VỞ GHI MÔN LUẬT SO SÁNH – ĐH LUẬT HÀ NỘI BUỔI 1 CÂU HỎI Tên gọi Hiện nay tại Việt Nam những tên gọi nào thường được sử dụng cho môn học? Nêu nội hàm của các tên gọi trên, tên gọi nào chính xác nhất về.
Trang 1VỞ GHI MÔN LUẬT SO SÁNH – ĐH LUẬT HÀ NỘI
BUỔI 1
CÂU HỎI
- Tên gọi
o Hiện nay tại Việt Nam những tên gọi nào thường được sử dụng cho môn học?
o Nêu nội hàm của các tên gọi trên, tên gọi nào chính xác nhất về mặt nội hàm?
o Tên gọi nào được sử dụng phổ biến nhất? Nguyên nhân dẫn đến tính phổ biến củanó?
o Tên gọi nào chính xác nhất? Tại sao
- Bản chất
o Nêu những quan điểm khác nhau chủ yếu nhất về bản chất LSS?
o Nêu những lập luận bảo vệ quan điểm cho rằng LSS là một khoa học độc lập?Lập luận nào quan trọng nhất?
o Nêu quan điểm nhận định của anh chị cho rằng LSS chỉ là một phương phápnghiên cứu khoa học?
- Đối tượng nghiên cứu
o Hãy nêu các quan điểm về đối tượng nghiên cứu của LSS? Quan điểm nào làchính xác nhất?
o Quan điểm nào về đối tượng nghiên cứu của LSS được sử dụng phổ biến tại ViệtNam?
o Nêu nội dung của quan điểm của giáo sư Michael Bogdan về đối tượng nghiêncứu của LSS?
o Nêu các đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu của LSS?
o Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của LSS có phạm vi vô cùng rộng?
o Tại sao đối tượng nghiên cứu của luật so sánh luôn thay đổi
o Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của LSS luôn mang tính hướng ngoại
o Nêu mối liên hệ giữa LSS và khoa học nghiên cứu pháp luật nước ngoài
o Thế nào là nghiên cứu dưới góc độ lý luận, góc độ thực tiễn Tại sao đối tượngnghiên cứu của LSS luôn phải được nghiên cứu dưới góc độ lý luận và thực tiễn
o Trong các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của LSS, đặc điểm nào hỗ trợ nhiềunhất đối với hoạt động lập phá pcủa QG? Tại sao
Trang 2*) Nội hàm hoàn toàn khác nhau
- So sánh luật: dùng để chỉ phương pháp so sánh pháp luật/ hoạt động so sánh pháp luật
- Luật so sánh: có thể gây hiểu lầm về sự tồn tại của ngành luật so sánh
- Luật học so sánh: nội hàm bao quát và chính xác hơn cả Khoa học luật so sánh là nghiên
cứu, so sánh, đánh giá tổng thể các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới
*) Luật so sánh – tên gọi phổ biến nhất
Khái niệm luật so sánh được sử dụng sớm hơn thuật ngữ luật học so sánh bởi các quốc gia đi đầutrong lĩnh vực này Cácc quốc gia tiếp nhận tên gọi khi du nhập khoa học này về trong nước Việt Nam du nhập ngành học Luật so sánh từ Thụy Điển [Trước đây Thụy Điển có dự án hỗ trợcác quốc gia đang và chậm phát triển trong quá trình hội nhập Để phát triển hệ thống pháp luật,hầu như ko có quốc gia nào trên thế giới có thể tự mình xây dựng hệ thống pháp luật của mình
mà ko học hỏi từ các quốc gia khác Đại học Luật Hà Nội & Đại học Luật TPHCM nhận được tàitrợ từ Thụy Điển Điều kiện là phải đưa môn Luật so sánh đưa vào môn giảng dạy]
*) Trong các tên gọi của môn học, thì tên gọi nào là chính xác nhất
2) Luật học so sánh là tên gọi chính xác nhất
Các tên gọi khác nhau về khoa học luật so sánh kể trên có nội hàm hoàn toàn khác nhau, nhưng
có thể thay thế nhau để gọi tên ngành khoa học này mà không làm thay đổi bản chất, nội dung,giá trị của khoa học luật so sánh
(Anh chị hãy cho biết, tại sao thuật ngữ luật học so sánh có khả năng gây hiểu lầm về mặt nộihàm, nhưng nó vẫn được sử dụng phổ biến để gọi tiên ngành khoa học luật so sánh:
- Tên chỉ là định danh
Trang 3- Lịch sử: ….)
2) Bản chất của luật so sánh
3) Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh
Các học giả thuộc các dòng họ pháp luật khác nhau, các quốc gia khác nhau, trong cùng mộtquốc gia, quan điểm của họ không giống nhau về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh
Tuy nhiên, các quan điểm này không phủ nhận nhau Chỉ khác nhau về 2 khía cạnh: đối tượngnghiên cứu họ đưa ra là rộng hay hẹp, sử dụng phương pháp khái quát hóa hay liệt kê V/d:….Không có quan điểm nào về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh là chính xác nhất
Quan điểm được thừa nhận rộng rãi tại Việt Nam là: (trang 7, giáo trình) Quan điểm Michael
Bogdan
- Nhóm 1: Tìm ra được các điểm giống và khác giữa các hệ thống pháp luật được so sánh
- Nhóm 2: Lý giải được nguyên nhân của sự tương đồng, khác biệt (mối liên hệ giữa các hệ
thống pháp luật được so sánh) Đánh giá được các giả thiết pháp lý được sử dụng trongcác xã hội khác nhau Dự liệu khả năng cấy ghép quy định pháp luật của xã hội này vào
xã hội khác
V/d: Hiện nay, vấn đề đặt ra là hành lang pháp lý cho Bitcoin Các chính phủ hiệnnay đang rất lúng túng
V/d: Vấn đề hôn nhân đồng giới
V.d: Quyền dành cho robot
Dự án luật nào cũng phải có tham khảo kinh nghiệm pháp luật nước ngoài Phải lý giảinguyên nhân, đánh giá giải pháp nào là tối ưu hơn
- Nhóm 3: giải quyết những vấn đề mang tính phương pháp luận nảy sinh trong tiến hành
quá trình so sánh pháp luật, bao gồm phương pháp luận nghiên cứu pháp luật nước ngoài(Câu hỏi ôn tập: Tại sao trong nhóm đối tượng thứ ba lại đặt ra vấn đề nghiên cứu phương phápluận nghiên cứu pháp luật nước ngoài)
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của LSS
- Vô cùng rộng: Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của LSS vô cùng rộng? =>
Chứng minh dựa trên quan điểm về đối tượng nghiên cứu của Michael Bogdan
o Trong các công trình luật so sánh, bao giờ cũng phải nghiên cứu ít nhất 2 hệ thốngpháp luật khác nhau Quan điểm của các quốc gia về hệ thống pháp luật là khônggiống nhau V/d: quan điểm của hệ thống pháp luật thành văn (Châu Âu lục địa,Việt Nam : thông tư, nghị định…) là khác với quan điểm của hệ thống pháp luậtbất thành văn (Pháp luật Anh : án lệ, lẽ công bằng…) hoặc quan điểm của hệthống pháp luật của các nước hồi giáo (không thể bỏ qua được quy phạm trongkinh thánh…)
o Để lý giải được sự tương đồng, khác biệt giữa các hệ thống pháp luật khác nhau,còn phải lý giải được sự khác biệt về văn hóa, kinh tế, chính trị, tôn giáo giữacác quốc gia
Trang 4- Biến đổi không ngừng: Chứng minh:
o Pháp luật là yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, tồn tại, vận động sẽ phụ thuộc vàokiến trúc hạ tầng…Kiến trúc hạ tầng luôn biến đổi không ngừng => kiến trúcthượng tầng biến đổi…
- Luôn mang tính hướng ngoại: Chứng minh:
o Trong một công trình nghiên cứu của luật so sánh, bao giờ cũng có ít nhất một hệthống pháp luật nước ngoài
o Mục tiêu dẫn đến sự ra đời của khoa học luật so sánh là muốn hoàn thiện hệ thốngpháp luật quốc gia dựa trên nghiên cứu, so sánh pháp luật nước ngoài
Mối quan hệ giữa khoa học nghiên cứu pháp luật nước ngoài và luật so sánh: là 2khoa học độc lập nhau, nhưng có sự bổ trợ cho nhau Khoa học nghiên cứu phápluật nước ngoài giúp cho khoa học luật so sánh [V/d: Để so sánh chế định bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng trong BLDS Việt Nam với chế định bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng trong BLDS Pháp, ngoài việc nghiên cứu trực tiếp cácquy định pháp luật Pháp, còn có thể nghiên cứu tài liệu gián tiếp (công trìnhnghiên cứu của người khác) Đồng thời, tri thức của luật so sánh làm cho hiểu biết
về pháp luật nước ngoài tốt hơn
Nhận định:
1) Chỉ pháp luật nước ngoài mới là đối tượng nghiên cứu của LSS?
