & thường ủy quyền không có thù lao);hợp đồng ủy quyền (phải được công chứng) V/d: ở giai đoạn đầu, bà Năm làm giấy ủyquyền với nội dung ủy quyền cho cháu nội thực hiện quyền khiếu nại & các quyền &nghĩa vụ của người khiếu nại => ra UBND cấp xã chứng thực
Điểm b, khoản 1, Điều 12: ghi nhận quyền mới cho người khiếu nại, là quyền nhờ luật sư
hỗ trợ pháp lý/ ủy quyền cho luật sư (Trong tố tụng, luật sư có thể là người bảo vệ quyền
& lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại hoặc là người đại diện theo ủy quyền, Còn trongkhiếu nại, không có tư cách là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếunại, luật sư chỉ đóng vai trò hỗ trợ pháp lý hoặc đóng vai trò là người đại diện theo ủyquyền)
3.2 Người bị khiếu nại
Khoản 5, Điều 2, Luật khiếu nại
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ
quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ
Trang 37quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếunại.
Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Anh Trung đến Phòng tư pháp Quận T yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhànhưng bị từ chối
=> Ai có thẩm quyền công chứng, chứng thực? => Phòng tư pháp Quận T
(Cấp xã: UBND cấp xã; cấp huyện: Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện)
=> Người bị khiếu nại là Phòng tư pháp Quận T
- Chị Giang đến UBND phường P chứng thực CMND nhưng bị từ chối
=> Ai có thẩm quyền chứng thực?=> thuộc về UBND phường P
=> Người bị khiếu nại là UBND phường P
- Phó Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H ra Quyết định 12578/QĐ-TT xử phạtcông ty Nhạc Việt 40 triệu đồng về hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xâydựng
Đ/v xử phạt, thẩm quyền xử phạt là trao cho cá nhân có thẩm quyền
TH1: Người có thẩm quyền là người không có chức vụ (v/d: thanh tra viên, chiến
sĩ CAND ) => chính người đó là người bị khiếu nại
TH2: Người có thẩm quyền là người có chức vụ => Thẩm quyền xử phạt chỉ thuộc
về người đứng đầu Người ra quyết định xử phạt là người đứng đầu hoặc cấp phóngười đứng đầu (cấp phó được cấp trưởng ủy quyền hoặc trong quy định về nhiệm
vụ quyền hạn của cấp phó, có quy định về thẩm quyền ký quyết định xử phạt)
=> Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xâydựng => Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H
=> Người bị khiếu nại là Chánh thanh tra Sở xây dựng TP H
Quyền của người bị khiếu nại (khoản 1, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)
1 Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình
Trang 38trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
=> Người bị khiếu nại không được ủy quyền
Tại sao người bị khiếu nại không được ủy quyền:
+ Thứ nhất, Nếu như đối với khiếu kiện, trình tự thủ tục lâu, nhiều thủ tục cần sự có
mặt của người bị khiếu kiện (v/d: triệu tập lấy lời khai, đối thoại, tham dự phiêntòa…), trong khi người bị kiện phần lớn là người có chức vụ, không có thời giantheo đuổi vụ khiếu kiện trong suốt quá trình => cho phép ủy quyền Trong khi đó,trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại nhanh, giai đoạn cần có người bị khiếu nại làgiai đoạn đối thoại, còn những giai đoạn khác, không cần thiết phải có sự tham giacủa người bị khiếu nại Đối với những công việc như xác minh, pháp luật khiếunại đã cho phép người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được giao nhiệm vụ xácminh cho chủ thể khác thực hiện, do vậy, người bị khiếu nại không cần thiết phải
ủy quyền giải quyết khiếu nại cho chủ thể khác
+ Thứ hai, Lý do thứ hai, giai đoạn cần có sự có mặt của người bị khiếu nại là giai
đoạn đối thoại, nếu như ủy quyền thì không còn ý nghĩa của việc đó nữa
+ Thứ ba, thông thường người giải quyết khiếu nại là người bị khiếu nại, họ phải
khắc phục sai lầm của mình
Trên thực tế, đ/v khiếu nại lần đầu, nếu như có qua tổ chức đối thoại, thì người bị khiếunại đồng thời là người tổ chức đối thoại (v/d: Chủ tịch UBND phường 6, Q4 ra quyếtđịnh xử phạt => đ/v khiếu nại lần đầu, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6,người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 luôn) => Nếunhư tổ chức đối thoại, Chủ tịch là người tổ chức đôi thoại & người bị khiếu nại => kiêm 2vai => trong TH này, thì không thể ủy quyền cho người khác
