1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

4 cau hoi trac nghiem dia li vung kinh te muc do thong hieu de so 3 (co loi giai chi tiet)

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm địa lí vùng kinh tế - Mức độ hiểu biết - Đề số 3 (có lời giải chi tiết)
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 222,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa không đúng với thế mạnh của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là Tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.. Trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam

Trang 1

Mức độ thông hiểu - Đề số 3 (có lời giải chi tiết) Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển

mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

A cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

B đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

C cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.

D các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.

Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng với thế mạnh về lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

A Độ che phủ rừng lớn, chỉ đứng sau Tây Nguyên.

B Rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở vùng biên giới Việt - Lào

C Hàng loạt lâm trường chăm lo khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng.

D Trong rừng có nhiều loại gỗ quý, nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị.

Câu 3 Ý nghĩa nào sau đây không phải của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

A Điều hòa chế độ nước các sông.

B Bảo vệ tài nguyên đất.

C Khai thác thế mạnh của tài nguyên rừng.

D Tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Câu 4 Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất cận xích đạo của Đồng bằng sông Cửu

Long?

A Chế độ nhiệt cao, ổn định, nhiệt độ trung bình năm 25 - 270C

B Tổng số giờ nắng trung bình năm là 2200 - 2700 giờ.

C Biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.

D Lượng mưa hằng năm lớn (1300 - 2000 mm), từ tháng V đến tháng X.

Câu 5 Điểm nào sau đây không đúng khi nói về tài nguyên biển ở đồng bằng sông Cửu Long?

A Có hàng trăm bãi cá

B Có nửa triệu ha nuôi trồng thủy sản.

C Có rất nhiều bãi tôm

D Có ngư trường lớn Cà Mau - Kiên Giang.

Câu 6 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở Đồng bằng sông

Cửu Long là

A diện tích rừng ngập mặn giảm B mùa khô kéo dài và sâu sắc

C không có đê bao quanh D có nhiều cửa sông đổ ra biển.

Câu 7 Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng là

A chống xói mòn, rửa trôi đất.

B chắn gió, bão, ngăn cát bay, cát chảy.

C điều hòa nguồn nước ngầm.

D hạn chế tác hại của lũ trên các hệ thống sông.

Câu 8 Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng đều có

Trang 2

A đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào.

B mùa đông lạnh, mùa hạ nóng.

C đất phù sa không được bồi đắp hàng năm lớn.

D đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.

Câu 9 Nhận định nào sau đây đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

A Diện tích trồng cây công nghiệp đang có xu hướng giảm nhanh.

B Là vùng trồng cao su và chè lớn nhất cả nước

C Chủ yếu là cây nhiệt đới, ngoài ra có một số cây cận nhiệt đới.

D Chủ yếu là cây hàng năm, ngoài ra còn có một số cây lâu năm.

Câu 10 Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện

nay là

A hạn chế nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

B giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng hải sản.

C khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi.

D không khai thác ven bờ, chỉ khai thác xa bờ.

Câu 11 Trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu

do

A cây công nghiệp cần rất nhiều nước tưới.

B địa hình dốc, hay có lũ lụt

C diện tích đất ngập mặn lớn khí thủy triều lên.

D có mùa khô sâu sắc, mùa mưa một số nơi ngập úng.

Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta

B Có thế mạnh phát triển thủy điện.

C Dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao

D Có thế mạnh phát triển chăn nuôi gia súc

Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết các tuyến đường theo hướng Bắc -

Nam chạy qua vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

A Quốc lộ 1A và đường 14.

B Quốc lộ 1A và quốc lộ 9.

C Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc -Nam.

D Đường sắt Bắc - Nam và đường Hồ Chí Minh.

Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây, không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ nào sau đây không

kết nối Tây Nguyên với DH Nam Trung Bộ?