2) Pháp luật của quốc gia người nghiên cứu không thể trở thành đối tượngnghiên cứu của LSS?
3) Luật so sánh là khoa học nghiên cứu pháp luật nước ngoài?
- Lý luận & thực tiễn:
o Nghiên cứu dưới góc độ lý luận tức là tiến hành nghiên cứu, so sánh, đánh giá vềnội dung điều chỉnh của quy định pháp luật của hệ thống pháp luật
o Nghiên cứu dưới góc độ thực tiễn là tiến hành nghiên cứu xem quốc gia đó vậndụng quy định pháp luật đó trên thực tiễn như thế nào, có kết hợp với các biệnpháp khác không, mang lại kết quả gì với xã hội đó
o Cần phải kết hợp nghiên cứu dưới góc độ lý luận và thực tiễn, để đánh giá xemquy định của quốc gia đó có phù hợp với kết cấu hạ tầng của quốc gia đó haykhông Từ đó mới đánh giá được khả năng áp dụng các giải pháp vào điều kiện hạtầng trong nước Có những giải pháp mặc dù về mặt lý luận thì kém hơn, nhưnglại khả thi hơn về điều kiện thực tiễn trong nước
Trong các đặc điểm trên, thì đặc điểm “Được nghiên cứu dưới cả góc độ lý luận và thực tiễn” làquan trọng nhất Vì nếu áp dụng không phù hợp với quốc gia, thì đem lại hậu quả khôn lườngcho xã hội
Ngày 2/12/2017
Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp so sánh lịch sử
Trang 5- Cách hiểu: so sánh các giai đoạn lịch sử khác nhau của các hệ thống pháp luật được so sánh.
- Giá trị
+ Giải thích nguyên nhân
+ Dự đoán xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật trong tương lai
- Cách thức tiến hành
+ Muốn lý giải nguyên nhân của những tương đồng & khác biệt…, thì người tiến hành sẽnghiên cứu, so sánh, đánh giá các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo… củacác hệ thống pháp luật trong quá khứ
+ Muốn dự đoán xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật thì người tiến hành sẽnghiên cứu các điều kiện trên ở thời điểm hiện tại
V/d: nghiên cứu hệ thống pháp luật VIệt Nam & Pháp thì thấy rằng ngành luật dân sự củaViệt Nam có nhiều điểm tương đồng với ngành luật dân sự của Pháp Để lý giải cho đặc điểmnày, người ta đi vào tìm hiểu mối liên hệ giữa Việt Nam & Pháp: Việt Nam đã từng là thuộcđịa Pháp, Bộ luật dân sự Pháp đã du nhập vào miền Bắc Việt Nam Trong thời kì đô hộ, Phápchú ý mở rộng đào tạo Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, xóa bỏ chế độ phong kiến,thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã huy động được nhiều trí thức yêu nước (được đàotạo từ Pháp về) vào công cuộc xây dựng đất nước Đất nước thống nhất 1975, Việt Namgiống các nước XHCN, rập khuôn mô hình pháp luật của Liên Xô Sau thời kỳ tiến lênXHCN, dấu ấn của Pháp còn lại không nhiều Nhà nước ko thừa nhận sở hữu tư nhân Khikhối XHCN rơi vào khủng hoảng => Việt Nam đổi mới => đa dạng hóa sở hữu => chấp nhận
sở hữu tư nhân, nền kinh tế thị trường Tại thời điểm 1995, khi xây dựng Bộ luật dân sự đầutiên, lúc đó đội ngũ học ở Pháp vẫn còn, đã lựa chọn BLDS Pháp để học hỏi (Do thời điểm
đó Liên Xô đã sụp đổ, ngành luật dân sự của Liên Xô không phát triển)
(Hiện tại, Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng pháp luật của Nhật Cách thức tiếp thụ luật dân sự,
án lệ cũng thông qua Nhật…Mối liên hệ giữa Việt Nam & Nhật từ chính trị, văn hóa, giáodục,… là lớn (V.d: ODA Nhật, doanh nghiệp Nhật vào Việt Nam đầu tư nhiều vào Việt Nam,công nghệ Nhật áp dụng ở Việt Nam: chống ngập, metro, đường xá, hầm…, Vợ chồng NhậtHoàng chính thức thăm Việt Nam, thắt chặt mối liên hệ về chính trị với Việt Nam, thị trườngNhật Bản tiếp nhận lao động Việt Nam…))
Lưu ý
- Phương pháp này thường được sử dụng cho các công trình so sánh, tiến hành so sánh các
hệ thống pháp luật một cách tổng quan hoặc đi vào lý giải các vấn đề thuộc về bản chấtcủa các hệ thống pháp luật
b Phương pháp so sánh quy phạm & c Phương pháp so sánh chức năng
Trang 6Phương pháp so sánh quy phạm
(phương pháp so sánh văn bản) Phương pháp so sánh chức năng
Cách hiểu Là phương pháp so sánh quy phạm, chế
định, văn bản pháp luật trong hệ thống
pháp luật này với quy phạm, chế định,
văn bản pháp luật tương ứng trong hệ
thống pháp luật khác
V.d về cách đặt vấn đề theo phương pháp
so sánh quy phạm: So sánh chế định bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong
BLDS Việt Nam & BLDS Pháp
Là phương pháp so sánh tổng thể cácgiải pháp được sử dụng trong các xãhội khác nhau để cùng giải quyết mộtquan hệ xã hội
