56 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT – TRUNG TÂM KINH DOANH SÀI GÒN 5 .... Qua thời gian thực tập
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích đƣợc thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại công ty
Đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt đông kinh doanh Internet Từ đó đƣa ra những điểm nổi bật và những điểm còn hạn chế tại công ty
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 2
Đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Internet tại công ty trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, đã sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp thu thập dữ liệu của công ty bao gồm việc khai thác thông tin thứ cấp từ trang web chính thức của công ty và lấy ý kiến từ những người đi trước trong công ty, giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu phục vụ cho phân tích và ra quyết định kinh doanh.
Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu là quá trình tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh các con số để xác định các xu hướng và mối quan hệ quan trọng Sau đó, các dữ liệu này được phân tích kỹ lưỡng nhằm đưa ra các kết luận chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả của nghiên cứu hoặc dự án Việc sử dụng phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan và độ chính xác trong quá trình xử lý dữ liệu để đạt được kết quả rõ ràng, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
Internet tại chi nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT – Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT – Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013-2015).
Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, báo cáo chuyên đề được kết cấu theo 4 chương như sau:
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
1.1.1 Sơ lược về sự hình thành của công ty
Được thành lập từ ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) bắt đầu hoạt động như một Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với chỉ 4 thành viên sáng lập và sản phẩm mạng Internet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam - TTVN” Trải qua hơn 18 năm phát triển, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực, hiện có hơn 24.000 nhân viên và hoạt động tại 19 quốc gia, với 4 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT có tên viết tắt là: FPT TELECOM
Trụ sở chính : 48 Vạn Bảo, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh tại TP HCM : Lô 37 -39 A, đường số 19 KCX Tân Thuận F Tân Thuận Đông, Q7, TP HCM
Vốn sở hữu của FPT: 340,278,050,000 VNĐ (40,94%)
Địa chỉ website: http://www.fpt.vn
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 4
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Năm 1997: Công ty đã thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT
Online Exchange) với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng trí tuệ Việt Nam (TTVN)
Năm 1998: Là nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại Việt Nam với 31% thị phần
Năm 1999: Phát triển mới 13000 thuê bao Internet
Năm 2001: Ra đời tin nhanh Việt Nam VnExpress.net
Năm 2002: Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối
Internet (IXP), ra đời báo điện tử VnExpress
Năm 2003: Đƣợc cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone thành lập công ty Truyền thông FPT
Năm 2005: Thành lập Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Đƣợc cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông
Năm 2000: Đƣợc Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông”
Vào ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của liên minh AAG (Asia-American Gateway), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chiến lược mở rộng hạ tầng viễn thông quốc tế Tham gia vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên Thái Bình Dương, FPT Telecom đã nâng cao khả năng truyền tải dữ liệu, góp phần cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao và kết nối toàn diện cho khách hàng Việc trở thành thành viên của AAG giúp FPT Telecom khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực viễn thông khu vực và mở rộng mạng lưới quốc tế hiệu quả.
Vào năm 2009, FPT Telecom chính thức ra mắt gói cước Triple Play, tích hợp đồng bộ ba dịch vụ trên một đường truyền gồm internet, điện thoại cố định và truyền hình internet Sản phẩm này mang đến cho khách hàng trải nghiệm tiện ích tối ưu trong công việc và giải trí, với chất lượng cao và giá cả hợp lý, giúp nâng cao sự kết nối và hiệu quả sử dụng dịch vụ liên lạc.
Năm 2010: Tháng 1/2010, Công ty Viễn Thông FPT Miền trung, thuộc
Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT (FPT telecom) chính thức đƣợc thành lập
Năm 2011: Top 10 giải thưởng Sao Vàng Đất Việt do báo Đầu Tư bình chọn
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 5
Vào ngày 21/7/2012, vệ tinh tự nhân đầu tiên do các kỹ sư 8x thuộc Phòng Nghiên cứu Không gian (FSpace), ĐH FPT, chế tạo trong 4 năm đã được phóng thành công vào vũ trụ bằng tên lửa đẩy HII-B từ Trung tâm Vũ trụ Tanegashima, Nhật Bản.
Tháng 2/2012: FPT quyết định đầu tƣ mở rộng chuỗi bán lẻ FPT với mục tiêu đạt 150 cửa hàng vào năm 2014
Năm 2013: Sản phẩm e-Customs đoạt giải eAsia Awards 2013 của Hội đồng AFACT Châu Á - Thái Bình Dương
Vào tháng 6 năm 2014, FPT chính thức hoàn tất thương vụ M&A đầu tiên bằng việc mua lại công ty RWE IT Slovakia, một thành viên của tập đoàn RWE, tập đoàn năng lượng hàng đầu tại châu Âu.
FPT Telecom theo phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối” không ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet nhằm tối đa hóa lợi ích cho khách hàng Công ty đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn quốc tế và xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế để mở rộng dịch vụ ra thị trường toàn cầu Các hoạt động này nhằm nâng cao vị thế của FPT Telecom và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam trên thị trường quốc tế.
1.1.4 Định hướng chiến lược của công ty
Kết nối mọi lúc, mọi nơi: Khách hàng có thể kết nối với FPT Telecom một cách đa dạng qua cáp (ADSL, Fiber), WiFi, Wimax
FPT Telecom cung cấp mọi dịch vụ tích hợp qua một kết nối duy nhất, giúp khách hàng dễ dàng truy cập các dịch vụ điện tử như thoại (Voice), video, và dữ liệu (Data) Công ty mang đến giải pháp toàn diện, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả công việc Với mạng lưới truyền dẫn ổn định và đa dạng dịch vụ, FPT Telecom cam kết đáp ứng mọi nhu cầu về truyền tải dữ liệu của khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn.
