1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ internet cáp quang của công ty cổ phần viễn thông FPT (khu vực quận 9) đến năm 2020

91 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ internet cáp quang của công ty cổ phần viễn thông FPT (khu vực quận 9) đến năm 2020
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học University of Foreign Languages and Information Technology
Chuyên ngành Kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang
Thể loại Báo cáo / Đề án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (5)
    • 1. Lý do chọn đề tài (5)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (6)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (6)
    • 5. Dự kiến kết quả nghiên cứu (7)
    • 6. Kết cấu đề tài (7)
  • PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO (8)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (8)
      • 1.1 Giới thiệu tổng quan (8)
      • 1.2 Lĩnh vực hoạt động – Sản phẩm (13)
        • 1.2.1 Lĩnh vực hoạt động (13)
        • 1.2.2 Sản phẩm (13)
          • 1.2.2.1 Internet (13)
          • 1.2.2.2 Truyền hình FPT (14)
          • 1.2.2.3 FPT Play (14)
          • 1.2.2.4 FShare (14)
          • 1.2.2.5 Nhạc số (15)
      • 1.3 Sơ đồ tổ chức (15)
      • 1.4 Giới thiệu dịch vụ Internet cáp quang (FTTH) (17)
    • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (21)
      • 2.1 Khái quát về quản trị chiến lược (21)
        • 2.1.1 Khái niệm (21)
          • 2.1.1.1 Chiến lược (21)
          • 2.1.1.2 Quản trị chiến lược (21)
        • 2.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược (22)
        • 2.1.3 Ưu và nhược điểm của quản trị chiến lược (23)
      • 2.2 Khái quát về chiến lược kinh doanh (23)
        • 2.2.2 Các cấp độ khác nhau của chiến lược kinh doanh (24)
      • 2.3 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược (26)
        • 2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi phân tích và lựa chọn chiến lược (26)
        • 2.3.2 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược (27)
          • 2.3.2.1 Giai đoạn 1: Thu thập thông tin (27)
          • 2.3.2.2 Giai đoạn 2: Phân tích và xây dựng chiến lược (36)
          • 2.3.2.3 Giai đoạn 3: Quyết định chiến lược (41)
        • 2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược (43)
    • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (44)
      • 3.1 Phân tích môi trường bên ngoài (44)
        • 3.1.1 Môi trường vĩ mô (44)
        • 3.1.2 Môi trường vi mô (51)
      • 3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External Factor Environment) (58)
      • 3.3 Phân tích môi trường bên trong (59)
      • 3.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal Factor Environment) (68)
    • CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (KHU VỰC QUẬN 9) ĐẾN NĂM 2020 (70)
      • 4.1 Ma trận IE (70)
      • 4.2 Ma trận GE (71)
      • 4.3 Ma trận SWOT (72)
      • 4.4 Ma trận QSPM (75)
      • 4.5 Diễn giải các chiến lược (77)
      • 4.6 Các giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lược khác (82)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
  • PHỤ LỤC (86)

Nội dung

Ngoài ra, các yếu tố khác như môi trường kinh tế, dân số, công nghệ thông tin….cũng tác động đến việc kinh doanh.Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để xây dựng được một chiến lược kinh do

NỘI DUNG BÁO CÁO

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

 Tên: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)

 Tên giao dịch: FPT Telecommunication Joint Stock Company

 Giấy chứng nhận kinh doanh số: số 0103008784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

 Chủ tịch Hội đồng quản trị: Trương Gia Bình

 Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Khoa

 Lịch sử hình thành Được thành lập ngày 31/01/1997 và là một trong 7 công ty thành viên của Công ty

Cổ phần FPT – trực thuộc tập đoàn FPT, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN” Sau gần 20 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực với hơn 12000 cán bộ nhân viên, 59 chi nhánh trong nước và 9 chi nhánh ở nước ngoài (4 tỉnh chưa có chi nhánh là: Lai Châu, Hà Giang, Bắc Cạn, Đăk Nông):

- Miền Bắc: FPT Hà Nội, FPT Bắc Ninh, FPT Hải Phòng, FPT Hải Dương, FPT Thái Nguyên, FPT Nam Định, FPT Quảng Ninh, FPT Bắc Giang, FPT Thái Bình, FPT Vĩnh Phúc, FPT Phú Thọ, FPT Hưng Yên, FPT Hà Nam, FPT Lào Cai, FPT Yên Bái, FPT Cao Bằng

