1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực hành giũa kim loại (Thực hành nguội chế tạo)

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành giũa kim loại (Thực hành nguội chế tạo)
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật gia công kim loại
Thể loại Thực hành
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 425,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 GIŨA KIM LOẠI I KHÁI NIỆM Giũa kim loại là một trong những phương pháp gia công rất quan trọng của người thợ nguội, chi tiết sau khi gia công bằng phương pháp rèn, dập, đục, cưa mới chỉ gần giốn.

Trang 1

I KHÁI NIỆM

Giũa kim loại là một trong những phương pháp gia công rất quan trọng của người thợ nguội, chi tiết sau khi gia công bằng phương pháp rèn, dập, đục, cưa… mới chỉ gần giống chi tiết định chế tạo, các mặt bao quanh còn thô Để đạt được hình dáng, kích thước chính xác và độ bóng theo yêu cầu, người ta phải đem gia công tiếp bằng phương pháp giũa

Trong quá trình gia công một chi tiết thường phải qua nhiều lần gia công bằng nhiều phương pháp khác nhau, lần gia công đầu tiên trên phôi liệu gọi là gia công thô, lần gia công cuối cùng để hoàn thành sản phẩm gọi là gia công tinh Các lần gia công trung gian sau gia công thô và trước gia công tinh gọi là gia công nửa tinh

Giũa kim loại là phương pháp gia công nửa tinh hoặc tinh Độ chính xác về kích thước của chi tiết có thể đạt tới 0,01mm, giũa có thể đạt được độ chính xác như trên vì mỗi lần đẩy giũa chỉ bóc đi được một lớp kim loại rất mỏng từ 0,005mm - 0,01mm, lượng dư để giũa trung bình từ 0,5mm - 0,7mm, giũa chỉ gia công được kim loại chưa qua nhiệt luyện

II THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

1 Giũa

Là loại dụng cụ cắt kim loại chủ yếu của nghề nguội chế tạo, được làm bằng thép các bon dụng cụ chất lượng cao (CD100A  CD130A)

- Cấu tạo giũa dẹt (Hình 2-1)

Hình 2-1

Thân giũa có tiết diện và chiều dài khác nhau, trên hai mặt lớn người ta băm tạo ra hai đường răng là đường răng cơ sở nghiêng góc 25 so với đường tâm ngang và đường răng bổ xung nghiêng góc 45 so với đường tâm dọc Một mặt cạnh người ta băm tạo các đường răng thẳng, mỗi răng giũa là một lưỡi cắt, sau khi băm răng người

ta nhiệt luyện toàn bộ thân giũa để các răng giũa đạt độ cứng từ 60HRC  65HRC, để quá trình răng giũa cắt gọt kim loại ít bị mài mòn

Chuôi giũa có chiều dài bằng 1/4  1/5 chiều dài thân giũa, được làm nhọn để lắp vào cán giũa

- Phân loại: Có hai cách phân loại giũa là phân loại theo mật độ răng và phân theo tính chất công nghệ

* Phân loại theo mật độ răng: Căn cứ vào bước răng để tính số đường răng cơ sở trên một đơn vị chiều dài hay số răng trên một đơn vị diện tích Theo mật độ răng người ta phân chia ra làm 3 loại là giũa mịn, giũa vừa và giũa thô

25 °

Trang 2

* Phân theo tính chất công nghệ: Dựa vào tiết diện ngang của thân giũa để phân loại và đặt tên cho từng loại giũa Một số loại giũa thường dùng sau:

2 Thước thẳng (Hình 2-2)

Dùng để kiểm tra độ phẳng trên các bề mặt sau khi gia công cơ khí như giũa, phay Vật liệu chế tạo bằng thép các bon kết cấu chất lượng tốt

Hình 2-2

3 Ê ke 90: (Hình 2-3))