Xây dựng cộng đồng và nền tảng là yếu tố then chốt trong việc hợp nhất người dùng, tạo điều kiện cho sự phát triển và vận hành hệ thống nền tảng cung cấp dịch vụ điện tử Điều này giúp kết nối các đối tác, thúc đẩy khai thác cộng đồng chung một cách hiệu quả và bền vững.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 6
Trở thành Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đầy đủ và Nội dung số thế hệ mới
1.1.5 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
1.1.6 Các sản phẩm kinh doanh của công ty
FPT Telecom đã phát triển các gói dịch vụ FTTH nhằm mang đến những ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất, đáp ứng nhu cầu truy cập internet cao của khách hàng tại Việt Nam Công nghệ FTTH là giải pháp kết nối viễn thông hiện đại toàn cầu, sử dụng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến tận nơi khách hàng Nhờ ưu điểm nổi bật, công nghệ FTTH cho phép tốc độ truyền dữ liệu internet download và upload tương đương nhau, nhanh gấp nhiều lần công nghệ ADSL (cáp đồng), nâng cao trải nghiệm người dùng.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 7
Dưới đây là bảng giá gói dịch vụ FTTH dành riêng cho từng đối tượng khách hàng nhƣ sau:
Bảng 1.1: Gía gói dịch vụ Internet cáp quang (FTTH) GÓI CƯỚC
Tốc độ upload/download 16 Mbps 22 Mbps 27 Mbps
Tốc độ upload/download 32 Mbps 45 Mbps 50 Mbps 80 Mbps
(Nguồn: Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5)
Ngoài ra Internet FPT còn có chương trình ưu đãi như sau:
Trả từng tháng: Tặng 1 account Fshare VIP 3 tháng chuyên download/upload với tốc độ cực nhanh
Trả trước 6 tháng: Khách hàng được tặng thêm 1 tháng cước (tháng thứ 7) và
Trả trước 12 tháng: Tặng thêm 2 tháng cước (tháng thứ 13 và 14) và 1 account Fshare VIP 12 tháng
Truyền hình FPT là dịch vụ giải trí tích hợp công nghệ hiện đại và智能 nhất, do FPT Telecom cung cấp, mang đến cho gia đình bạn hệ thống truyền hình phong phú và đa dạng Với Truyền hình FPT, người dùng có thể truy cập vào hệ thống giải trí đa dạng, cập nhật các nội dung mới nhất và tận hưởng trải nghiệm xem phim, truyền hình và đa phương tiện tiện lợi, hiện đại Đây là giải pháp giải trí tối ưu, giúp mỗi gia đình tiếp cận với công nghệ tiên tiến và nội dung phong phú ngay tại nhà.
Trên 180 kênh Truyền hình đặc sắc trong và ngoài nước, trong đó bao gồm hơn 30 kênh HD
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 8
Kho phim khổng lồ và đa dạng về thể loại, luôn được cập nhật liên tục đảm bảo chất lượng HD rõ nét Âm thanh sống động 5.1 mang đến trải nghiệm xem phim chân thực, giúp bạn tận hưởng những bộ phim yêu thích một cách thoải mái mọi lúc mọi nơi.
Hãy tận hưởng các trận cầu siêu kinh điển gay cấn trên K+ HD với hình ảnh sắc nét và chất lượng vượt trội Ngoài ra, bạn còn có thể xem truyền hình đỉnh cao qua các kênh VTC HD, VTV Cab HD và nhiều hơn thế nữa, mang đến trải nghiệm xem bóng đá đẳng cấp và sống động nhất.
Bảng 1.2: Giá gói dịch vụ Truyền hình FPT Đơn vị: đồng/tháng
Gói kênh dịch vụ Số lượng kênh truyền hình Cước thuê bao trọn gói
VOD 150 kênh truyền hình HD 100, 000 đồng/tháng tại
Premium HD Trên 150 kênh truyền hình
(trong đó có hơn 20 kênh HD) 140,000
VTVCab HD 17 kênh SD và 02 kênh HD 30,000
(Nguồn: Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5)
FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện cho phép xem truyền hình trực tuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau
Là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt
Nam giới hiện nay đang tận dụng nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) để nâng cao khả năng lưu trữ và quản lý dữ liệu FPT Telecom cung cấp hệ thống lưu trữ tốt nhất, đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế, đảm bảo độ an toàn và tin cậy cao cho người dùng Với dung lượng lớn và hệ thống vững chắc, dịch vụ của FPT Telecom giúp doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng mở rộng quy mô lưu trữ dữ liệu, tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 9
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) để cung cấp dung lượng lưu trữ rộng lớn và hệ thống lưu trữ tối ưu Hệ thống lưu trữ của Fshare đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của FPT Telecom, đảm bảo độ an toàn và ổn định cao cho người dùng Với nền tảng công nghệ tiên tiến, Fshare mang đến trải nghiệm lưu trữ và chia sẻ dữ liệu nhanh chóng, tin cậy cho khách hàng tại Việt Nam.
Nhạc số đƣợc đánh giá là một trong những website âm nhạc trực tuyến nổi tiếng nhất Việt Nam, do Tập đoàn
FPT thành lập từ năm 2005 Người dùng có thể nghe nhạc theo chủ đề, theo cảm xúc, chia sẻ cảm nhận và sự yêu thích về các bài hát.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Một số vấn đề chung về dịch vụ Internet
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những yếu tố phi vật chất giống như hàng hóa, nhưng tập trung vào việc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, như dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe Dịch vụ mang lại lợi nhuận thông qua quá trình phục vụ khách hàng và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiện ích.
Dịch vụ là hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng, phong phú, khác biệt, nổi bật thương hiệu và nét văn hoá kinh doanh Mục tiêu của dịch vụ là làm hài lòng khách hàng để họ sẵn sàng trả giá cao, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, dịch vụ đóng vai trò then chốt trong nâng cao trải nghiệm khách hàng và xây dựng thương hiệu bền vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Dịch vụ là hàng hóa phi vật chất, phản ánh hoạt động sáng tạo của con người trong xã hội hiện đại Nó có tính đặc thù riêng biệt, chịu ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh cao và sự đột phá của công nghệ Đồng thời, tính minh bạch về pháp luật và chính sách của chính quyền đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ.
Tính đồng thời (Simultaneity): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời
Trong Marketing dịch vụ, tính không thể tách rời (Inseparability) thể hiện rõ ràng khi quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng lúc, không thể tách rời nhau Dịch vụ thường được sản xuất và tiêu thụ đồng thời, khác với hàng hóa vật chất, vốn có thể dự trữ qua kho, phân phối qua nhiều trung gian trước khi đến tay người tiêu dùng Sự tham gia đồng thời của người cung ứng dịch vụ và khách hàng tạo ra tính đặc trưng riêng biệt, làm cho quá trình giao tiếp và tương tác giữa hai bên trở thành yếu tố cốt lõi của Marketing dịch vụ.
Tính chất không đồng nhất (Variability): không có chất lƣợng đồng nhất
Vô hình (Intangibility): các dịch vụ đều vô hình Không giống nhƣ các sản phẩm vật chất khác, chúng không thể nhìn thấy đƣợc, không nếm đƣợc,
Người mua thường không cảm nhận, nghe thấy hoặc ngửi thấy dịch vụ trước khi mua, dẫn đến mức độ không chắc chắn về chất lượng Để giảm thiểu lo lắng, họ tìm kiếm bằng chứng về chất lượng dịch vụ thông qua các yếu tố như địa điểm, nhân viên, trang thiết bị, tài liệu uy tín và giá cả Do đó, nhiệm vụ của nhà cung cấp dịch vụ là sử dụng các bằng chứng vật chất để làm cho dịch vụ vô hình trở nên rõ ràng hơn, bằng cách tạo hình tượng rõ ràng và minh chứng cụ thể về chất lượng dịch vụ.