Nhưng đến khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch UBND quận 4 Khi đó, người giải quyết khiếunại là Chủ tịch UBND quận 4, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 => Khi tổchức đối thoại lần 2, trên thực tế, có trường hợp chủ tịch UBND phường 6 ủy quyền chongười khác để tham gia đối thoại
Vậy có nên quy định cho người bị khiếu nại được quyền ủy quyền hay không? Có cần ủyquyền hay không
Người có quyền & nghĩa vụ liên quan: Chủ thể này như thế nào, quyền & nghĩa vụ rasao, có tham gia không => Luật khiếu nại không quy định => hạn chế của Luật khiếu nại
Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (khoản 2, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)
2 Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
Trang 39c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
4 Thời hiệu khiếu nại
4.1 Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Thời hiệu khiếu nại lần đầu (Điều 9, Luật khiếu nại)
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
90 ngày là 90 ngày bình thường
- QĐHC: ngày nhận được hoặc biết được => không có hướng dẫn khi nào thì tính từngày nhận được, khi nào thì tính từ ngày biết được => áp dụng tinh thần Nghị quyết 02
Nhận được => dành cho người được nhận
Biết được => dành cho người không được nhận quyết định (V/d: nhàhàng xóm được cấp giấy phép xây dựng, mình ko nhận được quyết định.Đến khi nhà hàng xóm trổ cửa sổ sang đất nhà mình => biết được; V/d:gia đình đó có 5 người con, ba mẹ của 5 người con mất đi không để lại
di chúc, để lại miếng đất 4 người anh em vào Nam sinh sống Đất đóngười con Út quản lý 5 năm trời những người con trong thành phố.Sau
về quê mới biết người con Út đã được cấp GCN quyền sử dụng đất từ 5năm trước => Được khiếu nại, tính kể từ ngày họ biết được.)
- HVH: Ngày biết được
Ví dụ: Ngày 15/6/2013 UBND tỉnh Q ban hành Quyết định số 1255/QĐ-CT bồi thường4,4 m2 đất ở của bà Minh để mở rộng đường Chu Văn An (bà nhận được Quyết địnhngày 17/6/2013) Cho rằng mình còn lại 45,2 m2 đất chưa được bồi thường, ngày16/1/2014 bà Minh khiếu nại yêu cầu hủy Quyết định 1255/QĐ-CT
Ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: ngày nhận được quyết định: 17/6/2013
Trang 40 Cách tính ngày cuối cùng được quyền khiếu nại:
Cách 1:
17/6/2013 => 16/7/2013: 30 ngày (tháng 6 có 30 ngày, lùi xuống 1 ngày)
17/7/2013 => 15/8/2013 (tháng 7 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)
16/8/2013 => 14/9/2013 (tháng 8 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)
Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013
Cách 2:
3 tháng: 17/6/2013 => 16/9/2013,
Tháng 6 có 30 ngày + 0, tháng 7 có 31 ngày trừ 1, tháng 8 có 31 ngày trừ 1 =>tổng cộng trừ 2
Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013
Ví dụ: Ngày 15/3/2013, ông Hùng được UBND huyện Nhà Bè ra Quyết định số1235/QĐ-UBND cấp 2500 m2 đất Ngày 25/9/2014, ông Hùng rào diện tích đã được cấp
2500 m2 đất Ngày 25/9/2014 ông Hùng rào diện tích đã được cấp Bà Nga có đất liền kềvới ông Hùng cho rằng trong phần diện tích đất ông Hùng được cấp có 50 m2 đất thuộcquyền sử dụng đất của mình nên đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủyquyết định số 1235/QĐ-UBND
Ngày biết được: 25/9/2014 => ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: 25/9/2014
Áp dụng Cách 2 tính ngày kết thúc quyền khiếu nại
3 tháng: 25/9/2014 => 24/12/2014
Tháng 9 là +0; tháng 10 là -1, tháng 11 là +0 28 ngày +2 , 29 ngày +1
Vậy thời hiệu khiếu nại là 90 ngày từ ngày 25/9/2014 đến 23/12/2014
Thời hiệu khiếu nại lần hai (Điều 33, Luật khiếu nại)
1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2 Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa
án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
Sau khi khiếu nại lần đầu, có 2 khả năng
- Được giải quyết bằng quyết định giải quyết khiếu nại => tính từ ngày nhận đượcquyết định giải quyết khiếu nại
- Hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết => tính từ ngày hết hạn màkhông được giải quyết => Theo quy định tại Điều 28, LKN, hạn giải quyết khiếu nại