1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần quạt việt nam (ASIAVINA) (tại nhà máy của công ty cổ phần quạt việt nam khu công nghiệp mỹ phước 1)

80 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Page 1

  • Page 1

Nội dung

Những kế hoạch này thường được lập với mục đích là tối ưu hóa các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp trên cơ sở thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường về các sản phẩm mà doanh nghiệp s

Lý do hình thành đề tài

Với tiến trình mở cửa hội nhập và tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế nước ta đối mặt với cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các quốc gia và các tổ chức kinh tế Trong bối cảnh cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách cải tiến giá cả sản phẩm, công nghệ và chất lượng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu chuỗi cung ứng sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Kế hoạch sản xuất là yếu tố nền tảng trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa nguồn lực có sẵn và đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất Để xây dựng kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp phải trải qua nhiều bước từ tiếp nhận thông tin, hoạch định nguồn lực đến lập kế hoạch chi tiết, và mọi công đoạn đều cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn Nhờ có kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, từ đó đảm bảo hệ thống sản xuất hoạt động ổn định và bền vững lâu dài.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Quạt Việt Nam (Asiavina), tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch sản xuất trong việc nhận diện cơ hội và thách thức của doanh nghiệp khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới Từ đó, tôi lựa chọn đề tài “Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty cổ phần Quạt Việt Nam (Asiavina)” nhằm phân tích các yếu tố liên quan đến quy trình lập kế hoạch sản xuất, đề xuất giải pháp tối ưu hóa sản xuất và nâng cao hiệu quả, cạnh tranh và khả năng thích nghi với thị trường toàn cầu.

Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm bắt quy trình công nghệ sản xuất quạt

- Tìm hiểu công tác lập KHSX tại Công ty

- Đề xuất một số giải pháp xây dựng công tác lập KHSX tại Côngty.

Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng:

+ Phương pháp thống kê mô tả: tìm hiểu và thu nhập thông tin liên quan đến quy trình sản xuất và thực trạng của công tác lập kế hoạch; thống kê, tổng hợp để thu thập thông tin và dữ liệu liên quan đến các thông số kỹ thuật trong sản xuất và lập KHSX

+ Phương pháp nghiên cứu định tính: thông qua phương pháp phỏng vấn để biết các thông tin và kinh nghiệm hữu ích từ các chuyên gia

• Quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu

• Các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính năm 2012-2015

+ Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu từ việc phỏng vấn trực tiếp nhân viên, quản lý và những người có liên quan trong công ty

- Xử lý và phân tích dữ liệu (bằng phần mềm Microsoft Excel, ) được diễn giải thông qua biểu đồ và lược đồ.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài có thể áp dụng tại nhà máy của Công ty giúp Công ty sử dụng các yếu tố nguồn lực một cách tối ưu nhất nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo hệ thống sản xuất hoạt động trơn tru và quản lý tốt các nguồn lực.

Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Quạt Việt Nam (Asiavina), nêu rõ lịch sử hình thành, quy mô, danh mục sản phẩm chủ lực và vị thế cạnh tranh trên thị trường quạt, đồng thời làm rõ định hướng phát triển và các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp để người đọc nắm bắt bối cảnh hoạt động Chương 3 phân tích thực trạng lập kế hoạch sản xuất tại Công ty cổ phần Quạt Việt Nam, đánh giá quy trình dự báo nhu cầu, lập kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn lực và quản lý tồn kho, chỉ ra những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí và cải thiện khả năng đáp ứng đơn hàng.

Chương 4: Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất tại

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Khái niệm, phân loại và vai trò lập kế hoạch sản xuất

1.1.1 Khái niệm lập kế hoạch

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Chức năng này rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, từ đó giúp nhà quản lý xác định các chức năng quản lý còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.

Có nhiều quan điểm khác nhau về lập kế hoạch, nhưng tất cả đều hướng tới bản chất của chức năng này: lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu đó Như vậy, công tác lập kế hoạch giải quyết hai nhiệm vụ cơ bản: thứ nhất là xác định và xây dựng các mục tiêu mà tổ chức hướng tới và cần đạt được; thứ hai là tìm ra các phương thức tối ưu để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tổ chức phát triển đúng theo con đường đã chọn và tối ưu hóa kết quả hoạt động.

Kế hoạch là quá trình xác định chi tiết những việc phải làm, làm thế nào để thực hiện chúng, thời điểm hoàn tất và ai sẽ chịu trách nhiệm thực hiện từng công việc Khi lên kế hoạch, cần liệt kê mục tiêu, xác định các bước cần thực hiện, phân bổ nguồn lực và thời gian, đồng thời chỉ định người chịu trách nhiệm cho mỗi nhiệm vụ Nhờ vậy, tiến độ được tối ưu hóa, sự phối hợp diễn ra trơn tru và kết quả cuối cùng đạt được đúng hạn.

1.1.2 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất

Trong doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất là nội dung then chốt của hoạt động sản xuất, nhằm xác định và phân bổ nguồn lực phù hợp để sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm đã được xác định Mục tiêu của kế hoạch sản xuất là tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất sẵn có—nhân lực, máy móc, vật tư và thời gian—để đáp ứng nhu cầu thị trường với hiệu quả cao Việc lập kế hoạch sản xuất giúp ước lượng nhu cầu nguyên vật liệu, lên lịch sản xuất, quản lý tồn kho và giảm thiểu chi phí, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Kế hoạch sản xuất là bản mô tả các công việc sẽ thực hiện trong thời kỳ kế hoạch Nó dựa trên nhận thức về nguồn lực hiện có và dự tính nguồn lực sẽ có trong thời kỳ kế hoạch của doanh nghiệp Mục tiêu của kế hoạch sản xuất là đề xuất lịch trình và phân bổ nguồn lực như nguyên vật liệu, máy móc và lao động để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả Kế hoạch sản xuất giúp liên kết các bộ phận và làm rõ nhu cầu nhập nguyên vật liệu, sản phẩm đầu ra và thời gian hoàn thành Việc xây dựng kế hoạch sản xuất theo các yếu tố nguồn lực và dự báo giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất và đáp ứng mục tiêu kinh doanh.

Kế hoạch sản xuất cân đối giữa nhu cầu và khả năng có thể của doanh nghiệp, từ đó lên kế hoạch cho các công việc sẽ thực hiện

Kế hoạch sản xuất cũng vạch ra các biện pháp để huy động các nguồn lực thực hiện các công việc đặt ra

(Nguồn: Lý thuyết quản trị kinh doanh – TS Nguyễn Thị Hồng Thúy – Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa học kỹ thuật)

1.1.3 Phân loại kế hoạch sản xuất

1.1.3.1 Theo thời gian thực hiện kế hoạch

Kế hoạch dài hạn nhằm xác định định hướng cho sự phát triển sản xuất và kinh doanh mà doanh nghiệp cần theo đuổi trong một khoảng thời gian tương đối dài Kế hoạch này liên kết mục tiêu dài hạn với chiến lược sản xuất, tiếp thị, tài chính và nguồn nhân lực, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, quản trị rủi ro và chuẩn bị cho các biến động thị trường Nó cung cấp khung tham chiếu cho quyết định đầu tư, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững và nhất quán với sứ mệnh doanh nghiệp Quá trình xây dựng bao gồm phân tích thực trạng, xác định mục tiêu có thể đo lường được, thiết lập lộ trình và các mốc đánh giá tiến độ để dễ truyền đạt cho các bên liên quan và thu hút nguồn lực từ đối tác, khách hàng và nhà đầu tư.

3 – 5 năm trở lên, thường được xây dựng cho nhóm sản phẩm, họ sản phẩm

Khoảng thời gian dự báo ngắn hạn là thường dưới 1 năm

Kế hoạch trung hạn là một quyết định chiến thuật nhằm điều tiết quá trình sản xuất ở mức trung hạn, đóng vai trò là cầu nối giữa các quyết định chiến lược dài hạn và các quyết định ngắn hạn Nội dung của kế hoạch trung hạn là xác định khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất trong khoảng thời gian trung hạn để đáp ứng nhu cầu thị trường Dự báo trung hạn có phạm vi từ 3 tháng đến 3 năm, giúp điều chỉnh mức sản xuất, phân bổ nguồn lực và quản lý tồn kho một cách hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Kế hoạch ngắn hạn là loại kế hoạch được xây dựng cho thời gian ngắn (ngày, tuần, tháng), nhằm tổ chức toàn diện các hoạt động sản xuất và điều phối: xây dựng lịch trình sản xuất, phân bổ công việc cho từng người và từng máy, cũng như sắp xếp thứ tự các công việc tại từng nơi làm việc Mục tiêu của kế hoạch ngắn hạn là đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, nhằm tận dụng hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp.

Kế hoạch cụ thể là loại kế hoạch có mục tiêu được xác định rất rõ ràng và không có sự mập mờ hay hiểu nhầm Đây là nền tảng giúp phân bổ tài nguyên hợp lý, xác định phạm vi công việc, thời hạn và kết quả mong đợi Với kế hoạch cụ thể, mọi thành viên trong nhóm nắm rõ vai trò, trách nhiệm và các bước thực hiện một cách chi tiết, từ đó tối ưu hóa tiến độ và giảm thiểu rủi ro Nhờ sự rõ ràng này, quá trình triển khai diễn ra trơn tru hơn và dễ dàng theo dõi, đánh giá hiệu quả dựa trên các tiêu chí đã định.