Dịch vụ bị hạn chế trong việc lưu trữ do tính vô hình và không thể dự trữ như hàng hóa vật lý, gây ra vấn đề về perishable (hạn chế tồn kho) Khi không có khách, máy bay vẫn phải cất cánh với phần ghế trống, trong khi nhu cầu dịch vụ biến động rất lớn theo thời gian và mùa vụ, đòi hỏi các nhà cung cấp phải chuẩn bị nhiều phương tiện để phục vụ cao điểm Ngược lại, chi phí cố định như lương nhân viên hay thuê địa điểm vẫn phải trả dù lượng khách ít, gây ra khó khăn trong quản lý chi phí Để khắc phục những hạn chế này và cân đối cung cầu hiệu quả hơn, các chiến lược như định giá phân biệt, hệ thống đặt chỗ trước, và thuê nhân viên bán thời gian có thể được áp dụng.
Internet, hay liên mạng, là hệ thống thông tin toàn cầu cho phép truy cập công cộng, kết nối các mạng máy tính trên khắp thế giới Hệ thống này sử dụng phương thức truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên giao thức tiêu chuẩn IP Các mạng máy tính nhỏ lẻ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, người dùng cá nhân và chính phủ đều tham gia vào hệ thống Internet toàn cầu, tạo nên một mạng lưới liên kết rộng lớn và đa dạng.
Internet là một mạng lưới các máy tính được kết nối với nhau trên toàn thế giới, chủ yếu qua đường điện thoại, nhằm mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin Đây là một hệ thống toàn cầu giúp người dùng dễ dàng truy cập dữ liệu và giao tiếp mọi lúc, mọi nơi Internet đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, hỗ trợ các hoạt động học tập, làm việc và giải trí một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Internet cung cấp nhiều dịch vụ giúp người dùng duyệt xét, tìm kiếm, truy cập, xem và trao đổi thông tin trên đa dạng lĩnh vực như nghiên cứu khoa học, giải trí, thương mại và nhiều hoạt động khác.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 14
Dịch vụ Internet bao gồm các hoạt động cung cấp truy cập Internet, kết nối Internet và ứng dụng Internet trong lĩnh vực viễn thông Những dịch vụ này giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng các ứng dụng trực tuyến, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin Đặc tính của dịch vụ Internet chính là khả năng mang lại kết nối nhanh chóng, ổn định và đa dạng dịch vụ phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng và doanh nghiệp.
Internet là phương tiện phổ cập thông tin hàng đầu, cung cấp khối lượng dữ liệu khổng lồ và trở thành công cụ mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực Nhờ internet, thông tin dễ dàng tiếp cận và truyền tải nhanh chóng, giúp thúc đẩy sự phát triển và đổi mới trong xã hội Với khả năng kết nối toàn cầu, internet đóng vai trò quan trọng như một động lực thúc đẩy tiến bộ công nghệ, kinh tế và giáo dục.
Mạng Internet là một cộng đồng toàn cầu, không thuộc về cá nhân nào, phản ánh sự kết nối liên tục giữa các phần của nó để tạo thành một mạng lưới toàn cầu **Kết nối toàn cầu qua Internet giúp thúc đẩy giao thương và liên kết giữa các quốc gia**, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thông tin và hợp tác quốc tế **Mạng internet liên kết mọi người và mọi lĩnh vực trên thế giới**, góp phần nâng cao kiến thức, thúc đẩy phát triển kinh tế và thúc đẩy sự đổi mới trong thời đại số.
Internet đa dạng hóa nhu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ phong phú như hình ảnh, âm thanh, ứng dụng trực tuyến và trao đổi thông tin qua email Các gói dịch vụ linh hoạt cho phép khách hàng lựa chọn tốc độ kết nối phù hợp với nhu cầu cá nhân hoặc doanh nghiệp Điều này giúp đảm bảo mọi khách hàng đều có thể tận dụng tối đa các chức năng của internet để phục vụ công việc, giải trí và giao tiếp hàng ngày.
Internet tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận sớm với nền kinh tế số hóa, và xu hướng phát triển này ngày càng khẳng định tầm quan trọng của kinh tế số trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển bền vững.
Một số vấn đề chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng sử dụng nguồn nhân lực, vật lực một cách tối ưu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Hiểu đơn giản, nó thể hiện kết quả đầu ra tối đa so với chi phí đầu vào, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào năng suất lao động và chất lượng quản lý Để đạt được thành công bền vững, doanh nghiệp cần hiểu rõ tiềm năng lao động, nguồn vật tư và vốn đầu tư Ngoài ra, việc nắm vững mức cung cầu thị trường và phân tích cạnh tranh là yếu tố quyết định giúp tối ưu doanh thu và phát triển bền vững.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 15
Hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp là bước nền tảng để khai thác tối đa năng lực hiện có và tận dụng các cơ hội vàng trên thị trường Việc áp dụng nghệ thuật kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững hơn, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng hiệu quả Nhận diện đúng đắn các yếu tố nội tại và bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp, góp phần tạo dựng thương hiệu vững mạnh và mở rộng quy mô kinh doanh không ngừng.
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội, đồng thời thể hiện hiệu quả của lao động xã hội dựa trên mối quan hệ giữa kết quả hữu ích cuối cùng và lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả doanh nghiệp cần được đánh giá toàn diện về mặt không gian và thời gian, gồm cả yếu tố định tính và định lượng Trong từng giai đoạn kinh doanh, doanh nghiệp không được giảm sút hiệu quả của các giai đoạn trước để đảm bảo sự bền vững cho hoạt động dài hạn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không vì lợi ích trước mắt mà bỏ qua các lợi ích lâu dài, đặc biệt trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực Tăng thu mà giảm chi một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường hay đầu tư cho giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực sẽ không được coi là đạt hiệu quả kinh doanh thực sự.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá toàn diện khi các bộ phận hoạt động hiệu quả mà không ảnh hưởng đến mục tiêu chung, tập trung vào tăng doanh thu và giảm chi phí Điều này đòi hỏi tối đa hóa việc tiết kiệm chi phí kinh doanh và khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả cao nhất.
Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân:
Hiệu quả kinh doanh cá biệt thể hiện kết quả hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp, chủ yếu được đo bằng lợi nhuận mà doanh nghiệp đó đạt được Đây là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng sinh lời và thành công của doanh nghiệp trong thị trường Hiệu quả này giúp đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh riêng lẻ, góp phần vào quyết định quản trị và phát triển doanh nghiệp bền vững.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 16
Hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội quan trọng cho nền kinh tế quốc dân bằng cách đóng góp vào phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế và tăng năng suất lao động xã hội Nó còn giúp tích lũy ngoại tệ, tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Hiệu quả kinh doanh cá nhân có mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế xã hội, tạo thành mối tương tác nhân quả và tác động lẫn nhau Chỉ khi các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nền kinh tế quốc dân mới đạt được hiệu quả cao, vì doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế đóng góp trực tiếp vào sự phát triển chung Ngược lại, bộ máy kinh tế hiệu quả sẽ tạo ra môi trường thuận lợi, là nền tảng để doanh nghiệp hoạt động đạt kết quả cao Mối quan hệ giữa lợi ích của các doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế tổng thể thể hiện rõ nét qua sự cân đối giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận và lợi ích toàn thể Do đó, hiệu quả của nền kinh tế bắt nguồn từ hiệu quả của từng doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cả hệ thống kinh tế.