(Các giải pháp có thể là giải pháppháp lý, giải pháp tôn giáo, giải phápđạo đức…)
V/d về cách đặt vấn đề theo phươngpháp so sánh chức năng: So sánhquan hệ (vấn đề) hôn nhân đồng giớitrong ở Mỹ & Canada
Điều kiện
sử dụng Để áp dụng được phương pháp so sánhnày, thì điều kiện tiên quyết là phải có
được các quy phạm, chế định, văn bản
pháp luật tương ứng trong các hệ thống
pháp luật khác
V/d: để so sánh chế định bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng của BLDS Việt Nam
& BLDS Pháp theo phương pháp này, thì
điều kiện tiên quyết là ở cả BLDS Việt
Nam & BLDS Pháp đều phải có chế định
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
V/d: không thể áp dụng phương pháp này
để so sánh Luật hôn nhân và gia đình
Việt Nam với Pháp, do bởi trong pháp
luật Pháp không có Luật hôn nhân & gia
đình riêng, mà quan hệ hôn nhân & gia
đình được quy định trong BLDS
Trong mọi trường hợp đều có thể sửdụng phương pháp này
Quy trình
tiến hành Đi từ pháp luật (phải tìm được các cặpquy phạm, chế định, văn bản trước đã)
đến quan hệ xã hội được điều chỉnh
V/d: So sánh BLDS Pháp & BLDS Việt
Nam:
+ Đầu tiên là tìm đến BLDS Pháp &
BLDS Việt Nam
+ Sau đó xem BLDS Việt Nam điều
chỉnh những quan hệ nào, điều chỉnh như
thế nào; BLDS Pháp điều chỉnh quan hệ
nào, điều chỉnh như thế nào….=> so
Đặt quan hệ xã hội, vấn đề xã hội lêntrước, sau đó xem quan hệ, vấn đề xãhội đó có được pháp luật điều chỉnhkhông => đến pháp luật (như vậy làngược với phương pháp so sánh quyphạm)
Trang 7sánh, đánh giá
Ưu &
nhược
điểm
Dễ tiến hành, nên không đòi hỏi người
tiến hành phải có hiểu biết rộng &
chuyên môn cao về pháp lý
Hạn chế: không phải lúc nào cũng sử
dụng phương pháp so sánh quy phạm để
tiến hành được, vì nhiều trường hợp ko
thể tìm được các cặp văn bản, quy phạm,
chế định tương ứng, do sự khác nhau về
hệ tư tưởng pháp luật khác nhau, đặc biệt
là khi các quốc gia thuộc các dòng họ
vì các rào cản sau đây:
+ Đòi hỏi người tiến hành phải cóhiểu biết rộng & chuyên môn về mặtpháp lý
+ Vượt qua được rào cản về ngônngữ
(đánh giá tổng thể các loại giải phápbên cạnh giải pháp pháp lý, điều đó
có nghĩa là phải mở rộng vốn từ ngữngôn ngữ nước ngoài Giải pháp: Cóthể sử dụng ngôn ngữ trung gian,thuê đội ngũ dịch thuật)
+ Đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượngcao, kinh phí đầu tư lớn, thời giantiến hành lâu dài
Lưu ý Phương pháp này thường được sử dụng
trong các công trình so sánh ở cấp độ vi
mô (phạm vi nghiên cứu hẹp) hoặc các
công trình so sánh không hướng tới
những mục đích quan trọng (v/d: ko
thuộc trường hợp: nhằm mục đích hoàn
thiện hệ thống pháp luật quốc gia, các
công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà
nước, cấp bộ, luận án nghiên cứu sinh…)
Phương pháp này thường được sửdụng trong các công trình so sánh ởcấp độ vĩ mô (phạm vi nghiên cứurộng, tổng quan) hoặc hướng đến cácmục đích quan trọng
Kết luận: Mỗi phương pháp đều có giá trị, ưu điểm, hạn chế riêng, nên không phương pháp nàoquan trọng nhất Việc sử dụng phương pháp nào & bao nhiêu phương pháp sẽ do chính ngườitiến hành quyết định dựa trên 2 nhóm yếu tố sau:
- Nhóm 1: Các yếu tố thuộc công trình so sánh, v/d: đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu…
- Nhóm 2: Các yếu tố thuộc về bản thân người tiến hành so sánh v/d: trình độ, khả năng,mục đích, truyền thống pháp luật được đào tạo…
2 BẢN CHẤT CỦA LUẬT SO SÁNH
Luật so sánh là phương pháp nghiên cứu, môn học hay khoa học?
Trang 8a Luật so sánh là một khoa học
+ Nhiều ngành khoa học xã hội khác khi sử dụng phương pháp so sánh một cách rộng rãi,kết quả đã cho ra đời các khoa học mới: v/d: triết học so sánh, chính trị học so sánh, xãhội học so sánh… => Do vậy khi áp dụng phương pháp so sánh trong lĩnh vực pháp luậtthì tất yếu sẽ cho ra đời khoa học luật so sánh
+ Luật so sánh bao giờ cũng tiến hành so sánh 2 hệ thống pháp luật khác nhau trở lên+ Luật so sánh không dừng lại ở việc tìm ra những điểm giống nhau & khác nhau giữa các
hệ thống pháp luật khác nhau, mà luật so sánh còn lý giải nguyên nhân, đánh giá các khảnăng, dự liệu khả năng cấy ghép…
III VAI TRÒ CỦA LSS
1 Tạo cơ sở cho sự hiểu biết về văn háo pháp lý nói chung
2 Tạo cơ sở để hiểu biết tốt hơn về pháp luật quốc gia mình
3 Đối với hoạt động lập pháp
Câu hỏi
1) Nêu các khía cạnh mà LSS có thể hỗ trợ cho hoạt động lập pháp?
