CHƯƠNG II NHỮNG CƠ CẤU TRUYỀN DẪN TRONG MÁY CẮT KIM LOẠI 2 1 Cơ cấu truyền dẫn chuyển động quay 2 1 1 Cơ cấu đai a Phạm vi sử dụng Cơ cấu đai thường dùng để truyền công suất nhỏ, được sử dụng trong cá.
Trang 1Hình 2.1 Cơ cấu đai
Hình 2.2 Cơ cấu xích
CHƯƠNG II NHỮNG CƠ CẤU TRUYỀN DẪN TRONG
MÁY CẮT KIM LOẠI
2.1 Cơ cấu truyền dẫn chuyển động quay
2.1.1 Cơ cấu đai
a Phạm vi sử dụng
Cơ cấu đai thường dùng để truyền công suất nhỏ, được sử dụng trong các trường hợp: Khi cần tách động cơ ra khỏi hộp tốc độ (giảm ảnh hưởng rung động của động cơ) và trong các truyền dẫn của trục chính các máy cao tốc, đặc biệt trong các máy dùng để gia công chính xác (tiện, mài…)
Ưu điểm: Kết cấu đơn giản Nhược điểm: Cồng kềnh khi truyền công suất lớn
và không thuận tiện khi thay đổi tỷ số truyền
b Các loại đai
- Đai phẳng: Bảo đảm truyền dẫn êm, do có độ uốn lớn và chiều dày bé nên
được sử dụng để truyền chuyển động với tốc độ vòng lớn (đến 80m/s) và đường kính bánh đai bé
- Đai hình thang: Do tiết diện đai là hình thang và độ bền lớn nên cho phép
truyền chuyển động với công suất lớn khi sức căng ban đầu nhỏ So với đai phẳng, đai hình thang chịu uốn kém hơn nên đòi hỏi bánh đai phải lớn
- Đai hình răng cưa: Dùng trong trường hợp đòi hỏi truyền dẫn không có sự
trượt (khi không sử dụng được bộ truyền bánh răng)
Tỷ số truyền của cơ cấu đai được
xác định:
η
2
1 1
2 12
D
D n
n
i = =
Trong đó: �- Hệ số trượt
D- Đường kính bánh đai
n- Số vòng quay
2.1.2 Cơ cấu xích
Trong máy cắt kim loại cơ cấu xích được dùng trong chuyển động chính, trong truyền dân chạy dao, (máy xọc 514), trong các cơ cấu khác (bơm dầu, cơ cấu điều khiển)
- Ưu điểm
+ Truyền công suất lớn (10kw)
+ Thay thế bộ truyền bánh răng khi
khoảng cách trục lớn, Thay thế bộ truyền
đai làm việc trong môi trường dầu mỡ và
yêu cầu truyền dẫn không bị trượt
Trang 2Hình 2.2 Cơ cấu bánh răng
- Nhược điểm
+ Kém bền do tải trọng thay đổi, nhất là khi có tải trọng va đập, thay đổi hướng
chuyển động, khi hãm
+ Xích bị giãn sau thời gian làm việc do các khớp nối bị mòn
Tỷ số truyền của cơ xích được xác định:
2
1 1
2
Z
Z n
n
i x = =
Trong đó: Z1, Z2,- Số răng của đĩa xích
n1, n2- Số vòng quay các trục
2.1.3 Cơ cấu bánh răng
Cơ cấu bánh răng được sử dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm sau:
- Truyền chuyển động giữa 2 trục bất kỳ, song song, cắt nhau, chéo nhau
- Truyền công suất lớn với phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng, kích thước bộ truyền nhỏ
và hiệu suất cao
- Kết cấu đơn giản, độ tin cậy cao và tuổi thọ lâu
- Cơ cấu bánh răng bị hạn chế sử dụng trong các máy cao tốc để gia công chính xác, tiện chính xác, mài… do có nhược điểm:
- Gây ồn và rung động trong quá trình làm việc
- Tốc độ vòng bị hạn chế đến 20m/s
- Đòi hỏi bôi trơn tốt
- Giá thành chế tạo cao