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội để đảm bảo lợi ích riêng hài hòa với lợi ích chung Các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò định hướng phát triển nền kinh tế và cần xây dựng chính sách tạo điều kiện thuận lợi, giúp doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất có thể.
Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp:
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào đều liên quan mật thiết tới môi trường kinh doanh của nó, nhằm mục đích giải quyết các vấn đề then chốt như: Doanh nghiệp kinh doanh cái gì? Ai là khách hàng mục tiêu? Phương thức kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu? Và chi phí hoạt động ra sao để đảm bảo lợi nhuận và duy trì phát triển bền vững.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và quản lý lao động cũng như quản lý kinh doanh Điều này phù hợp với quan điểm của Paul Samuelson, người nhấn mạnh rằng mỗi doanh nghiệp có những đặc thù riêng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển Việc hiểu rõ những điều kiện này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
"Hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phản ánh quá trình hoạt động và chiến lược phát triển của họ Nhờ khả năng quản lý và tối ưu hóa nguồn lực, các doanh nghiệp có thể cung ứng cho xã hội những sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý Việc hiểu rõ "hộp đen" kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, mục tiêu lớn nhất là tiêu thụ hàng hoá với số lượng tối đa, tuy nhiên thị trường vận hành theo những quy luật riêng và mọi doanh nghiệp đều phải chấp nhận "luật chơi" đó Một trong những quy luật ảnh hưởng rõ nét nhất đến các chủ thể kinh tế là quy luật giá trị, quy định rằng thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để sản xuất một đơn vị hàng hoá Chính quy luật này đã tạo ra một mặt bằng chung về giá cả thị trường, nơi các doanh nghiệp với chi phí sản xuất khác nhau đều phải cạnh tranh.
Chi phí lao động xã hội đóng vai trò quan trọng trong xác định chi phí tổng thể của doanh nghiệp, nhưng khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này thể hiện qua các dạng khác nhau như giá thành sản xuất và chi phí sản xuất Mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cách cụ thể, giúp doanh nghiệp nhận diện rõ hơn các khoản chi tiêu cần tối ưu hóa Do đó, để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, cần xem xét tổng thể các loại chi phí và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận chi phí riêng biệt, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:
Hiệu quả tuyệt đối phản ánh mức lợi ích thu được từ từng phương án kinh doanh cụ thể, dựa trên phép tính chính xác về lợi ích so với chi phí bỏ ra Đây là chỉ số quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác mức sinh lời của các lựa chọn đầu tư, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet tại chi nhánh FTP Telecom – Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi cho FPT Telecom và các doanh nghiệp Internet khác trong quá trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ truy cập Internet, như đã được quy hoạch trong Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 27/7/2012 Việc phân cấp thực thi pháp luật về viễn thông, Internet từ Bộ sang các Sở Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin địa phương giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường năng lực điều hành Internet tại các địa phương và giúp dịch vụ Internet gần hơn với người dân Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho FPT Telecom hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn và đạt được hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên FPT Telecom cũng không thể tránh khỏi những khó khăn do hệ thống pháp luật gây ra nhƣ:
Rủi ro chính sách vĩ mô của nhà nước thay đổi có thể ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược toàn cầu hóa của công ty, dẫn đến việc kế hoạch quốc tế không thể triển khai đầy đủ hoặc chỉ thực hiện được một phần.
Hệ thống pháp luật về kinh doanh hiện nay còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho hoạt động trong lĩnh vực công nghệ - viễn thông Các cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, còn nhiều bất cập, tiềm ẩn nguy cơ hạn chế hoặc cản trở quá trình phát triển của công ty trong ngành công nghệ và viễn thông.
Hệ thống pháp lý kinh doanh chưa đồng bộ có thể gây trì hoãn quá trình nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ từ đối tác nước ngoài, đồng thời làm ảnh hưởng đến các cơ hội hợp tác kinh doanh quốc tế Việc thiếu một khung pháp lý rõ ràng và thống nhất có thể làm giảm tính hấp dẫn của thị trường và gây khó khăn trong việc thúc đẩy các dự án liên doanh, chuyển giao công nghệ, góp phần làm chậm phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Chính sách đào tạo nhân lực cấp cao và các chương trình hợp tác giữa Chính phủ và các tập đoàn lớn đang có sự thay đổi, điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch phát triển của FPT Telecom Những cập nhật về chính sách này có thể tác động đến nguồn nhân lực chất lượng cao và các dự án hợp tác chiến lược của công ty Do đó, FPT Telecom cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược phát triển để phù hợp với môi trường chính sách mới.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 26
Trong lĩnh vực công nghệ, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức từ môi trường công nghệ năng động Sự ra đời của công nghệ mới không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm thay thế mà còn đe dọa các sản phẩm truyền thống trong ngành viễn thông Những đột phá công nghệ như việc chuyển đổi từ cáp đồng (ADSL) sang cáp quang (FTTH) giúp nâng cao tốc độ truyền tải dữ liệu internet, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Chính nhờ các công nghệ mới này, công ty như FPT Telecom đã liên tục nâng cấp hạ tầng, cung cấp dịch vụ truyền dẫn bằng cáp quang toàn diện, giữ vững vị thế cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành.
Trong môi trường kinh doanh đặc thù, khách hàng đóng vai trò là yếu tố quyết định thành bại của doanh nghiệp, vì họ là mục tiêu hướng tới khi đưa sản phẩm ra thị trường dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng Chính khách hàng là người xác định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường và giúp doanh nghiệp xây dựng, triển khai các chiến lược kinh doanh, kế hoạch bán hàng và quản trị bán hàng một cách hiệu quả Do đó, yếu tố khách hàng ngày càng trở nên vô cùng quan trọng trong quá trình định hướng và phát triển của doanh nghiệp.