- Miền Trung: FPT Đà Nẵng, FPT Khánh Hoà, FPT Nghệ An, FPT Đăk Lăk, FPT Bình Thuận, FPT Thừa Thiên - Huế, FPT Thanh Hóa, FPT Bình Định, FPT Phú Yên, FPT Gia Lai, FPT Quảng Nam, FPT Hà Tĩnh, FPT Quảng Trị, FPT Quảng Ngãi, FPT Quảng Bình

- Miền Nam: FPT Hồ Chí Minh, FPT Bình Dương, FPT Đồng Nai, FPT Vũng Tàu, FPT Cần Thơ, FPT Kiên Giang, FPT An Giang, FPT Lâm Đồng, FPT Tiền Giang, FPT Cà Mau, FPT Vĩnh Long, FPT Đồng Tháp, FPT Tây Ninh, FPT Bến Tre, FPT Long An, FPT Sóc Trăng, FPT Ninh Thuận

- Dự kiến từ năm 2014 đến năm 2016, Internet FPT sẽ được phủ sóng các tỉnh còn lại: FPT Hà Giang, FPT Đăk Nông, FPT Lai Châu, FPT Bình Phước, FPT Ninh Bình

Sứ mệnh của FPT Telecom là trở thành nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến gồm: Internet băng thông rộng, Internet cáp quang FPT, dịch vụ truyền hình trực tuyến Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom luôn không ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đồng thời, việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của FPT Telecom nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam nói chung

Năm 1997: Ngày 31/01thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT Online Exchange) với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng Trí Tuệ Việt Nam (TTVN), sau đó đổi tên thành FPT Internet với các chức năng, hoạt động chính:

 Cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider)

 Cung cấp thông tin trên Internet (Internet Content Provider)

 Duy trì và phát triển mạng TTVN

Năm 1998: FPT net là nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại Việt Nam với 31% thị phần

Năm 1999: Phát triển mới 13.000 thuê bao Internet

Năm 2001: Ra đời trang Tin nhanh Việt nam VnExpress Net

Năm 2002: Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet (IXP) Báo điện tử VnExpress được cấp giấy phép hoạt động báo chí

Năm 2003: Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone

Báo điện tử VnExpress được tạp chí PC World bình chọn là báo điện tử tiếng Việt được ưa chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1 trong 10 sự kiện CNTT Việt Nam 2003

Thành lập Công ty Truyền thông FPT trên cơ sở sát nhập FPT Internet Hà Nội và FPT Internet TP Hồ Chí Minh

Năm 2004: FPT net là một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ ADSL tại Việt Nam

Báo điện tử VnExpress.net lọt vào Top 1000 Website có đông người truy cập nhất Năm 2005: Thành lập Công ty TNHH Viễn thông FPT miền bắc

Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 500 Global Website của (Alexa.com)

FPT Telecom được cấp Giấy phép Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Viễn thông, phát triển 60,000 thuê bao Internet băng rộng ADSL

Năm 2006: Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 200 Global Website của Alexa.com và đoạt Cup Vàng giải thưởng CNTT và Truyền thông do Hội tin học Việt Nam tổ chức FPT Telecom tiên phong cung cấp dịch vụ truy cập internet bằng cáp quang (Fiber to the Home - FTTH) tại Việt Nam

Bộ Bưu chính Viễn thông cấp giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, loại mạng viễn thông cố định trên phạm vi toàn quốc”

Năm 2007: Ngày 18/10/2007 - FPT Telecom được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” số 254/GP-BTTTT và 255/GP-BTTTT Theo đó, FPT Telecom sẽ hoàn toàn chủ động trong việc đầu tư, xây dựng hệ thống mạng viễn thông liên tỉnh trên toàn quốc và mạng viễn thông quốc tế kết nối các nước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhằm cung cấp trực tiếp cũng như bán lại các dịch vụ viễn thông

Năm 2008: Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên minh AAG (Asia – American Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương

Ngày 01/04/2008, FPT Telecom chính thức hoạt động theo mô hình Tổng công ty với 9 công ty thành viên được thành lập mới