Tỷ số truyền của cơ bánh răng được xác định
4
3 2
1 1
Z
Z Z
Z n
n
Trong đó: Z1, Z2, Z3, Z4- Số răng của BR
n1, n2 n3- Số vòng quay các trục
a Cơ cấu bánh răng cố định
Hai bánh răng ăn khớp với nhau và có tỷ số truyền cố định Trong máy cắt kim loại thường dùng cơ cấu bánh răng trụ (răng thẳng, răng nghiêng), bánh răng côn, bánh vít, trục vít Phổ biến nhất là cơ cấu bánh răng trụ truyền dẫn giữa 2 trục song song vì chế tạo và lắp ráp đơn giản, giá thành thấp
b Cơ cấu bánh răng thay thế
Trên hình vẽ các bánh răng lắp trên phần cuối của các trục có khoảng cách không đổi Vì vậy với cùng một mô đun, tổng số răng của các cặp bánh răng là không đổi a + b = const
Trên hình b là cơ cấu bánh răng với chạc điều chỉnh luôn có 2 cặp bánh răng
a – b và c – d ăn khớp với nhau Độ cứng của chạc điều chỉnh nhỏ nên chỉ sử dụng để truyền dẫn với tốc độ vòng và công suất bé Khi thay đổi tỷ số truyền cần phải có thời gian tháo lắp các bánh răng thay thế, nên chỉ dùng cho các máy có thời gian làm việc dài
Trang 3Hình 2.3 Cơ cấu bánh răng thay thế
H×nh 2.4 C¬ cÊu b¸nh r¨ng di tr ît
Điều kiện ăn khớp của các bánh răng được kiểm tra theo công thức
a + b > c +15; c + d > b + 15
2.1.4 Cơ cấu bánh răng di trượt
Gồm nhiều cặp bánh răng trụ răng thẳng, trên 1 trục có lắp cứng các bánh răng, trên trục kia lắp khối bánh răng di trượt bằng then hoặc then hoa, số lượng các bánh răng là 1, 2, 3 hoặc 4
Cơ cấu có khối bánh răng di trượt 3 bậc, khi gạt thay đổi tốc độ lần lượt bánh
3 2 , 2 1 ,
1 ; ;
Z
Z Z
Z Z Z
- Ưu điểm: Chế tạo đơn giản, các bánh răng không truyền tải không bị mòn
Trang 4Hình 2.5 Ly hợp vấu và ly hợp ma sát
Hình 2.6 Cơ cấu phản hồi
- Nhược điểm: Không thay đổi được tỷ số truyền khi máy đang làm việc và kích thước
chiều trục lớn
2.1.5 Ly hợp vấu và ly hợp ma sát
Để khắc phục các nhược điểm của bánh răng người ta dùng ly hợp vấu hoặc ly hợp ma sát, cho phép sử dụng các bánh răng nghiêng nên truyền động êm hơn
Cơ cấu dùng ly hợp vấu không cho phép thay đổi số vòng quay trong quá trình làm việc, còn cơ cấu dùng ly hợp ma sát cho phép thay đổi số vòng quay trong quá trình làm việc Hiện nay để dễ dàng tự động hóa truyền dẫn người ta dùng các ly hợp điện từ thay cho ly hợp ma sát và ly hợp vấu
Nhược điểm của cơ cấu dùng ly hợp là giá
thành cao, khó bôi trơn, tổn thất không tải lớn
2.1.6 Cơ cấu phản hồi
Bánh răng Z1, Z5 quay lồng không trên trục
I, chuyển động quay của bánh răng Z1 (nhờ
chuyển động quay bánh răng Z5) có thể truyền
cho trục I qua các cặp bánh răng Z1 – Z2 ; Z3 –Z4
và trực tiếp nếu gạt Z4 sang trái
Cơ cấu phản hồi cho phép tạo ra dãy tốc độ
cao bằng con đường trực tiếp nên giảm được tổn
thất công suất và dãy tốc độ thấp bằng con
đường phản hồi nên mở rộng phạm vi điều chỉnh
Trang 5Hình 2.6 Cơ cấu nooc tông