Dùng để kiểm tra độ vuông góc giữa các mặt phẳng liên

tiếp Vật liệu chế tạo bằng thép các bon kết cấu chất lượng tốt

Hình 2-3

III THAO TÁC GIŨA KIM LOẠI

1 Chọn độ cao êtô

Người đứng thẳng đối diện với êtô, tay phải cầm cán giũa đặt lên mặt êtô sao cho cánh tay dưới thẳng với tâm dọc của giũa Quan sát nếu thấy cánh tay dưới hợp với cánh tay trên một góc khoảng 90 thì độ cao êtô đó phù hợp với chiều cao của người thợ

b

a) Giũa dẹt: Sử dụng để giũa

các mặt phẳng và mặt cong lồi

b) Giũa tròn: Sử dụng để giũa

mặt cong lõm có bán kính nhỏ

c) Giũa vuông: Sử dụng để

giũa lỗ vuông hoặc mặt phẳng

nhỏ

d) Giũa tam giác: Sử dụng để

giũa mặt phẳng hoặc mặt phẳng

nghiêng tạo góc nhỏ hơn 90

e) Giũa lòng mo: Sử dụng để

giũa mặt cong lõm có bán kính

lớn và giũa mặt phẳng

Trang 3

2 Gá phôi lên êtô

3 Vị trí và tư thế đứng giũa

Trước khi giũa ta phải gá phôi lên êtô, phôi gá chính giữa êtô, bề mặt giũa song song với mặt êtô và cao hơn mặt êtô từ 5 đến 8mm

Lực kẹp chắc chắn xong mặt dưới của phôi không cần phải kê gỗ vì lực ấn khi giũa nhỏ

- Vị trí đứng giũa dọc: Là người đứng thẳng đối diện với êtô, chân trái bước lên phía trước sao cho mũi bàn chân cách tâm ngang êtô từ 80mm100mm và tâm dọc bàn chân song song và cách tâm dọc êtô 120mm150mm Chân phải bước lùi về phía sau, mũi bàn chân chạm đường tâm dọc êtô, tâm hai bàn chân hợp với nhau góc 6065 và khoảng cách giữa hai bàn chân 250mm300mm

- Tư thế đứng giũa: Chân trái hơi gập lại,

chân phải thẳng, toàn thân hơi nghiêng về phía trước

4 Tay cầm giũa

5 Đẩy giũa tịnh tiến

Tay phải nắm cán giũa bằng bốn ngón tay con, ngón tay cái đặt trên cán giũa và cánh tay dưới thẳng tâm dọc giũa

Tay trái lên thân giũa, cách đầu giũa 1015mm và cánh tay dưới hợp với tâm dọc giũa một góc từ 120140

Khi giũa bề mặt phôi có chiều rộng lớn hơn chiều rộng giũa thì đẩy giũa lên có hai chuyển động là thẳng bằng chiều dài (L)

và sang trái 1/22/3 chiều rộng giũa (b) Khi giũa bề mặt phôi có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng chiều rộng của giũa thì đẩy giũa lên có một chuyển động thẳng bằng chiều dài của giũa (L)

120  150

5   8

Trang 4

TRèNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

6 Cõn bằng giũa Tốc độ đẩy giũa từ 5060 hành trỡnh kộp/

phỳt và khi lựi giũa về thẳng Đẩy giũa lờn là hành trỡnh cắt gọt kim loại nờn ta phải ấn nhẹ giũa, để giũa luụn ở vị trớ cõn bằng ta cần phải phõn phối lực ấn P

ở hai tay sao cho phự hợp với khoảng cỏch

l cụ thể như sau:

- Khoảng chuyển động ban đầu đường giũa lực ấn của tay trỏi lớn hơn lực ấn của tay phải (P1 < P2)

- Khoảng chuyển động ở giữa đường giũa lực ấn của tay trỏi bằng lực ấn của tay phải (P1 = P2)

- Khoảng chuyển động ở cuối đường giũa lực ấn của tay trỏi nhỏ hơn lực ấn của tay phải (P1 > P2)

IV KỸ THUẬT GIŨA KIM LOẠI

1 Giũa mặt phẳng (mặt 1)

P2

P1

P1

P2

P2

Tỷ lệ:

Kiểm tra Ngừơi vẽ

phôi đục

ct38

trƯờng đại học sao đỏ

S.L:

Phạm Quốc Doanh Nguyễn Thị Khánh

1

1

yêu cầu kỹ thuật

1 Mặt 1 phẳng Độ không phẳng  0,2mm

2 Vết giũa thẳng với tâm của phôi

3 Độ nhám bề mặt đạt Rz40

Trang 5

1 Vạch dấu

2 Trình tự giũa mặt phẳng

Chọn mặt đối diện với mặt 1 làm chuẩn thô đặt lên bàn vạch dấu sau đó nâng mũi vạch cao 19mm và vạch dấu xung quanh phôi, xong chấm dấu đúng nét vạch và các nốt chấm dấu đều nhau