Tại khu vực Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 chịu trách nhiệm quản lý thì khách hàng tại đây có đặc tính nhƣ sau:
Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Internet ngoài VNPT, bao gồm các nhà mạng lớn như FPT và Viettel, giúp họ dễ dàng tìm kiếm dịch vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Khách hàng đã và đang quen dần với phương pháp dịch vụ cung cấp và chăm sóc khách tại nhà của FPT Telecom
Khách hàng sử dụng Internet đã trở nên đa dạng, số lƣợng gia tăng nhiều hơn do đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của internet và ứng
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 27 dụng Internet vào sinh hoạt hàng ngày, vào giải trí và học tập đã đƣợc khách hàng tận dụng và ngày càng có ích
Dưới đây là bảng thể hiện số thuê bao (số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ) ADSL và FTTH tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013 - 2015)
Bảng 3.1 Số thuê bao ASDL và FTTH tại Trung tâm kinh doanh Sài
Số thuê bao ASDL, FTTH 640000 840000 1100000
(Nguồn: Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5)
Tính đến năm 2016, có khoảng 24 doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và hơn 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông Thị trường dịch vụ Internet đang ngày càng cạnh tranh gay gắt, dẫn đến một số tồn tại và bất cập cần được giải quyết.
Theo báo cáo khảo sát của Cục Quản lý Cạnh tranh – Bộ Công Thương (05/2015), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông đã phản hồi về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường, trong đó hành vi phổ biến nhất là “khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh”, ảnh hưởng đến 100% doanh nghiệp được khảo sát Các vi phạm thường gặp tiếp theo là “chỉ dẫn gây nhầm lẫn” và “dèm pha doanh nghiệp khác”, với tỷ lệ 75%, chủ yếu xảy ra trong lĩnh vực dịch vụ Internet Bên cạnh đó, một nửa số doanh nghiệp cũng đã gặp phải các hành vi gây rối, gây nhiễu loạn hoạt động kinh doanh hoặc làm nhiễu loạn thông tin, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành viễn thông.
“quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh”, “xâm phạm bí mật kinh doanh”)
Thị trường hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động và Internet, khi nhiều đơn vị đồng loạt hạ giá cước để thu hút khách hàng Điều này giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn với mức giá hợp lý, đồng thời thúc đẩy các nhà cung cấp cải thiện dịch vụ và đa dạng hóa các gói cước Tuy nhiên, cạnh tranh giá mạnh mẽ cũng đặt ra thách thức lớn về chất lượng dịch vụ và duy trì lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
DV giá trị gia tăng dẫn đến các hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh, vi phạm pháp luật và gây ra các cuộc chiến về giá cước cũng như hình thức khuyến mại Những hoạt động này trở thành các vấn đề chính trên thị trường hiện nay, ảnh hưởng tiêu cực đến sự công bằng và phát triển bền vững của ngành dịch vụ.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 28
Tính tới thời điểm năm 2015 về DV Internet băng rộng FPT Telecom xếp thứ 3 sau VNPT và Viettel
(Nguồn: Trung Tâm Internet Việt Nam)
Biểu đồ 3.1: Thị phần (thuê bao) của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định Việt Nam năm 2015
Có thể thấy đƣợc hiện tại DV Internet FPT đang có sự cạnh tranh gay gắt bởi hai nhà mạng đó là VNPT và Viettel:
Đƣợc thành lập năm 1995 có thể thấy đây là nhà cung cấp dịch vụ Internet lâu đời và có tên tuổi tại Việt Nam
Chất lượng phủ sóng của dịch vụ này cực kỳ tốt, đáp ứng mọi nhu cầu của người dùng Trong quá khứ, công ty từng là nhà cung cấp độc quyền, điều này giúp xây dựng thương hiệu vững chắc và in đậm trong lòng khách hàng.
Là DN nhà nước nên trình độ CB-CNV cao và khâu quản lý tốt, khả năng phát triển cao
Dịch vụ giá trị gia tăng của DN đã mở rộng bao gồm các tiện ích như đào tạo trực tuyến, xem truyền hình trực tuyến, số liên lạc điện tử, cùng với các dịch vụ bảo mật và an toàn mạng, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và đảm bảo an toàn thông tin.
Thị trường Internet cáp quang 2015
ViettelVNPTFPT TelecomKhác
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 29
Bảng 3.2: Gía gói cước FTTH của VNPT Telecom Gói cước Tốc độ upload/download Gía cước/tháng (VNĐ)
Là tập đoàn viễn thông của quân đội, phủ sóng toàn quốc, gía cước được thực hiện theo quy định của BCVT
Là doanh nghiệp thuộc quân đội, doanh nghiệp có cơ cấu nhân sự với trình độ cao và chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng đội ngũ lao động Công tác tuyển dụng được thực hiện một cách nghiêm ngặt, giúp duy trì đội ngũ nhân lực xuất sắc Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp được đầu tư mạnh mẽ, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tiên tiến Ngoài ra, doanh nghiệp còn có mạng lưới phủ sóng rộng khắp mọi nơi, nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường.
Bảng 3.3: Bảng giá gói cước FTTH của Viettel Telecom (đồng/tháng)
Fast Fast Fast Fast Office Pro
20 Mbps 25 Mbps 30 Mbps 40 Mbps 45 Mbps 75 Mbps 200,000 220,000 250,000 350,000 880,000 4,400,000
Kết quả hoạt động kinh doanh Internet tại chi nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT – Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
Công ty FPT Telecom - Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 luôn coi hiệu quả hoạt động kinh doanh là yếu tố sống còn cho sự tồn tại của công ty Doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu quan trọng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, được coi trọng trong các kế hoạch chiến lược Doanh thu thể hiện giá trị hoặc số tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi lợi nhuận phản ánh hiệu quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 38
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013-2015) Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 39
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 3.2: Kết quả kinh doanh dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh
Dựa trên bảng số liệu, hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy sự biến động rõ rệt qua các năm từ 2013 đến 2015, phản ánh những xu hướng thay đổi trong doanh thu và lợi nhuận theo từng giai đoạn.
Năm 2014 tổng doanh thu đạt đƣợc 456,278,284,566 đồng so với năm 2013 doanh thu tăng 107,350,147,788 đồng (tương đương với tăng 30.77%) Nguyên nhân là do:
Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT cung cấp các sản phẩm dịch vụ như mạng Internet, Truyền hình FPT, dịch vụ thuê bao cố định, quảng cáo và trò chơi trực tuyến, đáp ứng nhu cầu công nghệ cao của người tiêu dùng Số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam đã liên tục tăng từ 31,3 triệu người năm 2013 lên 36,3 triệu người năm 2015 và còn tiếp tục tăng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường internet Nhu cầu truy cập internet ngày càng đa dạng, chú trọng vào mức độ nhanh chóng và ổn định, dẫn đến gia tăng số lượng thuê bao internet đăng ký hàng năm Hiện nay, Việt Nam là thị trường game lớn, thu hút sự quan tâm lớn từ người chơi và doanh nghiệp trong lĩnh vực giải trí số.
Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế
Dưới góc độ ngành công nghiệp game trực tuyến, Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà mạng mở rộng lĩnh vực này Tính đến tháng 8/2014, có 126 trò chơi được cấp phép, trong đó 66 game còn hoạt động do 22 doanh nghiệp cung cấp, còn 60 game đã ngừng dịch vụ Trung bình mỗi người Việt dành 2 giờ 23 phút truy cập mạng xã hội hàng ngày, trong đó 20% dân số dùng smartphone, với 97% người dùng tìm kiếm địa điểm qua điện thoại, 95% tra cứu thông tin sản phẩm, và 60% sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty phát triển dịch vụ quảng cáo và trò chơi trực tuyến Nhờ đó, doanh thu bán hàng các sản phẩm và dịch vụ này của các công ty đã đạt kết quả như mong đợi.
Công ty không ngừng đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị trên website, thị trường và đại lý để giới thiệu và quảng bá sản phẩm dịch vụ cùng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Việc này nhằm mở rộng tệp khách hàng mới và duy trì sự tin tưởng của khách hàng lâu năm thông qua việc chăm sóc liên tục của đội ngũ nhân viên kinh doanh Nhờ các hoạt động quảng bá mạnh mẽ này, lượng hợp đồng của công ty luôn tăng đều đặn, góp phần nâng cao vị thế thương hiệu cạnh tranh trên thị trường.
Năm 2015 tổng doanh thu đạt đƣợc 430,188,651,701 đồng so với năm 2014 doanh thu giảm 26,089,632,865 đồng (tương đương giảm 5.72%) Nguyên nhân là do:
Trong năm 2015, Công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào việc chuyển đổi hạ tầng từ đường truyền cáp đồng (ADSL) sang cáp quang (FTTH), nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Công ty triển khai nhiều chính sách, ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn để cạnh tranh với các nhà mạng khác Đây là chiến lược thông minh của công ty, chấp nhận giảm doanh thu ngắn hạn để hướng tới sự ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.
Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là điểm đến đầu tư hấp dẫn nhờ môi trường đầu tư thuận lợi và chính sách thương mại tự do quốc tế Việc ký kết các hiệp định đối tác thương mại đã thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Nhờ các cam kết này, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư quốc tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và hội nhập sâu rộng vào cộng đồng kinh tế toàn cầu.
Việt Nam đang tích cực hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định như Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) Tuy nhiên, đồng Việt Nam giảm hơn 5% so với đô la Mỹ so với trung bình các năm gần đây, gây tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp nội địa và tạo áp lực cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước ngoài Các nhà mạng lớn như VNPT, Viettel, SCTV đua nhau giảm giá cước, triển khai các chương trình khuyến mãi và gói combo để thu hút khách hàng, dẫn đến một số khách hàng của FPT Telecom rời mạng Người tiêu dùng ngày càng ưu tiên các nhà mạng có dịch vụ chất lượng tốt hơn, tốc độ truyền tải ổn định hơn, và xu hướng chuyển sang sử dụng internet cáp quang gia tăng Tuy nhiên, phần lớn cáp quang của FPT Telecom vẫn chưa phủ sóng toàn bộ khu vực nội địa, chủ yếu tập trung đầu tư tại các trung tâm thành phố.
Sự thay đổi liên tục về số lượng nhân viên kinh doanh gây khó khăn trong việc đào tạo và đảm bảo kiến thức về marketing cho đội ngũ Các nhân viên thường triển khai các công cụ xúc tiến dựa trên trải nghiệm chủ quan, thiếu kỹ năng và kiến thức chuyên môn cần thiết Điều này dẫn đến hiệu quả thuyết phục khách hàng và xây dựng lòng tin vào dịch vụ của công ty đạt thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và uy tín của doanh nghiệp.
Năm 2014 tổng chi phí Công ty bỏ ra là 366,832,432,082 đồng so với năm
2013 tăng 97,978,305,925 đồng (tương đương tăng 36.44%) Nguyên nhân là do:
Năm 2014, công ty chuyển đổi từ đường truyền Internet cáp đồng (ADSL) sang cáp quang (FTTH), dẫn đến tăng chi phí nguyên vật liệu và lắp đặt do thay đổi đường truyền dẫn Công ty đã lắp đặt các hộp port với 8 line, trong khi Viettel có tới 14 line, khiến chi phí đầu tư thêm để đáp ứng nhu cầu khách hàng tăng cao Mặc dù chi phí ngắn hạn tăng, nhưng điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại hiệu quả trong tương lai dài hạn.
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 42
Trong giai đoạn 2013 – 2014, công ty đẩy mạnh các hoạt động phát triển thị trường như tổ chức chương trình quảng cáo như roadshow, demo, bán hàng lưu động, sử dụng băng rôn, poster, bảng hiệu miễn phí cho các cửa hàng, quán ăn, và tặng quà có logo của công ty cho khách hàng Đồng thời, công ty cũng tăng cường chi phí hoa hồng cho các đại lý, dẫn đến tổng chi phí hoạt động cũng tăng theo.
Trong giai đoạn 2013–2014, FPT Telecom liên tục tuyển dụng nhân sự nhằm mở rộng văn phòng tại các chi nhánh, nhưng tỷ lệ giữ chân nhân viên lâu dài còn hạn chế Sau 2-3 tháng, nhiều nhân viên nghỉ việc do không thể kiếm được hợp đồng Internet, dẫn đến chi phí tuyển dụng, trả lương và quản lý tăng cao.
Năm 2015 tổng chi phí công ty bỏ ra là 333,327,498,661 đồng so với năm
Trong năm 2014, chi phí đã giảm 33.504.933.421 đồng, tương đương giảm 9,13%, nhờ công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư và mở rộng quy mô Các hệ thống lắp đặt đã được hoàn thiện vào các năm trước đã giúp giảm chi phí đầu tư cho các sản phẩm, dịch vụ và dụng cụ thiết bị, nhờ nguồn cung từ công ty liên kết Đồng thời, công ty đã tiết ลด chi phí nguyên vật liệu đầu vào và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, dẫn đến giảm giá vốn hàng bán so với năm trước.
Đối với lợi nhuận trước thuế:
Năm 2014 lợi nhuận trước thuế công ty thu được 89,445,852,484 đồng so với năm 2013 lợi nhuận này tăng 9,371,841,863 đồng (tương đương tăng
Năm 2015 lợi nhuận trước thuế đạt được 96,861,153,040 đồng so với năm
2014 lợi nhuận này tăng 7,415,300,556 đồng (tương đương tăng 8.29%).
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT - Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
3.3.1 Phân tích tình hình doanh thu các dịch vụ Internet (ADSL và FTTH) tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 43
Bảng 3.6: Tình hình doanh thu các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013-2015) Đơn vị tính: Đồng
Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối
2 Quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính)
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 44
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 3.3: Kết quả doanh thu các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh
Qua bảng kết quả doanh thu các dịch vụ Internet tại Công ty ta thấy:
Doanh thu dịch vụ Internet ADSL, FTTH:
Trong năm 2014, doanh thu đạt 317.387.174.744 đồng, chiếm 69,56% tổng doanh thu, tăng 82.628.324.320 đồng (tương đương 35,2%) so với năm 2013, đồng thời tỷ trọng cũng tăng thêm 2,28% Nguyên nhân chính là do nhu cầu sử dụng Internet tại Việt Nam ngày càng tăng cao, với hơn 45,5 triệu người dùng tính đến hết tháng 6/2014, đạt tỷ lệ thâm nhập 48% dân số Người dùng Internet bao gồm các phương tiện như PC, laptop, điện thoại, Trong đó, khu vực Quận Bình Thạnh có đông đảo công nhân, người dân có thu nhập khá và các cửa hàng kinh doanh, buôn bán, dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet vô cùng cao.
