Mayo Clin Proc 2019;94:2427 Bệnh đồng mắc thường gặp ở người bệnh rung nhĩ và có liên quan với tăng nguy cơ đột quỵ, chảy máu nặng và tử vong baseline data*1... Xác định bệnh nhân nguy c
Trang 1Lựa chọn NOAC trong phòng ngừa đột quỵ
ở bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ cao
Trang 2Lưu ý
• Bài trình bày được tài trợ bởi Boehringer Ingelheim Việt Nam.
• Trước khi cân nhắc một thuốc nào được đề cập trong bài, vui lòng tham khảo
tờ hướng dẫn sử dụng đã được Bộ Y tế phê duyệt.
Trang 3Ca lâm sàng: Bệnh nhân rung nhĩ mới chẩn đoán
Patient details are modified from real cases
ARB, angiotensin receptor blocker; ASA, acetylsalicylic acid; BMI, body mass index; GFR, glomerular filtration rate; HFrEF, heart failure reduced ejection fraction;
SGLT2i, sodium glucose transporter 2 inhibitor
• Thuốc hạ đường huyết (metformin, SGLT2i)
• Lợi tiểu quai
Trang 4*Patients (N= 21 241) enrolled from Jan 2014 to Dec 2016 Data do not equal 100% due to rounding; †Data from administrative claims databases in Lombardy Eligible patients (N=24 040) were admitted to hospital with AF in 2002 and followed up until 2014; ‡Adjusted for sex, age and use of OAC
1 Kozieł et al PLoS One 2021;16:e0249524; 2 Proietti et al Mayo Clin Proc 2019;94:2427
Bệnh đồng mắc thường gặp ở người bệnh rung nhĩ và có liên quan với tăng nguy cơ đột quỵ, chảy máu nặng và tử vong
baseline data*1
<0.1 <0.1
Trang 5AAD, antiarrhythmic drug; CV, cardioversion; QoL, quality of life; TTR, time in therapeutic range
Hindricks et al Eur Heart J 2021;42:373; Lane, Lip Eur Heart J Suppl 2020;22(Suppl O):O14
Hướng dẫn 2020 của ESC về chẩn đoán và điều trị rung nhĩ
NOAC thường được khuyến cáo như là liệu pháp
đầu tay (IA)
1 Xác định bệnh nhân nguy cơ thấp CHA2DS2-VASc 0 (m), 1 (f)
2.Chỉ định phòng ngừa đột quỵ nếu CHA2DS2-VASc ≥1 (m), 2 (f)
Đánh giá nguy cơ chảy máu (HAS-BLED), giải quyết các yếu tố
nguy cơ chảy máu có thể điều chỉnh được
3 Chọn OAC (NOAC hoặc VKA với TTR cao)
Đánh giá các triệu chứng, chất lượng sống và mong muốn của
bệnh nhânTối ưu hóa kiểm soát tần sốXem xét một chiến lược kiểm soát nhịp (CV, AADs,cắt đốt)
Các bệnh đi kèm và các yếu tố nguy cơ tim mạchThay đổi lối sống (giảm cân, tập thể dục thường
xuyên, giảm sử dụng rượu, v.v.)