Trang 3

Câu 16 Nguồn lợi thủy sản ở nhiều nơi trong vùng Bắc Trung Bộ có quy cơ giảm nguy cơ rõ rệt

chủ yếu do

A môi trường ven biển đang bị ô nhiễm.

B không có các bãi cá, bãi tôm quy mô lớn.

C vùng biển thường xuyên xảy ra thiên tại.

D tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.

Câu 17 Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là:

A Phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn

B xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia

C bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.

D bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.

Câu 18 Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng

giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

A Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

B Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.

C Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác

D Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.

Câu 19 Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc

Trung Bộ?

A Có một số khoáng sản trữ lượng lớn B Có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

C Có nguồn nguyên liệu từ nông lâm nghiệp D Có điều kiện thuận lợi về kỹ thuật và vốn Câu 20 Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thế mạnh về nghề cá ở Duyên

hải Nam Trung Bộ?

A Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh.

B Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác

C Sản lượng cá biển chiếm phần lớn sản lượng thủy sản của vùng.

D Đánh bắt được nhiều loại cá quý như cá thu, cá ngừ, cá trích

Câu 21 Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

A vùng biển diện tích rộng B nhiều vịnh biển, cửa sông.

C các ngư trường trọng điểm D nhiều bãi triều, đầm phá

Câu 22 Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã đem lại ý

nghĩa quan trọng nào sau đây về mặt kinh tế?

A Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất các loại nông sản.

B Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng, đảm bảo sự an toàn cân bằng sinh thái.

C Góp phần điều chỉnh sự phân bố dân cư và lao động trên địa bàn cả nước

D Thu hút lao động tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc

Trang 4

Câu 23 Sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn vùng Đồng bằng sông Hồng

do

A có năng suất lúa cao hơn B có diện tích trồng lúa lớn hơn.

C có trình độ thâm canh cao hơn D có nhu cầu thị trường lớn hơn.

Câu 24 Sự khác biệt của Tây Nguyên với các vùng khác về vị trí là

A giáp với Trung Quốc và Campuchia B giáp với Campuchia và Thái Lan.

C giáp với Lào và Campuchia D giáp với Lào và Trung Quốc

Câu 25 Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là

A Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

B Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

C Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

D Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

Câu 26 Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

A nguồn nước bị ô nhiễm.

B đất đai bạc màu.

C bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.

D tài nguyên khoáng sản cạn kiệt.

Câu 27 Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành những năm gần đây của vùng Đông

Nam Bộ ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do

A hình thành và phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.

B đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp điện tử.

C phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

D tăng cường đầu tư vào ngành dệt may, da giày.

Câu 28 Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các vùng kinh tế trọng điểm

khác ở nước ta là

A tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển cao nhất

B có khả năng hỗ trợ các vùng kinh tế khác

C ranh giới thay đổi theo thời gian.

D có số lượng các tỉnh (thành phố) ít nhất.

Câu 29 Những vấn đề kinh tế - xã hội cần được quan tâm giải quyết hàng đầu ở Đồng bằng sông

Hồng nước ta trong giai đoạn hiện nay là

A nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước

B dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.

C vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm.

D trình độ thâm canh cao.

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, các vườn quốc gia thuộc Bắc Trung Bộ là

A Cúc Phương, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng.

B Vũ Quang, Ba Bể, Cúc Phương.

Trang 5

C Bạch Mã, Bến En, Cúc Phương.

D Pù Mát, Bến En, Vũ Quang.

Câu 31 Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải

A có nước ngọt để thau chua, rửa mặn B tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.

C duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng D chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Câu 32 Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ chủ yếu thuận lợi cho phát triển

C cây công nghiệp hàng năm D các loại cây rau đậu.

Câu 33 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở

vùng Đông Nam Bộ?

C Đất feralit trên đá badan D Đất phù sa sông.

Câu 34 Ý nghĩa nào sau đây không đúng với các hồ thủy điện ở Tây Nguyên?

A Sử dụng cho mục đích du lịch.