Tháng 8/2008, FPT Telecom và công ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông hàng đầu HongKong) chính thức ký thỏa thuận hợp tác kết nối mạng.Với sự hợp tác này, PCCW Global có thể cung cấp dịch vụ với nhiều cấp độ khác nhau cho các khách hàng tại Việt Nam nhằm tối đa hóa việc sử dụng băng thông sử dụng công nghệ chuyển mạch đa nhãn (MPLS) Riêng FPT Telecom, ngoài các dịch vụ truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh, kênh thuê riêng Internet, FPT sẽ cung cấp các dịch vụ cao cấp hơn như thuê kênh Quốc tế, mạng riêng ảo VPN Quốc tế, Kênh IP Quốc tế (MPLS) Năm 2009: Tháng 2/2009, FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ WiMAX di động với tần số 2,3Ghz tại trụ sở FPT Telecom Kết quả này đã mở ra cho FPT Telecom nhiều cơ hội trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ WiMAX di động

Từ tháng 3/2009, FPT Telecom chính thức triển khai gói cước mới: Triple Play – tích hợp ba dịch vụ trên cùng một đường truyền: truy cập Internet, điện thoại cố định và truyền hình Internet

FPT Telecom liên tục mở rộng thị trường đến các tỉnh/thành: TP Hải Phòng (3/2009), Nghệ An (4/2009), Hưng Yên (5/2009)

Năm 2010: tháng 01/2010, Công ty Viễn thông FPT Miền Trung thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chính thức được thành lập

Tháng 03/2010, FPT Telecom tiên phong cung cấp dịch vụ FTTC (Fiber To The Curb/Cabinet) tại Việt Nam

Quý III năm 2010, FPT Telecom đồng loạt mở thêm 13 chi nhánh tại Bình Định, Tiền Giang, Cà Mau, Bắc Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Gia Lai, Phú Yên, Tây Ninh, Phú Thọ…

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã tiên phong mang đến cho khách hàng gói dịch vụ giải trí đa phương diện là VDSL và OneTV dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái quát về quản trị chiến lược

Theo Jonhson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “"Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan" (Johnson, G., Scholes, K(1999) Exploring Corporate Strategy, 5th Ed Prentice Hall Europe)

- Phương hướng: mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng đạt được trong dài hạn

- Thị trường, quy mô: thị trường mà doanh nghiệp cạnh tranh và quy mô của các hoạt động thực hiện trên thị trường cạnh tranh đó

- Lợi thế: cách thức hoạt động để doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó

- Tài chính: nguồn lực cần có của doanh nghiệp (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) để có khả năng cạnh tranh với đối thủ trong ngành, bao gồm cả đối thủ tiềm ẩn

- Môi trường: Những yếu tố bên ngoài, yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Cổ đông: Lợi ích và kì vọng từ những người có quyền lực trong và ngoài doanh nghiệp

Theo Wikipedia, quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó

Trích từ Ths Lê Thị Bích Ngọc (2009): “Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình.”

Trích PGS TS Lê Thế Giới: “Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược Do đó, nghiên cứu chiến lược nhấn mạnh vào việc theo dõi và đánh giá các cơ hội và đe dọa bên ngoài trong bối cảnh của các sức mạnh và điểm yếu bên trong.”

Theo các định nghĩa trên, quản trị chiến lược chú trọng vào việc phối hợp các mặt quản trị marketing, tài chính/kế toán, sản phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin để hướng tới sự thành công cho doanh nghiệp

2.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược

 Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh tương lai của công ty, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích

 Thiết lập các mục tiêu - chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được

 Xây dựng chiến lược để đạt được các mục tiêu mong muốn

 Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu lực và hiệu quả

 Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới

2.1.3 Ưu và nhược điểm của quản trị chiến lược

Thứ nhất, quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Nó khiến các nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt đến vị trí nhất định

Thứ hai, điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn thay đổi, thường tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào cơ hội và nguy cơ trong tương lai, tận dụng hết cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường, tối thiểu hóa rủi ro

Thứ ba, nhờ thực hiện quá trình quản trị chiến lược, các doanh nghiệp sẽ gắn quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan Do sự biến động và tính phức tạp của môi trường ngày càng tăng, doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm vị thế chủ động tấn công