Kế hoạch định hướng là loại kế hoạch đưa ra các hướng chỉ đạo chung có tính linh hoạt cao, giúp doanh nghiệp vượt qua biến động và thích nghi với thay đổi của môi trường kinh doanh Trong bối cảnh môi trường bất ổn và khi doanh nghiệp đang ở giai đoạn hình thành hoặc suy thoái trong chu kỳ kinh doanh, kế hoạch định hướng được ưu tiên hơn kế hoạch cụ thể vì nó cho phép điều chỉnh mục tiêu và hành động nhanh chóng, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì sự linh hoạt khi thực thi.

1.1.4 Vai trò lập kế hoạch sản xuất

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch là công cụ điều tiết chủ yếu do Nhà nước sử dụng để định hướng và ổn định các hoạt động kinh tế Trong phạm vi một doanh nghiệp, việc lập kế hoạch là chức năng quản lý quan trọng, làm nền tảng để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Các nhà quản lý cần lập kế hoạch nhằm xác định hướng hoạt động trong tương lai, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và ứng phó với các biến động từ môi trường Việc lên kế hoạch giúp giảm tác động của thay đổi môi trường, ngăn ngừa lãng phí và dư thừa nguồn lực, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn kiểm tra thuận tiện cho công tác đánh giá và kiểm soát Nhờ có kế hoạch, quá trình quản trị trở nên có tổ chức hơn, tạo nền tảng cho sự thích ứng linh hoạt và phát triển bền vững của tổ chức.

Hiện nay trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp Bao gồm :

- Cho biết được mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, giúp phối hợp các bộ phận trong Công ty lại với nhau, để cùng hướng mục tiêu đã đề ra

- Ứng phó kịp thời trước những thay đổi của môi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp

Giảm chồng chéo và lãng phí nguồn lực doanh nghiệp thông qua quản trị nguồn lực hiệu quả và kế hoạch hóa chiến lược Khi kế hoạch được đề ra, mục tiêu đã được xác định và các phương án tối ưu nhất được lựa chọn, giúp các nhà quản trị phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, tối ưu hóa hiệu suất và đạt được kết quả kinh doanh bền vững.

Đảm bảo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý và vận hành Khi doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu cần đạt tới, các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh sẽ được triển khai kịp thời, giúp nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả hoạt động.

Lao động Nguyên vật liệu

Quy trình lập kế hoạch sản xuất

Biểu đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất

(Nguồn: Khoa học quản lý – PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền)

Nghiên cứu và dự báo

Phát triển các tiền đề

Xây dựng các phương án

Dự toán chi phí SX

Thiết kế quy trình Đánh giá Lựa chọn phương án và quyết định

1.2.1 Nghiên cứu và dự báo

Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch Để nhận thức được cơ hội và thách thức, doanh nghiệp cần có hiểu biết sâu về môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, mức độ cạnh tranh và phân tích kỹ lưỡng điểm mạnh – điểm yếu của mình so với đối thủ Việc dự đoán trước các yếu tố không chắc chắn có thể xảy ra giúp xây dựng các phương án đối phó thích hợp Do vậy, công tác lập kế hoạch đòi hỏi doanh nghiệp dựa trên những dự đoán thực tế về cơ hội và rủi ro, tiến hành phân tích môi trường và thị trường để nhận diện yếu tố ảnh hưởng, từ đó xác định chiến lược và quyết định hành động phù hợp.

- Điều tra những điểm mới của đối thủ cạnh tranh: công nghệ, sản phẩm, giá cả

- Dự đoán trước những luật và chính sách nào sẽ ra đời có ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của doanh nghiệp

- Những thay đổi của thị trường cung ứng đầu vào như : lao động, vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất, máy móc thiết bị…

- Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác

1.2.2 Thiết lập các mục tiêu

Trong quá trình lập kế hoạch, các tổ chức cần thiết lập các mục tiêu cần đạt tới, đảm bảo chúng có thời hạn rõ ràng và được đo lường ở mức cao nhất có thể Có hai loại mục tiêu là mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng; mục tiêu định lượng thường rõ ràng và dễ triển khai hơn Thêm vào đó, dựa trên thứ tự ưu tiên, ta phân chia mục tiêu thành mục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng hai để tối ưu hóa nguồn lực và hướng dẫn hành động phù hợp.

Trong tổ chức, mục tiêu hàng đầu thường liên quan đến sự sống còn và thành công của doanh nghiệp, là nền tảng cho quyết định chiến lược và phân bổ nguồn lực Mục tiêu hàng hai nhấn mạnh hiệu quả hoạt động và mức độ quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm mới để đạt tăng trưởng bền vững Dù doanh nghiệp tập trung vào mục tiêu nào đi chăng nữa, điều quan trọng là phải xác định mục tiêu thật sự rõ ràng, có thể đo lường được và có thể thực hiện được Cần xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận và thời hạn hoàn thành để đảm bảo tiến độ và tính trách nhiệm trong thực hiện mục tiêu Kết nối mục tiêu với KPI và kế hoạch hành động sẽ tối ưu hóa hiệu quả và tăng khả năng thành công cho doanh nghiệp.

1.2.3 Phát triển các tiền đề

Tiền đề lập kế hoạch là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng, là các giả thiết cho việc lập kế hoạch Đó có thể là địa bàn hoạt động, qui mô hoạt động của doanh nghiệp, mức giá, sản phẩm gì, triển khai công nghệ gì, mức chi phí, mức lương, mức cổ tức và các khía cạnh tài chính, xã hội, chính trị khác

Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách chưa được ban hành Ví dụ như: Nếu một Công ty đưa ra chương trình phát triển sản phẩm mới thì khi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm mới này

Hoạt động của các kế hoạch này chịu ảnh hưởng đáng kể bởi các tiền đề; sự nhất trí về các tiền đề chính là điều kiện quan trọng để lập kế hoạch phối hợp, từ đó bảo đảm tính nhất quán và hiệu quả của quá trình triển khai.

1.2.4 Xây dựng các phương án Ở bước này các nhà lập kế hoạch cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động để đạt được mục tiêu Trong mỗi phương án cần phải xác định được hai nội dung cơ bản:

- Xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lời cho câu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu

- Xác định được các phương tiện và công cụ cần thiết để thực hiện mục tiêu

Các nhà lập kế hoạch cần thực hiện bước khảo sát sơ bộ để thu thập thông tin và đánh giá các yếu tố liên quan, từ đó xác định các phương án có triển vọng nhất Sau khi đánh giá ban đầu, họ lựa chọn những phương án tiềm năng để đưa vào phân tích chi tiết và so sánh, nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu Quá trình này giúp giảm bớt các phương án lựa chọn và tối ưu hóa nguồn lực, tập trung vào các lựa chọn mang lại giá trị cao nhất cho dự án.

1.2.5 Lên kế hoạch sản xuất

Dựa vào sản lượng kế hoạch và yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp, xác định lượng nguyên vật liệu cần thiết cho kế hoạch sản xuất Việc xác định nguồn mua nguyên vật liệu và các nhà cung cấp tiềm năng sẽ ảnh hưởng đến chi phí mua và mức dự trữ nguyên vật liệu cần thiết Công tác này đòi hỏi lập bảng danh mục nguyên vật liệu, trong đó ghi nhận dự kiến nhà cung cấp, số lượng, chi phí và các tham số khác khi có nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Cuối cùng, cần xác định chi phí nguyên vật liệu cho kế hoạch sản xuất để đảm bảo hiệu quả về chi phí và nguồn lực.

Máy móc thiết bị: Cũng căn cứ vào sản lượng kế hoạch để xác định số lượng và mức công suất cần thiết của mỗi loại thiết bị

Lao động cần thiết được dự báo dựa trên trình độ, kỹ năng tay nghề và số lượng phù hợp với từng vị trí, căn cứ vào yêu cầu công việc để xác định các tiêu chuẩn lao động phù hợp Nhiệm vụ chính là ước tính nhu cầu lao động cần thiết, ước lượng chi phí tiền lương cho toàn bộ người lao động tại bộ phận sản xuất và lập bảng dự toán chi phí tiền lương nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất và tối ưu ngân sách.

Tính toán tất cả các chi phí phù hợp với tình hình tài chính của Công ty để từ đó đưa ra các quyết định tài chính cụ thể

Xác định từng công đoạn trên chi tiết cấu thành, cụm hay khối sản phẩm sẽ cho ta biết lộ trình di chuyển của lô sản xuất trong toàn nhà máy Thiết kế quy trình có thể tổng quát hoặc chi tiết Trong một khu vực sản xuất lớn, có thể xác định lộ trình chung Trình tự gia công chi tiết sẽ chỉ rõ vị trí công tác hay máy móc sử dụng cho từng công đoạn Dù trình độ gia công được thiết kế chi tiết đến mực nào đi nữa, thì vần phải xác định lộ trình chi tiết một cách chính xác

Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án, các nhà lập kế hoạch cần tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn những phương án tối ưu nhất Việc đánh giá các phương án phải dựa trên những tiêu chuẩn phù hợp với các mục tiêu đã định và trung thành với các tiền đề đã được xác định trước đó Các nhà lập kế hoạch cần xem xét và lựa chọn phương án tối ưu nhất, tức là phương án đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời, các phương án được chọn phải giải quyết được những vấn đề kinh tế xã hội đang đặt ra.