B Đem lại nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô.

C Phát triển rừng.

D Tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phát triển.

Câu 35 Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình

thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải vì

A tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

B tạo thế mở cửa của nền kinh tế

C làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

D làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.

Câu 36 Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh nổi bật để phát triển

A công nghiệp khai thác quặng sắt B khai thác và chế biến lâm sản.

C công nghiệp thủy điện D các nông sản cận nhiệt, ôn đới.

Câu 37 Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

A Hà Tĩnh B Thừa Thiên - Huế C Nghệ An D Thanh Hóa

Câu 38 Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?

A Giá trị sản lượng nông nghiệp lớn nhất cả nước

B Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

C Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước

D Giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất cả nước

Câu 39 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết đất trồng cây lương thực, thực

phẩm và cây hàng năm chiếm phần lớn diện tích của những vùng nào sau đây?

A Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

B Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 6

D Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.

Câu 40 Vùng kinh tế chỉ có điểm công nghiệp, không có trung tâm công nghiệp nào là

Câu 41 Từ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, vùng dẫn đầu cả nước về GDP/người là

Câu 42 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào là hướng chuyên

môn hóa ở hầu hết các trung tâm và điểm công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Câu 43 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành kinh tế trọng điểm phía Nam?

A Có nhiều điều kiện phát triển kinh tế liên hoàn biển đảo - đất liền.

B Vùng có tiềm lực kinh tế mạnh nhất và trình độ phát triển cao nhất cả nước

C Là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

D Vùng có số lượng và chất lượng lao động tốt vào loại hàng đầu cả nước

Câu 44 Sản lượng khai thác gỗ của Tây Nguyên giảm liên tục là do

A chất lượng gỗ giảm B nhu cầu thị trường giảm

C thiếu nguồn lao động D sự suy giảm tài nguyên rừng.

Câu 45 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết mỏ khí Tiền Hải ở Đồng bằng sông

Hồng thuộc tỉnh nào sau đây?

Câu 46 Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần

quan trọng nhất vào

A thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa B giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

C thay đổi phân bố dân cư trong vùng D đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 47 Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nước

ta?

A Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất B Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.

C Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất D Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.

Trang 7

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du

và miền núi Bắc Bộ là cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn Hiện nay, do giải quyết tốt hơn lương thực cho người, nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng (sgk Địa lí 12 trang 149)

=> Chọn đáp án A

Câu 2 Phát biểu không đúng với thế mạnh về lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là Rừng giàu chỉ còn tập

trung chủ yếu ở vùng biên giới Việt - Lào Vì đây là hạn chế, không phải là đặc điểm thế mạnh

=> Chọn đáp án B

Câu 3 Ý nghĩa không đúng với thế mạnh của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là Tạo

môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ Vì rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có chức năng chắn sóng, chắn bão; thủy sản nước lợ được nuôi ở các đầm phá là chính (xem thêm tác dụng của rừng ở Bắc Trung Bộ ở sgk Địa lí 12 trang 157)

=> Chọn đáp án D

Câu 4 Biểu hiện không đúng với tính chất cận xích đạo của Đồng bằng sông Cửu Long là Biên độ

nhiệt độ trung bình năm cao Vì Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nóng quanh năm nên biên độ nhiệt trung bình năm thấp, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và nhiệt

độ trung bình tháng thấp nhất không chênh lệch nhau nhiều => Chọn đáp án C

Câu 5 Điểm không đúng khi nói về tài nguyên biển ở đồng bằng sông Cửu Long là Có nửa triệu ha

nuôi trồng thủy sản Vì Đồng bằng sông Cửu Long có hơn nửa triệu ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (sgk Địa lí 12 trang 187)

=> Chọn đáp án B

Câu 6 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở Đồng bằng sông

Cửu Long là mùa khô kéo dài và sâu sắc Mùa khô kéo dài dẫn đến mực nước sông và mực nước ngầm hạ thấp, nước mặn theo dòng triều xâm nhập sâu vào sông ngòi kênh rạch và theo các mạch nước ngầm xâm nhập vào đất đai => Chọn đáp án B