Khi giũa mặt phẳng thực hiện theo hai bước là giũa thô và giũa tinh

- Giũa thô sử dụng giũa dẹt 250, đẩy giũa với tốc độ từ 50  60 hành trình kép/phút và lực ấn khi giũa mạnh, hướng đẩy giũa theo chiều ngang, dọc, chéo 45 và giũa sát chấm dấu

Giũa dẹt

3 Kiểm tra độ phẳng

Thước thẳng

Các vị trí kiểm tra

- Giũa tinh sử dụng giũa dẹt 200, đẩy giũa với tốc độ từ 40 đến 45 hành trình kép/phút và lực ấn giũa nhẹ hơn giũa thô, hướng giũa chủ yếu theo chiều dọc

và giũa hết 1/2 chấm dấu Chú ý trong khi giũa không thổi phoi hoặc dùng tay gạt phoi giũa

Khi kiểm tra phải tháo phôi ra khỏi êtô, lau sạch phôi và thước thẳng sau đó mới tiến hành kiểm tra như sau:

Tay trái cầm phôi nâng cao ngang tầm nhìn và quay về phía có nguồn sáng tập trung, tay phải cầm thước thẳng đặt cạnh thước lên mặt phẳng 1 và quan sát khe

hở Nếu khe hở nhỏ, đều thì mặt phẳng

đó đạt yêu cầu

25

10

0

6 3

1 4 0 4 2 5 8

8 10 7 9

Trang 6

2 Giũa mặt phẳng vuụng gúc (mặt 2 và mặt 3)

1 Vạch dấu

Khối V

2 Trỡnh tự giũa mặt phẳng vuụng

gúc

Giũa dẹt

Chọn mặt đối diện với mặt 2 làm chuẩn thụ đặt lờn bàn vạch dấu sau đú nõng mũi vạch cao 48mm và vạch dấu xung quanh phụi, xong chấm dấu đỳng nột vạch và cỏc nốt chấm dấu đều nhau

Giũa mặt phẳng vuụng gúc thực hiện theo hai bước là giũa thụ và giũa tinh

- Giũa thụ sử dụng giũa dẹt 250 để giũa lượng dư, đẩy giũa với tốc độ từ 50 đến

60 hành trỡnh kộp/phỳt và lực ấn khi giũa mạnh hướng đẩy giũa theo cỏc chiều ngang, dọc, chộo 45 và giũa sỏt chấm dấu

- Giũa tinh sử dụng giũa dẹt 200 để giũa lượng dư, đẩy giũa với tốc độ từ 40 đến

45 hành trỡnh kộp/phỳt và lực ấn giũa nhẹ hơn giũa thụ, hướng đẩy giũa chủ yếu theo chiều dọc của phụi và giũa hết 1/2 nốt chấm dấu

2

25 10

0

6 3 1

4 0 4 2 5

8 8 10 7 9

1 3

2

yêu cầu kỹ thuật

1 Mặt 2 và mặt 3 phẳng Độ không phẳng 0,2mm

2 Mặt 2 và mặt 3  với mặt 1; mặt 3  với mặt 2 Độ

không  cho phép 1

3 Vết giũa dọc phôi và độ nhám bề mặt đạt Rz40

19

48  0,1

1

Nguyễn Thị Khánh Phạm Quốc Doanh

S.L:

trƯờng đại học sao đỏ ct38

phôi đục

Ngừơi vẽ Kiểm tra

Tỷ lệ:

Trang 7

sạch phụi, ờke 90 và mặt bàn vạch dấu sau đú tiến hành kiểm tra Cỏch kiểm tra như sau:

Đặt mặt chuẩn 1 và cạnh dày ờke 90 lờn mặt bàn vạch dấu, ỏp sỏt mặt phẳng 2 vào cạnh đứng của ờke 90 xong quan sỏt khe

hở Nếu khe hở giữa mặt phẳng 2 với cạnh đứng của ờke 90 nhỏ và đều nhau thỡ mặt phẳng 2 vuụng gúc với mặt chuẩn 1

3 Giũa mặt phẳng song song (mặt 4, mặt 5 và mặt 6)

ấ ke 90°

1 2

18 ± 0,1

4

6 5

Tỷ lệ:

Kiểm tra Ngừơi vẽ

phôi đục

trƯờng đại học sao đỏ

Phạm Quốc Doanh Nguyễn Thị Khánh

1

46  0,1

yêu cầu kỹ thuật

1 Mặt 4, 5 và 6 phẳng Độ không phẳng  0,2mm

2 Mặt 4  với mặt 1 và mặt 3; mặt 5  với mặt 1 và

mặt 2 Độ không  cho phép 1

3 Vết giũa dọc phôi và độ nhám bề mặt đạt Rz40

2

Trang 8

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Vạch dấu

Khối V

2 Trình tự giũa mặt phẳng song

song

Chọn mặt phẳng 2 làm chuẩn tinh đặt lên bàn vạch dấu, mặt phẳng 1 tựa vào khối V, sau đó nâng mũi vạch cao 46mm

và tiến hành vạch dấu tạo đường ranh giới giữa lượng dư gia công với phần còn lại của chi tiết

Giũa mặt phẳng song song thực hiện theo hai bước là giũa thô và giũa tinh

- Giũa thô sử dụng giũa dẹt 250, đẩy giũa với tốc độ từ 50 đến 60 hành trình kép/phút và lực ấn khi giũa mạnh hướng đẩy giũa theo các chiều ngang, dọc, chéo 45 và giũa sát chấm dấu

Giũa dẹt

3 Kiểm tra độ song song

Thước rà

- Giũa tinh sử dụng giũa dẹt 200 để giũa lượng dư, đẩy giũa với tốc độ từ 40 đến

45 hành trình kép/phút và lực ấn giũa nhẹ hơn giũa thô, hướng đẩy giũa chủ yếu theo chiều dọc của phôi và giũa hết 1/2 nốt chấm dấu

Khi kiểm tra phải tháo phôi ra khỏi êtô, lau sạch phôi, thước rà và mặt bàn vạch dấu xong kiểm tra như sau:

Đặt mặt chuẩn 2 và thước rà lên bàn vạch dấu, điều chỉnh đầu rà sát mặt 4, di chuyển đầu rà theo chiều dọc và chiều ngang phôi và quan sát khe hở Nếu khe

hở nhỏ và đều nhau thì mặt phẳng 4 song song với mặt chuẩn 2

2

0

11 25 9 6 10 8 8 5 2 4 2 1 3 6

4

2

4

0

11 25

9

6 10 8 8

5

2 4 2

1 3 6

Trang 9

TRèNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Vạch dấu

2 Trỡnh tự giũa mặt cong

Chọn mặt 1 làm chuẩn, vạch đường tõm dọc, cỏch mặt 1 = 9mm và chọn mặt

4 làm chuẩn, vạch đường tõm ngang, cỏch mặt 4 = 9 mm

Quay đường trũn bỏn kớnh R = 9mm trờn mặt 3 và mặt 5

Chấm dấu 1/2 đường trũn R = 9mm

- Giũa tạo mặt phẳng vỏt liờn tiếp: Đặt giũa lờn phụi và nghiờng giũa một gúc 45 giũa tạo mặt vỏt thứ nhất, nghiờng gúc 30 giũa tạo mặt vỏt thứ hai

và nghiờng gúc 60 giũa tạo mặt vỏt thứ ba

- Giũa chao tạo mặt cong:

Đặt giũa sao cho mũi giũa chỳc xuống dưới, tay cầm cỏn giũa nõng cao lờn, khi đẩy giũa chuyển động thẳng, mũi giũa

từ từ nõng lờn và tay cầm cỏn giũa từ từ

1

2

5

1 4

1 Mặt cong R9 suôn đều, đúng theo dữơng

2 Đừơng sinh thẳng và vuông góc với mặt 3

Độ không vuông góc  1°

3 Độ nhám bề mặt đạt Rz40

5

R9

1 3

2

1

Nguyễn Thị Khánh Phạm Quốc Doanh

S.L:

phôi đục

Ngừơi vẽ Kiểm tra

Tỷ lệ:

Trang 10

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

3 Kiểm tra mặt cong

Dưỡng

hạ thấp xuống (vị trí 1) và khi lùi giũa về thì ngược lại (vị trí 2)

Tháo phôi ra khỏi êtô, lau sạch mặt cong, dùng dưỡng có cung tròn R = 9mm để kiểm tra mặt cong

Dùng thước thẳng để kiểm tra độ thẳng của đường sinh

Dùng êke 90 để kiểm tra độ vuông góc của đường sinh với mặt 3

V MỘT SỐ SAI HỎNG THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

1 Khi giũa mặt phẳng

a Mặt phẳng cao giữa

Nguyên nhân: Độ cao êtô không phù hợp với chiều cao của người thợ và cân bằng

giũa không tốt

Cách phòng ngừa: Phải chọn độ cao êtô phù hợp với chiều cao của người hoặc gá

phôi cao hơn hay thấp hơn so với quy định và tốc độ giũa chậm, tập trung tư tưởng khi giũa

b Mặt phẳng lõm giữa

Nguyên nhân: Quá trình giũa không thay đổi hướng giũa và lực ấn lúc mạnh, lúc nhẹ