1.2.9 Lựa chọn phương án và ra quyết định

Sau khi đánh giá các phương án, các phương án tối ưu nhất được lựa chọn và trình lên hội đồng quản trị, ban giám đốc cùng các phòng ban liên quan để quyết định phân bổ nhân sự và các nguồn lực khác của tổ chức cho việc triển khai kế hoạch Tiếp theo là xây dựng kế hoạch phụ trợ và lượng hóa kế hoạch bằng ngân sách, đảm bảo nguồn lực được phân bổ một cách hợp lý và hiệu quả.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sản xuất

1.3.1 Nhân tố khách quan Ở đây có thể kể ra một vài nhân tố và tác động của chúng tới công tác lập KHSX của một doanh nghiệp như sau:

Số lượng và đặc tính của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch hoạt động và sản xuất của doanh nghiệp Một tập khách hàng đông đảo mang lại lợi ích cạnh tranh nhưng đồng thời đặt ra các nhu cầu đa dạng về loại sản phẩm, số lượng hàng, thời gian mua và phương thức thanh toán mà doanh nghiệp phải đáp ứng Để đáp ứng đồng thời và tốt nhất mọi mong muốn này, doanh nghiệp cần xây dựng bản kế hoạch sản xuất và các kế hoạch liên quan thật chặt chẽ, xác định rõ những gì cần có, cần làm và làm khi nào, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tính chất của khách hàng ở đây đề cập tới sự khác biệt giữa khách hàng thường xuyên có tính lâu dài và khách hàng tạm thời Với khách hàng thường xuyên, mua hàng được thiết lập qua hợp đồng dài hạn, doanh nghiệp có hiểu biết gần như đầy đủ về các thông tin cần thiết nên có thể chủ động tổ chức sản xuất và giao hàng đúng hợp đồng đã ký Ngược lại, với khách hàng nhỏ lẻ, không thường xuyên hoặc theo mùa, việc xác định nhu cầu khó khăn hơn; các đơn đặt hàng bất ngờ có thể khiến doanh nghiệp lúng túng nếu chưa có dự trữ nguyên liệu và năng lực sản xuất không đáp ứng được, từ đó có thể dẫn tới mất lợi nhuận.

Trong cùng một phạm vi thị trường, khi doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh tranh hoặc cạnh tranh ở mức thấp, hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và lượng hàng bán ra ổn định, giúp dễ xác định các mục tiêu và chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất Ngược lại, trước bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, yếu tố then chốt là tính linh hoạt trong cách ứng phó với biến động hàng ngày Kế hoạch sản xuất phải được thiết kế để tối ưu chi phí, dự báo nhu cầu một cách sát thực tế, vì sản xuất quá nhiều hoặc quá ít đều gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Bất cứ doanh nghiệp nào nếu không có nguyên vật liệu để sản xuất thì không thể tồn tại Đầu vào có được cung cấp một cách ổn định, thường xuyên, với giá cả hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp an toàn hơn rất nhiều trong sản xuất Vì vậy, doanh nghiệp luôn tìm kiếm cho mình những nhà cung cấp đánh tin cậy nhất

Loại sản phẩm ở đây có thể hiểu là các hàng hóa phục vụ tiêu dùng cuối cùng hoặc phục vụ sản xuất, có tính mùa vụ hay ổn định theo chu kỳ Với mỗi loại sản phẩm, cần lựa chọn phương thức sản xuất phù hợp để tối ưu nguồn lực và chất lượng Vì vậy, mỗi sản phẩm đòi hỏi một kế hoạch sản xuất riêng biệt, được thiết kế dựa trên đặc tính thị trường và chu kỳ sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả và sự đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Doanh nghiệp cần nhận diện rõ loại sản phẩm của mình, đặc biệt với các sản phẩm theo mùa Trong mùa cao điểm, khi nhu cầu tăng đỉnh, doanh nghiệp phải huy động tối đa năng lực sản xuất và nguồn lực tài chính để đáp ứng thị trường Bản kế hoạch sản xuất cần cân đối nguồn lực và điều phối trơn tru giữa các công đoạn, các bộ phận nhằm bảo đảm quá trình sản xuất không bị tắc nghẽn hay gián đoạn do sai sót.

Để tạo lập vị thế vững chắc trên thị trường, một doanh nghiệp cần nâng cao năng lực sản xuất thông qua hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng, dồi dào, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất Năng lực sản xuất đóng vai trò là yếu tố then chốt khi xây dựng kế hoạch sản xuất, giúp xác định chỉ tiêu sản lượng phù hợp và có thể thực hiện được, từ đó tối ưu toàn bộ nguồn lực hiện có và tránh lãng phí cũng như vượt quá năng lực mà doanh nghiệp đang có.

Nội dung, yêu cầu, các căn cứ, phương pháp lập kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất sẽ phải xác định được 6 nội dung sau:

- Xác định khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm: Sản phẩm được mô tả từ góc độ sản xuất gồm các chi tiết hợp thành, vật liệu cấu thành, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, số lượng sản phẩm dự tính sản xuất, phải biết cần sản xuất những sản phẩm như thế nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng kế hoạch marketing và tồn kho của doanh nghiệp

Xác định phương pháp sản xuất là bước cốt lõi để hình thành chiến lược sản phẩm và tối ưu chi phí Doanh nghiệp cần trả lời cách thức sản xuất sản phẩm như thế nào, đồng thời xác lập quy trình và công nghệ phù hợp để đưa sản phẩm ra thị trường, từ chi tiết các công đoạn cho đến quyết định tự sản xuất hay gia công bên ngoài Việc xác định quy trình sản xuất bao gồm lựa chọn công nghệ, thiết bị và nguồn lực, thiết kế chu trình từ nguyên liệu đến thành phẩm và đánh giá các phân đoạn nên thực hiện nội bộ hay thuê gia công Quy trình công nghệ cần được mô tả rõ ràng nhằm đánh giá tính khả thi, kiểm soát chất lượng và tối ưu chi phí, thời gian sản xuất và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Xác định yếu tố sản xuất là bước căn bản để lên kế hoạch vận hành và chi phí trong sản xuất Cần chọn loại máy móc thiết bị phù hợp với quy mô và công suất mong muốn, đánh giá nguồn cung cấp thiết bị (có sẵn, mua mới, cho thuê hoặc kết hợp), và xác định nhu cầu đầu tư cho từng thiết bị Đồng thời xác định diện tích nhà xưởng cần thiết cho lưu thông và lưu kho, cùng với bố trí sản xuất tối ưu nhằm tăng hiệu quả và giảm thời gian di chuyển Cuối cùng, xây dựng kế hoạch khấu hao cho nhà xưởng và thiết bị để quản lý chi phí tài sản cố định và đánh giá hiệu quả đầu tư theo thời gian.

- Kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng: Cần được trình bày rõ ràng vì phần này sẽ ảnh hưởng tới quyết định về các nguồn lực khác Máy móc thiết bị và nhà xưởng có giá trị đầu tư lớn vì vậy kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng rất quan trọng để lập kế hoạch sản xuất sau này Xác định việc cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và các nguồn lực khác phần này sẽ ảnh hưởng tới quyết định về các nguồn lực khác Nhu cầu sử dụng và tồn kho nguyên vật liệu, chất lượng và số lượng như thế nào, nguyên vật liệu thay thế là gì, ai là nhà cung cấp, phương thức cung cấp, số lượng mua tối ưu, mức độ rủi ro Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực : số lượng lao động, trình độ tay nghề, kế hoạch đáp ứng (tuyển dụng, đào tạo,…)

- Dự toán chi phí hoạt động: Cần bao nhiêu vốn đầu tư, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Ưu thế cạnh tranh được xác định bằng cách xem xét các yếu tố cạnh tranh quan trọng và là các yếu tố định tính giúp đề ra quyết định về lựa chọn phương án sản xuất và đầu tư máy móc thiết bị Các yếu tố này bao gồm chất lượng, giá thành, quy mô, công nghệ, kinh nghiệm và khả năng đáp ứng nhanh, từ đó xác định yếu tố nào là trọng yếu để tối ưu hóa năng lực sản xuất, giảm chi phí và rút ngắn thời gian đáp ứng thị trường.