Thứ tư, quản trị chiến lược tạo mối liên kết giữa các bộ phận trong công ty, kết hợp những hành động đơn lẻ trở thành một nổ lực chung

Mặc dù có rất nhiều ưu điểm quan trọng, quản trị chiến lược vẫn có một số nhược điểm sau:

Thứ nhất, việc thiết lập quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực

Thứ hai, các kế hoạch chiến lược có thể bị xem là cứng nhắc, dẫn đến sai lầm trong quản trị chiến lược

Thứ ba, giới hạn sai sót trong dự báo môi trường dài hạn đôi khi rất lớn

Tóm lại, dù những nhược điểm nêu trên đã khiến cho một số doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược nhưng những vấn đề trên nhìn chung có thể khắc phục được và nếu biết cách vận dụng quản trị chiến lược một cách đúng đắn, rõ ràng những lợi ích mà nó mang lại có giá trị rất lớn và quan trọng đối với sự thành công của công ty

2.2 Khái quát về chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp như thế nào để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp

Theo cách hiểu như bản chất của chiến lược kinh doanh thì thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” được dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:

- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó

2.2.2 Các cấp độ khác nhau của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên ba cấp độ khác nhau: chiến lược tổng thể doanh nghiệp, chiến lược đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng hay bộ phận Chiến lược tổng thể doanh nghiệp tập trung vào việc quyết định hướng hoạt động kinh doanh mà công ty nên chú trọng Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có vai trò phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp trong ngành hoặc trong cùng phân khúc Cuối cùng, chiến lược cấp chức năng có nhiệm vụ định hướng và điều hành các hoạt động marketing, hoạt động tổ chức và tài chính nhằm đảm bảo mỗi bộ phận trong công ty đều được xây dựng các chiến lược phù hợp tạo ra nền tảng và sự ủng hộ cho doanh nghiệp

 Chiến lược tổng thể doanh nghiệp

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Phân tích môi trường kinh doanh là cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh Thông qua việc phân tích các yếu tố bên ngoài và chiều hướng tác động của nó lên dịch vụ cũng như nhận định được năng lực thực tế bên trong doanh nghiệp, chúng ta sẽ đưa ra được các phương pháp cụ thể và phù hợp nhất nhằm phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội, hạn chế những điểm yếu và ngăn ngừa sự đe dọa từ các yếu tố tác động Môi trường kinh doanh được chia làm hai loại chính là môi trường bên ngoài và môi trường bên trong

3.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Lực lượng đầu tiên của môi trường cần theo dõi là dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường

Bộ phận thống kê ASEAN (ASEANStats) thuộc Ban thư ký ASEAN vừa phát đi thông cáo báo chí cho biết Việt Nam năm 2014 trở thành nước đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á với hơn 90 triệu người, chỉ sau Indonesia (248,8 triệu người) và Philippines (99,4 triệu người) và đứng thứ 13 trên thế giới Cụ thể theo ASEANStats, quy mô dân số nước ta năm 2014 đạt 90,7 triệu người, tăng thêm 4,7 triệu người sau 5 năm (trung bình mỗi năm tăng 940.000 người) kể từ năm 2009 Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009 - 2014 là 1,06%/năm, là thời kỳ có tỷ lệ tăng dân số bình quân thấp nhất trong vòng 35 năm qua Đến năm 2015, dân số Việt Nam đã đạt con số 91.68 triệu người, Quy mô dân số giữ ở mức ổn định, chưa vượt qua 92 triệu người; duy trì được tốc độ gia tăng dân số trong khoảng 1%

Bảng 3.1: Dân số trung bình Việt Nam 2011 - 2015 (Nguồn: IMF - http://www.statista.com/statistics/444597/total-population-of-vietnam/)

Hình 3.1: Biểu đồ dân số trung bình Việt Nam 2011 – 2014 (đơn vị: triệu người)

Bắt đầu từ năm 2007, với tỷ số phụ thuộc chung (nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới 50%, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ cơ cấu “dân số vàng”

Hình 3.2: Tháp dân số Việt Nam 2014

Phần trăm người sử dụng Internet

Cơ cấu dân số Việt Nam đang có xu hướng già hóa, song tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động vẫn chiếm phần lớn cơ cấu dân số Năm 2014, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) của Việt Nam chiếm 69,4% tổng dân số Về mức độ sử dụng Internet, đây chính là đối tượng chủ yếu và chiếm phần lớn nhất

Theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế (Internetworldstats), tính đến hết tháng 6/2015, Việt Nam đã có 45,5 triệu người dùng internet, đạt mức thâm nhập/dân số là 48% Số lượng người dùng nói trên bao gồm người truy cập internet ở tất cả các phương tiện hỗ trợ (PC, laptop, điện thoại…) Với con số này, Việt Nam đang được xếp thứ 6 trong khu vực châu Á về số lượng người dùng, sau Trung Quốc (674 triệu), Ấn Độ (354 triệu), Nhật Bản (114,9 triệu), Indonesia (73 triệu), Philippines (47,1 triệu) và đứng thứ 17/20 quốc gia có lượng người dùng internet nhiều nhất thế giới Mức thâm nhập internet của Việt Nam cũng cao hơn mức trung bình của khu vực châu Á (38,8%) và của thế giới (45%)

Hình 3.3: Biểu đồ số lượng và phần trăm người dùng Internet ở VN 2012 – 2015

(Nguồn:International Telecommunication Union (ITU), World Bank, and United Nations

Population Division http://www.internetlivestats.com/internet-users/viet-nam/)

Với tốc độ tăng trưởng dân số tương đối cao và cơ cấu dân số vàng trong những năm sắp tới, đặc biệt dân số vẫn còn khá “trẻ” ở Việt Nam, số lượng người sử dụng Internet dự đoán sẽ tăng cao Internet sẽ ngày càng phát triển và trở thành công cụ thiết yếu phục vụ các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống của người dân Đây cũng chính là nền tảng phát triển việc kinh doanh dịch vụ Internet của các công ty viễn thông, đặc biệt là FPT Telecom

Theo ông Nguyễn Bích Lâm, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của VN năm 2015 đạt con số khá đẹp: tăng 6,68% so với năm trước, cao hơn mục tiêu 6,2% mà Quốc hội đề ra và cao nhất trong vòng 5 năm qua Theo Tổng cục Thống kê, trong năm nay, mức tăng trưởng quý sau luôn cao hơn quý trước Cụ thể, quý 1 tăng 6,12%; quý 2 tăng 6,47%; quý 3 tăng 6,87%; quý 4 tăng 7,01% Điều này cho thấy kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi rõ rệt

Hình 3.4: Đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam 2011 – 2015 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê )

Tổng cục Thống kê còn cho biết năm 2015, ước tính dân số VN năm qua tăng 974 ngàn người Với GDP và dân số như trên, quy mô nền kinh tế đã đạt khoảng 4193 ngàn tỷ đồng Điều này có nghĩa GDP bình quân đầu người của VN đã đạt 45,7 triệu đồng/năm, tương đương 2.109 USD/người/năm, tăng 57 USD so với năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thống kê) Hình 3.5: Biểu đồ GDP bình quân đầu người VN 1995 - 2014

Với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế đang phục hồi một cách nhanh chóng như trên, GDP bình quân đầu người cũng tăng đáng kể, từ đó đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện cho việc chi tiêu của họ thoải mái hơn, tăng khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ, bao gồm phí lắp đặt và sử dụng đường truyền Internet

Bên cạnh đó, việc hình thành cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015 và việc ký kết và triển khai các Hiệp định thương mại tự do FTA, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) tạo điều kiện thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, trong đó Internet là một trong những yếu tố không thể thiếu giúp người dân nói riêng và quốc gia nói chung phát triển và hội nhập trên trường quốc tế

Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố kỹ thuật – công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh tranh, và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Công nghệ - kỹ thuật ngày một phát triển và tiên tiến hơn dẫn đến việc vòng đời chu kì sản phẩm ngày một ngắn lại, mặt khác lại giúp cho các sản phẩm/dịch vụ thế hệ sau trở nên hoàn thiện, tối tân và hiện đại hơn, khắc phục nhược điểm của sản phẩm/dịch vụ cũ Đối với dịch vụ Internet, ngày nay hệ thống cáp quang đã thay thế hầu như toàn bộ hệ thống cáp đồng ngày xưa, giúp cho đường truyền ngày một ổn định hơn Và trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ - kỹ thuật, những sản phẩm/dịch vụ sẽ ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện hơn