Cách phòng ngừa: Thường xuyên thay đổi hướng giũa, lực ấn đều và khi giũa tinh

đẩy giũa dọc phôi

c Mặt phẳng không đều

Nguyên nhân: Đẩy giũa tịnh tiến sang trái không đều hoặc lực ấn khi giũa lúc mạnh,

lúc nhẹ

Cách phòng ngừa: Khi đẩy giũa tịnh tiến sang trái phải đều bằng 1/2 đến 2/3 chiều

rộng của giũa và lực ấn khi giũa phải đều nhau

2 Khi giũa mặt phẳng vuông góc

a Mặt 2 không vuông góc với mặt 1 hoặc mặt 3 không vuông góc với mặt 2

Nguyên nhân: Chọn êtô cao quá hoặc thấp quá so với chiều cao của người, không

thận trọng trong khi kiểm tra, không thống nhất dụng cụ kiểm tra

Cách phòng ngừa: Phải chọn độ cao êtô phù hợp với chiều cao của người hoặc gá

phôi cao hơn hay thấp hơn quy định, lau sạch dụng cụ, mặt gia công trước khi kiểm tra

và thống nhất một loại dụng cụ kiểm tra

Trang 11

a Mặt 4 không song song với mặt 2 hoặc mặt 5 không song song với mặt 3 hoặc mặt 6 không song song với mặt 1

Nguyên nhân: Các mặt chuẩn kiểm tra và mặt bàn vạch dấu lau không sạch hoặc

không thận trọng trong khi kiểm tra

Cách phòng ngừa: Trước khi kiểm tra phải lau sạch phoi giũa trên các mặt chuẩn và

mặt bàn vạch dấu và thận trọng quan sát khe hở khi kiểm tra

4 Khi giũa mặt cong

a Mặt cong R9 không đúng theo dưỡng

Nguyên nhân: Giũa tạo các mặt liên tiếp không theo vạch dấu hoặc thao tác giũa

chao không chuẩn xác hoặc quá trình giũa không thường xuyên kiểm tra theo vạch dấu

Cách phòng ngừa: Luyện tập đúng thao tác giũa chao, quá trình giũa lượng dư phải

thường xuyên kiểm tra theo vạch dấu

b Đường sinh không thẳng hoặc không vuông góc với mặt 3

Nguyên nhân: Giũa tạo các mặt liên tiếp một bên quá vạch dấu, một bên chưa đến

vạch dấu hoặc gá phôi nghiêng và quá trình giũa không chú ý kiểm tra

Cách phòng ngừa: Giũa tạo các mặt liên tiếp cách đều vạch dấu hoặc gá phôi đúng

yêu cầu, thường xuyên kiểm tra độ thẳng và độ vuông góc so với mặt 3

VI QUY TẮC AN TOÀN KHI GIŨA KIM LOẠI

1 Bàn nguội phải kê đệm chắc chắn không được bập bênh

2 Êtô lắp đặt sao cho người công nhân làm việc thuận tiện và chính xác

3 Cán giũa phải được gọt nhẵn, không sử dụng giũa không có cán hoặc cán giũa bị

vỡ nứt dễ gây thương tích khi cầm giũa

4 Tuyệt đối không thổi phoi giũa, không dùng tay gạt phoi giũa hoặc dùng tay xoa lên bề mặt gia công làm bề mặt gia công trơn khi giũa dễ bị trượt giũa

5 Giũa không được va đập mạnh, không để phôi liệu hoặc dụng cụ khác đè lên giũa và không để dầu, mỡ dính vào giũa

Câu hỏi

1 Giũa kim loại là gì? Nêu cấu tạo, phân loại và công dụng của một số loại giũa thường sử dụng? Cho biết các quy tắc an toàn khi giũa?

2 Hãy trình bày các thao tác giũa kim loại? Đẩy giũa tịnh tiến và cân bằng giũa có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng bề mặt gia công?

3 Hãy nêu trình tự các bước giũa mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc và mặt phẳng song song? Nêu các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa?

4 Hãy nêu trình tự các bước giũa mặt cong? Cho biết các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa?

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w