Năm 2015 đạt 311,671,678,157 đồng chiếm tỷ trọng 72.45% so với năm
2014 doanh thu này giảm 5,715,496,587 đồng (tương đương giảm 1.8%), nhƣng tỷ trọng lại tăng 2.89% Nguyên nhân do trong năm 2015 công ty áp
Quảng cáo và trò chơi trực tuyến
Chiến lược thâm canh chia nhỏ các khu vực tại Quận Bình Thạnh đã được triển khai nhằm tối ưu hóa quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân viên chịu trách nhiệm quản lý từng khu vực cụ thể, giúp tăng cường phạm vi tiếp cận khách hàng và nâng cao hiệu quả bán hàng Tuy nhiên, do chiến lược mới chưa được hoàn thiện, các nhân viên kinh doanh hiện chỉ giới hạn trong phạm vi thị trường nhỏ hơn so với trước đây, khi họ có thể tìm kiếm khách hàng ở tất cả các khu vực.
Tại TP Hồ Chí Minh, hoạt động chăm sóc khách hàng đã bị giới hạn chỉ còn tập trung tại Quận Bình Thạnh, gây thu hẹp thị trường và ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số bán hàng Điềuนี้ dẫn đến doanh thu giảm sút do phạm vi hoạt động bị giới hạn và thị trường ngày càng thu hẹp.
Doanh thu dịch vụ quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến:
Năm 2014 đạt đƣợc 86,784,129,724 đồng chiếm tỷ trọng 19.02% so với năm
2013 thì doanh thu từ dịch vụ này tăng 21,709,032,215 đồng (tương đương tăng 33.36%) đồng thời tỷ trọng cũng tăng 0.37%
Năm 2015 doanh thu từ dịch vụ này đạt đƣợc 83,241,504,104 đồng chiếm tỷ trọng 19.36 so với năm 2014 thì doanh thu này giảm 3,542,625,620 đồng
(tương đương giảm 4.08 %) nhưng tỷ trọng lại tăng 0.34%
Doanh thu từ dịch vụ thuê kênh:
Năm 2014 doanh thu đạt đƣợc 46,129,734,570 đồng chiếm tỷ trọng 10.11% so với năm 2013 thì doanh thu này tăng 5,095,785,685 đồng (tương đương tăng 12.42%) nhƣng tỷ trọng lại giảm 1.65 %
Năm 2015 doanh thu đạt đƣợc 32,049,054,552 đồng chiếm tỷ trọng 7.45% so với năm 2014 giảm 14,080,680,018 đồng tương đương giảm 30.52%
3.3.2 Phân tích tình hình chi phí các dịch vụ Internet tại chi nhánh công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT - Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 46
Bảng 3.7: Tình hình chi phí các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013-2015) Đơn vi tính: Đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)
2 Quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 47
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 3.4: Tình hình chi phí các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh
Trong năm 2014, chi phí dịch vụ Internet của Công ty đạt 366.832.432.082 đồng, tăng 97.978.305.925 đồng (tương đương 36.44%) so với năm 2013 Tuy nhiên, đến năm 2015, chi phí này giảm xuống còn 333.327.498.661 đồng, giảm 33.504.933.421 đồng (tương đương 9.13%) so với năm 2014.
Chi phí từ dịch vụ Internet ADSL, FTTH:
Năm 2014 là 254,288,241,919 đồng chiếm tỷ trọng 69.32% So với năm
2013 thì chi phí này tăng 68,886,436,521 đồng (tương đương tăng 37.16%), đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 0.36%
Năm 2015 bỏ ra là 241,495,772,780 đồng chiếm tỷ trọng 73.24% so với năm
2014 chi phí này giảm 12,792,469,139 đồng (tương đương giảm 3.03%) nhƣng tỷ trọng lại tăng 3.92%
Dịch vụ khác Dịch vụ thuê kênh Quảng cáo, trò chơi trực tuyến Internet ADSL,FTTH
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 48
Chi phí từ dịch vụ cho thuê kênh:
Năm 2014 chi phí bỏ ra là 41,415,381,582 đồng chiếm tỷ trọng là 11.26%
So với năm 2013 chi phí này tăng 6,168,605,643 đồng (tương đương tăng 17.5%) nhƣng tỷ trọng lại giảm 1.82%
Năm 2015 chi phỉ bỏ ra là 24,832,898,650 đồng chiếm tỷ trọng 7.98% so với năm 2014 chi phí này giảm 16,582,482,932 đồng (tương đương giảm
Chi phí từ dịch vụ khác:
Năm 2014 chi phí bỏ ra 1,687,429,188 chiếm tỷ trọng là 0.46% so với năm
2013 chi phí này giảm 1,565,705,739 đồng (tương đương giảm 48.13%), đồng thời tỷ trọng cũng giảm 0.75%
Năm 2015 chi phí bỏ ra 2,499,956,240 đồng chiếm tỷ trọng 1.24% so với năm 2014 chi phí này tăng 812,527,052 đồng (tương đương tăng 48.15%) đồng thời tỷ trọng cũng tăng 0.78%
3.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận các dịch vụ Internet tại chi nhánh Công ty
Cổ Phần Viễn Thông FPT - Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 49
Bảng 3.8: Tình hình lợi nhuận các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013 -2015) Đơn vị tính: Đồng
2 Quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 50
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biều đồ 3.5: Tình hình lợi nhuận các dịch vụ Internet tại Trung tâm kinh doanh Sài Gòn 5 (giai đoạn 2013 -2015)
Dựa trên bảng số liệu về tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm, tổng lợi nhuận năm 2014 là hơn 89,44 tỷ đồng, tăng 11.7% so với năm 2013 Năm 2015, lợi nhuận đạt hơn 96,86 tỷ đồng, tăng 8.29% so với năm 2014, thể hiện xu hướng tăng trưởng ổn định của Công ty trong giai đoạn này.