Câu 7 Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng là chắn gió, bão, ngăn cát

bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, tránh hoang mạc hóa đồng ruộng

=> Chọn đáp án B

Trang 8

Câu 8 Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng đều có đất phù sa

màu mỡ trên các đồng bằng châu thổ sông, nhiệt ẩm dồi dào rất thích hợp hình thành vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm => Chọn đáp án A

Câu 9 Nhận định đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là vùng trồng chủ yếu là cây

công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra có một số cây cận nhiệt đới như chè

=> Chọn đáp án C

Câu 10 Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện

nay là khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sgk Địa lí 12 trang 162)

=> Chọn đáp án C

Câu 11 Trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu

do Đông Nam Bộ phân hóa mùa mưa - mùa khô sâu sắc, mùa mưa, mưa tập trung có thể gây ngập úng, mùa khô sâu sắc dẫn đến thiếu nước tưới và xâm nhập mặn => Chọn đáp án D

Câu 12 Phát biểu không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Dân cư tập trung đông,

mật độ dân số cao vì Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng thưa dân, mật độ dân số thấp (chỉ cao hơn Tây Nguyên)

=> Chọn đáp án C

Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, các tuyến đường theo hướng Bắc - Nam chạy

qua vùng duyên hải Nam Trung Bộ là Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc -Nam (đường Hồ Chí Minh cũng chạy qua vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nhưng chỉ chạy qua Quảng Nam nên lựa chọn đáp án

C tối ưu nhất)

=> Chọn đáp án C

Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu không thuộc vùng Bắc

Trung Bộ là Bờ Y vì Bờ Y thuộc Tây Nguyên

=> Chọn đáp án B

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến quốc lộ không kết nối Tây Nguyên với

DH Nam Trung Bộ là quốc lộ 20 vì quốc lộ 20 nối Đông Nam Bộ với Tây Nguyên => Chọn đáp án A

Câu 16 Nguồn lợi thủy sản ở nhiều nơi trong vùng Bắc Trung Bộ có quy cơ giảm nguy cơ rõ rệt

chủ yếu do tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính (sgk Địa lí 12 trang 157)

=> Chọn đáp án D

Câu 17 Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là bảo vệ

vốn rừng trên thượng lưu của các sông Vì rừng trên thượng lưu các sông có chức năng điều tiết, điều hòa nguồn nước

=> Chọn đáp án C

Câu 18 Phát biểu không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận

tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường Vì nhìn chung,

ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ bao

Trang 9

gồm tạo ra thế mở cửa cho vùng, đẩy mạnh giao lưu nội - ngoại vùng và thay đổi phân bố dân cư (sgk Địa lí 12 trang 165)

=> Chọn đáp án B

Câu 19 Điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không bao gồm Có

điều kiện thuận lợi về kỹ thuật và vốn Vì điều kiện kĩ thuật, vốn tại Bắc Trung Bộ còn hạn chế, nên

cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình => Chọn đáp án D

Câu 20 Phát biểu không đúng với hoạt động khai thác thế mạnh về nghề cá ở Duyên hải Nam

Trung Bộ là Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác vì đây là thế mạnh chứ chưa phải hoạt động khai thác thế mạnh nghề cá (đọc thêm sgk Địa lí 12 trang 162)

=> Chọn đáp án B

Câu 21 Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

các ngư trường trọng điểm (nơi có nhiều bãi tôm, bãi cá, có trữ lượng hải sản lớn)

=> Chọn đáp án C

Câu 22 Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã đem lại ý

nghĩa quan trọng về mặt kinh tế là Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất các loại nông sản