(Nguồn: Kế hoạch kinh doanh – ThS Bùi Đức Tuấn – NXB Lao động – Xã hội)

1.4.2 Yêu cầu của lập kế hoạch sản xuất

Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần quán triệt các yêu cầu sau:

Hiệu quả là mục tiêu cốt lõi mà mọi doanh nghiệp hướng tới trong mọi hoạt động kinh doanh, được xem như tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng, lựa chọn và quyết định các phương án kế hoạch, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, chi phí và thời gian Đánh giá tính hiệu quả giúp doanh nghiệp đo lường kết quả thực tế, lựa chọn giải pháp tối ưu và cải thiện hiệu suất làm việc, từ đó tăng lợi nhuận và giá trị thị trường Trong quản trị chiến lược, tính hiệu quả đóng vai trò kim chỉ nam để điều chỉnh kế hoạch và hành động dựa trên dữ liệu thực tế, góp phần thúc đẩy sự bền vững và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Hệ thống đồng bộ là nền kinh tế quốc dân được coi là một hệ thống thống nhất, gồm nhiều phân hệ là các doanh nghiệp hoạt động kết nối và bổ sung cho nhau Việc thực hiện yêu cầu này đòi hỏi trong các khâu lập kế hoạch phải đảm bảo mục tiêu hoạt động của từng doanh nghiệp và đồng thời góp phần thúc đẩy mục tiêu bao trùm của toàn hệ thống, từ đó tăng cường liên kết giữa các phân hệ và nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế.

- “Vừa tham vọng vừa khả thi”, trong nền kinh tế thị trường đối với các doanh nghiệp thì mục tiêu lợi nhuận là tối cao, các doanh nghiệp cần xây dựng các phương án để thực hiện mục tiêu này Tuy nhiên, các kế hoạch được đề ra cần phải có khả năng thực thi

- “Kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế” tức là hệ thống mục tiêu kế hoạch phải được xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thay đổi của môi trường và điều kiện kinh doanh

- Kết hợp đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp kể cả lợi ích xã hội Đây chính là động lực của sự phát triển và là cơ sở cho việc thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh

1.4.3 Căn cứ lập kế hoạch sản xuất Đối với một doanh nghiệp sản xuất, chức năng sản xuất là một trong những chức năng quan trong nhất của doanh nghiệp, là chức năng bắt đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, là khởi điểm của mọi hoạt động kinh tế Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, doanh thu (doanh thu chủ yếu từ việc bán sản phẩm) thu được tối thiểu phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất, các khoản phải nộp của doanh nghiệp Do đó công tác lập kế hoạch sản xuất vô cùng quan trọng với mục tiêu giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không chỉ tạo ra những sản phẩm tốt được đông đảo thị trường chấp nhận mà còn tiến tới việc tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất, tăng lợi nhuận Để chuẩn bị cho lập kế hoạch, các cán bộ kế hoạch xác định những căn cứ quan trọng cần phải có để xây dựng kế hoạch sản xuất Những căn cứ mà họ dựa vào bao gồm:

- Căn cứ vào tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm năm xây dựng kế hoạch (kỳ kế hoạch trước) Cán bộ kế hoạch thu thập kết quả sản xuất kinh doanh của năm xây dựng kế hoạch để phân tích, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm để thấy được tình hình thực hiện kế hoạch, đã được ở khâu nào, chưa được ở khâu nào, đồng thời đưa ra những nguyên nhân của hạn chế từ đó rút ra kinh nghiệm cho công tác lập kế hoạch kỳ tới

Nhu cầu thị trường được xác định dựa trên các đơn hàng, phần lớn là từ khách hàng truyền thống của công ty, ngoài ra còn có một số đơn hàng mới có được nhờ kết quả tìm kiếm của phòng kinh doanh Các yếu tố khác như hợp đồng đã ký với khách hàng, thị phần hiện tại của công ty trên thị trường và tổng nhu cầu thị trường cũng được xem xét Tất cả thông tin này do phòng kinh doanh thị trường cung cấp để phục vụ công tác lập kế hoạch và dự báo.

Việc căn cứ vào năng lực sản xuất của nhà máy, các quản đốc phân xưởng theo yêu cầu của phòng kế hoạch sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình sản xuất hiện tại của phân xưởng (xí nghiệp), bao gồm năng suất bình quân hiện tại của một công nhân, khả năng sản xuất của hệ thống dây chuyền và mặt mạnh của từng xí nghiệp Đồng thời, phòng kỹ thuật sẽ cung cấp các thông tin kỹ thuật của hệ thống dây chuyền sản xuất, kế hoạch sửa chữa hàng năm, kế hoạch sửa chữa lớn và những dự báo về khả năng sản xuất của nhà máy trong năm kế hoạch.

Dựa vào cấu trúc sản phẩm, Phòng kỹ thuật gửi cho Phòng kế hoạch các mô tả về sản phẩm kèm quy trình công nghệ sản xuất cho từng loại sản phẩm, nhằm xác định loại và lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một cây quạt (định mức nguyên liệu).

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT

Tổng quan về công ty

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM - ASIAVINA

Hình 2.1: Logo của Công ty Cổ Phần Quạt Việt Nam (Asia vina)

- Tên Công ty viết tắt: Vina Fan Corp

- Tên tiếng anh: Viet Nam Fan Joint Stock Company

- Văn phòng: 25 Nguyễn Thị Nhỏ, Phường 9, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Nhà máy 1: Lô B13/1 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Ðường Số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Nhà máy 2: Lô D-4A-CN, KCN Mỹ Phước 1, Thị Trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

- Email: newasia@hcm.vnn.vn

- Website: www.quatvietnam.com.vn; www.newasia.com.vn

- Người đại diện: Vũ Ðình Phương

 Sản xuất đồ điện dân dụng

Chi tiết: Sản xuất sản phẩm điện gia dụng, linh kiện và quạt điện (Không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi, mạ điện tại trụ sở)

 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Sản xuất mũ bảo hiểm các loại, mũ bảo hộ lao động (Trừ tái chế phế thải, luyện cán cao su tại trụ sở)

 Sản xuất sản phẩm từ plastic

Chi tiết: Sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng và công nghiệp (Trừ tái chế phế thải, luyện cán cao su tại trụ sở)

Sứ mệnh của công ty là không ngừng suy nghĩ và hành động để tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng, cổ đông và người lao động, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người thông qua những sản phẩm có đẳng cấp quốc tế Bên cạnh đó, công ty mong muốn chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng và xã hội trong quá trình phát triển đất nước.

Giá trị cốt lõi là nền tảng của mọi hoạt động tại công ty Đội ngũ quản trị và điều hành cùng toàn thể cán bộ, nhân viên và công nhân tại nhà máy chia sẻ và cam kết tuân thủ những giá trị cốt lõi được nêu dưới đây, coi chúng là nguyên tắc và định hướng cho mọi hoạt động của mình.

 Chất lượng: Asiavina luôn sáng tạo và đổi mới nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, nhạy bén nắm bắt và cập nhật công nghệ mới

 Tiên phong và đổi mới: Asiavina là đơn vị tiên phong của ngành sản xuất quạt trong việc tăng cường hiệu quả quản lý và nâng cao năng lực tổ chức

 Tin tưởng: Asiavina cam kết thực hiện tốt những gì đã hứa với khách hàng, đối tác, cổ đông và nhân viên

 Tăng trưởng: Asiavina không ngừng vươn lên tầm cao mới nhằm có thể đạt được những tham vọng của công ty

 Tự hào Việt Nam: Asiavina rất tự hào là đơn vị đi đầu về công nghệ sản xuất cũng như sản phẩm quạt tại Việt Nam

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Khởi nguồn từ một cơ sở sản xuất nhỏ năm 1990, sau hơn 20 năm nỗ lực phấn đấu, công ty đã dần hoàn thiện cơ cấu sản xuất và xây dựng mạng lưới phân phối vững chắc trên toàn lãnh thổ Việt Nam và tại một số quốc gia khu vực Châu Á Thái Bình Dương Công ty luôn nỗ lực giữ vững danh hiệu Nhà sản xuất thương hiệu quạt điện hàng đầu Việt Nam Thành tích này được người tiêu dùng khách quan bình chọn và liên tục ghi nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao lần thứ 16 từ năm 1996 đến nay.

- 13/3/2008 tại khách sạn New World ký kết hợp đồng đối tác chiến lược giữa tập đoàn đầu tư Banklnest và Công ty cổ phần quạt Việt Nam

- 9/9/2009 quạt Asiavina nhận cúp vàng hội nhập WTO

Kể từ năm 2009, dòng quạt Asiavina được cải tiến để tăng độ an toàn, với motor được trang bị cầu chì bảo vệ giúp tránh cháy nổ; lồng bảo vệ cánh quạt được nâng lên 120 nan và có thêm một vòng đai ở lồng trước để tăng độ cứng vững, bảo đảm an toàn ngay cả khi chạm tay trẻ nhỏ Nhằm đáp ứng nhu cầu tiết kiệm điện của doanh nghiệp, Asiavina giới thiệu dòng quạt công nghiệp công suất 85W và 100W cho nhà hàng và công xưởng, trong khi các loại quạt công nghiệp trên thị trường thường có công suất 200W-250W Dòng sản phẩm này được thị trường ưa chuộng và đặc biệt phù hợp với những vùng thiếu điện.

- Nhận bằng khen và kỉ niệm chương “Thương hiệu nổi tiếng quốc gia 2010”

- Tháng 5/2011, Công ty trở thành đối tác chiến lược với tập đoàn Groupe SEB Groupe SEB là một tập đoàn của Pháp được sáng lập vào năm 1857, đứng đầu thế giới về thiết bị gia dụng

- 14 năm liền Công ty cổ phần quạt Asia luôn đạt danh hiệu: “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do chính người tiêu dùng bình chọn.

Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức khối công nghiệp

Giám Đốc Dịch Vụ Hậu Mãi

Giám Đốc Nghiên Cứu & Phát Triển

Trưởng Phòng Chất Lượng (VL)

Trưởng Phòng Chất Lượng Thiết Kế

Trưởng Phòng Sản Xuất (VL)

Trường Phòng Chuỗi Cung Ứng

Biểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức nhà máy Bình Dương

Phó giám đốc Trợ lý ban giám đốc

Quản đốc PX nhập nguội

Thư kí Tổ trưởng Tổ trưởng

Trưởng phòng Hành chính- Nhân sự

2.2.2 Chức năng của các phòng ban

- Nhiệm vụ của Ban tổng giám đốc

Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định rõ trong Điều lệ công ty, bao gồm tuyển dụng, cho thôi việc, xét thưởng, tăng lương và ký hợp đồng lao động với cán bộ, công nhân viên Người đảm nhận vị trí này được toàn quyền điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty.

Phó tổng giám đốc là người trợ giúp cho Tổng giám đốc, trực tiếp điều hành, giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của khối văn phòng, đặc biệt tại các lĩnh vực kế toán, xuất nhập khẩu và nhân sự, nhằm đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả hoạt động của toàn công ty.

- Chức năng của các phòng ban

 Phòng Hành chính nhân sự:

Quản trị hồ sơ, con dấu và giấy tờ nhân sự, đồng thời tham mưu cho ban giám đốc về công tác nhân sự Tiếp nhận, tuyển dụng và giải quyết các trường hợp thôi việc; đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho nhân viên theo luật lao động hiện hành Theo dõi chấm công cho toàn bộ nhân viên và kiểm tra, nhắc nhở việc tuân thủ nghiêm nội quy công ty Duy trì lưu trữ văn bản, công văn và các giấy tờ liên quan đến hoạt động của công ty Thực hiện mua sắm vật tư, văn phòng phẩm các loại và quản lý công tác văn phòng phẩm.

Dự báo thường xuyên kế hoạch cung cầu và giá cả các mặt hàng quạt trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kết hợp với các phòng ban để quyết định giá thành sản phẩm và nghiên cứu các loại sản phẩm mới Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho công ty, cân đối khối lượng hàng hóa và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất và lưu thông, góp phần bình ổn thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh Tổ chức quản lý công tác kinh tế, báo cáo thống kê toàn công ty để tổng hợp báo cáo định kỳ gửi lên tổng giám đốc; thực hiện làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của công ty.

Chúng tôi tập trung thỏa mãn và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng để tăng sự hài lòng và trung thành, đồng thời xác định và triển khai các cách thức thâm nhập thị trường mới một cách hiệu quả Đảm bảo vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường bằng các giải pháp kịp thời đối phó với các thách thức cạnh tranh Hoạch định, triển khai và kiểm soát các chương trình và chiến lược Marketing, đánh giá rủi ro và lợi ích của quyết định, và tập trung vào chất lượng toàn diện Xác định mức giá, áp dụng kỹ thuật định giá, xác định điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng chiến lược giá phù hợp Xem xét và phân tích đặc tính, yêu cầu và quá trình mua của người tiêu dùng, xác định nhóm khách hàng mục tiêu và điều chỉnh nỗ lực Marketing để phù hợp với từng nhóm khách hàng đó.

Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ngành quạt bằng cách thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và các dự án nghiên cứu triển khai thử nghiệm về sản xuất, chế biến quạt Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại quạt và thiết kế các quy trình sản xuất cũng như quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Thiết lập và thực thi các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp đối với máy móc, thiết bị và người lao động Kết hợp với Phòng kế hoạch kinh doanh nghiên cứu, tạo mẫu dáng thương hiệu, bao bì và nhãn mác sản phẩm theo yêu cầu của thị trường Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất cho các đơn vị theo kế hoạch sản xuất của công ty, đồng thời tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và thiết kế kỹ thuật cho các công trình về sản xuất, chế biến.

Chịu trách nhiệm sản xuất và chế tạo đúng theo yêu cầu kỹ thuật cho các phân xưởng, đảm bảo quá trình chế tạo tuân thủ thiết kế bản vẽ và kiểm soát chất lượng ở từng công đoạn cũng như sản phẩm hoàn thiện Lên phương án xử lý kỹ thuật và xây dựng công nghệ quy hoạch sản xuất cho sản phẩm mới, nhằm tối ưu quy trình và đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm ở mọi công đoạn và thành phẩm, chỉ ra sai lệch và xử lý kịp thời Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để từ đó đề xuất biện pháp cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả làm việc.

Phòng kế hoạch đảm nhận chức năng định hướng chiến lược kinh tế và quy hoạch phát triển kinh tế của công ty, xây dựng kế hoạch phát triển từ ngắn hạn đến dài hạn và tham mưu về công tác đầu tư nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu chi phí và tăng hiệu quả đầu tư và kinh doanh; đồng thời tổ chức thực hiện công tác thống kê, phân tích và tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế của công ty, nghiên cứu thị trường và dự báo biến động thị trường để hỗ trợ quản trị và quyết định chiến lược; thực hiện các công việc do lãnh đạo công ty giao phó.

 Phòng kế toán tài chính

Ghi chép đầy đủ, tính toán và phản ánh số hiện có, luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết quả hoạt động Kiểm tra kế hoạch thu–chi, thanh toán và kiểm tra việc gìn giữ, sử dụng các loại tài sản, vật tư và vốn nhằm phát hiện kịp thời những lãng phí, vi phạm chế độ và kỷ luật kinh tế tài chính của nhà nước Từ đó, tổ chức có cơ sở để quản lý tài sản hiệu quả, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và điều chỉnh chi phí, đảm bảo tuân thủ các chính sách, quy định liên quan.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3.1 Một số sản phẩm của công ty

Là Công ty chuyên sản xuất và phân phối quạt điện hàng đầu Việt Nam với thương hiệu Asiavina, Asiavina Gold và Asiavina Power

Các nhóm sản phẩm: quạt hộp, quạt lửng, quạt trần, quạt bản, quạt treo tường, quạt đảo, quạt hơi nước, quạt thông gió, quạt tháp, quạt công nghiệp

Hình 2.2: Các loại quạt của công ty

2.3.2 Thị trường của công ty

Nhờ xây dựng đội ngũ kỹ thuật chất lượng và tuyển dụng cán bộ quản lý bài bản, cùng với đầu tư đầy đủ trang thiết bị, công ty đã thiết lập và ngày càng mở rộng mạng lưới thu mua và tiêu thụ sản phẩm Nhờ các yếu tố này, hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây liên tục phát triển với quy mô lớn và hiệu quả ngày càng cao.

Trong giai đoạn 2011-2015, thị trường quạt máy Việt Nam tăng trưởng bình quân khoảng 12% mỗi năm trên toàn quốc, trong khi Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam nắm giữ khoảng 0,9% thị phần trên tổng dung lượng thị trường cả nước.

- Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm bao gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Thành phố

Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…

2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, phương châm hoạt động

 Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật về quạt gia dụng đảm bảo chất lượng, tiến độ giao hàng với giá cả hợp lý nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

 Thực hiện chính sách quan tâm tới khách hàng, trợ giúp việc tư vấn lựa chọn, vận chuyển, lắp đặt và bảo trì sản phẩm

Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của khách hàng, sản phẩm cần đạt chuẩn về chất lượng, số lượng và giá thành để có thể cạnh tranh trên thị trường Sự cạnh tranh về giá thành đi đôi với mục tiêu thỏa mãn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng, vì vậy công ty phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc tối ưu chất lượng và tối ưu chi phí sẽ giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh, tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

 Thực hiện đúng hợp đồng lao động, chăm lo cải thiện đời sống cán bộ công nhân trong công ty: về đời sống, vật chất cũng như tinh thần Bồi dưỡng nâng cao kiến thức trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ

Với phương châm "An toàn và chất lượng lên hàng đầu", Asiavina không ngừng thiết kế các mẫu mã mới phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu người dùng Công ty luôn cải tiến chất lượng sản phẩm và đặt tiêu chí an toàn lên trên hết Nhờ đó Asiavina hướng tới bảo vệ tuyệt đối sự an toàn của người tiêu dùng và tăng cường niềm tin từ khách hàng.

2.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn tham khảo: Phòng kinh doanh)

Qua số liệu ta có thể thấy rằng: năm 2013 doanh thu tăng 6,6% và lợi nhuận tăng đến 82% so với 2012 Tỉ lệ tăng của doanh thu chậm nhưng lợi nhuận ròng tăng nhanh (82%) Từ năm 2013 sang năm 2014, Công ty cũng tiếp tục phát triển tuy nhiên chi phí tăng đến 48,7% so với năm 2013 vì trong giai đoạn này Công ty đã đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, mở rộng đại lý phân phối, đầu tư máy móc thiết bị Điều này đã khiến cho tốc độ tăng của lợi nhuận ròng giảm 43,7% mặc dù tốc độ tăng doanh thu trong giai đoạn này cũng rất đáng kể (47,6%) Với nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 là 43.149 triệu đồng, Công ty đã không ngừng nâng cao lợi nhuận

Và điều đó được thể hiện rõ là đến cuối năm 2014, lợi nhuận Công ty đạt 19.030 triệu đồng, với tổng doanh thu là 214.447 triệu đồng

Phương hướng phát triển trong tương lai

 Đối với kênh bán lẻ

28 cửa hàng Asiavina phủ khắp Thành phố Hồ Chí Minh được đồng bộ hóa bằng bảng hiệu và logo của thương hiệu, đảm bảo nhận diện nhất quán trên toàn hệ thống Toàn bộ các cửa hàng bên ngoài được sơn màu xanh mạ non, tăng tính đồng bộ và dễ nhận diện cho khách hàng.