Bên cạnh đó, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ luôn luôn gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường, xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động

Do đó, trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Internet là một trong những công cụ thiết yếu nhất nhằm mục đích tiếp cận và cập nhật những công nghệ - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh, giúp cho xã hội phát triển trên nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, an ninh,…

Trong những năm gần đây, cáp quang AAG khu vực biển Đông Việt Nam thường xuyên gặp sự cố khiến cho đường truyền Internet không ổn định, gây ra thiệt hại đáng kể cho người sử dụng cũng như các nhà mạng cung cấp dịch vụ Internet

ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (KHU VỰC QUẬN 9) ĐẾN NĂM 2020

TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

(KHU VỰC QUẬN 9) ĐẾN NĂM 2020

Từ kết quả phân tích của 2 ma trận EFE và IFE, tôi đưa ra ma trận IE để có cái nhìn cụ thể hơn về khả năng phản ứng của Công ty đối với các tác động bên trong lẫn bên ngoài

SBU % Doanh thu % Lợi nhuận

Thông qua ma trận IE, ta có thể thấy dịch vụ Internet của FPT Telecom nằm ở ô nên phát triển và xây dựng Công ty nên tập trung vào các nhóm chiến lược đầu tư và phát triển SBU này ở khu vực quận 9 nhằm tăng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

 Sức hấp dẫn thị trường

Các yếu tố Tầm quan trọng Điểm số Giá trị

Tình hình tăng trưởng kinh tế 0.15 2.8 0.15

Phát triển kỹ thuật 0.15 3.4 0.15 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

Các yếu tố Tầm quan trọng Điểm số Giá trị

Căn cứ vào vị trí của SBU trên ma trận GE (3.57,3.71) thì ta thấy đây là vị thế cạnh tranh mạnh và ngành kinh doanh có sức hấp dẫn trung bình SBU dịch vụ Internet nằm trên ô này có cơ hội phát triển, tuy nhiên công ty nên tập trung phát triển dịch vụ Internet ở khu vực này (khu vực quận 9) một cách có chọn lọc Các chiến lược dành cho SBU trong ô này phải có tính tăng trưởng, ổn định, chọn lọc và thận trọng

Việc tiến hành ma trận IE và ma trận GE giúp ta có thể xác định rằng dịch vụ

Internet tại khu vực quận 9 là SBU nên được đầu tư và phát triển, đặc biệt là nên phát triển một cách có chọn lọc do sức hấp dẫn của ngành kinh doanh có giấu hiệu giảm và ở mức trung bình

Tiếp theo, chúng ta đi vào phân tích ma trận SWOT nhằm đề ra những chiến lược phù hợp cho mỗi nhóm chiến lược kết hợp S-O, S-T, W-O, W-T

O1: Cơ cấu dân số “vàng”, thuộc nhóm dân số trẻ O2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng, thu nhập của người dân tăng cao

O3: Nền kinh tế hội nhập mở cửa quốc tế

O4: Công nghệ - kỹ thuật phát triển và đóng vai trò quan trọng O5: Tình hình phát triển khả quan về kinh tế - xã hội ở khu vực quận 9 (vị trí địa lý thuận lợi)

O6: Rào cản gia nhập ngành cao ĐE DỌA (THREATS – T )

T1: Áp lực cao từ đối thủ cạnh tranh

T2: Hệ thống cáp quang ngoài biển thường xuyên gặp sự cố T3: Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao và phức tạp T4: Sức ép từ nhà cung ứng ĐIỂM MẠNH

S1: Uy tín của doanh nghiệp

S3: Khả năng tài chính lớn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh

S4: Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng tốt

S2,S3+O5,O2,O3,O4: đẩy mạnh các hoạt động marketing như tổ chức bán hàng lưu động, làm bạt mái hiên, làm baner, treo băng rôn…  chiến lược thâm nhập thị trường

S4,S6+O5,O2: tổ chức và khuyến khích việc nhân viên kinh doanh gặp trực tiếp, tư

S1,S2+T1: duy trì việc quảng cáo và xây dựng thương hiệu nhằm ổn định uy tín và thị phần  chiến lược phòng thủ