=> Chọn đáp án A

Chú ý: B, C, D là các ý nghĩa về mặt môi trường và xã hội

Câu 23 Sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn vùng Đồng bằng sông Hồng

do Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa lớn hơn Sản lượng = năng suất * diện tích

=> diện tích lớn cho ra sản lượng lớn => Chọn đáp án B

Câu 24 Sự khác biệt của Tây Nguyên với các vùng khác về vị trí là Tây Nguyên vừa giáp Lào vừa

giáp Campuchia => Chọn đáp án C

Câu 25 Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam

Bộ (sgk Địa lí 12 trang 95)

=> Chọn đáp án C

Câu 26 Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là bình

quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp; bình quân đất nông nghiệp = diện tích đất nông nghiệp /

số dân => số dân càng lớn thì bình quân đất nông nghiệp càng nhỏ => Chọn đáp án C

Câu 27 Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành những năm gần đây của vùng Đông

Nam Bộ ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do hình thành và phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí Đông Nam Bộ là vùng có ưu thế phát triển dầu khí hơn hẳn các vùng khác trong cả nước => Chọn đáp án A

Câu 28 Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các vùng kinh tế trọng điểm

khác ở nước ta là tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển cao nhất so với các vùng trong cả nước

=> Chọn đáp án A

Trang 10

Câu 29 Những vấn đề kinh tế - xã hội cần được quan tâm giải quyết hàng đầu ở Đồng bằng sông

Hồng nước ta trong giai đoạn hiện nay là dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế chậm, làm hạn chế khả năng phát triển của vùng => Chọn đáp án B

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, các vườn quốc gia thuộc Bắc Trung Bộ là Pù

Mát ( Nghệ An), Bến En (Thanh Hóa), Vũ Quang (Hà Tĩnh)

=> Chọn đáp án D

Câu 31 Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải có nước ngọt để thau

chua, rửa mặn, chính vì vậy, công tác thủy lợi có vai trò quan trọng hàng đầu

=> Chọn đáp án A

Câu 32 Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ chủ yếu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng

năm (lạc, mía, thuốc lá)

=> Chọn đáp án C

Câu 33 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông

Nam Bộ là Đất feralit trên đá badan; đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn chút ít => Chọn đáp án C

Câu 34 Ý nghĩa không đúng với các hồ thủy điện ở Tây Nguyên là phát triển rừng vì để xây dựng

hồ thủy điện phải phá bỏ một diện tích rừng khá lớn, làm suy giảm diện tích rừng Các ý nghĩa còn lại đều là ý nghĩa của các hồ thủy điện, công trình thủy điện (sgk Địa lí 12 trang 173)

=> Chọn đáp án C

Câu 35 Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình

thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải vì làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế Vì thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế chủ yếu do cơ chế, chính sách quản lí, đa dạng hóa thành phần kinh tế hoặc thu hút vốn đầu tư nước ngoài chứ không phải trực tiếp do phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

=> Chọn đáp án D

Câu 36 Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh nổi bật để phát triển thủy điện

nhờ có nguồn thủy năng dồi dào từ các dòng sông lớn chảy trên địa hình dốc => Chọn đáp án C

Câu 37 Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là Nghệ An (sgk Địa lí 12 trang 157) =>

Chọn đáp án C

Câu 38 Phát biểu không đúng với vùng Đông Nam Bộ là Giá trị sản lượng nông nghiệp lớn nhất

cả nước Vì xét về sản lượng nông nghiệp thì ĐBSCL có giá trị sản lượng nông nghiệp cao hơn nhiều so với ĐNB

=> Chọn đáp án A

Câu 39 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết đất trồng cây lương thực, thực

phẩm và cây hàng năm chiếm phần lớn diện tích của các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (kí hiệu màu nền vàng)

=> Chọn đáp án D

Câu 40 Vùng kinh tế chỉ có điểm công nghiệp, không có trung tâm công nghiệp nào là Tây Nguyên

Ngày đăng: 31/10/2022, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w