+ Giúp hình thành nên ý tưởng ban hành mới, sửa đổi pháp luật trong nước
+ Cung cấp hệ thống giải pháp pháp lý mà nước ngoài sử dụng để giải quyết vấn đềtrên để cơ quan lập pháp lựa chọn
+ Giúp cơ quan lập pháp nhìn thấy được tác động đằng sau mỗi giải pháp nếu đưavào áp dụng trong nước, để tránh được những rủi ro không lường trước được+ Nhập khẩu thuật ngữ & khái niệm chuyên ngành
2) Tại sao LSS lại giúp cho cơ quan lập pháp trong nước dự liệu trước được tác động củagiải pháp pháp lý từ nước ngoài nếu tiếp thu về pháp luật trong nước
+ LSS chia làm 2 nhánh (LSS học thuật & LSS lập pháp) Đ/v LSS lập pháp thìluôn được nghiên cứu dưới góc độ lý luận & thực tiễn
3) Có mấy cách thức tiếp thu pháp luật nước ngoài & nêu các điều kiện cơ bản để tiến hànhtừng cách thức trên
+ Lưu ý: một trong những thành quả mà LSS làm được cho đến ngày nay, là hìnhthành nên học thuyết cấy ghép pháp luật nước ngoài (tiếp thu pháp luật nướcngoài): Tiếp thu trực tiếp (tiếp thu nguyên vẹn – sao chép toàn bộ) & Tiếp thugián tiếp (tiếp thu có chọn lọc – chỉ tiếp thu một phần giải pháp, biến đổi giảipháp để phù hợp với điều kiện trong nước) Vì điều kiện kinh tế, chính trị, xãhội… của các quốc gia là khác nhau, nên hình thức tiếp thu phổ biến hiện nay làhình thức tiếp thu gián tiếp
+ Quốc gia tiếp thu toàn bộ pháp luật nước ngoài khi cơ sở hạ tầng (điều kiện kinh
tế, chính trị, xã hội…) của các quốc gia là tương đồng + mục đích của nhà nước làgiống nhau + các quốc gia đó cùng nằm trong một truyền thống pháp luật Khi
Trang 9một trong 3 điều kiện trên ko đảm bảo, thì quốc gia sẽ chuyển sang cấy ghép (tiếpthu) gián tiếp
4 Đối với hài hòa, nhất thể hóa pháp luật
5 Đối với giải thích pháp luật nước ngoài
6 Đối với Tư pháp quốc tế
7 Đối với Công pháp quốc tế
Ngày 5/12/2017
Định hướng
1) Phân biệt nguồn luật với nguồn thông tin về hệ thống pháp luật nước ngoài?
+ Nguồn luật là nơi chứa đựng các quy tắc pháp lý của hệ thống pháp luật nướcngoài
+ Nguồn thông tin là nơi chứa đựng những thông tin, có thể là nguồn luật hoặc lànhững nguồn thông tin khác ko có giá trị pháp lý như nguồn luật ví dụ như côngtrình nghiên cứu, sách chuyên khảo…
+ Nguồn thông tin rộng hơn nguồn luật
2) Nêu các nhóm nguồn thông tin của LSS?
+ Nguyên tắc phân chia ra 2 nhóm nguồn thông tin này: dựa vào giá trị pháp lý + Nguồn thông tin chủ yếu chính là nguồn luật của hệ thống pháp luật nước ngoài
đó Nguồn thông tin thứ yếu không có giá trị pháp lý
+ Có thể loại nguồn này, ở quốc gia A được xếp vào nguồn thông tin chủ yếu, nhưng
ở quốc gia khác lại là nguồn thông tin thứ yếu
a Nguồn thông tin chủ yếu
Một số hình thức thể hiện của Nguồn thông tin chủ yếu: Văn bản pháp luật, Án lệ,Tập quán pháp, lẽ phải, lẽ công bằng, kinh thánh (nếu quốc gia sử dụng kinhthánh như nguồn luật), trong đó
o Nguồn luật thành văn: (luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành): hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
o Nguồn luật bất thành văn: những nguồn luật còn lại, tồn tại ngoài ý chí củagiai cấp thống trị, nhưng được giai cấp thống trị thừa nhận là luật: án lệ,tập quán pháp, lẽ phải, lẽ công bằng…
Nhận định: Nguồn thông tin chủ yếu về hệ thống pháp luật nước ngoài chính lànguồn luật do nhà nước nước ngoài ban hành
Sai
Nhà nước ban hành hay thừa nhận
b Nguồn thông tin thứ yếu
Trang 103) Nêu ưu và hạn chế của nguồn thông tin chủ yếu, nguồn thông tin thứ yếu?
Câu hỏi: Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng nguồn thông tin chủ yếu/ thứ yếu, ngườinghiên cứu phải đảm bảo được những điều gì?
a Nguồn thông tin chủ yếu
+ Ưu điểm:
o độ tin cậy cao
o dựa vào nguồn này, người nghiên cứu có thể nắm được toàn bộ nộidung điều chỉnh của nhà nước nước ngoài đối với vấn đề mình quantâm (còn nếu thông qua công trình nghiên cứu, thì chỉ tiếp cận đượcmột phần của vấn đề)
o Khi sử dụng nguồn thông tin này, buộc phải tránh ảnh hưởng bởi quanđiểm chủ quan của người nghiên cứu, phải kiểm chứng lại bằng nguồnthông tin chủ yếu & quan điểm khác
4) Loại nguồn thông tin nào quan trọng hơn?
Nhận định: Nguồn thông tin chủ yếu quan trọng hơn nguồn thông tin thứ yếu
o Sai
o Mỗi loại nguồn thông tin đều có những giá trị, ưu điểm & hạn chế riêng, do đó ko
có nguồn nào là quan trọng hơn
5) Nên sử dụng bao nhiêu loại nguồn thông tin trong một công trình LSS?
Dựa trên 2 nhóm tiêu chí cơ bản, để quyết định sử dụng nguồn thông tin nào
+ Nhóm tiêu chí về công trình nghiên cứu
+ Nhóm tiêu chí về bản thân người tiến hành nghiên cứu
Trang 11-BÀI 3
CÁC HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHỦ YẾU TRÊN THẾ GIỚI
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÂN NHÓM CÁC HTPL TRÊN THẾ GIỚI
*) Hệ thống pháp luật: Trong hoạt động phân nhóm của LSSS, thuật ngữ “hệ thống pháp luật”
là tên gọi mang tính quy ước, dùng để chỉ một nhóm các hệ thống pháp luật của các quốc giahoàn toàn độc lập với nhau, nhưng giữa chúng có chung một số đặc điểm nhất định, chẳng hạn:
về nguồn gốc hình thành, hình thức pháp luật, các chế định pháp luật cơ bản…
*) Truyền thống pháp luật vs Gia đình pháp luật
Điểm giống: 2 thuật ngữ này đều dùng để chỉ một nhóm các hệ thống pháp luật của các quốc giahoàn toàn độc lập với nhau, nhưng giữa chúng có chung một số đặc điểm nhất định
Tuy nhiên, truyền thống pháp luật <> gia đình pháp luật ở nguyên nhân nào khiến cho pháp luậtcủa các quốc gia là giống nhau:
Nguyên nhân dẫn đến những điểm tương
đồng của các HTPLQG trong nhóm này là do
sự tương đồng về cơ sở hạ tầng của pháp luật
(kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo, hệ tư
hệ thống pháp luật quốc gia thành viên củanhóm từng đóng vai trò chi phối – là nguồngốc hình thành của tất cả các thành viên cònlại)
Thường : v/d: khi Hoàng gia Anh xâm chiếmthuộc địa, mang theo pháp luật của mình đến
Mỹ, quốc gia châu Phi… => mặc dù điều kiện
Trang 12kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo, hệ tưtưởng… giữa Mỹ & các quốc gia châu Phikhác nhau, nhưng hệ thống pháp luật giữa Mỹ
& các quốc gia châu Phi này có điểm tươngđồng
2) Hãy nêu một số tiêu chí phân nhóm phổ biến?