C
Comorbidities/
CV risk factor management
Trang 6Đặc điểm bệnh nhân tham gia các TNLS bản lề về NOAC trong SPAF
Trang 7No head-to-head RCT comparison ICH intracranial haemorrhage; SE, systemic embolism
1 Connolly et al N Engl J Med 2014; 2 Granger et al N Engl J Med 2011; 3 Patel et al N Engl J Med 2011; 4 Giugliano et al N Engl J Med 2013;
5 Dabigatran®: EU SPC, 2016; 6 Lopes et al Lancet 2012; 7 Connolly et al N Engl J Med 2010; 8 Graham et al Circulation 2015
Kết quả các TNLS bản lề so sánh NOAC với warfarin trong SPAF
Trang 8*GARFIELD-AF enrolled patients with newly diagnosed AF with an indication for oral anticoagulation
GARFIELD-AF registry: https://af.garfieldregistry.org/about/garfield-af; accessed Jun 2021; Camm et al Heart 2021;107:962
GARFIELD-AF nghiên cứu sổ bộ đa quốc gia trên những người trưởng thành mới được chẩn đoán rung nhĩ và có ít nhất một yếu tố nguy cơ của đột quỵ
Camm et al Heart 2021
Mục tiêu: So sánh tính an
toàn và hiệu quả của KVK, thuốc ức chế FXa và thuốc ức chế trực tiếp thrombin
(dabigatran)* ở bệnh nhân rung nhĩ trong thực hành lâm sàng hàng ngày
Thời gian: 2013–2016
Bệnh nhân được tuyển chọn trong 5 nhóm đoàn hệ liên tục
Aug-18Cohort 5 Aug-15
Aug-18Cohort 1 Dec-09
1 năm theo dõi
2 năm theo dõi
Mỡ rộng
Hoàn tất tuyển bịnh 08/ 2016
Trang 9Camm et al Heart 2021;107:962
GARFIELD-AF cung cấp dữ liệu so sánh ức chế Xa, dabigatran và KVK sau 2 năm theo dõi
Ức chế Xa : n=7694
Dabigatran: n=2090
VKAs: n=8605
Dữ liệu được phân tích bằng
overlap-weighted Cox model
HR điều chỉnh và 95% CI sau 2 năm theo dõi
All-cause mortality
Fewer deaths, more major bleedings
More deaths, more major bleedings
Fewer deaths, fewer major bleedings
More deaths, fewer major bleedings
Chỉ dabigatran giảm có ý nghĩa cả xuất
huyết nặng và tử vong do mọi nguyên
nhân so với KVK
Trang 10*Data from patients with eGFR <60 mL/min in the Loire Valley Atrial Fibrillation Project
1 Hindricks et al Eur Heart J 2020;42:373; 2 Savelieva et al Ann Med 2007;39:371; 3 Kreutz et al Eur Heart J Suppl 2020;22(Suppl O):O78; 4 Kotecha et al Eur Heart J 2015;36:3250; 5 Banerjee et al Chest 2014;145:1370; 6 McManus et al J Atr Fibrillation 2012;5:442
Mối liên hệ giữa rung nhĩ, đái tháo đường, suy tim và bệnh thận mạn
Nguy cơ đột quỵ tăng gấp 5 lần2
Nguy cơ tử vong tăng gấp 3,5 lần1
~30% bệnh nhân rung nhĩ có bệnh
đái tháo đường
~ 15% bệnh nhân đái tháo đường
có rung nhĩ3
Các yếu tố tăng nặng tiên lượng của
BN rung nhĩ gồm đái tháo đường, suy tim và bệnh thận mạn1
Nguy cơ đột quỵ tăng theo thời gian mắc bệnh đái tháo đường3
Rung nhĩ và suy tim có mối liên hệ chặt chẽ về sinh lý bệnh và yếu tố
nguy cơ4
Rung nhĩ có liên quan với tăng gấp
3 lần nguy cơ mắc suy tim4
Rung nhĩ có thể đẩy nhanh sự suy giảm chức năng thận6
~ 40% bệnh nhân rung nhĩ có bệnh thận mạn giai đoạn 1-5*
~ 20% người bệnh thận mạn bị rung
nhĩ có triệu chứng1
Tỷ lệ mắc và tử vong tim mạch bị ảnh hưởng bởi tất cả các thực thể bệnh này 1–6
Trang 11RE-LY: 23% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường
Tiền sử dột quỵ/TIA – 20% (3623) bệnh nhân
Tăng huyết áp – 79% (14283) bệnh nhân
Tiền sử nhồi máu
Connolly S et al; N Engl J Med 2009;361:1139-51.; Brambatti M; Int Journal of Cardiology 196 (2015) 127–131; J Ferreira et al;
Eur Journal of Heart Failure (2013) 15, 1053–1061 ; Hohnloser SH et al Circulation 2012;125:669-676; Nagarakanti R et al; Am
J Cardiol 2015;116:1204e1209, Diener HC et al; Lancet Neurol 2012; 11: 503–11