S3+T2: đầu tư gia cố chắc chắn và kiểm tra thường xuyên tình trạng hệ thống cáp quang ngoài biển chiến lược phòng thủ

S5: Tốc độ đường truyền cao và tương đối ổn định

S6: Đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết vấn tại nhà, khai thác thị trường nhằm gia tăng lượng khách hàng  chiến lược thâm nhập thị trường

S5,S1,S3+O3,O4: tiến hành khắc phục và nâng cao tốc độ đường truyền Internet bằng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhất  chiến lược cải tiến sản phẩm

S5,S6+T3: xây dựng hình ảnh đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ tốt nhằm thu hút khách hàng

 chiến lược thâm nhập thị trường

S1,S3+T4: tìm kiếm nhà cung ứng dự phòng  chiến lược phòng thủ ĐIỂM YẾU

W1: Giá cước ở khu vực quận 9 cao hơn đối thủ

W2: Sự thiếu hụt nhân viên kinh doanh khu vực quận 9

W3: Cơ sở hạ tầng viễn thông ở một số vị trí có tiềm năng phát triển thuê bao cao vẫn chưa được đầu tư

W4: Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau hợp đồng chưa hoàn thiện

W2+O1,O6: tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên kinh doanh để đáp ứng nhu cầu khai thác khách hàng  chiến lược mở rộng thị trường

W1,W4+O2,O4: thực hiện các chương trình khuyến mãi, các dịch vụ hậu mãi nhằm lôi kéo và giữ chân khách hàng  chiến lược thâm nhập thị trường

W3+O4,O5: đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông ở các khu dân cư mới (những nơi mà đối thủ cạnh tranh chưa đầu tư)  chiến lược thâm nhập thị trường

W1,W4+T1,T3: hạn chế việc tăng giá cước, duy trì mức giá ổn định và cải thiện dịch vụ chăm sóc sau hợp đồng  chiến lược phòng thủ

W2+T3: đốc thúc, giám sát và kiểm tra việc khai thác thị trường và chăm sóc khu vực quản lý của nhân viên kinh doanh  chiến lược phòng thủ

W2+O4,O5: xây dựng trang web kinh doanh online của riêng khu vực quận 9  chiến lược mở rộng thị trường

Từ việc kết hợp kết quả phân tích các ma trận IE, GE và SWOT, các phương án chiến lược được xem là phù hợp để phát triển việc hoạt động kinh doanh của Công ty tại khu vực quận 9 là: mở rộng thị trường, thâm nhập thị trường và phòng thủ

Cuối cùng, việc đánh giá và lượng hóa các chiến lược bằng ma trận QSPM giúp ta tìm ra chiến lược phù hợp và khả thi nhất trong giai đoạn này cho việc kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang tại khu vực quận 9 của FPT Telecom

Các chiến lược lựa cho ̣n Các yếu tố chính Phân loa ̣i Mở rộng thị trường

AS TAS AS TAS AS TAS

Các yếu tố bên trong

Uy tín của doanh nghiệp 3 3 9 4 12 4 12

Khả năng tài chính lớn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh

Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng tốt

Tốc độ đường truyền cao và tương đối ổn định

4 4 16 3 12 4 9 Đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết

Giá cước ở khu vực quận 9 cao hơn đối thủ

Sự thiếu hụt nhân viên kinh doanh khu vực quận 9

Cơ sở hạ tầng viễn thông ở một số vị trí có tiềm năng phát triển thuê bao cao vẫn chưa được đầu tư

Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau hợp đồng chưa hoàn thiện

Các yếu tố bên ngoài

Cơ cấu dân số “vàng”, thuộc nhóm dân số trẻ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng, thu nhập của người dân tăng cao

Nền kinh tế hội nhập mở cửa quốc tế

Công nghệ - kỹ thuật phát triển và đóng vai trò quan trọng

Tình hình phát triển khả quan về kinh tế - xã hội ở khu vực quận 9 (vị trí địa lý thuận lợi)