3) Trong các tiêu chí phân nhóm, tiêu chí nào là quan trọng nhất?
4) Trong hoạt động phân nhóm các HTPL của LSS, người tiến hành phải sử dụng baonhiêu tiêu chí?
Có nhiều tiêu chí phân nhóm khác nhau => Trên thế giới có rất nhiều loại “bản đồ pháp luật”khác nhau
*) QUan điểm về tiêu chí phân nhóm
+ Việc sử dụng 1 hay nhiều tiêu chí để phân nhóm Nếu sử dụng nhiều tiêu chí thì baonhiêu là đủ
*) Một số tiêu chí sau đây thường được sử dụng trong hoạt động phân nhóm
+ Nguồn gốc pháp luật
+ Hình thức pháp luật
+ Vai trò làm luật của thẩm phán
+ Sự phân chia cấu trúc hệ thống pháp luật thành lĩnh vực luật công và lĩnh vực luật tư+ Mối tương quan giữa luật nội dung & luật tố tụng
+ Pháp điển hóa
Lưu ý: Đây là 6 tiêu chí thường được sử dụng, chứ ko phải luôn được sử dụng & đây cũng kophải là 6 tiêu chí quan trọng nhất
*) Kết quả phân chia pháp luật thế giới
Mặc dù chưa có sự thống nhất về sự phân nhóm, nhưng quan điểm phân chia pháp luật thế giớithành 4 hệ thống chủ yếu sau
+ Châu Âu lục địa
+ Thông luật
+ XHCN
Trang 13+ Hồi giáo
Được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam
Kết luận: Mỗi tiêu chí đều có giá trị riêng đ/v hoạt động phân nhóm, do đó không tiêu chí nào là
quan trọng nhất Việc sử dụng tiêu chí nào, bao nhiêu tiêu chí, do chính người tiến hành phânnhóm quyết định, dựa trên 2 yếu tố chủ yếu:
+ Nhóm tiêu chí về công trình nghiên cứu+ Nhóm tiêu chí về bản thân người tiến hành nghiên cứu
Về nhà nghiên cứu lập bảng dưới đây
HTPL Châu
Âu lục địa
HTPL Thông luật
HTPL XHCN
Mối tương quan giữa
luật nội dung và tố
*) Con đường tiếp thu
+ Con đường tiếp thu bắt buộc qua con đường chiến tranh xâm lược của Pháp, Tây BanNha, Bồ Đào Nha, Đế quốc Anh…=> Nền pháp luật trình độ thấp tiếp thu hệ thống phápluật trình độ tiến bộ hơn nên sau khi giành độc lập vẫn chấp nhận các quy định này+ Con đường tiếp thu tự nguyện do yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa => phải hài hòa hóa
hệ thống pháp luật, tiến gần pháp luật chung thế giới
*) Phân nhóm: giáo trình
Lưu ý nhóm HTPL có nguồn gốc từ Luật La Mã
+ Hệ thống pháp luật các quốc gia châu Âu lục địa
Hầu hết các quốc gia ở châu Âu lục địa đều chịu sự đô hộ kéo dài của Đế quốc La Mã Kể từ khi
La Mã tan rã và chấm dứt sự thống trị => Luật La Mã cũng biến mất luôn Châu Âu rơi vào đêm
Trang 14trường Trung Cổ Hệ thống pháp luật của các quốc gia ở châu Âu lục địa là những hệ thống phápluật không thống nhất, sử dụng nhiều nguồn luật khác nhau để điều chỉnh các quan hệ xã hội: tậpquán, luật của giáo hội, luật hồi giáo, sắc lệnh của nhà vua…
Sau đó các nhà nước Châu Âu liên kết lại với nhau để chống lại đế quốc Hồi giáo Nhiều tầnglớp xã hội mới (tầng lớp giai cấp tư sản, tiểu tư sản…), quan hệ xã hội mới (quan hệ mua bánhàng hóa…) xuất hiện, đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật điều chỉnh Thế kỷ X, ở châu Âu bắtđầu xuất hiện các trường đại học Các giáo sư ở các trường đại học ngoài công tác giảng dạy, còn
cố gắng tìm cách phục dựng, tìm lại các bản thất lạc của công trình pháp luật La Mã Đa số cáctrường đại học Châu Âu đem pháp luật La Mã vào giảng dạy cho các sinh viên của mình Sau khitốt nghiệp, các sinh viên này trở thành những người giúp việc cho Nhà vua, những thành viêntrong cơ quan nghị viện, thẩm phán, những người đấu tranh cho phong trào dân chủ…=> có vaitrò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống pháp luật Do vậy, khi các nước châu Âu lục địathống nhất pháp luật, do vai trò của những người xây dựng hệ thống pháp luật bị ảnh hưởng bởipháp luật La Mã => Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa khi thống nhất bị ảnh hưởng bởi phápluật La Mã => Công lao của các giáo sư đại học trong việc đưa pháp luật La Mã vào hệ thốngpháp luật châu Âu lục địa
Sự tiếp thu của các quốc gia châu Âu lục địa đối với Luật La Mã là không giống nhau: Ví dụ:nước Ý tiếp thu Luật La Mã một cách trọn vẹn, ngược lại Pháp chỉ tiếp thu cấu trúc, tinh thần vànguyên tắc Luật La Mã trong lĩnh vực hợp đồng, Đức cố gắng sao chép Luật La Mã vào Bộ luậtdân sự đầu tiên của Đức…
+ Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa có nguồn gốc gián tiếp từ Luật La Mã
Trong thời kì Liên Xô & Đông Âu tồn tại, toàn bộ quốc gia XHCN đều sao chép pháp luật Liên
Xô Tiền thân pháp luật Liên Xô là pháp luật Nga => chịu ảnh hưởng từ Luật La Mã
Ngoài ra, tùy thuộc vào lịch sử của mỗi nước mà có sự ảnh hưởng gian tiếp từ Luật La Mã V/d:như trước đây đã phân tích, pháp luật Việt Nam chịu ảnh hưởng của pháp luật Pháp => …
2 Tiêu chí về hình thức pháp luật
Nguồn luật: văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, tập quán pháp, lẽ phải, lẽ công bằng, kinh thánh Xét theo cách thức ban hành
- Nhà nước ban hành: luật thành văn
- Nhà nước thừa nhận: luật bất thành văn
Định hướng:
1) Tại sao các hệ thống pháp luật đã và đang có xu hướng sử dụng đồng thời cả luật thành văn và án lệ?