Hiệu quả và an toàn của dabigatran
so với warfarin được chứng minh ở bệnh nhân AF và các bệnh
đồng mắc
Tiền sử bệnh tim mạn– 31% (5650) bệnh nhân
CrCL <80 mL/min – 67% (12107) bệnh nhân
CHADS2 score ≥2
- 68% (12337) bệnh nhân
Trang 12Pint – p for interaction, ↓ - relative risk reduction with dabigatran vs warfarin, = risks with dabigatran and warfarin are similar Results of Re-LY subgroup analysis are presented; if
p (interaction) >0,05, relative risk reduction for the general study population is provided If p(interaction)< 0,05, relative risk reduction for subgroup is presented Values of relative risk reduction should be interpreted with caution Brambatti et al; International Journal of Cardiology 196 (2015) 127–131; Connolly Stuart et al; N Engl J Med 2009;361:1139-51
Hiệu quả của dabigatran vs warfarin ở bệnh nhân AF không phụ
thuộc vào ĐTĐ
Đột quỵ/thuyên tắc
hệ thống
Bệnh nhân đái tháo đường
Bệnh nhân không mắc bệnh đái tháo
Trang 13Pint – p for interaction, ↓ - relative risk reduction with dabigatran vs warfarin, = risks with dabigatran and warfarin are similar Results of Re-LY subgroup
analysis are presented; if p (interaction) >0,05, relative risk reduction for the general study population is provided If p(interaction)< 0,05, relative risk reduction for subgroup is presented Values of relative risk reduction should be interpreted with caution, M Brambatti et al; International Journal of Cardiology 196 (2015) 127–131; Connolly Stuart et al; N Engl J Med 2009;361:1139-51
Tính an toàn của dabigatran vs warfarin ở bệnh nhân AF không bị ảnh hưởng bởi ĐTĐ
Chảy máu nặng
Bệnh nhân đái tháo đường
Bệnh nhân không mắc bệnh đái tháo
Trang 14*Pre-specified analyses
1 Brambatti et al Int J Cardiol 2015;196:127; 2 Maeng et al JACC Cardiovasc Interv 2019;12:2346
Dabigatran có tính an toàn và hiệu quả nhất quán trên các biến cố
tim mạch so với warfarin ở bệnh nhân có hoặc không mắc ĐTĐ
AF and diabetes review:
Kreutz et al Eur Heart J Suppl2020;22(Suppl O):O78
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33380946/
Các bài báo chính
Có ĐTĐ n=993
• Phù hợp với kết quả thử nghiệm
RE-DUAL PCI, liệu pháp bộ đôi với
dabigatran có nguy cơ chảy máu thấp hơn và có hiệu quả như liệu pháp bộ
ba với warfarin ở bệnh nhân AF có và không có ĐTĐ sau PCI2
Không ĐTĐ n=1731
Có ĐTĐ
n=4221
• Giảm đột quỵ / thuyên tắc hệ thống với
dabigatran so với warfarin ở bệnh nhân
ĐTĐ cao hơn so với những người không
ĐTĐ
• Hồ sơ an toàn nhất quán với cả hai liều
dabigatran so với warfarin
• Bệnh nhân AF và ĐTĐ có tỷ lệ tử vong
do tim mạch tăng lên so với bệnh nhân
không ĐTĐ1
Không ĐTĐ n=13 892
Trang 15ICH, intracranial hemorrhage
Ferreira et al Eur J Heart Fail 2013;15:1053
RE-LY: Lợi ích của dabigatran vs warfarin là nhất quán ở bệnh nhân
có hoặc không có suy tim
Chảy máu nặng
theo ISTH
Yes No
Xuất huyết nội so
0.96
Favors warfarin
Favors dabigatran
0 0.5 1 1.5 2
Favors warfarin
Favors dabigatran
0 0.5 1 1.5 2
Previous heart failure
HR (95% CI)
Trang 16*Apixaban 2.5 mg BID in patients with ≥2 of the following criteria: aged ≥80 years, body weight ≤60 kg, or serum creatinine level ≥1.5 mg per dL (133 μmol/L) †Data reflect the high-dose edoxaban regimen (60/30 mg OD) only The dose was halved if any of the following were present at randomization or during the study: estimated CrCl 30–50 mL/min, body weight ≤60 kg, or concomitant use of verapamil, quinidine, or dronedarone