Bên trong cửa hàng hóa được sắp xếp, trưng bày theo nguyên tắc 4 đúng: đúng sản phẩm, đúng cách, đúng nơi, đúng lúc Việc làm này sẽ thu hút khách hàng vào mua hàng nhiều hơn, dễ quản lý hàng tồn kho, tránh hàng thừa, hàng thiếu, quản lý không gian tốt trong cửa hàng Đối với người tiêu dùng, có thể tạo ra yếu tố mua hàng ngẫu hứng, giúp họ dễ quyết định hơn khi mua hàng

 Đối với hệ thống showroom

Chức năng chính của hệ thống showroom là trưng bày và giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tư vấn khách hàng, nên các showroom chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn để tối ưu tiếp cận khách hàng và hiệu quả marketing Để phát triển một hệ thống showroom bền vững, công ty cần đầu tư đầy đủ nguồn lực và cơ sở hạ tầng phù hợp, bao gồm chi phí mặt bằng, thiết kế không gian trưng bày, công nghệ trình chiếu, đào tạo nhân sự tư vấn và xây dựng chiến lược mở rộng thị trường.

 Ở gần hoặc ở ngay khu vực tập trung dân cư, đông người qua lại

 Trưng bày 40 mẫu tương ứng với khoảng 1000 cây tại showroom

 Không khống chế khoảng cách giữa các showroom, Công ty sẽ xem xét khoảng cách hợp lý trước khi mở showroom mới gần showroom cũ

- Chi phí đầu tư cho 1 showroom khoảng 400 triệu ( mặt bằng, bảng hiệu, kệ)

- Về nhân lực: 1 cửa hàng trưởng và 4 nhân viên thay phiên nhau cho 2 ca làm việc

Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa danh mục sản phẩm và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách hàng, Asiavina đang triển khai kế hoạch hợp tác kinh doanh với các nhà cung cấp trong nước và nước ngoài chuyên sản xuất vật tư và nguyên phụ liệu Việc hợp tác được thiết kế để tăng cường chuỗi cung ứng, tối ưu hóa chất lượng sản phẩm và mở rộng nguồn cung vật tư phục vụ các loại mặt hàng tham gia kinh doanh của công ty Các đối tác tiềm năng được lựa chọn dựa trên năng lực sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và khả năng đáp ứng tiến độ giao hàng, nhằm cải thiện hiệu quả vận hành và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách linh hoạt.

Chúng tôi xem nhà cung cấp là một đối tác chiến lược, áp dụng mô hình hợp tác chia sẻ lợi nhuận để đồng hành và cùng phát triển Asiavina cam kết mang đến cho nhà cung cấp những chính sách cạnh tranh cùng các cơ hội kinh doanh tối ưu, giúp tối đa hóa lợi thế của mỗi bên Với phương châm này, nhà cung cấp có thể tăng trưởng bền vững và khai thác hiệu quả tiềm năng kinh doanh thông qua sự hợp tác mật thiết với Asiavina.

2.4.3 Các dự án đầu tư

Chiến lược của Asiavina là phát triển mạnh và vững ở thị trường trong nước, sau đó mới tấn công ra nước ngoài Và với sự ra đời của nhà máy ở Bình Dương, chúng tôi đang hướng tới việc xuất khẩu nhiều hơn Sắp tới, Công ty sẽ xuất sang

Đây là lô hàng 5.000 sản phẩm quạt cao cấp được gửi sang Mỹ để thử nghiệm thị trường; phía đối tác cam kết nếu chất lượng đáp ứng yêu cầu sẽ ký hợp đồng dài hạn Chúng tôi đang làm hồ sơ cho lô hàng này và đồng thời chuẩn bị hệ thống dây chuyền sản xuất được chứng nhận UL (tiêu chuẩn cho hàng điện máy nhập khẩu vào Mỹ).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM (ASIAVINA)

Quy trình sản xuất quạt tại công ty

Ở công ty, các linh kiện nhựa, động cơ điện và linh kiện kim loại được sản xuất tại chính nhà máy Công ty cho rằng tự sản xuất các bộ phận cốt lõi giúp tiết kiệm chi phí, dễ kiểm soát chất lượng và tăng lợi nhuận, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp bên ngoài Trong khi đó, nguyên liệu dùng cho bao bì đóng gói được mua từ nguồn bên ngoài.

Nguồn cung nguyên vật liệu của công ty chủ yếu từ thị trường trong nước chiếm khoảng 70%, còn nguồn cung từ nước ngoài chiếm khoảng 30%, trong đó hai nước chủ lực là Trung Quốc và Đài Loan.

- Đài Loan là một đất nước chuyên sản xuất máy móc với các chức năng chính xác, độ bền cao, vận hành đơn giản, dễ bảo trì, giá cạnh tranh và đặc biệt là các thiết bị này được thiết kế dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động nên máy móc thiết bị tại nhà máy đều mua từ Đài Loan

Việc giữ công suất làm việc của máy ở mức 80-85% tương đối ổn định giúp quá trình sản xuất của nhà máy diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Nhờ đó, hệ thống sản xuất vận hành ổn định, đáp ứng đầy đủ các đơn hàng và tối ưu hóa hiệu suất của nhà máy.

3.1.3 Các công đoạn thực hiện quy trình sản xuất

Để hiểu rõ hơn các công đoạn trong quy trình sản xuất, sau đây là một số quy trình sản xuất cơ bản áp dụng cho quạt A16001 và quạt D18001 Các bước chính bao gồm thiết kế và lên kế hoạch sản xuất, chuẩn bị nguyên vật liệu và gia công các bộ phận, lắp ráp động cơ cùng cánh quạt, cân bằng rotor, thử nghiệm hiệu suất và an toàn, kiểm tra chất lượng ở từng giai đoạn và tiến hành đóng gói, vận chuyển Quy trình được chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa thời gian sản xuất, giảm thiểu sai lệch và đảm bảo hiệu suất, độ bền và độ tin cậy của quạt A16001 và quạt D18001 khi đến tay người tiêu dùng.

Biểu đồ 3.1: Quy trình sản xuất cơ bản của quạt A16001

Biểu đồ 3.2: Quy trình sản xuất cơ bản của quạt D18001

Máy phun Lắp ráp Kết thúc

Máy phun Lắp ráp Kết thúc

Hình 3.1: Quy trình sản xuất quạt A16001 chi tiết

(Nguồn tham khảo: Phòng sản xuất)

Căn cứ để lập kế hoạch

3.2.1 Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao

Mỗi năm, công ty quyết định giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh được thiết lập dựa trên chiến lược tăng trưởng và môi trường kinh tế vĩ mô Việt Nam, nhằm bảo đảm sự phù hợp giữa mục tiêu phát triển và điều kiện thị trường Kế hoạch này phản ánh định hướng tăng trưởng, quản trị rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Chỉ tiêu do Công ty giao xuống gồm 3 phần, đó là:

Chỉ tiêu chính thức gồm hai nhóm: các chỉ tiêu sản xuất như giá trị sản xuất và tổng doanh thu, cùng với các chỉ tiêu hiệu quả như lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách Việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động, đo lường đóng góp vào ngân sách và cung cấp cơ sở cho các quyết định quản trị và kế hoạch phát triển.

Chỉ tiêu hướng dẫn là tập hợp các tiêu chuẩn đánh giá được áp dụng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả thi công cho dự án Các tiêu chí chính bao gồm chất lượng máy móc thi công, năng lực của cán bộ và công nhân viên, cũng như khả năng hoàn thành các dự án đúng tiến độ Việc xác định và tuân thủ các tiêu chí này giúp nâng cao chất lượng công trình, tối ưu hóa quy trình làm việc và quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến nghiệm thu.

 Chỉ tiêu thi đua: là chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh

3.2.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường

Nghiên cứu thị trường là bước đi then chốt và đầu tiên đối với mọi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Một doanh nghiệp không thể khai thác hết tiềm năng cũng như không thể thỏa mãn đúng nhu cầu của thị trường nếu thiếu sự hiểu biết về thị trường Vì vậy, nghiên cứu thị trường là khâu quan trọng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng năm, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Thông qua nghiên cứu thị trường, Công ty sẽ nắm được những thông tin về giá cả, tình hình cung cầu sản phẩm mà Công ty sản xuất để đề ra các phương án chiến lược và lập kế hoạch kinh doanh cho công ty.