Rào cản gia nhập ngành cao

2 2 4 2 4 4 8 Áp lực cao từ đối thủ cạnh tranh

Hệ thống cáp quang ngoài biển thường xuyên gặp sự cố

Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao và phức tạp

Sức ép từ nhà cung ứng 1 2 2 1 1 2 2

Bảng 4.3: Ma trận QSPM nhóm chiến lược S-T

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Với điểm số từng chiến lược như trên, chiến lược được cho là thích hợp nhất để lựa chọn tiến hành chính là chiến lược thâm nhập thị trường (174 điểm) Song với số điểm

173, chỉ thấp hơn 1 điểm so với chiến lược thâm nhập thị trường và phù hợp với kết quả phân tích các ma trận IE, GE và SWOT đều nằm trong nhóm chiến lược phát triển đầu tư, mở rộng thị trường cũng là chiến lược được nên được lựa chọn thực hiện song song với thâm nhập thị trường để tối ưu hóa khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

4.5 Diễn giải các chiến lược

 Chiến lược thâm nhập thị trường

Mục tiêu của chiến lược chính là làm tăng thị phần cho dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT trong khu vực quận 9 Để đạt được mục tiêu này, với nguồn lực hiện có của mình, Công ty Cổ phần FPT Telecom nói chung và phòng Kinh doanh 3 (khu vực quận 9) nói riêng có thể thực hiện những giải pháp sau:

Thứ nhất, tiếp tục triển khai các hoạt động xúc tiến thị trường, bán hàng lưu động ở các phường có số lượng phát triển thuê bao thấp, tiếp đó lan rộng ra tất cả các phường ở khu vực quận 9 Đây có thể xem là cách tiếp cận khách hàng nhanh và hiệu quả cao nhất Trong thời gian thực tập ở Công ty, sau những buổi bán hàng lưu động, tôi nhận thấy số lượng khách hàng ở khu vực đó đều tăng đáng kể, đặc biệt là khách hàng có nhu cầu đăng ký và đăng ký ngay tại nơi quầy bán hàng lưu động cũng dao động từ 5 – 10 hợp đồng phát triển thuê bao Đối với một khu vực còn đang trong giai đoạn phát triển như ở quận 9, khi mà người dân bắt đầu nhận ra tầm quan trọng trong nhu cầu sử dụng Internet, tiếp cận trực tiếp chính là phương thức hiệu quả nhất mang FPT đến với khách hàng Khi tiến hành bán hàng lưu động, đối với những trường hợp khách hàng tiềm năng (suy nghĩ lại, khi nào có nhu cầu sẽ gọi…), nhân viên kinh doanh cần phải thu thập thông tin khách hàng bao gồm địa chỉ và số điện thoại, sau đó chủ động khảo sát trước cơ sở hạ tầng tại vị trí đó Sau đó, tổng hợp thông tin và chủ động gọi điện thoại thăm hỏi cũng như tư vấn nhằm đốc thúc nhanh chóng việc kí hợp đồng, gia tăng lượng khách hàng

Bên cạnh đó, các chương trình khuyến mãi nên tiếp tục được duy trì, không nên loại bỏ Điểm yếu đáng kể của Công ty chính là giá cước có phần cao hơn so với những đối thủ cạnh tranh khác như VNPT, Vietel, do vậy các chương trình khuyến mãi chính là điểm thu hút khách hàng Nếu có khả năng, Công ty có thể xem xét đến một vài chương trình khuyến mãi (ngoài tặng cước tháng, giảm phí hòa mạng) như tặng vật dụng có thương hiệu FPT: áo mưa, nón bảo hiểm, bình đựng nước….ngay khi khách hàng đăng kí mới

Tổ chức các chương trình tri ân khách hàng: Đối với khách hàng trung thành duy trì sử dụng dịch vụ (trên 2 năm), Công ty có thể lập kế hoạch tổ chức các chương trình tri ân khách hàng như tổ chức tiệc tri ân (tổng hợp các đối tác trung thành, đặc biệt đối tượng là doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Công ty và tổ chức buổi tri ân khách hàng thường niên), tặng quà vào ngày sinh nhật, giảm giá cước khi thanh toán tiếp tục ≥ 12 tháng/lần… Hiện nay, nguy cơ lớn nhất của các doanh nghiệp chính là áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành, đặc biệt là ở thị trường tiềm năng như quận 9 Nếu một công ty không thực hiện những biện pháp cạnh tranh hiệu quả thì khó có thể tồn tại và phát triển

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:34

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w