1 Hijazi et al Circulation 2014;129:961; 2 Fox et al Eur Heart J 2011;32:2387; 3 Granger et al NEJM 2011;365:981; 4 Giugliano et al NEJM 2013;369:2093
Số bệnh nhân có RLCN thận mức trung bình trong các TNLS pha III
so sánh NOAC với warfarin
Dabigatran Rivaroxaban
15 mg OD
Edoxaban 60/30 mg OD†
Apixaban 5/2.5 mg BID*
Trang 17Treatment with dabigatran in patients with severe renal impairment (creatinine clearance <30 mL/min) is contraindicated (Pradaxa SPC, 2021) Patients with eGFR <30 mL/min were excluded from the RE-LY trial Renal function was assessed using the Cockcroft–Gault method eGFR, estimated glomerular filtration rate; ISTH, International Society on Thrombosis and Haemostasis Hijazi et al Circulation 2014;129:961
RE-LY: Tính an toàn và hiệu quả của dabigatran so với warfarin là nhất quán
eGFR (mL/min)
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
≥80 50–<80 30–<50
0.36
Trang 18Liều dabigatran được nghiên cứu đầy đủ, cung cấp một cách tiếp cận được cá nhân hóa
*Suy thận trung bình, viêm dạ dày, viêm thực quản, GERD hoặc các yếu tố nguy cơ khác gây chảy máu
Trang 19Ảnh hưởng của OAC đến nguy cơ đột quỵ /SE ở bệnh nhân rung nhĩ
tùy theo tuổi (phân tích dưới nhóm RCT)
Dabigatran 150 mg BID giảm 33% nguy cơ đột quỵ /thuyên tắc hệ thống so với warfarin
Rivaroxaban 20 mg cho thấy hiệu quả giảm đột quỵ /thuyên tắc hệ thống là tương đương warfarin
Trang 20Ảnh hưởng của OAC đến nguy cơ chảy máu nội sọ ở bệnh nhân rung nhĩ
tùy theo tuổi (phân tích dưới nhóm RCT)
RCT, NOACs, liều
vs warfarin
P for interactions
Trang 21Ca lâm sàng: Bệnh nhân rung nhĩ mới chẩn đoán
Patient details are modified from real cases
ARB, angiotensin receptor blocker; ASA, acetylsalicylic acid; BMI, body mass index; GFR, glomerular filtration rate; HFrEF, heart failure reduced ejection fraction;
SGLT2i, sodium glucose transporter 2 inhibitor
• Thuốc hạ đường huyết (metformin, SGLT2i)
• Lợi tiểu quai
Trang 22Hindricks G, EHJ 2020.
Dabigatran 110 mg không tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa so với warfarin
và được khuyến cáo lựa chọn trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ
Nhìn chung có thể gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, tuy nhiên với apixaban và dabigatran 110 mg nguy cơ tương đương với warfain.
Trang 23Nghiên cứu quan sát tại Đan Mạch Dabigatran 110 mg BID (tuổi TB 82) vs Warfarin (tuổi TB 73)
VKA-nạve stratum Dabigatran
CHA2DS2-VASc score, mean (SD) 3.70 (1.47) 2.12 (1.41) 2.80 (1.67)
Larsen T.B et al Am J Med 2014
IQR, interquartile range;
CHA2DS2-VASc, Cardiac failure or dysfunction, Hypertension, Age ≥75 [Doubled], Diabetes, Stroke [Doubled]-Vascular disease, Age 65-74, and Sex category [female];
SD, standard deviation; TIA, transient ischemic attack; SE, systemic embolism
Trang 240.5 1 1.5 2.00
Unadjusted HR
GI ICH
Favours warfarin Favours dabigatran
HR=0.72 HR=0.47
Major Fatal
HR=1.00 HR=0.85
Type of bleeding
An observational, post-marketing study investigating bleeding risk
in patients with AF: assessed 11 315 first-time dabigatran users,
matched to 22 630 warfarin users
*HR adjusted for: age, components of CHA2DS2-VASc and HAS-BLED Average follow-up: 13 months Data for VKA-nạve cohort
Larsen T.B et al Am J Med 2014
So với warfarin, dabigatran 110 mg BID cho thấy giảm nguy cơ chảy máu nội sọ và cĩ nguy cơ tương tự đối với bất kỳ trường hợp chảy máu nào, chảy máu nặng và chảy máu đường tiêu hĩa.