mà không phải thêm nhóm truyền, giảm số trục và kích thước hướng kính của truyền dẫn
2.1.7 Cơ cấu Nooc tông
Gồm khối BR
hình tháp (Z1, Z2 …Zn)
lắp cứng trên trục I;
BR di trượt Zb ăn khớp
với BR Za lắp trong
khung quay; Khung
quay trượt dọc trục II,
để BR Za ăn khớp với
các BR Z1, Z2…Zn và
tạo ra 6 tỷ số truyền từ
trục I sang trục II
b
n
b
a
a
n
Z
Z Z
Z
Z
Z
Tỷ
số truyền của cơ cấu được xác định:
Cơ cấu Nooc tông kết cấu đơn giản, gọn, tỷ số truyền chính xác, dễ nhận được
sự phân bố tốc độ một cách tùy ý, nhưng độ cứng vững kém, khó bôi trơn, thường dùng trong xích chạy dao các máy tiện ren vít để tạo ra các đại lượng chạy dao phân
bố theo quy luật cấp số cộng
2.1.8 Cơ cấu Mê - an
Cơ cấu Mê an có độ cứng vững cao hơn cơ cấu Nooc tông, thường dùng trong hộp chạy dao của máy tiện, có hai loại cơ bản giống nhau, trên trục I có 3 khối bánh răng 2 bậc, một khối bánh răng lắp cố định với trục, còn hai khối lắp lồng không Trục
II có 4 khối bánh răng hai bậc lắp lồng không trên trục
+ Loại thứ nhất (hình 2.7a)
Trên trục III có lắp 1 bắnh răng di trượt lần lượt ăn khớp với 4 bánh răng lớn trên trục II cho ta 4 tỷ số truyền khác nhau
+ Loại thứ hai (hình 2.7b)
Nó được lắp thêm bánh đệm Z (giống như cơ cấu noóc tông), bảo đảm cho bánh răng Z ăn khớp với mọi bánh răng to nhỏ trên trục II cho ta 8 tỷ số truyền Trong máy tiện ren vít người ta thường lấy: và
Do vậy cơ cấu Mean cho ta một chuỗi tỷ số truyền như sau:
0
0
/
1 Z
Z = Z1 =2Z2
8
1
; 4
1
; 2
1
; 1
1
; 1 2
Trang 6a) b)
Hình 2.7 Cơ cấu mê an
* Tỷ số truyền của cơ cấu (hình 2.7a) được xác định:
2
2
2
2 2
1 /
1
2
1
Z
Z Z
Z Z
Z
Z
Z
i
1 2/ / 1 1
2
Z
Z Z
Z Z
Z i
; 8
1
3 =
i
; i4 =
2.1.9 Cơ cấu then kéo
Cơ cấu then kéo gồm 2 khối bánh răng hình tháp lắp đối nhau, khối I lắp cố định trên trục I, khối II lắp lồng không trên trục có rãnh then, Then kéo lắp trên trục II Nếu then kéo nối ghép với bánh răng nào thì truyền động theo bánh răng đó còn bánh răng khác quay tự do
Trang 7Hình 2.8 Cơ cấu theo kéo
Hình 2.9 Cơ cấu bánh ma sát
Cơ cấu then kéo có kích
thước chiều trục bé, song trục bị
dẫn kém cứng vững và hiệu suất
thấp (tổn thất công suất do ma sát
của các bánh răng lồng không lớn),
do đó cơ cấu then kéo không dùng
để truyền mô men lớn hay tốc độ
vòng cao Thường chỉ dùng cho
truyền dẫn chạy dao có công suất bé
và tốc độ thấp (Dùng trong máy
khoan hoặc máy Rêvove cỡ nhỏ)
2.1.10 Cơ cấu truyền động bằng ma sát
Trong chế tạo máy thường dùng cơ cấu truyền động bằng ma sát để điều chỉnh
vô cấp số vòng quay của trục Giữa 2 cốc 1 và 3 gắn trên các trục chủ động và bị động, con lăn 2 là khâu trung gian Bề mặt làm việc của các cốc là cung tròn, bề mặt các con lăn là bề mặt côn ngắn, khi quay lắc các con lăn, bề mặt côn của nó tiếp xúc với mặt cong của các cốc thay đổi dẫn đến thay đổi tỉ số truyền của cơ cấu