Lợi nhuận từ dịch vụ Internet ADSL, FTTH :
Năm 2014 đạt đƣợc 62,003,864,942 đồng chiếm tỷ trọng 65.16% so với năm
2013 lợi nhuận này tăng 6,784,827,218 đồng (tương đương tăng 12.29%), đồng thời tỷ trọng cũng tăng 1.4%
Năm 2015 đạt đƣợc 70,175,905,377 đồng chiếm tỷ trọng 69.55% so với năm 2014 lợi nhuận này tăng 8,172,040,436 đồng (tương đương 13.18%) đồng thời tỷ trọng cũng tăng 4.39%
Lợi nhuận từ dịch vụ quảng cáo, trò chơi trực tuyến:
Năm 2014 lợi nhuận đạt đƣợc 16,932,099,875 đồng chiếm tỷ trọng 26.22% tăng so với năm 2013 là 3,543,725,299 đồng (tương đương tăng 26.47%)
Dịch vụ khác Dịch vụ cho thuê kênh Quảng cáo,trò chơi trực tuyến Internet ADSL,FTTH
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 51
Năm 2015 lợi nhuận đạt đƣợc 18,742,633,113 đồng chiếm tỷ trọng 22.33% so với năm 2014 lợi nhuận này tăng 1,810,533,238 đồng tương đương tăng 10.69% nhƣng tỷ trọng lại giảm 3.89%
Lợi nhuận từ dịch vụ cho thuê kênh:
Năm 2014 đạt đƣợc là 10,098,436,745 đồng chiếm tỷ trọng 7.67% so với năm 2013 lợi nhuận từ dịch vụ này giảm 399,266,047 đồng (tương đương giảm 3.8%)
Năm 2015 lợi nhuận từ dịch vụ đạt đƣợc 7,216,155,901 đồng chiếm tỷ trọng 7.44% so với năm 2014 doanh thu từ dịch vụ này giảm 2,882,280,844 đồng
Lợi nhuận từ dịch vụ khác:
Năm 2014 doanh thu đạt đƣợc 10,098,436,745 đồng chiếm tỷ trọng 0.95% so với năm 2013 doanh thu này giảm 557,444,607 đồng (tương đương giảm 57.53%)
Năm 2015 lợi nhuận đạt đƣợc 726,458,648 đồng chiếm tỷ trọng 0.68 % so với năm 2014 lợi nhuận tăng 315,007,726 đồng (tương đương tăng 76.56%) nhƣng tỷ trọng lại giảm 0.27%
3.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa kinh doanh
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 52
Biểu đồ 3.6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Nhìn chung bảng số liệu ta thấy ở tất cả các chỉ tiêu các năm biến đổi không đồng đều Cụ thể cho từng chỉ tiêu nhƣ sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thể hiện khả năng sinh lợi từ doanh thu của công ty, cho biết từ mỗi đồng doanh thu, công ty thu về bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh của công ty càng hiệu quả và thành công Đánh giá tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu giúp nhà đầu tư và quản lý hiểu rõ hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2013 =
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 =
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015 =
Năm 2014, cứ 1 đồng doanh thu tạo ra đƣợc 0.196 đồng lợi nhuận, so với năm 2013 giảm 0.033 đồng tương đương giảm 14.42%
Năm 2015, chỉ tiêu này bằng 0.225 đồng so với năm 2014 tăng 0.029 đồng, tương đương tăng 14.79%
So với năm 2013 thì năm 2015 chỉ tiêu này giảm 0.004 đồng tương đương giảm 1.75 %
DT/CPKDLN/CPKDLN/DT
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 53
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh (chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí) thể hiện mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng chi phí bỏ ra Để nâng cao chỉ số này, doanh nghiệp cần tập trung giảm thiểu chi phí kinh doanh một cách hợp lý, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và tăng hiệu quả hoạt động.
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí = ợ ậ ỳ ổ í ả ấ à ê ụ ỳ
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí năm 2013 =
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí năm 2014 =
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí năm 2015 =
Năm 2014, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra 0.243 đồng lợi nhuận, giảm 0.056 đồng so với năm 2013 tương đương giảm 8.12%
Năm 2015 chỉ tiêu này bằng 0.291 đồng lợi nhuận so với năm 2014 chỉ tiêu này tăng 0.048 đồng tương đương tăng 19.75%
So với năm 2013 thì chỉ tiêu năm 2015 giảm 0.008 đồng, tương đương giảm 2.67%
Tỷ suất doanh thu trên chi phí kinh doanh là chỉ tiêu đo lường hiệu quả chi phí, phản ánh số đồng doanh thu thu được từ mỗi đồng chi phí bỏ ra Chỉ số này giúp đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh, cho thấy mức độ tối ưu hóa chi phí để tăng doanh thu Việc duy trì tỷ suất cao đồng nghĩa với quản lý chi phí hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu hiệu quả chi phí ỳ ổ í ả ấ à ê ụ ỳ
Chỉ tiêu hiệu quả chi phí năm 2013
Chỉ tiêu hiệu quả chi phí năm 2014
Chỉ tiêu hiệu quả chi phí năm 2015
Năm 2014, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu đƣợc 1.244 đồng doanh thu, giảm 0.054 đồng so với năm 2013, tương đương giảm 4.16%
Năm 2015 chỉ tiêu này bằng 1.291 đồng doanh thu, so với năm 2014 chỉ tiêu này tăng 0.047 đồng tương đương tăng 3.76%
So với năm 2013 thì chỉ tiêu năm 2015 giảm 0.007 đồng, tương đương giảm 0.54%
SVTH: VŨ THỊ YẾN Trang 54
Nhận xét: Qua sự phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy rằng:
Trong năm 2014, cả ba chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hiệu quả chi phí và doanh lợi theo chi phí đều giảm, chủ yếu do mức tổng chi phí của công ty tăng đáng kể Nguyên nhân chính là dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng Internet từ cáp quang ADSL sang cáp đồng (FTTH) với chi phí gần 50 tỷ đồng tại Quận Bình Thạnh, khiến chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính và chi phí khác tăng mạnh Tuy nhiên, doanh thu năm 2014 cũng ghi nhận mức tăng khá cao so với năm trước.
Năm 2013, công ty đã chi tiêu đáng kể cho công tác bán hàng, bao gồm chi phí in ấn poster, standee, tổ chức các sự kiện và roadshow Trong năm 2014, thị trường đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về giá từ các nhà cung cấp lớn như VNPT và Viettel, khi họ liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi giảm giá gói cước, ảnh hưởng đáng kể đến lượng khách hàng đăng ký dịch vụ.
Trong năm 2015, cả ba chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hiệu quả chi phí và doanh lợi theo chi phí đều ghi nhận sự tăng trưởng, nhờ vào việc giảm đáng kể chi phí của công ty so với năm 2014, do công ty đã thực hiện các khoản chi mở rộng đầu tư và tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả Tuy nhiên, doanh thu tổng thể giảm so với năm trước do công ty mới áp dụng chiến lược thâm canh và thị trường khu vực bị chiếm lĩnh bởi các đối thủ cạnh tranh, dẫn đến hoạt động kinh doanh chưa ổn định và doanh thu chưa đạt mức cao nhất.