Trang 25M Gawałko et al.IJC Heart & Vasculature 30 (2020) 1006312 https://doi.org/10.1016/j.ijcha.2020.100631
Ở một số bệnh nhân nhiễm COVID-19 với rung nhĩ mới được chẩn đoán, có thể
đã có yếu tố thuận lợi cho rung nhĩ, và nhiễm COVID-19 cấp là yếu tố khởi phát, phù hợp với mối quan hệ về thời gian giữa rung nhĩ mới và nhiễm COVID-19
COVID-19 là bệnh cấp tính, thời gian ủ bệnh trung bình năm đến sáu ngày, trong một số trường hợp lên đến 14 ngày.
Khoảng thời gian tương đối ngắn này không
đủ để làm tăng nguy cơ AF, ví dụ như gây
xơ hóa, thường mất vài tuần hoặc vài tháng
Rung nhĩ ở bệnh nhân nhiễm COVID-19
Trang 26Cai Y, Ye L, Song Y, Mao X, Wang L, Jiang Y, Que W, Li S Liver injury in COVID-19: Detection, pathogenesis, and treatment World Journal of Gastroenterology
1 Kháng sinh (macrolide và quinolone)
2 Thuốc kháng virus (ribavirin và lopinavir / ritonavir)
3 Thuốc kháng viêm không steroid
Cơ chế tổn thương gan ở bệnh nhân COVID-19
Trang 27Dabigatran không chuyển hóa qua CYP450, ít độc tính trên gan
European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy (2020) 6, 262–264
• NOACs chống chỉ định
ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan Child Pugh C
• Rivaroxaban không được khuyến cáo dành cho bệnh nhân thuộc loại Child B hoặc C
Hấp thu và chuyển hóa của các NOACs
Trang 28Dabigatran ít tương tác thuốc với các thuốc điều trị COVID-19
ESC Guidance for the Diagnosis and Management of CV Disease during the COVID-19 Pandemic, updated 10thJune 2020
European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy (2020) 6, 262–264
Tương tác thuốc sử dụng trong điều trị COVID
Trang 29ANIBAL II protocol: tiếp cận điều trị bệnh nhân rung nhĩ
khi xuất viện sau khi nhiễm COVID-19.
Cerezo-Manchado JJ, Meca Birlanga O, et al Drugs Context 2022;11:2021-9-4
Dabigatran có thể được coi là thuốc
kháng đông đường uống được ưu tiên sử dụng khi xuất viện sau khi
trong các trường hợp khẩn cấp
Trang 30Thuốc hóa giải tác dụng của dabigatran trong trường hợp cấp cứu:
idarucizumab
Idarucizumab…
Dể sử dụng
Không có hoạt tính tăng đông Hiệu quả có
thể tiên đoán
Hiệu quả kéo dài
Hóa giải hoàn toàn
Tác dụng tức thời
Chuyên biệt cho 1 NOAC duy nhất
Trang 31và suy giảm chức năng thận.
Quản lý bệnh nhân rung nhĩ và COVID-19: cân nhắc hiệu quả & tính an toàn của thuốc kháng đông, bao gồm tương tác thuốc và độc tính trên gan.
Sự hiện diện chất hóa giải đặc hiệu là một giải pháp đảm bảo sự an toàn trong các trường hợp cần hóa giải khẩn tác dụng kháng đông của thuốc.
Trang 32Chân thành cảm ơn
đã lắng nghe