2.2 Cơ cấu truyền dẫn chuyển động thẳng
Trong truyền dẫn chuyển động chính, người ta sử dụng các cơ cấu thanh truyền - tay quay, cu lít, thanh răng Trong xích chạy dao sử dụng phổ biến các cơ cấu vít me, thanh răng và cam
2.2.1 Cơ cấu vít me – đai ốc
Là bộ truyền biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, khi trục vít me quay đứng yên thì đai ốc tịnh tiến và ngược lại Độ dài tịnh tiến S (mm) được tính theo
số vòng quay n và bước trục vít Tx
Truyền dẫn vít me - đai ốc có ưu điểm giảm tốc nhanh, truyền động êm và chính xác Trục vít me có thể một hoặc hai đầu mối, ren trái hặc phải
) ( T mm n
S = x
Trang 8Hình 2.10 Cơ cấu vít me - đai ốc
Hình 2.11 Cơ cấu bánh răng – thanh răng
Hình 2.12 Cơ cấu cam
2.2.2 Cơ cấu bánh răng – thanh răng
Truyền động bánh răng - thanh răng (hình 2.10) cũng là dạng biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại Truyền dẫn bánh răng - thanh răng truyền công suất lớn và hiệu suất cao Được sử dụng trong chuyển động chính và chạy
dao
Khi bánh răng quay, thanh răng tịnh tiến được một lượng:
Trong đó : m- Môdun của răng
n- Số vòng quay của bánh răng Z
Z- Số răng của bánh răng
2.2.3 Cơ cấu cam
Được sử dụng rộng rãi trong các xích truyền dẫn chạy dao và truyền động phụ Trong nhiều trường hợp chu kỳ chuyển động thẳng được lặp đi lặp lại nhiều lần, khi cam quay liên tục với tốc độ góc thay đổi Lúc này đặc tính chuyển động của khâu bị dẫn phụ thuộc vào biên dạng của cam
) (
t
Trang 9Hình 2.13 Cơ cấu đảo chiều
2.3 Cơ cấu đảo chiều
Nhóm thiết bị này dùng để thay đổi phương chuyển động cơ cấu chấp hành của máy Hầu hết đảo chiều được thực hiện nhờ các bộ truyền bánh răng trụ và côn Trên hình 2.13 a, b cơ cấu đảo chiều bánh răng trụ Khi truyền chuyển động qua 2 bánh răng trục I và II quay ngược chiều nhau Còn khi truyền dẫn qua 3 bánh răng thì trục I và II quay cùng chiều nhau
Thiết bị đảo chiều làm việc với các bánh răng côn (hình 2.13c, d) Các bánh răng 1 và 3 ăn khớp với bánh răng 2 có chiều quay ngược nhau Trong trường hợp này đảo chiều người ta gạt ly hợp M sang trái hay sang phải (hình 2.13 c) hay di chuyển khối bánh răng 1 – 3 (hình 2.13 d)
2.4 Cơ cấu vượt
Trong nhiều trường hợp chuyển động quay của một trục có thể nhận được từ hai nguồn truyền động độc lập qua cơ cấu vượt Để rút ngắn thời gian chạy không nhằm nâng cao năng suất
2.4.1 Cơ cấu vượt dùng bánh cóc, con cóc
Bánh cóc 1 lắp then với trục 4, bánh răng 2 có gắn con cóc 3 ăn khớp với bánh răng 5 và lồng không với trục 4 Khi bánh răng 5 quay theo chiều kim đồng hồ sẽ dẫn
Trang 10Hình 1.14 Cơ cấu vượt dùng bánh cóc, con cóc
Hình 1.15 Cơ cấu vượt dùng con lăn
Hình 2.16 Cơ cấu cóc
động cho bánh 2 quay ngược chiều kim đồng hồ
thông qua cóc 3, bánh cóc 2 và trục 4 cũng quay