+ Ngày nay, các hệ thống pháp luật đều sử dụng đồng thời cả luật thành văn và án
lệ Do đó, khi sử dụng tiêu chí này để phân nhóm pháp luật thế giới, người phânnhóm sẽ xem xét trong hệ thống pháp luật nhất định nguồn luật nào kể trên chiếm
ưu thế hơn cả trong cấu trúc nguồn luật
Trang 15+ Ở giai đọan thống nhất pháp luật cho mình, hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa &XHCN chỉ thừa nhận luật thành văn, phủ nhận các nguồn luật khác Mặc dùkhông được thừa nhận, tuy nhiên, trên thực tế, án lệ vẫn tồn tại trong các hệ thốngpháp luật các nước này Hiện tại, một số nước như Việt Nam, Đức, Nhật đã thừanhận án lệ Trung Quốc, Pháp thì chưa thừa nhận
+ Ngược lại, trong hệ thống pháp luật Anh, trước đây, vai trò của luật thành văn rất
mờ nhạt Ngày nay, vai trò của luật thành văn ngày càng có giá trị
+ Tuy nhiên, ở giai đoạn hiện tại, các hệ thống pháp luật đã & đang có xu hướng sửdụng đồng thời cả luật thành văn và án lệ do bởi luật thành văn & án lệ, đều có ưuđiểm, nhược điểm riêng & bổ khuyết cho nhau
2) Hãy đánh giá luật thành văn và án lệ thông qua 2 tiêu chí đó là tính toàn diện và tính linh hoạt
Tính toàn
diện Nhà lập pháp cố gắng dự liệu mọikhả năng có thể xảy ra, đưa ra
khung pháp lý để dựa vào từngtrường hợp cụ thể mà cơ quan xét
xử xét xử vụ án
Kém toàn diện hơn, chỉ áp dụngđược khi có sự tương tự về mặttình tiết với án lệ
V/d: một án lệ của Anh đã từngtuyên phạt tù 12 tuần đối vớihành vi quan hệ nơi công cộng+ vào ban ngày + có sự chứngkiến của trẻ em
Để áp dụng được án lệ này đ/vnhững vụ án sau, phải thỏa mãnđược sự tương tự về mặt tìnhtiết, thiếu đi tình tiết quan trọngnào, thì bản chất sự việc đãkhác
Tính linh hoạt Để ra được một văn bản pháp luật,
cần phải trải qua nhiều thủ tục: dựthảo, lấy ý kiến, trình quốc hộithông qua, chủ tịch nước ký banhành… Có luật rồi còn phải đợiNghị định, thông tư => Khi vănbản pháp luật được ban hành, hoàncảnh mới lại xuất hiện, mà luậtchưa kịp cập nhật, nên có thể xảy
ra trường hợp ko có luật để điềuchỉnh quan hệ pháp luật
V/d: vụ việc trước đây ở Việt
Khi pháp luật gặp chỗ hở, hoặc
ko đủ, hoặc ko rõ ràng, thìThẩm phán được toàn quyềngiải thích pháp luật, đặt ra quytắc pháp luật mới
Trang 16Nam, một người nam chuyển giới
nữ bị hiếp dâm, tuy nhiên, Thẩmphán lúng túng trong việc áp dụngpháp luật do không có quy định cụthể, rõ ràng trong luật
3) Dựa trên tiêu chí này, chia HTPL thế giới thành 2 nhóm
o Hệ thống pháp luật thành văn: Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa & hệ thốngpháp luật XHCN: vì trong 2 hệ thống pháp luật này [luật thành văn chiếm chủyếu]
o Hệ thống pháp luật bất thành văn: Hệ thống pháp luật Thông luật & Hệ thốngpháp luật Hồi giáo [luật bất thành văn chiếm chủ yếu]
Hệ thống pháp luật án lệ: Hệ thống pháp luật Thông luậtKhác biệt giữa án lệ trong Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, hệ thống pháp luật XHCNvới Hệ thống pháp lệ án lệ
Án lệ trong HTPL thành văn
Án lệ chỉ là nguồn luật bổ sung(Luật thành văn là nguồn luật chủyếu, quan trọng nhất)
Án lệ trong HTPL án lệ
Trong cấu trúc nguồn luật án lệlàn guồn luật quan trọng hơnluật thành văn
Mục đích
Vai trò Thống nhất việc áp dụng pháp luậtthành văn, hướng dẫn đường lối
xử lý đ/v các vụ việc, đảm bảo tínhcông bằng của hoạt động xét xửV/d: Tòa án tối cao ban hành án lệ
về cách tính lãi suất để thống nhấtviệc áp dụng quy định về lãi suất V/d: Tòa án tối cao ban hành án lệ
về trường hợp cố ý gây thươngtích, gây ra hậu quả chết người
Án lệ trong HTPL thành văn phụthuộc chặt chẽ vào luật thành văn
Thẩm phán toàn quyền đặt ra án
lệ, đặt ra quy tắc pháp lý mới
mà luật thành văn không có
Án lệ không cần phụ thuộc vàoluật thành văn
lệ trong BLDS…)
Có quốc gia không thừa nhận,hoặc có quy định cấm áp dụng án
lệ trong luật pháp
Trang 17Khả năng
quyết định,
tạo lập án lệ
Thường chỉ trao cho một Tòa đưa
ra án lệ (v/d: Việt Nam trao choHội đồng Thẩm phán Tòa án nhândân tối cao trong việc đưa ra ánlệ)
Trao cho nhiều Tòa án khácnhau, ko chỉ tập trung một hoặcmột ít Tòa án như HTPL thànhvăn
Nhận định: Mục đích của án lệ trong hệ thống pháp luật thành văn là để giải thích luậtthành văn
Sai
Mục đích của án lệ trong hệ thống pháp luật thành văn là để Thống nhất việc áp dụngpháp luật thành văn, hướng dẫn đường lối xử lý đ/v các vụ việc, đảm bảo tính côngbằng của hoạt động xét xử, chứ không phải là để giải thích luật thành văn
Vền nhà đọc Nghị quyết 03/2015 về tuyển chọn án lệ
3 Vai trò làm luật của thẩm phán
Thẩm phán chỉ được trao cho chức năng lập pháp, nếu án lệ có giá trị bắt buộc áp dụng trong hệthống pháp luật Chỉ duy nhất thẩm phán trong hệ thống pháp luật thông luật mới có chức nănglập pháp
4 Sự phân chia cấu trúc HTPL thành lĩnh vực luật tư và lĩnh vực luật công
5 Mối tương quan giữa luật nội dung và luật tố tụng
Xét về mặt logic, luật nội dung phải quan trọng hơn luật tố tụng Luật nội dung là cơ sở, xuấtphát điểm cho luật hình thức Trên thực tế, có quốc gia đặt luật tố tụng quan trọng hơn luật nộidung Đó là pháp luật nước Anh trước cải cách tòa án 1873-1875 Trước cải cách tòa án, phápluật nước Anh dựa vào WRIT (trát) => Coi trọng luật tố tụng
Sau cải cách tòa án 1873-1875, bãi bỏ hầu hết các loại trát, chỉ duy trì một số trát quan trọng,trong đó có trát hầu tòa => Không còn quan trọng luật tố tụng nữa
Trang 182) Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến HTPL châu Âu lục địa có phân chia thành lĩnhvực luật công, lĩnh vực luật tư?