Và Công ty cổ phần quạt Việt Nam cũng phải tuân thủ quy luật này nếu muốn tồn tại và phát triển Công ty thường tiến hành nghiên cứu thị trường trước để làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm Cụ thể là hằng năm Công ty đều phải xem xét tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan như dự báo tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam

Theo đánh giá của Công ty, 80% giá trị sản lượng hiện nay đến từ thị trường nội địa, còn 20% còn lại được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như ASEAN, Châu Âu và Nam Mỹ.

Vì vậy có thể nói thị trường nội địa là thị trường tiềm năng của công ty

3.2.2.1 Mức độ tăng trưởng của thị trường quạt

Việt Nam có khí hậu nóng ẩm với mùa nóng kéo dài 3–4 tháng và nhiệt độ trung bình ngày càng tăng do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, khiến nhu cầu làm mát ngày càng cao và đẩy thị trường quạt điện phát triển Thực tế tại các cửa hàng quạt trên địa bàn thành phố cho thấy hàng Việt Nam chiếm thị phần lớn nhờ mẫu mã phong phú, thiết kế đẹp và giá thành cạnh tranh so với hàng nhập khẩu, đồng thời đi kèm chế độ bảo hành tốt, khiến người tiêu dùng Việt Nam thường ưu tiên lựa chọn quạt điện Việt Nam.

Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam đang phát triển tốc độ tăng trưởng năm 2016 đạt 6,6% sẽ tăng cao đứng thứ hai trên thế giới, yếu tố bất động sản ngày càng được phục hồi và tốc độ tăng trưởng của thị trường quạt tăng 12%/ năm tương đương với tiêu thụ 7 triệu cây quạt/ năm

Biểu đồ 3.3 : Thị phần các loại quạt máy tại TPHCM

Asiavina một cái tên không mấy gì lạ đối với người dân Việt Nam, đặc biệt là đối với thị trường TP HCM Chính vì thế thị phần của quạt Asiavina chiếm đáng kể (26%) và cũng là đơn vị dẫn đầu trong thị trường đầy cạnh tranh này Senko với thị phần chiếm vào khoảng 20% và là đơn vị đứng thứ 2 thị trường này và đây cũng chính là đồi thủ cạnh tranh trực tiếp của Asiavina Quạt máy của Senko được thiết kế và định vị cũng nhằm vào phân khúc trung cấp Quạt Senko được thiết kế đa dạng và phong phú với giá trung bình thấp hơn Asiavina từ 50000 – 100000 đồng Đối với quạt Senko thì loại quạt treo tường là được yêu thích nhất Hiện nay, việc phân phối sản phẩm quạt Senko chủ yếu tập trung vào đại lý và các nhà bán lẻ như tiệm điện

3.2.2.3 Nhu cầu của khách hàng

Ngày nay, nhu cầu của khách hàng đối với quạt điện không chỉ dừng ở việc làm mát mà còn đòi hỏi tiết kiệm điện, chế độ bảo hành lâu, an toàn khi sử dụng và khả năng tạo gió mạnh Vì vậy, công ty tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và liên tục cải tiến để đưa các mẫu quạt mới ra thị trường Khi quạt máy Senko có đa dạng sản phẩm quạt điện, Asiavina đang nỗ lực khẳng định chất lượng sản phẩm và thương hiệu bằng các giải pháp tối ưu và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Thị phần quạt máy tại TP.HCM

Asiavina Senko Điện cơ thống nhất Lifan

Các loại sản phẩm khác chiếm khoảng 14% trong danh mục của công ty, được thiết kế theo xu hướng hiện đại với quạt Asiavina và luôn đi kèm với các phụ kiện thay thế tiện dụng Việc liên tục tham gia hội chợ Hàng Việt Nam Chất lượng Cao nhằm khẳng định chất lượng vượt trội của sản phẩm và tạo dấu ấn riêng biệt của công ty trong lòng khách hàng.

3.2.3 Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty

Trong quá trình lập kế hoạch, doanh nghiệp cần căn cứ vào khả năng hiện có để biết được vị trí hiện tại của công ty, mức độ năng lực sản xuất - kinh doanh và công nghệ đang áp dụng Để trả lời các câu hỏi này, công ty phải xem xét và đánh giá năng lực chủ yếu dựa trên các yếu tố sau: năng lực về số lượng máy móc thiết bị, công nghệ, lao động và năng lực sản xuất của công ty.

Năng lực máy móc thiết bị của Công ty: hiện nay Công ty cổ phần quạt Việt

Nam có 2 nhà máy lớn ở Vĩnh Lộc và Bình Dương

Trong công tác lập kế hoạch sản xuất thì việc đánh giá năng lực của máy móc, thiết bị đóng vai trò không nhỏ Công ty có đủ nguồn lao động, nguyên vật liệu sản xuất mà năng suất máy móc thì có giới hạn, dù Công ty muốn sản xuất nhiều đi chăng nữa nhưng máy móc năng xuất không thể đáp ứng thì cũng không thể sản xuất với yêu cầu vượt quá năng suất của máy Khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất các cán bộ hoạch định công suất máy móc thiết bị sản xuất Đầu tiên các cán bộ phòng sản xuất sẽ đánh giá công suất hiện có của máy móc, thiết bị, việc đánh giá công suất máy được tiến hành thường xuyên để có thể làm căn cứ lập kế hoạch Trong quá trình đánh giá còn phải đưa ra những nguyên dẫn đến sự thay đổi công suất từ đó tìm biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố

Tại nhà máy có hệ thống máy móc đa dạng cho các giai đoạn sản xuất: máy ép nhựa để gia công sản phẩm nhựa, máy dập linh kiện cơ khí tạo hình các chi tiết, máy vô dây motor quạt phục vụ quá trình chế tạo và lắp ráp động cơ, cùng dây chuyền lắp ráp quạt Bên cạnh đó, dây chuyền sơn mạ được dùng để hoàn thiện bề mặt sản phẩm, kết hợp với máy cắt và uốn sắt cho các thành phần kim loại Tất cả các thiết bị này hợp lưu nhịp nhàng để đảm bảo quy trình sản xuất quạt và linh kiện đạt chất lượng cao.

Công suất hoạt động là 85% công suất máy móc thiết bị, có thể sản xuất các linh kiện để lắp ráp 10.000 quạt/ ngày

Đánh giá năng lực lao động của công ty là nền tảng cho công tác lập kế hoạch sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiện nay công ty có khoảng 610 công nhân có tay nghề cao và khoảng 40 nhân viên gián tiếp làm việc trong các phòng ban chức năng với trình độ từ cao đẳng trở lên Mối quan hệ gần gũi và thân thiết giữa cán bộ văn phòng, kể cả lãnh đạo, với công nhân là một thế mạnh giúp tăng sự đoàn kết và gắn bó lâu dài với công ty Đối với công tác lập kế hoạch, lao động là yếu tố quyết định chất lượng kế hoạch và hiệu quả sản xuất; để có các chỉ tiêu hợp lý và biện pháp thực hiện phù hợp, cần một đội ngũ lao động có năng lực và trình độ cao trong bộ phận kế hoạch Hiện nay bộ phận kế hoạch của công ty là đội ngũ công tác lâu năm, có số lượng và chất lượng tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập kế hoạch và đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Bảng 3.1: Bảng thống kê nguồn nhân lực của công ty

Trình độ Nguồn nhân lực Đại học, cao đẳng 40

Công nhân KT, trung cấp nghề 60

Từ bảng số liệu ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ nguồn lực của công ty

Công tác lập kế hoạch sản xuất

3.3.1 Mô tả quy trình lập KHSX của công ty

Biểu đồ 3.4: Quy trình lập KHSX của công ty

3.3.2 Diễn giải công tác lập kế hoạch

Phòng sales không chỉ dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường mà còn dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng để dự báo số lượng sản phẩm cần sản xuất trong năm Việc kết hợp dữ liệu từ nghiên cứu thị trường và thông tin từ đơn đặt hàng giúp xây dựng kế hoạch sản xuất năm chính xác, tối ưu hóa tồn kho và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách linh hoạt Đây là cách quản lý bán hàng và chuỗi cung ứng hiệu quả, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách lên kế hoạch sản xuất năm dựa trên cả kết quả nghiên cứu thị trường và đơn đặt hàng thực tế.

Xuất phát từ nhu cầu dự báo của phòng Sales, phòng Logistic sẽ tính toán mức tồn kho an toàn phù hợp dựa trên quy luật tiền – hàng – tiền Tồn kho an toàn phải được cân bằng, không quá ít để đảm bảo đủ số lượng giao hàng, cũng không quá nhiều để tránh gánh nặng vốn lưu động và chi phí lưu kho cao Việc duy trì tồn kho ở mức tối ưu giúp đảm bảo chu trình cung ứng liên tục, tối ưu vòng quay vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Sau khi xác định mức tồn kho an toàn, phòng Logistics tiếp tục kiểm tra lượng hàng tồn kho thực tế tại kho Việc so sánh mức tồn kho an toàn với tồn kho thực tế cho phép xác định nhu cầu sản xuất; bằng cách lấy mức tồn kho an toàn trừ đi lượng tồn kho thực tế, chúng ta có được kế hoạch sản xuất để bảo đảm cân đối tồn kho và đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng.