ngược chiều kim đồng hồ Nếu trục 4 nhận được
chuyển động quay nhanh hơn từ một nguồn
chuyển động khác thì cóc 3 sẽ trượt trên răng
bánh cóc 2, chuyển động chậm từ bánh răng 5
truyền đến sẽ bị ngắt Khi chuyển động quay
nhanh của trục 4 kết thúc lập tức chuyển động
chậm được nối lại
2.4.2 Cơ cấu vượt dùng con lăn
Cơ cấu vượt kiểu con lăn được sử dụng
rộng rãi, trục 4 lắp then với đĩa 7, bạc 6 lắp lồng không
với đĩa 7 Trong đĩa 7 có 3 rãnh hình chêm, lò xo 8 ép
các con lăn tỳ vào bề mặt của các rãnh chêm và bề mặt
trong của bạc 6, Khi bạc 6 quay chậm theo chiều kim
đồng hồ do ma sát giữa con lăn với bề mặt các rãnh
chêm và mặt trong các bạc 6 làm đĩa 7 và trục 4 cùng
quay chậm Nếu trục 4 nhận được một chuyển động
quay nhanh từ một nguồn truyền động khác, đĩa 7 sẽ không nhận được chuyển động quay chậm của bạc 6 truyền đến Khi chuyển động nhanh kết thúc thì trục 4 lập tức lại nhận được chuyển động quay chậm
2.5 Các cơ cấu thực hiện chuyển động có chu kỳ
Để thực hiện chuyển động quay có chu kỳ người ta thường dùng cơ cấu cóc và
cơ cấu Mantơ Cơ cấu cóc áp dụng trong các trường hợp cần thiết thực hiện chuyển động gián đoạn của cơ cấu chấp hành trong thời gian ngắn Để thực hiện quay có chu
kỳ đi 1 góc nhất định người ta dùng cơ cấu
Mantơ
2.5.1 Cơ cấu cóc
Bánh răng culít Z=100 truyền chuyển
động cho bánh răng Z1→ Z2→ chốt 7→ Thanh
giằng 5 → Thân cóc- con cóc 4→ Bánh cóc
2→ Trục vít me 3→ Chạy dao ngang bàn máy;
điều chỉnh lượng S thông qua vỏ che chắn 1 và
chốt 7
2.5.2 Cơ cấu Mantơ
Để quay trục đi 1 góc có chu kỳ người ta sử dụng cơ cấu
Mantơ Nó bao gồm tay quay 1 có chốt 2 ở đầu mút và đĩa 3 có
các rãnh hướng kính Cần 1 quay liên tục trong một số thời gian
nhất định chốt vào khớp với rãnh và cùng đĩa 3 quay đi một góc
10
Trang 112β sau đó vào khớp Đĩa dừng lại cho đến lúc chốt lại vào khớp với rãnh tiếp theo cách rãnh trước 1 góc γ = π/2
Góc quay của đĩa 2α = 2π/z Ở đây z là số rãnh
Góc quay làm việc của cần: 2β = π.2α
z z
) 2 ( 2
2β =π − π =π −
Nếu n là số vòng quay của cần trong 1 phút, T là thời gian ứng với đĩa quay đi 1 góc
2α và cần quay đi 1 góc 2β, thì trục của cần quay đi góc 2π với 1/n phút và quay đi 1 góc 2β mất T n
1 2
2 π
β
=
phút
Do đó tần số quay của cần n = π.T
β
(vòng/phút)
Thay giá trị β vào ta có T
z n n
.
2π
−
=
, phổ biến z = 4 ÷ 6
CÂU HỎI CUỐI CHƯƠNG
1 Trình bày công dụng, phân loại, ký hiệu, tỷ số truyền, ưu, nhược điểm của cơ cấu đai; Bánh răng; Trục vít đai ốc; Bánh răng thanh răng
2 Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc, tỷ số truyền, ưu, nhược điểm, ứng dụng của
cơ cấu phản hồi; Noóc tông; Then kéo; Man tơ; Mêan
3 Vẽ hình, trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc, tỷ số truyền, ưu, nhược điểm, ứng dụng của cơ cấu dùng bánh răng di trượt; Cơ cấu đảo chiều dùng bánh răng trụ