3) Tại sao các HTPL THông luật, HTPL XHCN, HTPL Hồi giáo không phân chia cấu trúc
hệ thống pháp luật thành lĩnh vực luật công và lĩnh vực luật tư?
*) Khái niệm
Lĩnh vực luật công được hiểu là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh mối quan hệ trong đó một bên luôn luôn là Nhà nước, còn một bên là các chủ thể khác Phương pháp điều chỉnh đặc thù của lĩnh vực luật công là quyền uy phục tùng, mệnh lệnh phục tùng
Lĩnh vực luật tư được hiểu là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh mối quan hệ nảy sinh giữa các cá nhân, tổ chức trong xã hội Phương pháp điều chỉnh đặc thù của lĩnh vực luật tư là bình đẳng, thỏa thuận
*) Nguyên nhân chỉ có HTPL Châu Âu lục địa phân chia thành lĩnh vực luật công & luật tư
Chỉ có duy nhất HTPL Châu Âu lục địa là có phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư Do
3 nguyên nhân cơ bản sau
- Do có nguồn gốc từ luật La Mã: Luật La Mã điều chỉnh chủ yếu quan hệ về hợp đồng,mua bán Quan hệ tư trong các quốc gia này phát triển sớm => Luật tư có điều kiện pháttriển sớm
- Chế độ phong kiến ở các quốc gia châu Âu lục địa mang tính phân quyền, cát cứ cao:Quyền lực nhà nước ko chỉ tập trung trong tay nhà vua, mà được phân chia cho tầng lớpkhác trong xã hội Thiết chế dân chủ ra đời sớm, đảm bảo cho quá trình đấu tranh đòiphân chia lĩnh vực pháp luật thành luật công & luật tư
- Do ảnh hưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng cùng với sự thắng thế của trường pháipháp luật tự nhiên: Phục Hưng: khôi phục lại những giá trị trước đó, cụ thể hơn là giá trịcủa nhà nước La Mã dành cho công dân của mình Trong phong trào văn hóa Phục Hưng,ảnh hưởng đến khoa học pháp lý, dẫn đến sự ra đời của trường phái pháp luật tự nhiên.Những người theo quan điểm này cho rằng, bên cạnh pháp luật do Nhà nước ban hành,thừa nhận, thì còn có pháp luật của Tạo hóa Quan điểm này cho rằng, theo pháp luật củaTạo hóa, thì Mọi con người đều được trao các quyền tự do như nhau, trong đó có quyền
tự do sở hữu, tự do mua bán Để đảm bảo quyền tự do mua bán, sở hữu của người dân =>Đòi hỏi Nhà nước tách lĩnh vực pháp luật thành 2 mảng: luật công & luật tư
*) 3 HTPL còn lại không phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư
HTPL thông luật không có sự phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư vì 3 nguyên nhân
cơ bản sau
- Chế độ phong kiến của nước Anh mang tính tập quyền cao độ: Mặc dù có tồn tại các thiết
kế về dân chủ, nhưng vẫn khó thực thi trên thực tế
- Do ảnh hưởng của Writ: (nguyên nhân cốt lõi nhất): trước cải cách tư pháp ở Anh,
“không có Writ thì không có quyền”, coi trọng luật hình thức hơn luật nội dung Để cóthể kiện được ra Tòa, người dân phải tìm được Writ phù hợp Người dân khó có thể tựmình thực hiện quyền khởi kiện của mình ra Tòa án Hầu như người dân đều thuê luật sư
Trang 19bào chữa, để lựa chọn Writ phù hợp Các luật sư của Anh thường phân loại lĩnh vực luậttheo các loại Writ, chứ không theo lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư
- Do ảnh hưởng của cách mạng tư sản Anh:
HTPL XHCN không có sự phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư vì 1 nguyên nhân:
- Do ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác Lênin, nên HTPL XHCN không có sự phân chia lĩnhvực luật công & lĩnh vực luật tư Chủ nghĩa Mác Lênin nguyên gốc không thừa nhận tưhữu về tư liệu sản xuất => Luật tư không có điều kiện phát triển Theo quan điểm chủnghĩa Mác Lênin, quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất, có sự phân công, phânnhiệm Nên không cần đặt ra vấn đề phân chia lĩnh vực luật công & luật tư
Mặc dù HTPL thông luật & HTPL XHCN mặc dù không có xu hướng phân chia thành lĩnh vựcluật công & lĩnh vực luật tư, nhưng vẫn có phân chia lĩnh vực pháp luật thành các ngành luật HTPL Hồi giáo không phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư vì:
- Do không có sự phân biệt giữa Nhà nước với Nhà thờ, giữa tôn giáo với pháp luật CảNhà nước & pháp luật ra đời đều nhằm phụng sự cho các mục tiêu về tôn giáo
3) So sánh hoạt động pháp điể nháo của HTPL châu Âu lục địa & HTPL XHCN?
4) Tại sao phạm vi pháp điển hóa của hệ thống pháp luật thông luật lại hẹp hơn so với HTPLthành văn?