3.3.2.4 Lập kế hoạch sản xuất

Phòng kế hoạch sẽ tiếp nhận đơn hàng Các thông số có trong đơn hàng:

Các loại đơn hàng của nhà máy có thể chia làm 2 loại:

- Đơn hàng mới chưa từng sản xuất

- Đơn hàng đã qua sản xuất

Tùy vào từng loại đơn hàng sẽ có những quy trình xử lý khác nhau (chủ yếu là các đơn hàng chưa từng sản xuất, phải có các bước thử nghiệm về chất liệu vật tư, màu sắc, độ bền)

Tiếp theo, nhập dữ liệu vào file Excel để theo dõi đơn hàng Các thông số cần điền bao gồm tên sản phẩm, lệnh sản xuất, số lượng và các trường liên quan khác để đảm bảo quản lý đơn hàng chính xác.

Hình 3.2: Bảng theo dõi đơn hàng

 Kế hoạch nguyên vật liệu

Từ mỗi cây quạt sẽ phân chia nguyên vật liệu thành từng cấp để xác định số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho công tác sản xuất

Hình 3.3: Bảng nguyên vật liệu chi tiết

Khi xác định được số lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất thì phòng kế hoạch sẽ tiến hành kiểm tra các nguyên vật liệu trong kho có đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, nếu không đủ đáp ứng thì sẽ tiến hành lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu

Biểu đồ 3.4: Lưu đồ cung ứng vật tư

Mỗi mã hàng được chạy bởi một máy có trọng tấn khác nhau Vì thế, cần phân loại mã hàng để dễ dàng thực hiện sản xuất sản phẩm đồng thời xác định xem với từng mã hàng thì cho chạy máy nào cho phù hợp, mỗi máy sẽ phân bao nhiêu công nhân đứng chuyền là hợp lý, để từ đó bộ phận kỹ thuật lên khuôn cho đúng, tránh tình trạng nhầm lẫn và sai lệch dẫn đến tốn kém chi phí về việc chi trả tiền lương cho công nhân

Liên hệ mua vật tư

Hình 3.4: Bảng phân số lượng công nhân đứng máy

 Kế hoạch máy móc, thiết bị

Để tối ưu thời gian giao hàng, dựa vào ngày lấy hàng của khách hàng để sắp xếp hợp lý cho từng máy chạy và từng mã hàng sao cho không làm chậm trễ tiến độ Đảm bảo số lượng hàng đạt chuẩn để đáp ứng đúng nhu cầu của mỗi khách hàng.

Có những mã hàng nằm chung trên cùng một khuôn, vì vậy ta cần phân loại các mã hàng đó trước khi lập kế hoạch sản xuất để tránh tình trạng chỉ có một khuôn phải phục vụ cho nhiều máy, từ đó giảm tải cho bộ phận kỹ thuật và tối ưu hóa quy trình quản lý khuôn.

Hình 3.5: Bảng KHSX trên mỗi máy

Sau khi kiểm tra đầy đủ các yếu tố về nguyên vật liệu, nhân công, máy móc và thiết bị, bộ phận kế hoạch tiến hành phát lệnh sản xuất trên ERP nhằm đảm bảo nguồn lực sẵn sàng cho kế hoạch sản xuất Quy trình thực hiện lệnh sản xuất trên hệ thống ERP của công ty bắt đầu với xác nhận tính khả thi của nhu cầu sản xuất, sau đó tạo và phát hành lệnh sản xuất, phân bổ nguồn lực cho các công đoạn, theo dõi tiến độ và ghi nhận kết quả sản xuất vào hệ thống ERP để cập nhật số liệu và tổng hợp báo cáo.

Biểu đồ 3.7: Quy trình thực hiện KHSX

1 Production plan/ Kế hoạch sản xuất

- Kế hoạch lắp ráp quạt (MPS) được lập theo quy trình Sale & Operation Planning

- MPS được chốt vào ngày 15 và cập nhật ngày 01 hàng tháng

- Các kế hoạch sản xuất linh kiện, bán thành phẩm dựa theo MPS này

2 Creation, Update, Start WO/ Tạo, Cập nhật, Bắt đầu LSX

- Nhân viên Kế Hoạch tạo, cập nhật, bắt đầu LSX trên phần mềm ERP

Khi có LSX, tên và số lượng sản phẩm thì ta tiến hành tạo lệnh cho bên sản xuất

 B2 New rồi tạo lệnh như hình sau

Hình 3.6: Tạo lệnh trên ERP

Hình 3.7: Cập nhật lệnh trên ERP

Hình 3.8: Bắt đầu lệnh trên ERP

Nhân viên Kế Hoạch đã thông báo LSX cho KVT để lên kế hoạch chuẩn bị xuất vật tư cho xưởng; đồng thời các bộ phận liên quan nắm bắt đầy đủ thông tin triển khai sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ và sự thông suốt của quy trình sản xuất.

3 Picking list/ Phiếu xuất vật tư

- Dựa vào LSX, KVT làm PXK trên ERP để xuất vật tư cho phân xưởng

- Bỏ một số mã vật tư xuất ngoài BOM

- Trường hợp có phiếu “Ghi nhận xử lý không phù hợp” thì KVT mới được thay đổi định mức trong LSX

4 Delivery for production/ Giao vật tư cho xưởng

- KVT phối hợp với phân xưởng để giao nhận vật tư

Phiếu xuất kho (PXK) phải được ký xác nhận giữa KVT và phân xưởng sau khi phân xưởng đã nhận đủ vật tư, bảo đảm tính đầy đủ của chứng từ và quá trình xuất kho được ghi nhận chính xác PXK được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản và đều đã ký xác nhận để thuận tiện cho công tác lưu trữ và đối chiếu sau này.

5 Report as finished goods/ Báo cáo hoàn thành

- Sau khi tổng kết hết số lượng giao cho kho thành phẩm vào cuối ngày, thư ký xưởng sẽ nhập số lượng trên ERP

- PNK được ký xác nhận giữa phân xưởng và kho thành phẩm/ kho bán thành phẩm, mỗi bên giữ một bản

6 Delivery FG to warehouse/ Giao thành phẩm qua kho

- Phân xưởng giao thành phẩm/ bán thành phẩm tại cổng kho thành phẩm/ kho bán thành phẩm

- Phân xưởng và kho thành phẩm ký nhận từng pallet bằng phiếu giao nhận nội bộ

8 Post and request to close WO/ Post nhập kho và cầu đóng LSX

Khi LSX được nhập kho hết số lượng thì LSX sẽ chuyển thành “Request to close WO”

Khi LSX ở trạng thái “Request to close WO”, nhân viên Kế Hoạch LSX về trạng thái

“End” để kết thúc LSX (WO)

Theo lệnh sản xuất được ban hành, bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất đúng theo kế hoạch đã đưa ra Bên cạnh đó, bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi KHSX (kế hoạch sản xuất) để đảm bảo tiến độ, chất lượng và chi phí phù hợp Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai bộ phận này giúp tối ưu nguồn lực, giảm thiểu sai lệch và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Sau khi đã hoàn thành xong KHSX cần kiểm tra lại một lần nữa ngày chạy hàng, số lượng sản phẩm cho chạy ứng với đơn hàng cần chạy

Theo dõi chu kỳ máy chạy xem có đúng theo kế hoạch vì điều đó ảnh hưởng đến số lượng hàng giao mỗi ngày

Theo dõi hiệu suất máy móc trong quá trình sản xuất là bước then chốt giúp nhận diện sớm sự cố và giải quyết ngay các vấn đề phát sinh Việc phân tích hiệu suất cho phép đưa ra các giải pháp khắc phục tối ưu, giảm thời gian ngừng máy và tăng năng suất Đồng thời, tối ưu hóa quy trình sản xuất dựa trên dữ liệu hiệu suất giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạn chế lãng phí Nhờ vậy, nhà máy có thể tăng lợi nhuận thông qua hiệu quả vận hành cao và cải thiện biên lợi nhuận.

Hình 3.9: Bảng theo dõi KHSX qua các máy 3.3.2.6 Nhập kho thành phẩm

Sau khi QA thực hiện các bước kiểm tra xong, tiến hành đóng thùng thành phẩm, chuyển về kho chờ ngày giao hàng.

Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

3.4.1 Tiến độ thực hiện của việc lập kế hoạch sản xuất

Hình 3.10: Bảng theo dõi tiến độ thực hiện qua các ngày 3.4.2 Nhận xét

Khi kế hoạch xuất lệnh được duyệt, phía sản xuất phải thực hiện đúng theo kế hoạch đã đề ra và hàng ngày ghi báo cáo để người lập kế hoạch có cơ sở nắm bắt và xử lý kịp thời Phòng sản xuất sẽ phối hợp với nhau để xác định bộ phận gặp sự cố hoặc hư hỏng, bộ phận đó chịu trách nhiệm và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp Thực tế, việc thực hiện theo kế hoạch tương đối ổn định và đúng với những gì được lập ra; chỉ có một số trường hợp hiếm khi kế hoạch cần cập nhật và xử lý ngay để đảm bảo tiến độ giao hàng cho khách hàng, ít gặp sự phàn nàn từ khách hàng.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w