*) Pháp điển hóa
Pháp điển hóa được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,trong đó không dừnglại ở việc tập hợp những quy phạm hiện hành, mà còn ban hành thêm văn bản pháp luật mới đểlấp chỗ trống
Tiêu chí đánh giá chất lượng các HTPL thành văn: HTPL thành văn là HTPL dựa trên các vănbản quy phạm pháp luật Hoạt động pháp điển hóa cần được tiến hành để tránh chồng chéo, mâuthuẫn, bổ sung các chỗ hổng của pháp luật, để đảm bảo thống nhất pháp luật
Nếu so sánh, đánh giá trình độ pháp điển hóa của HTPL thành văn với HTPL án lệ là khậpkhiễng Vì với án lệ rất khó, hầu như không thể pháp điển hóa Không ai có thể ghi được hiệu lựccủa án lệ Không thể dự liệu được án lệ có hiệu lực đến bao giờ
Về nhà: Hãy lựa chọn tiêu chí giúp phân biệt HTPL: v.d: HTPL xã hội chủ nghĩa, đặc điểm mangtính phân biệt của nó là chịu sự ảnh hưởng của Mác Lênin
Trang 20HTPL Hồi giáo (giáo trình)
1) Điều kiện để xếp pháp luật của 1 quốc gia vào HTPL Hồi giáo:
o Coi đạo Hồi là quốc đạo
o Lấy các quy phạm trong Kinh thánh làm quy phạm pháp luật
2) Nêu các đặc trưng của pháp luật Hồi giáo về:
o Nguồn gốc pháp luật: từ đạo Hồi
o Cấu trúc nguồn luật: HTPL Hồi giáo lấy các quy phạm trong Kinh thánh thànhQPPL, do vậy trong cấu trúc nguồn luật của HTPL Hồi giáo bao gồm
2) Nêu nguyên nhân tại sao luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Nam của nướcPháp mạnh hơn so với vùng pháp luật miền Bắc của nước Pháp
3) Nêu vai trò của hoạt động biên soạn các tập quán ở miền Bắc của nước PHáp
4) Tại sao các nguyên tắc lựa chọn pháp luật được ra đời sớm trong HTPL nước PHáp.Trình bày về án lệ của nước Pháp trước cách mạng tư sản
*) Hãy cho biết các nguồn luật chủ yếu được sử dụng ở nước Pháp trước cách mạng tư sản 1789? Trong các nguồn trên, nguồn nào mang tính địa phương, nguồn nào được áp dụng thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Pháp
+ Cuối thế kỷ 18, nước PHáp vẫn chưa có hệ thống pháp luật thống nhất
+ HTPL Pháp trước cách mạng tư sản vẫn là HTPL mang bản chất của chế độ phong kiến,thể hiện tính bất bình đẳng và gia trưởng cao
+ Nước Pháp sử dụng những nguồn luật chủ yếu sau:
o Tập quán:
o Luật La Mã:
o Luật giáo hội:
Trang 21o Luật nhà vua: Luật thành văn
sắc lệnh do nhà vua ban hành: lúc này quan điểm ở châu Âu nói chung &nước Pháp nói riêng, cho rằng khả năng can thiệp của nhà vua là thấp.Quan hệ của dân chúng chủ yếu bị chi phối cao bởi chính quyền địaphương (lãnh chúa) Do vậy, các sắc lệnh của nhà vua Pháp chủ yếu điềuchỉnh quan hệ dân sự trong giới quý tộc: v/d: quan hệ thừa kế trong giớiquý tộc: quyền lực, chức tước của cha chỉ trao cho người con trưởng.Ngoài ra , từ thế kỷ 17 trở đi, sắc lệnh do nhà vua ban hành còn điều chỉnhquan hệ tố tụng
bản án của Tòa án, nghị viện của Nhà vua: mỗi địa phương của nước Pháp
sẽ có cơ quan nghị viện của Nhà vua đặt tại đó, đóng vai trò như một cơquan xét xử Thẩm phán được toàn quyền trong việc lựa chọn nguồn luậtthích hợp nhất để điều chỉnh quan hệ tranh chấp họ đang xử lý Các Thẩmphán cũng có thói quen tham khảo những bản án trước, nếu có tình tiếttương tự
Trong đó Tập quán & Luật La Mã mang tính địa phương & vùng miền Còn Luật giáo hội
& luật nhà vua được áp dụng thống nhất trên toàn bộ nước Pháp
Nêu nguyên nhân tại sao luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Nam của nước Pháp mạnh hơn so với vùng pháp luật miền Bắc của nước Pháp
Nguyên nhân luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Nam của nước Pháp mạnh:
+ Kinh tế của miền Nam phát triển hơn miền Bắc
+ Miền Nam giáp với Ý – quê hương của pháp luật La Mã
+ Trường đại học ở Miền Nam đã bắt đầu giảng dạy Luật La Mã từ thế kỉ 12 Trong khi đó
ở miền Bắc chậm hơn 5 thế kỉ so với miền Nam
Nguyên nhân luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Bắc yếu:
+ Vị trí địa lý xa hơn, kinh tế miền Bắc kém hơn miền Nam
+ Luật La Mã giảng dạy ở trường đại học muộn
+ Sự ra đời sớm của các tuyển tập, tập quán đã cản trở sự du nhập Luật La Mã vào các địaphương:
Chú ý: Trong giai đoạn này, ở cả miền Bắc & miền Nam, tập quán vẫn đóng vai trò rất quantrọng Khi Luật tập quán của các địa phương ko đáp ứng được thay đổi của các điều kiện kinh tế,
xã hội…, thì các địa phương thường bổ sung Luật La Mã nhất là trong quan hệ hợp đồng
Nêu vai trò của hoạt động biên soạn các tập quán ở miền Bắc của nước PHáp
Quá trình hình thành hoạt động pháp điển của nước Pháp từ trình độ thấp
Tại sao các nguyên tắc lựa chọn pháp luật được ra đời sớm trong HTPL nước PHáp Trình bày về án lệ của nước Pháp trước cách mạng tư sản
2 Giai đoạn chuyển tiếp
Trang 22Định hướng
1) Nêu mốc thời gian của giai đoạn chuyển tiếp
2) Nêu thành tựu của giai đoạn chuyển tiếp
+ Xóa bỏ bản chất phong kiến của pháp luật Pháp
+ Cho ra đời Bản tuyên ngôn dân quyền & nhân quyền 1789 + 3 bản hiến pháptrong đó quan trọng nhất là xác lập được những nguyên tắc cho việc thống nhấtHTPL Pháp giai đoạn sau
o Tự do
o Bình đẳng
o Pháp luật chỉ có thể được ban hành bởi nhà nước: tạo tiền đề cho thốngnhất pháp luật Pháp
3 Giai đoạn sau Cách mạng tư sản
Mốc thời gian: từ 1799 đến nay
Napoleon thiết lập được chế độ độc tài cao độ, nên đã thống nhất thành công HTPL Pháp
Pháp luật của nước Pháp giai đoạn này được thống nhất dựa trên việc kế thừa và phát huy hoànhảo những thành tựu của pháp luật phong kiến và những tư tưởng tiến bộ từ bản tuyên ngôn dânquyền & nhân quyền V/d: tiếp thu Luật La Mã vào lĩnh vực luật dân sự, Luật giáo hội vào luậthôn nhân gia đình, …
II BỘ LUẬT DÂN SỰ PHÁP 1804 (giáo trình)
Ước muốn về ban hành BLDS không phải xuất hiện lần đầu tiên ở thời Napoleon, mà đã đượcmột số nhà vua Pháp xây dựng nhưng thất bại
Đặc trưng về văn phong của BLDS 1804: mặc dù lấy ý kiến của các chuyên gia pháp lý miềnBắc & miền Nam, nhưng người chấp bút cho BLDS này là các nhà ngôn ngữ giỏi nhất nướcPháp => văn phong trong sáng, giản dị, đơn nghĩa Napoleon lựa chọn văn phong văn học, thay
vì văn phong pháp lý
Napoleon không cho bất cứ tồn tại bất kỳ chú giải nào đối với BLDS của mình
Các giá trị của BLDS Pháp (giáo trình)
Ngày 10/12/2017
Hệ thống Tòa án Pháp chia làm 2 nhánh
- Tòa án tư pháp
- Tòa án hành chính
Nguyên nhân dẫn đến sự phân chia thành 2 nhánh tòa án: Trước cuộc cách mạng tư sản, các tòa
án đã lạm quyền đ/v quyền lập pháp của Nhà vua & Nghị viện Sau Cách mạng tư sản, phân làm
2 nhánh, trong đó các hoạt động liên quan đến nhà nước, công chức nhà nước được xét bởi Tòa
án riêng (Tòa án hành chính), không để cho các tòa án khác (tòa án tư pháp) can thiệp vào